Năng lực đặc thù: Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn
Trang 1Tuần 30 Thứ hai, ngày 12 tháng 4 năm 2021
Chủ đề 6 : THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 4: CUỘC THI TÀI NĂNG CỦA RỪNG XANH (4tiết)
(Tiết 1, 2)
I MỤC TIÊU:
1 Năng lực đặc thù:
Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một
câu chuyện ngắn và đơn giản, có yếu tố thông tin; đọc đúng các vần yêt, yêng, oen,
oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi
có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết một câu sáng tạo ngắn dựa vào gợi ý từ tranh vẽ
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh
2 Năng lực chung:
Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: có khả năng làm việc nhóm
3 Phẩm chất:
Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên
nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên:
+ VB Cuộc thi tài năng của rừng xanhviết trên bảng phụ
+ Hiểu nghĩa các từ niêm yết, chuếnh choáng, trẩm trồ điêu luyện để giải nghĩa cho
HS
- Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Khởi động( nghe – nói)
a Mục tiêu: Ôn lại bài cũ kết hợp quan sát tranh để tìm hiểu nội dung bài mới
b Cách tiến hành:
- Cho HS nhắc tên bài học trước “ Chúa tể rừng xanh”
- HS đọc bài Chúa tể rừng xanh, trả lời câu hỏi:
+ Hổ ăn gì và sống ở đâu ?
+ Hổ có khả năng gì đặc biệt?
- HS trả lời
- GV nhận xét
Trang 2-Yêu cầu HS quan sát tranh (SGK trang 114), trả lời câu hỏi:
+Em biết những con vật nào trong tranh?
+ Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời (Trong tranh có yểng, mèo rừng, chim
công, gõ kiến, khỉ; Mỗi con vật có một động tác thể hiện tài năng của mình, VD: chim công múa, voọc xám đu cây, gõ kiến khoét thân cây, )
- GV dẫn vào bài đọc Cuộc thi tài năng rừng xanh (Rừng xanh là nơi tụ hội của rất
nhiểu con vật Mỗi con vật có đặc tính và tài năng riêng, rất đặc biệt Chúng ta sẽ cùng
đọc VB Cuộc thi tài năng rừng xanh để khám phá tài năng của các con vật này nhé).
- GV ghi bảng tên bài
2 Khám phá:
Hoạt động 1: Luyện đọc
a Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng câu chuyện ngắn và đơn giản,
có yếu tố thông tin
b Cách tiến hành:
-GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới
+ HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong VB: yêt (niêm yết),
yêng (yểng), oen (nhoẻn), oao (ngoao ngoao), oet (khoét), uênh (chuếnh choáng), ooc (voọc).
- GV đọc mẫu toàn văn bản
- HS đọc câu
+ HS đọc nối tiếp từng câu lần 1
+ HS đọc nối tiếp câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài VD: Đón mừng
xuân/ các con vật trong rừng/ tổ chức một cuộc thi tài năng; Đúng như chương trình đã niêm yết,/ cuộc thi mở đẩu/ bằng tiết mục/ của chim yểng; Chim công/ khiến khán giả/ say mê, chuếnh choáng/ vì điệu múa tuyệt đẹp Voọc xám/ với tiết mục đu cây điêu luyện/ làm tất cả trẩm trỗ thích thú.)
-HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến trầm trồ thích thú đoạn 2: phần còn lại).
+HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1)
+HS đọc nối tiếp từng đoạn văn lần 2,GV giải thích nghĩa của từ (niêm yết: ý ở đây là công bố chương trình cuộc thi để mọi người biết; chuếnh choáng: ý chỉ cảm giác không
còn tỉnh táo giống như khi say của khán giả trước điệu múa tuyệt đẹp của chim công;
trầm trồ: thốt ra lời khen ngợi với vẻ ngạc nhiên thán phục; điêu luyện: đạt đến trình độ
cao do trau dồi, luyện tập nhiêu)
+ HS đọc đoạn theo nhóm đôi
Trang 3- Đọc toàn văn bản.
