Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nh
Trang 1Tuần 19 Thứ hai, ngày 4 tháng 1 năm 2021
Chủ đề 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1
(4tiết)
I MỤC TIÊU:
1 Phẩm chất:
- Nhân ái: HS có tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường
- Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn
2 Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình
3 Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một
VB tự sự đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung
của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên:
+ GV nắm được đặc điểm VB tự sự, người viết tự giới thiệu về mình; nội
dung của VB Tôi là học sinh lớp 1 (lời kể của cậu bé Nam, nói về bản thân
mình từ ngày đi học đến nay)
+ GV nắm được kĩ năng giới thiệu bản thân trước nhiêu người để có thể làm mẫu hoặc hướng dẫn cho HS (mắt nhìn vào người đối thoại, gương mặt tươi cười, biểu cảm tự tin, nói năng mạch lạc, )
+GV nắm được nghĩa của các từ ngữ :đồng phục, hãnh diện, chững chạc
Trang 2để giải thích cho HS.
+Quan sát kĩ từng em để thấy được sự tiến bộ ở từng cá nhân GV có biện pháp khích lệ, giúp đỡ các em hoàn thiện bản thân
- Phương tiện dạy học
Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to
- Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TIẾT 1
1.Khởi động:
a Mục tiêu: Hát vui
Tạo không khí phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học
b Cách tiến hành:
- Cả lớp cùng nhún và hát theo lời bài hát “ Mái trường mến yêu”
- Vào lớp 1 em học được những gì ?
- Vài HS trả lời Các HS khác bổ sung hoặc có câu trả lời khác
- GV dẫn vào bài đọc Tôi là học sinh lớp 1.
2 Khám phá: ( Luyện đọc)
a Mục tiêu:
- Phát triển cho HS kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản
b Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn văn bản
- HS đọc câu
+ HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV kết hướng dẫn HS đọc một số từ
ngữ có thể khó (hãnh diện, truyện tranh,chững chạc.)
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những
câu dài (VD: Tôi tên là Nam,/ học sinh lớp 1A,/ Trường Tiểu học Lê Quý
Đôn )
- HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến hãnh diện lắm, đoạn 2:
phần còn lại)
Trang 3ngữ khó trong bài (đồng phục: quần áo được may hàng loạt cùng một kiểu
dáng, cùng một màu sắc theo quy định của một trường học, cơ quan, tổ chức;
hãnh diện: vui sướng và tự hào; chững chạc: đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử
chỉ và hành động giống như người lớn)
+ HS đọc đoạn theo nhóm đôi
- Đọc toàn văn bản:
+ HS đọc lại toàn văn bản ( lưu ý với HS khi đọc văn bản, hãy coi mình là nhân vật Nam, giọng đọc biểu lộ sự sôi nổi, vui vẻ và hào hứng
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi
TIẾT 2
3.Trả lời câu hỏi
a Mục tiêu:
HS đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi
về nhân vật
b Cách tiến hành:
- Cho 1 HS đọc to đoạn 1, trả lời câu hỏi:
a Bạn Nam học lớp mấy?
- Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi:
b Hồi đẩu năm, Nam học gì?
c Bây giờ, Nam biết làm gì?
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi, gọi đại diện một số nhóm trình bày
câu trả lời của mình Các nhóm khác nhận xét, đánh giá GV và HS thống nhất
câu trả lời (a Nam học lớp 1; b Hồi đẩu năm học, Nam mới bắt đẩu học chữ
cái; c Bây giờ, Nam đã đọc được truyện tranh, biết làm toán.)
4 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3.
a Mục tiêu:
HS hiểu, trả lời chính xác câu hỏi & viết đúng nội dung câu hỏi
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của BT
- GV hỏi lại HS: Bạn Nam học lớp mấy?
- Vài HS trả lời, HS nhận xét
- GV ghi bảng Nam học lớp 1.
Trang 4- HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu vừa là tên riêng, cần phải viết hoa ( viết chữ hoa hoặc chữ in hoa hoặc viết hoa đều chấp nhận)
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
4 Củng cố:
- Cho HS nhắc tên bài
- GV hỏi em thấy Nam có ngoan không?
- HS trả lời, các HS khác nhận xét
- GV liên hệ giáo dục HS ngoan giống như bạn Nam
- Nhận xét tiết học
-Thứ ba, ngày 5 tháng 1 năm 2021
Chủ đề 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
Bài 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1
(Tiết 3, 4)
* Khởi động:
a Mục tiêu:
Cho HS hát vui để tạo phấn khởi cho HS vào đầu tiết học
b Cách tiến hành:
GV bắt giọng cho cả lớp cùng hát vui bài “ Em yêu trường em”
*Vận dụng:
5.Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
a Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu
- HS đọc các từ ngữ (bổ ích,mới, hãnh diện).
Trang 5- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả GV và HS thống nhất câu hoàn
thiện(Nam rất hãnh diện khi được cô giáo khen.)
- Vài HS đọc lại câu vừa hoàn chỉnh
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
6 Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh
a Mục tiêu:
Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc (đá bóng, đọc sách, kéo co, múa) và suy luận từ tranh được quan sát
b Cách tiến hành:
- GV treo và giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh
- GV nêu yêu cầu của BT:Quan sát tranh và dùng từ ngữ để nói theo tranh
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm (dựa vào các từ ngữ cho sẵn để nói theo tranh)
- Một số HS trình bày kết quả nói theo tranh (VD: tranh 1: Các bạn chơi
đá bóng rất hào hứng/ Em rất thích chơi đá bóng cùng các bạn; tranh 2: Em thích đọc sách/ ; tranh 3: Các bạn đang chơi kéo co )
- HS nhận xét
- GV nhận xét các câu của HS trình bày
TIẾT 4
7 Nghe viết:
a Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của BT(nghe viết)
- GV đọc to hai câu (Nam đã đọc được truyện tranh Nam còn biết làm toán nữa.)
Trang 6- HS đọc lại đoạn chính tả.
- Hướng dẫn HS viết chữ dễ viết sai (truyện tranh, toán)
- HS viết bài vào vở
- GV lưu ý HS:
+ Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm +GV hướng HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách
- Viết chính tả:
+GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết (Nam/ đã đọc được/ truyện
tranh./ Nam/ còn biết/ làm toán nữa.) Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần GV cần đọc rõ
ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS
+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
+GV nhận xét, khen ngợi HS
8.Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a Mục tiêu:
HS lựa chọn chính xác âm s/x;tr/ ch thay vào bông hoa
b Cách tiến hành:
- GV treo bẩng phụ có viết yêu cầu bài
a s hay x ? học sinh xinh đẹp sách vử
b tr hay ch? tranh bóng; chữ cái vui chơi
- GV nêu nhiệm vụ HS làm việc nhóm đôi để tìm những chữ phù hợp
- HS lên trình bày kết quả trước lớp
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét
- HS đọc to các từ ngữ đã điền hoàn chỉnh Sau đó cả lớp đọc đồng thanh
9.Chọn ý phù hợp để nói về bản thân em
a Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn
bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không
Trang 7thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học.
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và giải thích cho HS hiểu: em tự chọn các ý đúng với
bản thân và nói lại câu hoàn chỉnh ,VD: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy sớm
hơn / Từ khi đi học lớp 1, em ăn sáng nhanh hơn,
- HS đọc thầm các nội dung trong SHS :
+ Thức dậy sớm hơn
+ Ăn sáng nhanh hơn
+ Không khóc nhè
+ Không ngóng bố mẹ đón về
+ Thuộc thêm nhiều bài thơ
+ Có thêm nhiều bạn
- Cho HS nói theo nhóm đôi
- GV gọi một vài HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi các em ngoan khi vào học lớp 1
4 Củng cố:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung bài đọc Tôi là học sinh lớp 1
- Cho HS viết lại bảng con từ các em viết còn chưa chính xác
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS
-Thứ tư , ngày 6 tháng 1 năm 2021
Chủ đề 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
Bài 2 : ĐÔI TAI XẤU XÍ ( 4 tiết)
I.MỤC TIÊU:
1 Phẩm chất:
- Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập
- Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn
2 Năng lực:
- Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm
Trang 8việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
3 Năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện
ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
từ tranh được quan sát
+ Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
+ Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh., kết hợp ghi nhớ và kể lai được nội dung câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên:
GV nắm được đặc điểm phát âm và cấu tạo của các vần uây, oang, uyt; nghĩa của các từ ngữ khó động viên, quên khuấy, suỵt; Nội dung BT trang 10, 11
phóng to
2 Học sinh:
SHS, vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
TIẾT 1
1.Khởi động:
a Mục tiêu:
Ôn lại bài và tạo không khí phấn khởi cho HS vào đầu tiết học
b Cách tiến hành:
- Cho HS nhắc lại tên bài học trước
- GV yêu cầu HS nêu những thay đổi khi em vào học lớp 1
- Vài HS nêu
- GV nhận xét, khen ngợi HS
Trang 9- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong (SHS trang 8), nói tên các con vật
về điểm đặc biệt của mỗi con vật trong tranh (HS làm việc theo nhóm đôi)
- Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét
- GV thống nhất câu trả lời và giải thích thêm cho HS hiểu: Tranh vẽ lạc
đà, tê giác, kang-gu-ru Lạc đà có bướu to tướng trên lưng Cái bướu là nơi dự trữ năng lượng, giúp lạc đà có thể vượt quãng đường rất dài mà không cẩn ăn hay uống nước Tê giác có cái sừng to và nhọn ngay trước mặt Sừng trở thành
vũ khí tấn công lợi hại của tê giác khi gặp kẻ thù hoặc gặp nguy hiểm Kang-gu-ru (thú có túi) đeo một cái túi trước bụng Cái túi giúp kang-Kang-gu-ru mẹ đựng con mỗi khi nó di chuyển.)
- GV hướng dẫn HS vào bài : Các em nhìn tranh và nói xem đôi tai xấu xí
là của ai Các em có nghĩ là đôi tai của thỏ con thực sự xấu không?, HS trả lời,
các HS khác nhận xét Giới thiệu bài và ghi bảng tên bài
2 Khám phá( Đọc):
a Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện
ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những tiếng, từ ngữ có các vần uât, oang, uyt.
b Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới: oang, uây,
uyt (quên khuấy, suỵt, hoảng sợ).
+ HS đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần
- HS đọc câu
+ HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 GV hướng dẫn HS đọc một số từ khó:
tuyệt
+ HS đọc nối tiếp câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD:
Một lân,/ thỏ và các bạn/ đi chơi xa,/ quên khuấy đường về.)
- HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến rất đẹp, đoạn 2: từ Một
lần đến thật tuyệt, đoạn 3: phần còn lại).
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2, 3 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (động viên: làm cho
Trang 10người khác vui lên; quên khuấy: quên hẳn đi, không nghĩ đến nữa; suỵt: tiếng nói có thể kèm theo cử chỉ để nhắc người khác im lặng; tấm tắc: luôn miệng
khen ngợi)
+ HS đọc đoạn theo nhóm
- HS và GV đọc toàn văn bản
+ 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
+ GV đọc lại toàn VB
TIẾT 2
* Khởi động: GV cho cả lớp hát vui hoặc tham gia trò chơi để tạo phấn
khởi cho HS vào đầu tiết học
3.Trả lời câu hỏi
a Mục tiêu:
HS hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện
b Cách tiến hành
- HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Thỏ có đôi tay thế nào ?
+ Vì sao thỏ buồn ?
- HS đọc đoạn 2, trả lời:
+ Chuyện gì xảy ra trong lân thỏ và các bạn đi chơi xa?
+ Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà?
+ Khi tìm được đường về nhà các bạn nói gì?
- HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi Các nhóm khác nhận xét GV và HS thống nhất câu trả lời (Thỏ có đôi tay to và dài, thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai vừa dài vừa to; Trong lần đi chơi xa, thỏ và các bạn đã quên khuấy đường về; Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ; các bạn tắm tắc khen thỏ)
4.Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3
Trang 11a Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng viết cho HS thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả
lời cho câu hỏi trong văn bản đọc
b Cách tiến hành:
- GV hỏi lại HS: Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà?
- HS trả lời, GV hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở (c Cả nhóm tìm
được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ.)
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
* Củng cố:
- HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc
- Liên hệ giáo dục HS
- Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau
- Nhận xét tiết học
-Thứ năm , ngày 7 tháng 1 năm 2021
Chủ đề 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
Bài 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ ( 4 tiết)
TIẾT 3
*Khởi động: HS cùng hát vui
5 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
a Mục tiêu:
HS phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa
vào những từ ngữ cho sẵn
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của BT Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả GV và HS thống
Trang 12nhất câu hoàn chỉnh (Chú mèo dỏng tai nghe tiếng chít chít của lũ chuột.)
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
6.Quan sát tranh và kể lại câu chuyện Đôi tai xấu xí
a Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung
của văn bản., kết hợp ghi nhớ và kể lai được nội dung câu chuyện
b Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát, phân tích tranh, tìm những ý trong câu chuyện tương ứng với mỗi tranh
- HS nêu, các HS khác nhận xét
- GV nhận xét, chỉnh sửa, chốt lại nội dung từng tranh:
+Tranh 1: Thỏ buồn vì mình có đôi tai dài và to
+Tranh 2: Một lần thỏ và các bạn đi chơi xa Quên đường về
+Tranh 3: Cả nhóm đi chơi quên đường về, Thỏ dỏng tai, đi theo hướng
có tiếng bố gọi
+Tranh 4:Từ đó, thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa
- GV cho HS kể nối tiếp theo từng tranh
- HS nối tiếp nhau kể
- HS phân vai kể toàn bộ câu chuyện
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương những HS kể tốt
TIẾT 4
* Khởi động: HS hát vui
7 Nghe viết
a Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng viết cho HS thông qua hoạt động nghe viết một đoạn
ngắn
b Cách tiến hành:
- GV đọc to hai câu Các bạn cùng thỏ đi theo hướng có tiếng gọi Cả nhóm về được nhà.