1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kh day hoc tv tuan 9

22 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt Tuần 9
Trường học Trường TH Trinh Phú 3
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 336 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép... + HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng.. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS.. + HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉ

Trang 1

TUẦN : 9 Thứ hai, ngày 02 tháng 11 năm 2020

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

MÔN: TIẾNG VIỆT

Bài 36 : om, ôm, ơm

( 2 tiết)

I MỤC TIÊU:

1 Phẩm chất:

Nhân ái: HS cảm nhận được tình cảm gia đình thông qua việc lựa chọn trái cây

cho cha của Hà và tình cảm của mẹ dành cho Hà

2 Năng lực chung:

Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình

3 Năng lực đặc thù:

Năng lực ngôn ngữ:

- HS nhận biết và đọc đúng các vần om, ôm, ơm; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu

có các vần om, ôm, ơm ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã

đọc

- HS viết đúng các vần om, ôm, ơm; viết đúng các tiếng, từ có vần om, ôm, ơm.

- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần om, ôm, ơm.

- HS phát triển kĩ năng nói lời xin lỗi.

- Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa

II CHUẨN BỊ:

- GV: Nắm vững đặc điểm phát âm ; cấu tạo và cách viết các vần om, ôm, ơm; Câu

Hương cốm thơm thôn xóm viết vào bảng phụ.

Trang 2

+ Em thấy những gì trong trong tranh ?

- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh

- GV treo nội dung câu thuyết minh: Hương cốm thơm thôn xóm.

- GV đọc câu thuyết minh

- HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên

- HS quan sát câu vừa đọc, rút ra vần mới học om, ôm, ơm

- GV ghi bảng tên bài ôm, ơm, ôn

* Hoạt động 2: Luyện đọc ( TGDK 15 phút)

a Mục tiêu: HS đọc được các vần om, ôm, ơm tiếng, từ ngữ có chứa các vần

om, ôm, ơm.

b Cách tiến hành:

2.1 Đọc vần ( TGDK 3 phút)

- So sánh các vần

+ GV giới thiệu vần om, ôm, ơm

+ Cho HS so sánh vần để tìm ra điểm giống và khác nhau

+ GV hướng dẫn HS đánh vần các vần( o - mờ - om , ô - mờ - ôm, ơ- mờ - ơm).

+ HS tiếp nối nhau đánh vần ( cá nhân, đồng thanh)

+ Cho HS lần lượt ghép các chữ cái để tạo thành các vần

+ GV lưu ý HS dựa và điểm giống nhau của các vần nên khi ghép chỉ việc tháo các

âm đầu o, ô, ơ giữ lại m.

+ HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép.

Trang 3

+ GV lần lượt đưa các tiếng : khóm, vòm, nộm, tôm, bờm, rơm

+ Cho HS tìm các vần mới học, HS tìm và nêu, đánh vần các tiếng

+ HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng

+ HS đọc trơn các tiếng ( nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau

đó đọc trơn)

2.3 Đọc từ ngữ (TGDK 5 phút)

- GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: đom đóm, chó đốm, mâm cơm Sau

mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới

+ GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi

+ HS tập viết nét trên không để định hình cách viết

+ Lưu ý HS nét nối từ 0 sang m.

+ HS viết vần om vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết

+ HS nhận xét chữ viết của bạn

+ GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS

- Viết vần ôm

+ GV viết mẫu ôm, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết

+ HS viết vần ôm vào bảng GV quan sát, chỉnh sửa cách cầm bút, tư thế ngồi viết

Trang 4

+ HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.

- Viết từ ngữ

+ GV lần lượt viết bảng từ bạn thân, khăn rằn, kết hợp hướng dẫn quy trình viết.

+ HS viết vào bảng con

- Cho HS đọc lại các vần cần viết (om, ôm, ơm)

- GV nhận xét và nêu yêu cầu viết

- HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một.

- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quytrình

- HS nhận xét bài viết của bạn

- GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS

* Hoạt động 5: Đọc câu( TGDK 10 phút)

a Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi liên quan đến nội dung tranh và đoạn văn

ứng dụng, đọc được câu ứng dụng có vần om ,ôm,ơm

b Cách tiến hành:

- GV đọc mẫu đoạn văn Hôm qua, cô Mơ ở xóm Hạ đến thăm nhà Hà Cô cho Hà giỏ

cam Hà chọn quả cam to phần bố Mẹ khen và thơm lên má Hà.

- HS đọc thầm lại đoạn văn, tìm tiếng có vần om, ôm, ơm

- HS đánh vần tiếng có om, ôm, ơm sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng thanh).

- HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu văn

- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS

- GV cho HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc, GV hỏi:

+ Cô Mơ ghé thăm nhà cho gì cho Hà ?

+ Hà chọn quả to cho ai ?

+ Theo em, tại sao mẹ lại khen Hà ?

+ Em có làm được như bạn Hà chưa ?

- Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét

- GV thống nhất câu trả lời của HS, khen ngợi những em ngoan, động viên những em chưa ngoan

*Hoạt động 6: Nói theo tranh (TGDK 10 phút)

a Mục tiêu: HS quan sát và nói được tình huống trong tranh Đóng vai nói lời

xin lỗi theo tình huống trong tranh.

b Cách tiến hành:

Trang 5

- HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 85).

- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời :

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu ?

+ Em nhìn thấy những gì trong tranh ?

+ Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn ?

+ Em thử đoán xem, mẹ Nam nói gì khi thấy lọ hoa bị vỡ ?

+ Theo em nam nên làm gì sau khi xin lỡi mẹ ?

- HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS

- GV thống nhất câu trả lời của HS, kết hợp giáo dục HS kĩ năng nói lời xin lỗi khiphạm lỗi

Nhân ái: HS cảm nhận được tình cảm và sự quan tâm của chim sẻ và chim sơn ca

đối với chim ri Thông qua luyện nói cũng hình thành cho các em biết yêu thương và giúp đỡ bạn

2 Năng lực chung:

Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình.

3 Năng lực đặc thù:

Năng lực ngôn ngữ:

- HS nhận biết và đọc đúng các em, êm, im, um ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu

có các vần em, êm, im, um; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung

đã đọc

- HS viết đúng các vần em, êm, im, um; viết đúng các tiếng, từ có vần em, êm, im,

um.

- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần em, êm, im, um.

- HS phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Cuộc sống được gợi ý trong tranh Giúpbạn

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bạn Hà ( qua trang phục, đầu tóc)

và suy đoán nội dung tranh minh họa

Trang 6

- Cho HS nhắc lại tên bài.

- Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài om, ôm, ơm.

- HS quan sát tranh (nhận biết SHS trang 86), GV hỏi:

+ Em thấy những gì trong trong tranh ?

- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh

- GV treo nội dung câu thuyết minh: Chim ri cần cù tìm cỏ khô về làm tổ Đ êm qua,

nó bị ốm Ch im Sẻ và chim sơn ca đến thăm, đem cho nó túm rơm Chim ri cảm ơn sẻ

và sơn ca.

- HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên

- HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học em, êm, im, um

- GV ghi bảng tên bài em, êm, im, um.

* Hoạt động 2: Luyện đọc

a Mục tiêu: HS đọc được các vần em, êm, im, um, tiếng, từ ngữ có chứa các vần

em, êm, im, um.

b Cách tiến hành:

2.1 Đọc vần ( TGDK 10 phút)

- So sánh các vần

+ GV giới thiệu vần em, êm, im, um

+ Cho HS so sánh các vần để tìm ra điểm giống và khác nhau.

+ HS so sánh, trả lời

+ Các HS khác nhận xét

+ GV nhận xét, thống nhất câu trả lời

Trang 7

+ HS lên bảng tìm, gạch chân dưới các vần, đánh vần các tiếng.

+ HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng

+ HS đọc trơn các tiếng ( đối với những HS còn hay quên, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn)

2.3 Đọc từ ngữ (TGDK 5 phút)

- GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: tem thư, thềm nhà, tủm tỉm Sau

mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới

+ GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần em

+ GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi

đ êm

đếm

Trang 8

+ HS tập viết nét trên không để định hình cách viết.

+ HS viết vần im vào bảng GV quan sát, chỉnh sửa tư thế ngồi viết của HS.

+ HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS

+ GV lần lượt viết bảng từ thềm nhà, tủm tỉm kết hợp hướng dẫn quy trình viết.

+ HS viết vào bảng con

- Cho HS đọc lại các vần cần viết (em, êm, im,um)

- GV nhận xét và nêu yêu cầu viết

- HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một.

- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quytrình

- HS nhận xét bài viết của bạn

- GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS

* Hoạt động 5: Đọc câu( TGDK 10 phút)

a Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi liên quan đến nội đoạn văn vừa đọc.

b Cách tiến hành:

- GV đọc mẫu đoạn văn

- HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần em, êm, im, um

- HS đánh vần tiếng có vần em, êm, um, im sau đó đọc trơn tiếng ( cá nhân, đồng

thanh)

Trang 9

- HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu trong đoạn văn.

- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS

- GV nêu câu hỏi về nội dung đoạn đọc:

+ Chim ti làm gì để làm tổ ?

+ Chim sẻ và sơn ca mang gì cho chim ri ?

+ Chim ri làm gì để cảm ơn hai bạn ?

- Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét

- GV thống nhất câu trả lời của HS

*Hoạt động 6: Nói theo tranh (TGDK 10 phút)

a Mục tiêu: HS quan sát và nói được tình huống trong tranh

b Cách tiến hành:

- HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 87)

- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời :

+ Em nhìn thấy những gì trong tranh ?

+ Hai bạn giúp nhau việc gì ?

+ Em thử đoán xem, được giúp đỡ các bạn sẽ nói gì ?

- HS trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời của HS

- Cho HS đọc lại chủ đề nói: Giúp bạn

Trang 10

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con

người và loài vật ( được nhân hóa)

- Cho HS nhắc lại tên bài

- Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài em, êm, im, um

- HS quan sát tranh (SHS trang 88), GV hỏi:

+ Em thấy những gì trong trong tranh ?

- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, nói câu thuyết minh và treo câu thuyết minh lên bảng Hai bạn thi

nhảy dây.

- GV đọc câu thuyết minh.

- HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên

- HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học ai, ay, ây.

- GV ghi bảng tên bài ai, ay, ây.

- So sánh các vần ai, ay, ây

+ GV giới thiệu vần ai, ay, ây.

+ Cho HS so sánh các vần ai, ay, ây để tìm ra điểm giống và khác nhau.

+ HS so sánh, trả lời

+ Các HS khác nhận xét

Trang 11

+ GV nhận xét, thống nhất câu trả lời : Các vần giống nhau đều có a ở đầu Khác nhau ở chữ đứng trước i, y.

+ HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng

+ HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn

2.3 Đọc từ ngữ (TGDK 5 phút)

- GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: chùm vải, máy cày, đám mây Sau

mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới

Trang 12

+ GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần ai

+ GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi

+ HS tập viết nét trên không để định hình cách viết

+ Lưu ý HS nét nối từ e sang n.

+ HS viết vần ai vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết

+ HS viết vần ay vào bảng GV quan sát, chỉnh sửa tư thế ngồi viết của HS.

+ HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS

- Viết vần ây

+ GV viết mẫu ây vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết

+ HS viết bảng con

+ HS nhận xét chữ viết của bạn GV nhận xét

+ HS viết vần ây vào bảng GV quan sát, chỉnh sửa cho HS.

+ HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS

- Viết từ ngữ

+ GV lần lượt viết bảng từ chùm vải, đám mây, kết hợp hướng dẫn quy trình viết.

+ HS viết vào bảng con

- Cho HS nêu các vần cần viết (ai, ay, ây ).

- GV nhận xét và nêu yêu cầu viết

- HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một.

Trang 13

- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quytrình

- HS nhận xét bài viết của bạn

- GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS

* Hoạt động 5: Đọc đoạn( TGDK 10 phút)

a Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi liên quan đến nội dung tranh và đọc được

câu ứng dụng có vần ai, ay, ây

b Cách tiến hành:

- GV đọc mẫu đoạn văn

- HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần ai, ay, ây

- HS đánh vần tiếng có vần ai, ay, ây, đánh vần các tiếng vừa tìm.

- HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh cả đoạn văn vần

- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS

- GV nêu câu hỏi:

+ Con vật mà nai con nhìn thấy có đặc điểm gì ?

+ Em hãy thử đoán xem nai con sẽ nói gì với nai mẹ ?

+ Nai mẹ nói gì với nai con ?

- HS trả lời

- GV khen ngợi những em có câu nói hay, diễn cảm

*Hoạt động 6: Nói theo tranh (TGDK 10 phút)

a Mục tiêu: HS quan sát và nói được tình huống trong tranh

b Cách tiến hành:

- HS quan sát tranh phần Nói trong SHS ( trang 89)

- GV đặt câu hỏi cho HS trả lời :

+ Tranh vẽ cảnh ở đâu ?

+ Trong tranh có những ai ?

+ Hà đang làm gì ?

+ Chuyện gì xảy ra với bạn Hà khi đang thả diều ?

+ Em nghĩ Hà sẽ nói gì với người đó ?

Trang 14

-Thứ năm , ngày 05 tháng 11 năm 2020

Bài 39 : oi, ôi, ơi

- HS viết đúng các vần oi, ôi, ơi ; viết đúng các tiếng, vần oi, ôi, ơi

- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần oi, ôi, ơi có trong

- Cho HS nhắc lại tên bài

- Cho HS đọc lại vần, từ và đoạn văn ứng dụng của bài ai, ay, ây (3HS đọc).

- HS quan sát tranh (SHS trang 90), GV hỏi:

+ Em thấy những gì trong trong tranh ?

- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, nói câu thuyết minh( Voi con mời bạn đi xem hội)

- GV đọc câu thuyết minh

- HS đọc cá nhân, đồng thanh theo giáo viên

Trang 15

- HS quan sát câu thuyết minh, rút ra vần mới học oi, ôi, ơi

- GV ghi bảng tên bài am, ăm, âm.

* Hoạt động 2: Luyện đọc

a Mục tiêu: HS đọc được các vần oi, ôi, ơi tiếng, từ ngữ có chứa các vần oi, ôi, ơi

b Cách tiến hành:

2.1 Đọc vần oi, ôi, ơi (TGDK 10 phút)

- So sánh các vần oi, ôi, ơi

+ GV giới thiệu vần oi, ôi, ơi.

+ Cho HS so sánh các vần oi, ôi, ơi để tìm ra điểm giống và khác nhau.

+ Cho HS lần lượt ghép các vần oi, ôi, ơi vào bảng cài Lưu ý HS dựa vào điểm

giống nhau của các vần nên ta chỉ việc thay các âm đầu và giữ nguyên âm cuối

Trang 16

+ HS đọc trơn tiếng làm, cá nhân, đồng thanh.

- Đọc tiếng trong SHS

+ GV lần lượt đưa các tiếng : chòi, hỏi, mỗi, xôi, đợi, mới.

+ Cho HS tìm các vần mới học

+ HS đánh vần cá nhân, đồng thanh các tiếng

+ HS đọc trơn các tiếng, HS đọc chậm đánh vần rồi sau đó đọc trơn

2.3 Đọc từ ngữ (TGDK 5 phút)

- GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: chim bói cá, thổi còi, đồ chơi Sau

mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới

- GV lần lượt treo bảng phụ có viết mẫu các vần oi, ôi, ơi

+ GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS theo dõi

+ HS tập viết nét trên không để định hình cách viết

+ Lưu ý HS nét nối từ o, ô, ơ sang i.

+ HS viết từng vần vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết

+ HS nhận xét chữ viết của bạn

+ GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS

- Viết từ ngữ

+ GV lần lượt viết bảng từ thổi còi, đồ chơi kết hợp hướng dẫn quy trình viết.

+ HS viết vào bảng con

- Cho HS nêu các vần cần viết (oi, ơi, ôi).

- GV nhận xét và nêu yêu cầu viết

- HS thực hành viết vào vở Tập viết 1, tập một.

Trang 17

- GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng quytrình

- HS nhận xét bài viết của bạn

- GV nhận xét và chỉnh sửa bài cho HS

* Hoạt động 5: Đọc đoạn( TGDK 10 phút)

a Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi liên quan đến nội dung tranh và đọc được

câu ứng dụng có vần oi, ôi, ơi.

b Cách tiến hành:

- GV đọc mẫu đoạn văn

- HS đọc thầm lại bài, tìm tiếng có vần oi, ôi, ơi.

- HS đánh vần tiếng có vần vừa tìm được

- Hướng dẫn HS xác định số câu trong đoạn văn

- HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh từng câu, cả đoạn văn

- GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS

- GV hỏi về nội dung đoạn đọc:

+ Hà hỏi mẹ những điều gì ?

+ Mẹ nói Bé lớn lên gọi là gì ?

+ Theo em, mẹ có yêu Hà nhiều không ?

+ Vì sao em nghĩ như vậy ?

- HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung, GV nhận xét

*Hoạt động 6: Nói theo tranh (TGDK 10 phút)

a Mục tiêu: HS phát triển kĩ năng nói và so sánh các sự vật ( xe của mẹ và xe

của bé)

b Cách tiến hành:

- HS quan sát tranh phần Nói trong SHS( trang 91)

- GV nêu câu hỏi:

+ Em thấy những gì trong tranh ?( Xe máy của mẹ và xe đạp của bé)

+ Em thấy hai chiếc xe này có gì giống và khác nhau ? ( giống đều có hai bánh, khác nhau xe của mẹ là xe máy, xe Hà là xe đạp)

- HS trả lời, các HS khác nhận xét

- GV thống nhất câu trả lời của HS

- GV liên hệ với HS về ưu và khuyết điểm của từng loại xe

3 Củng cố, dặn dò ( TGDK 3 - 5 phút)

- GV cho HS tìm từ có vần oi, ôi, ơi đọc các từ vừa tìm được.

Ngày đăng: 31/08/2023, 01:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w