+ 2 HS đọc lại toàn văn bản
+ GV đọc lại VB
TIẾT 2
* Khởi động: Hát vui
3.Luyện tập:
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a Mục tiêu:
HS hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản
b Cách tiến hành:
- Cho HS đọc đoạn 1, trả lời:
+Cuộc thi có những con vật nào tham gia?( Cuộc thi có sự tham gia của yểng, mèo
rừng, chim gõ kiến, chim công, voọc xám).
+Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì? (Yểng nhoẻn miệng cười rỗi bắt chưổc tiếng của một sô' loài vật; mèo rừng ca “ngoao ngoao”; gõ kiến khoét được cái tổ xinh xắn; chim công múa; voọc xám đu cây)
+Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi?( HS tự do phát biểu sơt thích của mình)
- HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3
a Mục tiêu:
HS hiểu, trả lời chính xác câu hỏi & viết đúng nội dung câu hỏi.
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của BT
- Vài HS trả lời, HS nhận xét
- GV nhận xét
- HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữa đầu câu cần phải viết hoa
+ Cuộc thi có sự tham gia của yểng, mèo rừng, chim gõ kiến, chim công, voọc xám.
- GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS
-Thứ ba, ngày 13tháng 4 năm 2021
Chủ đề 6 : THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 4: CUỘC THI TÀI NĂNG CỦA RỪNG XANH (4tiết)
(Tiết 3, 4)
Trang 4Hoạt động 4: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở:
a Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”.
- HS đọc các từ (cuộc thi, niêm yết, nhoẻn, vui vẻ, bắt đầu).
- Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh:
a Cô bé ( ) khi thấy anh đi học về
b Nhà trường ( ) chương trình văn nghệ trên bảng tin
- HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền
- Đại diện vài nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại câu đúng:
a Cô bé (nhoẻ,) khi thấy anh đi học về.
b Nhà trường (niêm yết )chương trình văn nghệ trên bảng tin.
- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV theo dõi, nhận xét, lưu ý HS nhớ viết hoa chữ đầu câu, cuối câu đặt dấu chấm
Hoạt động 5: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
a Mục tiêu:
HS quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
b Cách tiến hành:
-GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh
-GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và nói nội dung tranh
-GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh
-HS và GV nhận xét
TIẾT 4
Hoạt động 6: Nghe viết:
a Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu sắp viết
- GV đọc to 2 câu văn cần viết Yểng nhoẻn miệng cười rồi bắt chước tiếng một số loài
vật Gõ kiến trong nháy mắt đã khoét được cái tổ xinh xắn Còn chim công có điệu múa tuyệt đẹp.
Trang 5- 2 HS đọc lại đoạn văn.
- GV hướng dẫn HS viết từ khó: nhoẻn miệng, khoét, tuyệt đẹp.
- HS viết vào bảng con
- HS nhận xét, GV nhận xét
- GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả:
+ Viết lùi đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm
+ Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách
- Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở
+ GV đọc cho HS soát lại bài
+ HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
+ GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS
Hoạt động 7: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a Mục tiêu:
Chọn chính xác vần để thay cho ô vuông
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài
- HS đọc lại bài, tìm vần theo nhóm đôi
- Vài nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng
a con yểng, bay liệng, tiếng gọi.
b niêm yết, tiết mục, hiểu biết
c rét mướt, lòe loẹt, xoèn xoẹt.
- GV cho HS đọc lại các tiếng vừa tìm được
4.Vận dụng:Đặt tên cho bức tranh
a Mục tiêu:
HS quan sát tranh dựa vào những hiểu biết của mình đặt ten cho tranh
b Cách tiến hành:
- HS nêu yêu cầu
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và đặt tên cho tranh
- Vài nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
- GV nhận xét
* Củng cố:
- GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội dung đã học GV tóm tắt lại những nội dung chính
Trang 6- HS nêu điều thú vị sau khi đọc xong văn bản.
- GV nêu ưu, khuyết điểm của tiết học
-Thứ tư, ngày 14 tháng 4 năm 2021
Chủ đề 5 : THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 5:CÂY LIỄU DẺO DAI (4tiết)
(Tiết 1, 2)
I MỤC TIÊU:
1 Năng lực đặc thù:
Góp phần hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin được viết
dưới hình thức hội thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết vlại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung
được thể hiện trong tranh
2 Năng lực chung:
Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS năng lực tự chủ và tự học, có khả năng làm việc nhóm
3 Phẩm chất:
Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nước: tình yêu đối với cây cối và thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên:
+ VB Cây liễu dẻo dai viết trên bảng phụ
+ Hiểu nghĩa các từ dẻo dai, lắc lư, mềm mại để giải nghĩa cho HS
- Học sinh: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Khởi động( nghe – nói)
a Mục tiêu: Tạo không khí phấn khởi cho HS vào đầu tiết học.
b Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ( SGK, trang 118), trao đổi nhóm để nói về điểm khác nhau giữa hai cây trong tranh
- HS nêu ý kiến Các HS khác có thể bổ sung
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời (Một cây thân cao, cành vươn rộng ra,
Trang 7trông rõ thân, cành: cây bàng Một cây thân cành bị lá phủ kín; lá dài và rũ xuống: cây
liễu), sau đó dẫn vào bài đọc Cây liễu dẻo dai (VD: Mỗi loài cây đều có vẻ đẹp riêng,
đặc tính riêng Để thể hiện sự vững mạnh, sự kiên cường, bất khuất, sự đoàn kết của người dân Việt Nam, người ta nói đến cây tre, luỹ tre, Để thể hiện sự mềm mại, có vẻ yếu ớt người ta nói đến cành liễu Vậy cây liễu có phải là loại cây yếu ớt, mỏng manh,
dễ gãy không?)
- GV ghi tên bài lên bảng
2 Khám phá:
Hoạt động 1: Luyện đọc
a Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng rõ ràng một văn bản.
b Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn văn bản
- Hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó: nổi gió,chuyển động, loài cây.
- HS đọc câu
+ HS đọc nối tiếp từng câu lần 1
+ HS đọc nối tiếp câu lần 2 GV hướng dẫn HS đọc những câu dài Thân cây liễu/ tuy
không to/ nhưng dẻo dai //
-HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến bị gió làm gãy không ạ?, đoạn 2: phần
còn lại)
+HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (lần 1)
+HS đọc nối tiếp từng đoạn văn lần 2,GV giải thích nghĩa của từ dẻo dai: có khả năng chịu đựng trong khoảng thời gian dài; lắc lư: nghiêng bên nọ, nghiêng bên kia; mềm
mại: mềm và gợi cảm giác dẻo dai).
+ HS đọc đoạn theo nhóm đôi
- Đọc toàn văn bản
+ 2 HS đọc lại toàn văn bản
+ GV đọc lại VB
TIẾT 2
* Khởi động: Hát vui
3.Luyện tập:
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
a Mục tiêu:
Trang 8HS hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản.
b Cách tiến hành:
- Cho HS đọc đoạn 2, trả lời:
+ Thân cây liễu có đặc điểm gì? ( Thân cây liễu dẻo dai )
+ Cành liễu có đặc điểm gì? (Cành liễu mềm mại, có thể chuyển động theo chiêu gió) +Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng? (vì chỉ cần cắm cành xuống đất, nó có thể mọc lên
cây non)
- HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a bà b ở mục 4
a Mục tiêu:
HS hiểu, trả lời chính xác câu hỏi & viết đúng nội dung câu hỏi.
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của BT
- HS nêu câu trả lời.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, HS viết vào vở, lưu ý thêm HS chữ đầu câu cần phải viết hoa
- GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS
-Thứ năm, ngày 15 tháng 4 năm 2021
Chủ đề 6 : BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG
Bài 5: CÂY LIỄU DẺO DAI (4tiết)
(Tiết 3, 4)
Hoạt động 4: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
a Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập “Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở”.
- HS đọc các từ ( dẻo dai, mềm mại, lắc lư, xanh tốt, dễ gãy).
- Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh:
a Cành liễu rủ lá trông ( ) như một mái tóc
b Tập thể dục hằng ngày giúp cơ thể ( )
- HS làm việc theo nhóm đôi, HS chọn từ thích hợp để điền
- Đại diện vài nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét
Trang 9- GV nhận xét, chốt lại câu đúng:
a Cành liễu rủ lá trông (mềm mại) như một mái tóc.
b Tập thể dục hằng ngày giúp cơ thể (dẻo dai)
- HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
- GV theo dõi, nhận xét, lưu ý HS nhớ viết hoa chữ đầu câu, cuối câu đặt dấu chấm
Hoạt động 5: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
a Mục tiêu:
HS quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
b Cách tiến hành:
-GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh
-GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và nói nội dung tranh theo các từ đã gợi ý
-GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh
-HS và GV nhận xét
TIẾT 4
Hoạt động 6: Nghe viết
a Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu sắp viết
- GV đọc to đoạn văn cần viết Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai Cành liễu mềm
mại, có thể chuyển động theo chiều gió Vì vậy, cây không dễ gãy.
- 2 HS đọc lại đoạn văn
- GV hướng dẫn HS viết từ khó: chuyển động, mềm mại
- HS viết vào bảng con
- HS nhận xét, GV nhận xét
- GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả:
+ Viết lùi đầu dòng Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm
+ Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách
- Đọc và viết chính tả:
+ GV đọc chậm rãi từng cụm từ cho HS viết vào vở
+ GV đọc cho HS soát lại bài
+ HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
+ GV kiểm tra và nhận xét bài viết của HS
Hoạt động 7: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a Mục tiêu:
Trang 10Chọn chính xác chữ tr/ ch; r/ d để thay cho ô vuông.
b Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài
- HS đọc lại bài, tìm vần theo nhóm đôi
- Vài nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng
a chồi non, đũa tre, trồng trọt
b rễ cây, dễ dàng, mềm mại
- GV cho HS đọc lại các tiếng vừa tìm được
4.Vận dụng: Trò chơi Đoán nhanh, đoán đúng tên các loài cây.
a Mục tiêu: Rèn kĩ năng quan sát, phản xạ, kĩ năng nói, phát triển tư duy,
b Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 6 HS
- Cách chơi:
+ GV chuẩn bị một số câu miêu tả đặc điểm của một số cây cối quen thuộc (viết câu
miêu tả vào các bông hoa - khoảng 5 - 6 câu), VD: Cây gì tên có vẩn ương/ Gọi học trò
nhớ vang trường tiếng ve ?(tranh hoa phượng); Cây gì tên có vẩn ang/ Hè xanh, thu đồ, đông sang trơ cành./ Tán xoà như chiếc ô xinh./ Sân trường rợp bóng chúng mình vui chơi? (tranh tán bàng)
+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ Sau khi GV chiếu câu miêu tả, một HS đọc, đội nào có tín hiệu trả lời nhanh thì được quyển trả lời Nếu trả lời sai thì bị mất lượt trả lời tiếp, đội khác trả lời Mỗi câu trả lời đúng thì được gắn một bông hoa Đội nào trả lời đúng nhiểu thì được nhiều hoa
- GV tuyên dương đội thắng cuộc
Thứ sáu, ngày 16 tháng 4 năm 2021
Bài : ÔN TẬP (2 tiết)
I.MỤC TIÊU:
Qua bài học, góp phần hình thành cho HS các năng lực và phẩm chất sau:
- Năng lực đặc thù: Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài
Thiên nhiên kì thú thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa