Năng lực đặc thù: Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nh
Trang 1Tuần 24 Thứ hai, ngày 1 tháng 3 năm 2021
Chủ đề 3 MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Bài 4: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC( 2 Tiết)
I MỤC TIÊU:
1 Năng lực đặc thù:
Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vể vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ
để trường học
2 Năng lực chung:
Góp phần hình thành năng lực chung Giao tiếp và hợp tác và khả năng làm việc nhóm
3 Phẩm chất:
Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên:
+ Bài thơ “Cây bàng và lớp học ” viết trên bảng phụ để hướng dẫn học sinh HTL + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to
- Học sinh: SHS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Khởi động( nghe – nói)
a Mục tiêu: Ôn lại bài cũ kết hợp quan sát tranh để tìm hiểu nội dung bài mới
b Cách tiến hành:
- Cho HS nhắc tên bài
- GV gọi 3 HS đọc lại toàn đoạn VB Hoa yêu thương
- GV hỏi: Em hãy nêu điều em thích khi đọc qua bài
- Vài HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát tranh(SGK trang 54), trả lời câu hỏi:
+Tranh vẽ cây gì?
+Em thường thấy cây này ở đâu?
Trang 2- Vài HS trình bày, HS khác bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung dẫn vào bài học Cây bàng và lớp học
2 Khám phá: (Luyện đọc)
a Mục tiêu:
Phát triển cho HS kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ
b Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài thơ
- HS đọc từng dòng thơ
+ HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó (
xòe, giảng bài, vẫy chào)
+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2 GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ
- Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 4 khổ thơ
+ HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1)
+HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ ( tán lá: lá cây tạo
thành hình như cái tán (GV nên trình chiếu hình ảnh minh hoạ); xanh mướt: rất xanh và trông thích mắt; tưng bừng: nhộn nhịp, vui vẻ).
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi
- Đọc toàn bài thơ
+ 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
3 Luyện tập:
* Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
a Mục tiêu:
HS nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau ở cuối mỗi dòng thơ, củng cố kiến thức vể vẩn
b Cách tiến hành:
- HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng cùng vần mỗi tiếng các dòng thơ
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện vài nhóm đôi trình bày
- Các nhóm nhận xét bạn
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: VD: bài – mai; nắng – vắng; bừng –
mừng;
- HS đọc lại các tiếng cùng vần vừa tìm
Trang 3TIẾT 2
* Khởi dộng:Hát vui
3 Thực hành:
* Trả lời câu hỏi
a Mục tiêu:
HS hiểu và trả lời chính xác các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ vừa
đọc Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua tình yêu thiên nhiên
b Cách tiến hành:
- HS đọc lại khổ thơ 1 của bài thơ, trả lời:
+Trong khổ thơ đẩu, cây bàng như thế nào?
- HS đọc lại khổ thơ 2 của bài thơ, trả lời:
+Theo em, cây bàng ghé cửa lớp để làm gì?
- HS đọc lại khổ thơ cuối của bài thơ, trả lời:
+ Thứ hai, lớp học như thế nào?
- HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS
* Học thuộc lòng khổ thơ đầu của bài thơ.
HS học thuộc lòng khổ thơ 1, 2 của bài thơ, cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vẩn và hình ảnh thơ
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu
- GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu tại lớp bằng cách xóa dần bảng
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Vài HS thi đọc
4 Vận dụng:
a.Mục tiêu:
Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để trường học
b Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ, HS làm việc theo nhóm đôi Kể tên các không gian của lớp học có trong hình
- HS thảo luận
Trang 4- Vài nhóm đôi trình bày trước lớp.
- HS nhận xét lẫn nhau, GV đánh giá
-Thứ ba, ngày 2 tháng 3 năm 2021
Chủ đề 3 : MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (4 tiết)
(Tết1, 2)
I MỤC TIÊU:
1 Năng lực đặc thù:
Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn
viết dưới dạng tự sự; đọc đúng vẩn eng và tiếng, từ ngữ có vẩn eng; hiểu và trả lời
các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh; đọc và giải được chính xác câu đố trong bài
2 Năng lực chung:
Góp phần hình thành cho HS năng lực chung như: ý thức tuân thủ nên nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học); khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi
3 Phẩm chất:
Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên:
+ VB Bác trống trường viết trên bảng phụ
+ Hiểu nghĩa các từ đẫy đà, nâu bóng, báo hiệu để giải nghĩa cho HS.
- Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Khởi động( nghe – nói)
a Mục tiêu: Ôn lại bài cũ kết hợp quan sát tranh để tìm hiểu nội dung bài mới
Trang 5b Cách tiến hành:
- Cho HS nhắc tên bài học trước (Cây bàng và lớp học)
- HS đọc TL bài thơ Cây bàng và lớp học, nêu điều em thích nhất về cây bàng
- 2, 3 HS tự do phát biểu
- GV nhận xét
-Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 56), trả lời câu hỏi:
+Em thấy những gì trong tranh?
+Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc với em?
+Nó được dùng để làm gì?
- Vài HS trình bày, HS khác bổ sung
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bác trống trường (Gợi ý: Trong tranh, thầy hiệu trưởng đang đánh trống khai giảng Đằng sau thấy là phông chữ “Lễ khai giảng năm học 2020 - 2021” Phía dưới có HS dự
lễ khai giảng tay cầm cờ nhỏ,
2 Khám phá:(Luyện đọc)
a Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn
viết dưới dạng tự sự; đọc đúng vẩn eng và tiếng, từ ngữ có vẩn eng
b Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn văn bản
- Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: thỉnh thoảng, reng reng
- HS đọc câu
+ HS đọc nối tiếp từng câu lần 1
+ HS đọc nối tiếp câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài VD Một số
HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài (VD: Ngày
khai trường,/ tiếng của tôi dõng dạc/ “tùng tùng tùng ”,/ báo hiệu một năm học mới; Bây giờ/ có thêm anh chuông điện,/ thỉnh thoảng/ cũng “reng reng reng” báo giờ học; Nhưng/ tôi vẫn là/ người bạn thân thiết/ của các cô cậu học trò.)
- HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến năm học mới, đoạn 2: phần còn lại)
+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1)
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn văn lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (đẫy đà: to tròn,
mập mạp; nâu bóng: màu nâu và có độ nhẵn, bóng; báo hiệu: cho biết một điều gì
đó sắp đến)
Trang 6+ HS đọc đoạn theo nhóm đôi.
- Đọc toàn văn bản
+ 2 HS đọc lại toàn văn bản
+ GV đọc lại VB
TIẾT 2
* Khởi dộng:Hát vui
3.Luyện tập:
*Trả lời câu hỏi
a Mục tiêu:
HS hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản
b Cách tiến hành:
- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời:
+Trống trường có vẻ ngoài như thế nào? (Trống trường có vẻ ngoài đẫy đà, màu nâu bóng)
+Hằng ngày, trống trường giúp học sinh việc gì?( Hằng ngày, trong trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ)
+Ngày khai trường, tiếng trống báo hiệu điều gì?( Ngày khai trường, tiếng trong báo hiệu một năm học mới đã đến.)
- Cho HS đọc đoạn 2 trả lời:
+ Các bạn HS có tình cảm như thế nào với trống?( xem trống như người bạn thân thiết)
+ Theo em, vì sao HS lại có tình cảm như thế với trống?( HS tự do phát biểu)
- HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS
* Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3.
a Mục tiêu:
HS hiểu, trả lời chính xác câu hỏi & viết đúng nội dung câu hỏi.
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của BT
- GV hỏi “Hằng ngày, tiếng trống trường giúp học sinh việc gì?”
- Vài HS trả lời, HS nhận xét
- GV nhận xét, ghi bảng Hằng ngày, tiếng trống trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ.
- Vài HS nhắc lại
Trang 7- HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa.
- GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS
-Thứ tư, ngày 3 tháng 3 năm 2021
Chủ đề 3 : MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (4 tiết)
(Tiết 3, 4)
* Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:
a Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”.
- HS đọc các từ (ngày khai trường, trống trường, báo hiệu).
- Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón ( )
- HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền
- Đại diện vài nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức chờ đón
ngày khai trường.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV theo dõi, nhận xét, lưu ý HS nhớ viết hoa chữ đầu câu, cuối câu đặt dấu chấm
* Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh.
a Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung được
thể hiện trong tranh
b Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh
- Cho HS đọc lại các từ ngữ trong khung: xếp hàng, gấp sách vở
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát tranh và nói trong nhóm
- GV gọi HS trình bày kết quả
Trang 8- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét VD: Chúng em xếp hàng ngay ngắn khi ra vào lớp; Khi học xong ,
em gấp sách vở gọn gàng;
TIẾT 4
* Nghe viết:
a Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu sắp viết
- GV đọc to 2 câu văn cần viết Thỉnh thoảng có chuông điện báo giờ học Nhưng
trống trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh.
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- GV hướng dẫn HS viết từ khó: thỉnh thoảng, chuông, gần gũi.
- HS viết vào bảng con
- HS nhận xét, GV nhận xét
- GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả:
+ Viết lùi đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm
+ Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách
- Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở
+ GV đọc cho HS soát lại bài
+ HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
+ GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS
* Tìm trong bài đọc Bác trống trường từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, au, ao.
a Mục tiêu:
Tìm được tiếng trong bài chứa vần ang, an, au, ao; củng cố lại vần cho HS.
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài
- HS đọc lại bài, tìm vần theo nhóm đôi
- Vài nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng VD: bạn, bao, vào,
- GV cho HS đọc lại các tiếng vừa tìm được
4.Vận dụng:
a Mục tiêu:
Trang 9Phát triển kĩ năng nói thông qua hoạt động đọc và giải được chính xác câu đố trong bài
b Cách tiến hành:
- HS làm việc theo nhóm 4
- GV treo câu hỏi lên bảng, HS thảo luận, tìm lời giải câu đố và ghi đáp án vào bảng con
- HS trình bày lời giải, HS nhận xét bạn GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Ở lớp, mặc áo đen, xanh
Với anh phấn trắng, đã thành bạn thân (Bảng lớp)
“Reng reng” là tiếng của tôi
Ra chơi, vào học, tôi thời báo ngay (Chuông điện)
- Yêu cầu HS về sưu tầm thêm những câu đố về các đồ dùng trong học tập
Thứ năm, ngày 4 tháng 3 năm 2021
Chủ đề 3 : MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Bài 6: GIỜ RA CHƠI (2 tiết)
I MỤC TIÊU:
1 Năng lực đặc thù:
Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ;hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức vẽ vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh
2 Năng lực chung:
Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: Tự chủ và tự học, HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập
3 Phẩm chất:
Góp phần hình thành phẩm chất Nhân ái cho HS: bổi dưỡng cho HS tình cảm và
sự gắn kết với bạn bè
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên:
+ GV nắm được điểm vần, nhịp và nội dung cảu bài thơ “ Giờ ra chơi”
+ Bài thơ “ Giờ ra chơi ” viết trên bảng phụ để hướng dẫn học sinh HTL
Trang 10+ Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to; tên vài trò chơi để HS học phần củng cố
- Học sinh: SHS, vở TV ( lớp 1, tập 2).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Khởi động( nghe – nói)
a Mục tiêu: HS quan sát tranh để tìm hiểu nội dung bài mới
b Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh trang 60 và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi
+ Trong giờ ra chơi, em và các bạn thường làm gì?
+ Em cảm thấy thế nào khi ra chơi?
- Vài HS trả lời
- GV nhận xét, dẫn vào bài Giờ ra chơi
2 Khám phá: (Luyện đọc)
a Mục tiêu:
Phát triển cho HS kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng bài thơ
b Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ
- HS đọc từng dòng thơ
+ HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1,GV kết hợp hướng dẫn HS đọc từ khó
(vòng quay, hòa vang, trang).
+ HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2 GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ
- HS đọc khổ thơ:
+ Hướng dẫn HS chia bài thơ thành các khổ
+ HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ (lần 1)
+ HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV giải thích nghĩa của từ (nhịp nhàng: rất đểu; vun vút: rất nhanh).
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi
- Đọc toàn bài thơ
+ 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ
3 Luyện tập:
* Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau VD: trắng- nắng
a Mục tiêu:
Trang 11HS nhận biết một số tiếng cùng vẩn với nhau, củng cố kiến thức vể vẩn
b Cách tiến hành:
- Cho HS đọc lại bài thơ, tìm tiếng cùng vần mỗi tiếng trong bài.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện vài nhóm đôi trình bày
- Các nhóm nhận xét bạn
GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng: VD: nhàng – vang; trai – tai; vàng
-trang
TIẾT 2
* Trả lời câu hỏi
a Mục tiêu:
HS hiểu và trả lời chính xác các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ vừa đọc
b Cách tiến hành:
- Cho HS đọc lại bài thơ, trả lời:
+ Những trò chơi nào được nói tới trong bài?(Trò chơi nhảy dây và trò chơi đá
cẩu)
+Những từ ngữ nào cho biết các bạn chơi trò chơi rất giỏi?(nhịp nhàng, vòng
quay đều, bay vun vút, móc rất tài).
+Giờ ra chơi của các bạn như thế nào?(vui, rộn tiếng cười hoà vang, vui rộn tiếng
cười hoà vang náo nức).
- HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS
* Học thuộc lòng khổ thơ hai và ba:
a Mục tiêu:
HS học thuộc lòng khổ thơ thứ hai và thứ ba, cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ
b Cách tiến hành:
- GV treo bài thơ lên bảng, hướng dẫn HS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu tại lớp bằng cách xóa dần bảng
- HS đọc cá nhân, đồng thanh 2 khổ thơ
- Vài HS thi đọc
4 Vận dụng:Trò chơi
a Mục tiêu: