- Nhóm quyền bảo vệ là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại… VD: Trẻ em được bảo vệ không bị lợi dụng buôn bán ma túy, kh
Trang 1ÔN THI HỌC SINH GIỎI MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
Đề thi:
Lớp 6: Bài 12,13,14,16 ( 2 điểm)
Lớp 7: Bài 13,14,15 (3,0 điểm)
Lớp 8: + Phần đạo đức: Bài 5,6,9,10,11 ( 2 điểm)
+ Phần pháp luật: - Bài 13,14,15,16,17 ( 2 điểm)
- Tình huống ( 3 điểm)
Lớp 9: Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 ( 8 điểm)
I LỚP 6:
BÀI 12: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM
1 Giới thiệu về công ước LHQ
- Công ước LHQ về quyền trẻ em là luật pháp quốc tế quyền trẻ em được ra đời vào ngày 20/11/ 1989, có hiệu lực vào ngày 2/9/1990
- Đến nay có 196 nước tham gia kí vào công ước, trừ Hoa Kì VN Là nước đầu tiên ở châu Á
và là nước thứ 2 trên thế giới ( sau Gana) tham gia kí và phê chuẩn công ước, vào ngay
2 Nội dung của công ước
* Công ước không chia quyền trẻ em thành các nhóm quyền nhưng căn cứ vào nội dung của công ước có thể chia quyền trẻ em thành 4 nhóm sau:
- Nhóm quyền sống còn là những quyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại như được nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khoẻ…
VD: Các em được ăn uống, ốm đau được chăm sóc thăm khám sức khỏe…
Trang 2- Nhóm quyền bảo vệ là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối
xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại…
VD: Trẻ em được bảo vệ không bị lợi dụng buôn bán ma túy, không bi bóc lột sức lao động…
- Nhóm quyền phát triển là những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện như học tập, vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao…
VD: Trẻ em có quyền được học tập văn hóa ở trường, được luyện tập TDTT, được tham gia cáctiết mục văn nghệ
- Nhóm quyền tham gia là những quyền được tham gia vào các công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ em như được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình
VD: Trẻ em được tham gia sinh hoạt đội, được phát biểu ý kiến trong các buổi sinh hoạt tập thể…
3 Ý nghĩa của công ước LHQ:
- Đối với trẻ em: trẻ em được sống hạnh phúc, được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ Do đó, đượcphát triển toàn diện, đầy đủ
VD: Các em được bố mẹ quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ, được học tập, được phát triển năng
4 Trách nhiệm của học sinh.
- Biết nhận xét, đánh giá việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em ở bản thân và bạn bè VD: đối với quyền được học tập đã thực hiện tốt hay chưa, hay còn lười học ; đối với quyền được vui chơi giải trí, có tham gia các hoạt động vui chơi lành mạnh không, hay ham chơi quá
đà, chơi những trò chơi vô bổ, thiếu lành mạnh…
- Biết thực hiện tốt quyền và bổn phận của bản thân
+ Biết bảo vệ quyền và bổn phận của bản thân trong mọi trường hợp, tình huống
VD: như khi bị xâm hại thân thể, xâm hại tình dục…phải tỏ thái độ phản đối, báo cho cha mẹ, thầy cô hoặc các cơ quan có thẩm quyền biết để xử lí kịp thời
+ Biết thực hiện tốt bổn phận của mình
Trang 3VD: vâng lời cha mẹ, thầy cô giáo, chăm học, chăm làm, tham gia các hoạt động của nhà
trường…
- Tôn trọng quyền của mình và của mọi người
- Có ý thức bảo vệ không xâm phạm đến quyền của người khác, phê phán những hành vi xâmphạm đến quyền trẻ em
VD: Phê phán hành vi đánh đập, hành hạ trẻ em…
*Tham khảo:
- Tổ chức liên quan đến trẻ em: Quỹ nhi đông LHQ: UNICEF
- Ngày quốc tế thiếu nhi: 01/6: là ngày lễ vì trẻ em, vì thế hệ tương lai của nhân loại Để nhắcnhở mọi người hãy bảo vệ và chăm sóc trẻ em tốt hơn
- Theo pháp luật VN trẻ em là những người dưới 16 tuổi
- Trong phạm vi công ước: trẻ em là những người dưới 18 tuổi
BÀI 14: THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG.
1 Nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thông.
- Do ý thức của một số người tham gia giao thông chưa tốt : kém hiểu biết về pháp luật an
toàn giao thông, hoặc biết nhưng không tự giác chấp hành (đây là nguyên nhân phổ biến nhất)
- Do đường xấu và hẹp
- Hệ thống giao thông đường bộ chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân
- Người tham gia giao thông đông, phương tiện tham gia giao thông không đảm bảo an toàn
- Việc điều hành xủ lí các hành vi vi phạm giao thông đôi lúc còn lỏng lẻo chưa đủ răn đe
- Việc cấp pháp bằng và giấy phép lái xe chưa đúng, thiếu nghiêm túc
- Công tác tuyên truyền kiểm tra chưa thường xuyên liên tục Do đó chúng ta cần tuân thủ quy định về an toàn giao thông
VD: Uống rượu, bia khi điều khiển ô tô, xe máy; Trở quá trọng tải theo quy định; Đi nhanh quá tốc độ cho phép; vượt đèn đỏ
2 Hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ.
Bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; biển báo hiêu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn.
Trang 4a) Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông: cảnh sát giao thông dùng tay, gậy để chỉ đường, dùng còi để điều khiển.
b) Tín hiệu đèn giao thông : 3 loại đèn :
+ Đèn đỏ : Các phương tiện tham gia giao thông phải dừng lại trước vạch dừng
+ Đèn vàng : đi chậm lại, phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp
+ Đèn xanh : được phép đi
Gồm 47 biển, được đánh số thứ tự từ 201 đến 247
+ Biển hiệu lệnh : Hình tròn, nền xanh lam, hình vẽ màu trắng - Báo điều phải thi hành.Gồm 10 biển, được đánh số thứ tự từ 301 đến 310
+ Biển chỉ dẫn : Hình chữ nhật (vuông) nền xanh lam - Để chỉ dẫn hướng đi hoặc những điều cần biết
+ Biển báo phụ : Thường đi kèm với 4 loại biển báo trên bổ xung ý nghĩa cho các loại biển báo đó
- Vạch kẻ đường
- Hàng rào chắn, tường bảo vệ
3 Một số quy định của pháp luật.
- Đối với người đi bộ: phải đi trên hè phố, lề đường, trường hợp không có hè phố, lề đường
phải đi sát mép đường bên phải Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu,
có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn
- Đối với người đi xe đạp: không được đi xe dàn hàng ngang, lạng lách, đánh võng ; không
đi vào phần đường dành cho người đi bộ hoặc phương tiện khác ; không sử dụng ô, điện thoại diđộng; không sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, mang vác và trở vật cồng kềnh ; không buông cả 2tay hoặc đi xe bằng một bánh
Trang 5- Đối với trẻ em: Trẻ em dưới 12 tuổi không được đi xe đạp người lớn, trẻ em dưới 16 tuổi
không được đi xe gắn máy, đủ 16 đến dưới 18 tuổi được lái xe dưới dung tích xilanh nhỏ hơn 50cm3
- Quy định về đường sắt: không chăn thả trâu bò, gia súc hoặc chơi đùa trên đường sắt ;
không thò đấu, chân, tay ra ngoài khi tàu đang chạy ; không ném đất, đá và các vật nguy hiểm lên tàu và từ trên tàu xuống
4 Ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông
- Bảo đảm an toàn giao thông cho mình và cho mọi người, tránh tai nạn đáng tiếc xảy ra, gây hậu quả đau lòng cho bản thân và mọi nười
VD: Chấp hành giao thông tốt sẽ giảm thiểu tai nạn giao thông gây thương tích chết người, hư hỏng tài sản
- Đảm bảo cho giao thông được thông suốt, tránh ùn tắc, gây khó khăn trong giao thông, ảnh hưởng đến mọi hoạt động xã hội
5 Trách nhiệm của học sinh.
- Phân biệt được hành vi thực hiện đúng với hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông
VD: + Hành vi thực hiện đúng như đi bộ trên vỉa hè, gặp đèn đỏ thì dừng lại
+ Hành vi sai như: đi xe vượt đèn đỏ, đi bộ qua ngã tư không đúng quy định, đi xe trở quá
số người quy định, buông cả 2 tay
- Biết thực hiện đúng quy định về trật tự an toàn giao thông và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện tốt
VD: Đi bộ trên vỉa hè hoặc sát mép đường bên phải, không đi xe đạp dàn hàng ngang hoặc đi xebuông cả 2 tay hoặc đi xe bằng 1 bánh
- Tôn trọng những quy định về trật tự an toàn giao thông
VD: Tìm hiểu quy định về ATGT và có thái độ vui vẻ thực hiện
- Đồng tình, ủng hộ các hành vi thực hiện đúng luật ATGT
VD: Ủng người chấp hành đúng luật ATGT như đi xe máy đội mũ bảo hiểm
- Lên án phê phán những hành vi vi phạm trật tự ATGT
VD: Phê phán các hành vi phóng nhanh vượt ẩu, vượt đèn đỏ
II LỚP 7.
Trang 6BÀI 13: QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC
CỦA TRẺ EM VIỆT NAM.
1 Một số quyền cơ bản của trẻ em VN được quy định trong luật BV, CS và GD trẻ em Năm 2004
Gồm 10 quyền cơ bản:
- Quyền được khai sinh và có quốc tịch
- Quyền được chăm sóc và nuôi dưỡng
- Quyền được sống chung với cha mẹ
- Quyền được tôn trọng bảo vệ tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm
- Quyền được chăm sóc sức khỏe
- Quyền được học tập
- Quyền vui chơi giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, TDTT Du lịch
- Quyền được phát triển năng khiếu
- Quyền được có tài sản
- Quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý kiến và tham gia các hoạt động xã hội
2 Bổn phận của trẻ em.
- Đối với gia đình: Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức với mình
VD: Vâng lời, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, làm việc nhà, chăm sóc em nhỏ
- Đối với nhà trường: chăm chỉ học tập, kính trọng thầy cô giáo, đối tốt với bạn bè
VD: Học bài, làm bài tập đầy đủ, lễ phép với thầy cô, vui vẻ với bạn bè
- Đối với xã hội: sống có đạo đức, tôn trọng pháp luật, tôn trọng và giữ gìn bản sắc văn hóa, dân tộc, yêu quê hương đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng tổ quốc XHCN và đoàn kếtquốc tế
VD: giúp đỡ người già, yêu thương em nhỏ; khi đi xe đạp điện phải đội mũ bảo hiểm
- Không đánh bạc, hút thuốc, uống rượu và dùng chất kích thích có hại cho sức khỏe
- Thực hiện nếp sống văn minh, bảo vệ môi trường
3 Trách nhiệm của GĐ, nhà nước, xã hội.
Trang 7- Cha mẹ hoặc người đỡ đầu là người trước tiên chịu trách nhiệm về việc bảo vệ chăm sóc, nuôi dạy trẻ em, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển trẻ em.
VD: Cho con được học hành, phát triển năng khiếu
- Nhà nước và xã hội tạo mọi điều kiện tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của trẻ em Có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục và bồi dưỡng các em trở thành người công dân có ích cho đất nước.VD: Nhà nước mở mang hệ thống trường lớp, các phòng chức năng
4 Trách nhiệm của học sinh:
- Nhận biết được các hành vi vi phạm quyền trẻ em
VD: Bắt trẻ em phải làm những công việc nặng nhọc quá sức, không làm khai sinh cho trẻ em mới sinh, đánh đập, hành hạ, bỏ rơi trẻ em
- Có ý thức bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của người khác
VD: Phản đối các hành vi xâm phạm quyền trẻ em Khi có hành vi xâm phạm đến bản thân phải phản đối, tìm sự giúp đỡ của người lớn, của cơ quan chức năng
- Biết xử lí các tình huống cụ thể có liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em
VD: Khi bị kẻ xấu đe dọa, lôi kéo vào con đường trộm cắp
- Biết thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em ; Đồng thời nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
VD: Thực hiện tốt quyền và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ
- Phê phán, lên án đối với những hành vi vi phạm VD: Bạo hành trẻ em, không cho trẻ em đến trường
BÀI 14: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1 Khái niệm.
Trang 8a Môi trường bao gồm các điều kiện tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người có
ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên
VD: Rừng cây, đồi núi, sông hồ, nhà máy, đường sá, công trình thủy lợi, khói bụi, rác, chất thải
b Tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con người có
thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ cuộc sống của con người
VD: Rừng cây, động thực vật quý hiếm, khoáng sản, nguồn nước, dầu khí
- TNTN là một bộ phận thiết yếu của môi trường, có quan hệ chặt chẽ với môi trường Mọi hoạtđộng khai thác TNTN của của con người dù tốt hay xấu đều ảnh hưởng đến môi trường
VD: Khai thác rừng bừa bãi, không đúng quy định sẽ gây ra hiện tượng lũ ống, lũ quét
2 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và TNTN
- Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường
VD: Nước bị nhiễm bẩn, chất độc, Không khí ô nhiễm ngột ngạt, đất đai bị bạc màu
- Có nhiều nguyên nhân làm ô nhiễm môi trường như:
+ Do tác động tiêu cực của con người trong đời sống và trong các hoạt động kinh tế, không thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, tài nguyên chỉ nghĩ đến lợi ích trước mắt
VDvề ô nhiễm MT: những con sông bị tắc nghẽn, đục ngầu do rác thải ; khói, bụi, rác bẩn từ các nhà máy, khu dân cư xả ra ; không khí ngột ngạt ; khí hậu biến đổi thất thường
VD về TNTN : rừng bị chặt phá bừa bãi, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp ; đất bị bạc mà ; nhiều loài động, thực vật bị biến mất ; nạn khan hiếm nước sạch ;
+ Do tác động tiêu cực của thiên tai
VD: Hạn hán, sóng thần, lũ lụt, núi lửa
* Khái niệm bảo vệ MT và TNTN : là giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, bảo đảm cânbằng hệ sinh thái, cải thiện môi trường ; ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra ; khai thác hợp lí, xử dụng tiết kiệm nguồn TNTN ; tu bổ, tái tạo những tài nguyên, môi trường có thể phục hồi được
VD: trồng mới rừng, bỏ rác đúng nơi quy định, thay thế nhiệt điện bằng năng lượng sạch( gió, mặt trời)
3 Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Trang 9* Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người.
- Cung cấp cho con người phương tiện để sinh sống, phát triển về mọi mặt Nếu không có môi trường con người không thể tồn tại được
VD: Như không khí để thở, nước để uống,
- Tạo cơ sở vật chất để phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống con người
VD : Khoáng sản, cát, đất để xây dựng phát triển kinh tế
4 Quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ MT và TNTN
- Bảo vệ MT và TNTN là nhiệm vụ trọng yếu, cấp bách của quốc gia, là sự nghiệp của toàn dân
- Một số quy định về bảo vệ nguồn nước, không khí, bảo vệ rừng, bảo vệ động, thực vật quý hiếm Một số hành vi bị pháp luật nghiêm cấm như: thải chất thải chưa được xử lí, các chất độc, chất phóng xạ vào đất, nguồn nước; thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; phá hoại khai thác rừng trái phép; khai thác, kinh doanh các loài động thực vật hoang dã thuộc danh mục mà nhà nước cấm do nhà nước quy định
VD: - Điều 6 luật bảo vệ môi trường 2014: Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân
- Không mua bán các loài động vật quý hiếm như ngà voi, sừng tê giác
5 Biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Giữ gìn vệ sinh MT, đổ rác đúng nơi quy định
VD: Dọn dẹp vệ sinh đường làng ngõ xóm, không xả rác bừa bãi
- Hạn chế dùng chất khó phân hủy(nilon, nhựa),
- Thu gom, tái chế và tí sử dụng đồ phế thải
VD: đồ nhựa, sắt vụn, giấy lộn thu gom bán cho người mua để tái chế
- Tiết kiệm điện, nước sạch
VD: Khi ra khỏi phòng phải tắt quạt, điện, vặn vòi nước vừa phải khi rửa tay
- Thường xuyên áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất và trong sinh hoạt VD: xử lí hiệu quả chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt
- Tuyên truyền nhắc nhở mọi người cùng thực hiện bảo vệ MT và TNTN
Trang 10VD: Nhắc nhở các bạn trong lớp tích cực tham gia trồng và chăm sóc cây xanh, đổ rác đúng nơiquy định
- Nếu phát hiện thấy hành vi làm ô nhiễm MT hoặc hủy hoại TNTN thì cần báo ngay cho cơ quan chức năng biết
6 Trách nhiệm của học sinh:
- Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và TNTN ; biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí
VD các hành vi vi phạm pháp luật như: đánh cá bằng mìn, bằng điện ; khai thác rừng trái phép, đốt rừng làm nương rẫy ; săn bắt động vật quý hiếm ; đổ rác xuống sông, biển, hồ ; thải chất thải công nghiệp vào nguồn nước mà không xử lí
- Biết bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường và ở nơi công cộng và biết nhắc nhở các bạn cùng thực hiện VD: HS cần giữ gìn vệ sinh nhà ở, nơi công cộng ; không vứt rác bừa bãi ; thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường ; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường ở mọi nơi và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
- Có ý thức bảo vệ môi trường và TNTN ; ủng hộ các biện pháp bảo vệ môi trường và
TNTN
- Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường VD: chặt phá rừng, săn bắt, buôn bán trái phép động vật quý hiếm, đổ rác không đúng nơi quy định
* Mở rộng:
1 Lí do cấp bách phải bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?
- Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Hiện nay môi trường và tài nguyên thiên nhiên đang bị ô nhiễm, bị khai thác bừa bãi, làm cạn kiệt, suy thoái môi trường và tài nguyên thiên nhiên Điều đó ảnh hưởng đến điều kiện sống, sức khỏe , tính mạng con người
- Bảo vệ MT và TNTN tốt thì con người mới có thể tạo ra cuộc sống tốt đẹp, bền vững, lâu dài
2 Vì ao bảo vệ MT và TNTN là vấn đề bức xúc toàn cầu?
- Nêu khái niệm
- Hiện nay MT và TNTN đang bị đe dọa bởi chất thải của các nhà máy, xí nghiệp, các công ty , bởi sự thiếu hiểu biết và ý thức của con người dã làm cho môi trường bị ô nhiễm nặng nề, TNTN cạn kiệt, thiên tai, hạn hán, lũ lụt thường xuyên xảy ra Vì vậy bảo vệ MT và TNN là trách nhiệm của mọi người và toàn xã hội
Trang 11
BÀI 15: BẢO VỆ DI SẢN VĂN HÓA
1 Khái niệm DSVH.
- Di sản văn hóa bao gồm văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể, là sản phẩm vật chất, tinhthần có ý nghĩa lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ đời này sang đời khác,
VD: Vịnh Hạ Long, Thành Nhà Hồ, Hát ca trù, Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương
+ DSVH phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được lưu giữbằng tiếng nói, chữ viết Được lưu truyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và cáchình thức lưu giữ, lưu truyền khác bao gồm : Tiếng nói, chữ viết, lối sống, lễ hội, bí quyếttruyền thống, văn hóa ẩm thực, trang phục truyền thống…Vd: Chữ Hán, chữ nôm, các làn điệudân ca, các tác phẩm văn học
+ DSVH vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học bao gồm: Di tíchlịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
VD: Cố Đô Huế, Động Phong Nha Kẻ Bàng, Trống Đồng Đông Sơn
- Một số DSVH ở nước ta : áo dài, Lễ hội Đền hùng, múa rối nước, hát tuồng, chèo, dân ca,
cố đô Huế, phố cổ Hội an, Hoàng thành Thăng long, trống đồng Đông sơn…
2 Ý nghĩa của DSVH
- Đối với sự phát triển của VH VN : DSVH là tài sản của dân tộc, thể hiện công đức của tổtiên trong công cuộc xd và bảo vệ tổ quốc, thể hiện kinh nghiệm của dân tộc trong các lĩnh vực.Các thế hệ sau có thể tiếp thu, kế thừa truyền thống, kinh nghiệm đó để kế thừa, phát triển nềnvăn hóa mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc
VD: Thành Nhà Hồ là kiệt tác kiến trúc đồ sộ được xây dựng từ thời Hồ Quý Ly
- Đối với thế giới : DSVH của VN đóng góp vào kho tàng DSVH TG Một số DSVH của
VN được công nhận là DSVH Thế giới để được tôn vinh giữ gìn như những tài sản quý của nhân loại
VD: Cố đô Huế, Thánh địa Mĩ Sơn, Nhã nhạc cung đình Huế… là những DSVH được
UNESCO công nhận là DSVH thế giới để được bảo vệ, giữ gìn
* Những DSVH của VN được UNESCO công nhận:
1 Cố đô Huế 1993
2 Phố cổ Hôi An 1999
3 Thánh địa Mĩ Sơn 1999
Trang 124 Vịnh Hạ Long 1994-2000
5 Nhã nhạc Cung Đình Huế 2003
6 Động Phong Nha- Kẽ Bàng 2003
7 Không gian Văn hóa Kồng Chiêng Tây Nguyên 2005
Trang 139 Lăng Bà Triệu (Hậu lộc)
3 Những quy định của pháp luật về sử dụng và bảo vệ di sản văn hóa
- Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ và phát huy giá trị của di sản văn hóa
- Nhà nước bảo vệ chủ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu di sản văn hóa Chủ sở hữuDSVH có trách nhiệm giữ gìn và phát huy giá trị của di sản văn hóa
- Nghiêm cấm các hành vi:
+ Chiếm đoạt làm sai lệch di sản văn hóa
+ Hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa
+ Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ, xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai, thuộc di tíchlịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh
+ Mua bán trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc DTLS, DLTC
+ Đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài
+ Lợi dụng việc phát huy giá tri DSVH để thực hiện các hành vi trái pháp luật
4 Trách nhiệm của học sinh:
- Nhận biết được các hành vi vi phạm về bảo vệ DSVH Biết đấu tranh, phê phán, ngăn chặnnhững hành vi, việc làm phá hoại DSVH, thiếu tôn trọng hoặc tỏ thái độ coi thường, chê bai cácDSVH dân tộc
VD: Khi phát hiện các hành vi xâm phạm di tích LS – VH, danh lam thắng cảnh, mua bán cổvật trái phép, chiếm doạt DSVH thì báo cho cơ quan chức năng có thẩm quyền biết để xử líkịp thời
- Tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn, bảo vệ, tôn tạo các DSVH phù hợp với lứa tuổinhư :
VD: Tham gia làm vệ sinh khu DTLS, DLTC
- Tuyên truyền giá trị của các DSVH
VD: Tuyên truyền về kiến trúc xây dựng độc đáo của Thành Nhà Hồ với những tảng đá to đượcghép thành bức tường thành ngăn quân địch
- Tôn trọng, tự hào về các DSVH của quê hương, đất nước, luôn quan tâm, tìm hiểu vềDSVH của quê hương đất nước như các món ăn truyền thống, phong tục tập quán, trang phụctruyền thống Sẵn sàng giới thiệu các DSVH của dân tộc cho mọi người biết
- Đồng tình, ủng hộ với những hành vi bảo vệ DSVH
Trang 142 Kỷ luật là những qui định, qui ước của một cộng đồng về những hành vi ần tuân theonhằm đảm bảo sự phối hợp hành động thống nhất, chặt chẽ của mọi người.
VD : Nhà trường quy định giờ vào học mùa đông là 7 giờ 15 phút Tất cả HS trong trường đượcbiết để thực hiện đúng
2 Mối quan hệ giữa pháp luật và kỷ luật.
- Kỉ luật của tập thể phải phù hợp với PL nhà nước, không được trái với PL
VD : Nội quy nhà trường : HS không được đánh nhau, xúc phạm danh, nhân phẩm bạn khácphù hợp với quy định của PL
3 ý nghĩa của pháp luật và kỷ luật
- Xác định được trách nhiệm cá nhân, bảo vệ được quyền lợi của mọi người
VD : Luật GT đường bộ năm 2008 quy định : Người tham gia giao thông xác định được tráchnhiệm cá nhân của mình, bảo vệ mọi người giảm thiểu số người chết khi tham gia giao thông…
- Tạo điều kiện cho cá nhân và XH phát triển
VD : Lớp em chấp hành tốt kỉ luật nên các bạn không nói chuyện riêng trong giờ học, nhờ đócác em có điều kiện tiếp thu bài tốt hơn
- Những quy định chung của pL và KL giúp cho mọi người có chuẩn mực chung để rènluyện và thống nhất trong rèn luyện
VD : Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định : Người đi xe đạp điện phải đội mũ bảohiểm, có cài quai đúng quy cách Như vậy, người đ ixe xác định được trách nhiệm cá nhân củamình là phải đội mũ bảo hiểm Thực hiện đúng sẽ bảo vệ được mình, giảm thiếu số người gây ratai nạn giao thông
4 Trách nhiệm của học sinh.
Trang 15- Bản thân cần thường xuyên và tự giác thực hiện đúng những quy định của nhà trường, cộngđồng và nhà nước.
VD : Thực hiện tốt nội quy của lớp của trường, chấp hành nghiêm túc pháp luật trong cuộc sốnghàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi
- Tôn trọng pháp luật và kỉ luật, biết thực hiện tốt nội quy của trường, lớp, chấp hànhnghiêm túc các quy định của PL trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi
VD : Đi học đúng giờ, không đi xe đạp dàn hàng ngang, hàng ba trên đường…
- Biết nhắc nhở bạn bè và mọi người xung quanh cùng thực hiện tốt PL nhà nước, những quyđịnh của cộng đồng, tập thể
VD : Khi thấy bạn thường xuyên nói chuyện riêng rong giờ học, vứt rác bừa bãi em đã nhắc nhởbạn…
- Phê phán những hành vi vi phạm pháp luật, không làm thinh trước những hành vi vi phạmpháp luật
VD : Tỏ thái độ phản đối khi thấy bạn gây gỗ mất đoàn kết…
BÀI 6: XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG VÀ LÀNH MẠNH
2 Biểu hiện của tình bạn trong sáng và lành mạnh
- Phù hợp với nhau về quan niệm sống
VD: Em và bạn có cùng chí hướng học tập tốt để giúp đỡ gia đình và mọi người, chính vì vậychúng em cùng nổ lực giúp đỡ nhau và thân thiết với nhau
- Bình đẳng và tôn trọng nhau,
VD: Khi bạn nói thì mình lắng nghe, tôn trọng sở thích của bạn
- Chân thành, tin cậy, có trách nhiệm với nhau
VD: Hôm nay bạn em không đi học, em đã tìm hiểu xem tại sao để có cách giúp đỡ bạn
- Thông cảm, đồng cảm sâu sắc với nhau
Trang 16VD: Có chuyện buồn vui thường hay chia sẻ để cùng nhau tiến bộ.
- Giúp đỡ nhau lúc khó khăn
VD: Khi bạn gặp khó khan, rủi do tìm cách giúp đỡ bạn
* Những thái độ, hành vi, việc làm không phù hợp với tình bạn trong sáng, lành mạnh : Lợidụng bạn bè, bao che khuyết điểm cho nhau, dung túng cho nhau làm điều xấu, a dua theo nhau
ăn chơi, đua đòi, đàn đúm, đua xe mát, vi phạm PL
VD: H và N là bạn học cùng lớp, rủ nhau đi chơi điện tử Đây không phải là tình bạn trong sánglành mạnh
* Có tình bạn của hai người khác giới vì tình bạn của họ được xây dựng dựa trên cơ sở đạođức của tình bạn trong sáng và lành mạnh
3 ý nghĩa của tình bạn trong sáng và lành mạnh.
- Giúp con người thấy ấm áp, tự tin, yêu cuộc sống hơn, biết tự hoàn thiện mình để sống tốthơn, xứng đáng với bạn bè hơn
VD: Khi có tình bạn trong sáng, lành mạnh với các bạn trong lớp em sẽ đến trương đến lớp vui
vẻ hơn và ngày càng học tập, rèn luyện tốt
- Giúp cho xã hội phát triển tốt đẹp hơn
VD: H và N là bạn thân, luôn giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn, tình bạn của họ đã góp phần làmcho mối quan hệ xã hội tốt đẹp hơn
4 Để xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh học sinh cần:
- Biết xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh với cá bạn trong lớp trong trường và ở cộng
đồng
VD: Thể hiện thái độ, tình cảm, lời nói, việc làm cư xử phù hợp với tình bạn trong sáng lành mạnh với các bạn học cùng lớp, cùng xóm, cùng tham gia các hoạt động với nhau
- Tôn trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh
- Luôn tự hào và có ý thức bảo vệ, giữ gìn tình bạn trong sáng lành mạnh đã có với các bạn trong lớp trong trường và ở cộng đồng, kể cả bạn cùng giới và bạn khác giới
- Biết quý trọng những người có ý thức xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh
- Ủng hộ những thái độ, hành vi, lời nói, thể hiện tình cảm quý mến chân thành, thân thiện giúp đỡ bạn bè
- Phê phán đấu tranh với những hành vi rèm pha, nói xấu, a dua, gán ghép, trêu trọc bạn bè
Trang 17BÀI 9 GÓP PHẦN XÂY DỰNG NẾP SỐNG VĂN HOÁ Ở CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
1 Thế nào cộng đồng dân cư và xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư
a - Cộng đồng dân cư:
- Là toàn thể những người sinh sống trong toàn khu vực lãnh thổ hoặc đơn vị hành chính gắn bóvới nhau thành một khối giữa họ có sự liên kết và hợp tác với nhau để cùng thực hiện lợi ích của mình và lợi ích chung
VD: làng, bản, thôn xóm, khu phố…
b- Xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư là làm cho đời sống văn hóa, tinh thần ngày càng lành mạnh, phong phú, như:
- Giữ gìn trật tự an ninh,
- Vệ sinh nơi ở,
- Bảo vệ cảnh quan môi trường,
- Xây dựng tình đoàn kết xóm giềng,
- Bài trừ các phong tục tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan,
- Tích cực phòng chống các tệ nạn xã hội
VD: Tham gia tổng vệ sinh thôn xóm vào ngày chủ nhật; tuyên truyền bài trừ mê tín dị đoan…
2 Ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư.
- Xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư là góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình và cộng đồng
VD: Thực hiện tốt tổng vệ sinh thôn xóm, bài trừ TNXH sẽ làm cho đường làng ngõ xóm sạch sẽ, không còn hiện tượng trộm cắp…vì vậy làm cho đời sống gia đình và xã hội ngày càng đượcnâng cao
3 Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư.
- Thực hiện tốt và vận động gia đình, bà con hàng xóm thực hiện tốt các qui định về xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư
VD : Tham gia làm vệ sinh đường làng, ngõ xóm vào những ngày chủ nhật và các ngày lễ lớn, trồng và chăm sóc vườn hoa ven đường…
Trang 18- Tích cực tham gia các hoạt động XD nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư phù hợp với khả năng và lứa tuổi của bản thân
VD: Đốivới em đang là 1 học sinh em tham gia tuyên truyền vận động thực hiện nếp sống văn hóa ở khu dân cư, tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội …do nhà trường và địa phương tổ chức
- Đồng tình, ủng hộ các chủ trương của Nhà nước, của địa phương về xây dựng nếp sống vă hóa ở cộng đồng dân cư
VD : chủ trương về xây dựng gia đình văn hóa mới, bài trừ mê tín dị đoan, phòng chống tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự an ninh, bảo vệ môi trường
Mở rộng : Xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư là trách nhiệm của ai ?
- Xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư là trách nhiệm của chính quyền, các tổ chứcchính trị- xã hội và tất cả mọi người trong cộng đồng dân cư
- Bản thân là học sinh em cần phải góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở cộng đồng dân cư như: Vệ sinh thôn xóm, phòng chống các tệ nạn xã hội
BÀI 10: TỰ LẬP
2 Biểu hiện của người có tính tự lập.
- Tự tin, bản lĩnh, kiên trì, dám đương đầu với khó khăn, có ý chí vươn lên trong học tập và trong cuộc sống
VD : Tự thực hiện và cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ dực thầy cô giao phó dù gặp khó khăn…
3- Ý nghĩa.
Trang 19- Tự lập có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển cá nhân, giúp con người đạt được thànhcông trong cuộc sống và được mọi người quý trọng.
VD : Em đã tự giác, nổ lực học tập nên cuối năm đã đạt được danh hiệu HSG, được bạn bè thầy
cô quý mến, bố mẹ yêu thương…
4 Trách nhiệm của học sinh.
- Biết tự giải quyết, tự làm những công việc hàng ngày của bản thân trong học tập, lao động
và sinh hoạt
VD: tự làm bài tập, sưu tầm tranh ảnh, tư liệu học tập theo yêu cầu của giáo viên ; Tự thực hiện các nhiệm vụ đư ợc phân công, tự gấp chăn màn, xếp sách vở, quét dọn nhà cửa…
- Ưa thích lối sống tự lập, không dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào người khác
VD : Bản thân em thích tự làm lấy, tự giải quyết lấy công việc của mình mà không dựa dẫm vào người khác
- Cảm phục và tự giác học hỏi, những bạn, những người xung quanh biết sống tự lập
VD : Biết ủng hộ, khen ngợi, đánh giá cao và học tập, làm theo những tấm gương biết sống tự lập của bạn bè và những người xung quanh
- Phê phán những người chưa sống tự lập, còn ỷ lại, dựa dẫm vào người khác
BÀI 11: LAO ĐỘNG TỰ GIÁC VÀ SÁNG TẠO
1 Khái niệm lao động tự giác và sáng tạo
- Lao động tự giác : Tự động làm việc không cần ai nhắc nhở, không phải do áp lực nào
VD : Tự giác học bài, làm bài tập …
- Lao động sáng tạo : Luôn suy nghĩ, cải tiến tìm ra cái mới, cách giải quyết tối ưu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả lao động
VD : Tìm ra phương pháp học tập mới có hiệu quả…
2 Biểu hiện của sự tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động.
- Tự giác học bài, làm bài
VD : tự làm bài tập, học bài cũ…
- Đổi mới phương pháp học tập
Trang 20VD : Tích cực tìm tòi phương pháp học tập phù hợp mang lại hiệu quả tốt nhất cho mình…
- Luôn suy nghĩ tìm ra những cách giải bài tập, cách lập luận khác nhau
VD : ngoài cách giải thầy cô dạy em còn tìm ra cách giải khác, cách lập uận khác…
- Biết nhìn nhận, phân tích vấn đề ở nhiều góc độ khác nhau
VD : tìm ra những hướng giải quyết vấn đề khác nhau trong cuộc sống, học tập…
- Biết đưa ra ý kiến, quan điểm riêng của bản thân
VD : khi lớp họp bàn về chương trình tiết mục văn nghệ của lớp, em đã ý kiến góp ý riêng của mình…
* Mối quan hệ.
- Chỉ có lao động tự giác mới vui vẻ, tự tin và có hiệu quả Tự giác là điều kiện để sáng tạo, ngược lại sáng tạo là động lực cơ bản bên trong thúc đẩy tự giác
VD : tự giác học tập, tìm ra phương pháp học tập mới, phù hợp, em sẽ học tập tốt, đạt kết quả cao Từ đó em cố gắng nâng cao ý thức tự giác học bài
3 Ý nghĩa của lao động tự giác, sáng tạo
- Trong sự nghiệp CNH- HĐH hiện nay đòi hỏi những người lao động tự giác, sáng tạo Nếukhông lao động tự giác sáng tạo sẽ không tiếp cận được sự phát triển của nhân loại
- Giúp con người học tập mau tiến bộ, nâng cao năng xuất và chất lượng LĐ, phát triển nhâncách, thúc đẩy sự phát triển của XH
- Giúp ta tiếp thu được những kiến thức, kĩ năng ngày càng thuần thục, phẩm chất, năng lực ngày càng hoàn thiện và phát triển không ngừng
VD : nhờ tự giác, sáng tạo trong học tập, rèn luyện nên cuối năm em đã đạt kết quả tốt, được thầy cô và bạn bè quý mến, góp phần thúc đẩy phong trào học tập trong lớp, trong trường…
4 Trách nhiệm của học sinh.
- Học sinh cần biết lập kế hoạch rèn luyện tự giác, sáng tạo trong học tập và lao động hàng ngày ; biết điều chỉnh, lựa chọn các biện pháp cách thức thực hiện để đạt được kết quả cao tronghọc tập, lao động
VD : Biết lập kế hoạch hoạt động trong tuần, trong ngày, điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết để học tập có kết quả cao nhất
- Tích cực tựu giác, sáng tạo trong học tập, lao động ; tích cực đổi mới phương pháp học tập, luôn có ý thức tìm ra cách giải bài tập, cách lập luân khác nhau
Trang 21VD : Hàng ngày đến giờ tự giác ngồi vào bàn để học, tìm ra phương pháp học tập mới phù hợp cho bản thân, tìm nhiều cách giải khác nhau cho 1 bài tập…
- Quý trọng, ủng hộ những người lao động tự giác, sáng tạo
VD : Bản thân luôn tôn trọng và học tập những tấm gương biết tự giác,sáng tạo trong học tập
- Phê phán, lên án những biểu hiện lười nhác, ỷ lại, lối sống tự do cá nhân, thiếu trách nhiệm, cẩu thả, ngại khó, sống buông thả, lười suy nghĩ trong học tập và lao động
VD : Hiện nay trong làng có 1 số thanh niên đến tuổi lao động nhưng lười nhắc, sống dựa dẫm vào bố mẹ, sống buông thả, lêu lổng, đua đòi, ăn chơi, xa vào tệ nạn xã hội … Đâylà những hiện tượng , hanhfvi đáng bị phê phán, phản đối…
BÀI 13 PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI
1 Thế nào là tệ nạn xã hội
- Tệ nạn xã hội : Là hiện tượng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi
phạm đạo đức, vi phạm pháp luật gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội
- Có nhiều TNXH nhưng nguy hiểm nhất là tệ nạn cờ bạc, ma túy và mại dâm
VD : Tệ nạn mê tín dị đoan, ma túy, đua xe máy, đánh nhau…
2- Tác hại của tệ nạn xã hội : các tệ nạn xã hội gây ra tác hại đối với mỗi cac nhân, gia đình,
cộng đồng và xã hội như:
- Đối với bản thân : hủy hoại sức khỏe, dẫn đến cái chêt, làm suy thoái giống nòi ; sa sút tinhthần, hủy hoại nhân phẩm đạo đức của con người ; Vi phạm pháp luật như trộm cắp, giết ngườicướp của,… làm băng hoại giá trị đạo đức truyền thống
- Đối với gia đình : Phá vỡ hạnh phúc gia đình, làm thiệt hại kinh tế, ảnh hưởng đến vật chất,tinh thần…
Trang 22- Đối với xã hội : Làm suy giảm sứ lao động xã hội, ảnh hưởng đến tinh thần và đạo đức,làm mất trật tự an toàn xã hội như cướp giật, mại dâm….
* Ma túy, mại dâm là con đường ngắn nhất dẫn đến HIV/AIDS TNXH là nguyên nhân chủyếu dẫn đến lây nhiễm HIV/AIDS
* Nguyên nhân dẫn con người mắc phải TNXH :
- Nguyên nhân khách quan :
+ Do nền kinh tế kém phát triển
+ Do kỉ cương pháp luật chưa nghiêm dẫn đến còn nhiều tệ nạn tiêu cực trong xã hội
+ Do chính sách mở cửa ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường
+ Do ảnh hưởng xấu của các văn hóa phẩm đồi trụy
+ Do fha mẹ nuông chiều, quản lí con cái không tốt, hoàn cảnh gia đình éo le
+ Do bạn bé xấu rủ rê, lôi kéo, đuỗ, ép buộc, khống chế…
- Nguyên nhân chủ quan :
+ Do lười lao động ham chơi, đua đòi, thích ăn ngon, mặc đẹp
+ Do tò mò, thích cảm giác mới lạ
+ do thiếu hiểu biết về tệ nạn xã hội và tác hại của nó
Trong đó nguyên nhân chính chủ yếu là nguyên nhân chủ quan
3 Quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội
- Quy định về phòng chống tệ nạn đánh bạc, ma túy, mại dâm.
+ Cấm đánh bạc dưới bất kì hình thức nào Nghiêm cấm tổ chức đánh bạc
+ Nghiêm cấm sản xuất, tang chữ, vận chuyển mua bán, sử dụng và tổ chức sử dụng tráiphép các chất ma túy Người nghiện ma túy bắt buộc phải đi cai nghiện
+ Nghiêm cấm hành vi mại dâm, dụ dỗ hoặc dẫn dắt mại dâm
VD: Hiện nay tại một số quán Karaoke vẫn có hiện tượng gái mại dâm hành nghề Đối vớitrường hợp này, Nhà nước sẽ bắt và xử phạt…
- Một số hành vi trẻ em không được làm
+ Trẻ em không được đánh bạc, uống rượu, hút thuốc và dùng chất kích thích có hại chosức khỏe
VD: HS không được hút thuốc lá, uống rượu, đánh lô đề…
- Nghiêm cấm hành vi lôi kéo, dụ dỗ trẻ em xa vào tệ nạn xã hội
Trang 23+ Nghiêm cấm lôi kéo trẻ em đánh bạc, cho trẻ em uống rượu, hút thuốc và dùng chất kíchthích.
+ Cấm dụ dỗ, dẫn dắt trẻ em mại dâm, bán hoặc cho trẻ em sử dụng những văn hóa phẩm đồitrụy, đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ em
4 Trách nhiệm của công dân trong việc phòng chống cac tệ nạn xã hội:
- Phải sống giản dị , lành mạnh, tích cực rèn luyện thể dục thể thao
VD: Không ăn chơi đua đòi, tchs cự tham gia các hoạt động đội, đoàn, chơi những trò chơi lànhmạnh…
- Không uống rượu, đánh bạc, đua xe, hút thuốc lá, sử dụng ma túy, xem phim ảnh, bănghình đồi trụy, bạo lực, tham gia hoạt động mại dâm
- Biết tự bảo vệ mình, bạn bè và người thân không xa vào tệ nạn xã hội, giải thích cho mọingười về tác hại của tệ nạn xã hội, khuyên ngăn mọi người tránh xa
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội do nhà trường và địa phương
tổ chức Như tuyên truyền về tranh cổ động…
- Tuyên truyền vạn động mọi người cùng tham gia phòng chống TNXH
- Ủng hộ các quy định của pháp luật đối với các hành vi thực hiện đúng
- Phê phán, lên án các hành vi, việc làm sai trái vi phạm pháp luật
BÀI 14 PHÒNG CHỐNG NHIỄM HIV/ AIDS
1 Khái niệm :
- HIV : Là tên của một loại vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người
- AIDS : Là giai đoạn cuối của sự nhiễm HIV, thể hiện triệu chứng các bệnh khác nhau, đe dọa đến tính mạng con người
2 Tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS.
HIV/AIDS là đại dịch của thế giới và nhân loại, gây tác hại nghiêm trọng :
+ Hủy hoại sức khỏe, cướp đi tính mạng con người
+ Phá hoại hạnh phúc gia đình, hủy hoại tương lai, nòi giống của dân tộc
+ Ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế xã hội của đất nước
Trang 24VD : Người bị nhiễm HIV/AIDS đễ bị lây nhiễm các bệnh thông thường do sức đề kháng yếunên sức khỏe yếu ớt đễ dẫn đến mất tính mạng.
* Con đường lây truyền :
- Lây qua đường máu : qua tiêm chích ma túy, dùng chung bơm kim tiêm, dụng cụ xuyên chích qua da.
- Lây qua quan hệ tình dục : qua quan hệ tình dục với người bị nhiễm HIV/ AIDS mà không dùng bao cao su.
- Lây từ mẹ sang con : trong qúa trình mang thai và cho con bú.
3 Quy định của pháp luật về phòng tránh nhiễm HIV/AIDS
- Mọi người có trách nhiệm thực hiện những biện pháp phòng tránh HIV để bảo vệ cho
mình, gia đình và xã hội: tham gia các hoạt động phòng chống nhiễm HIV/AIDS tại gia đình vàcộng đồng
VD: Tham gia diễn kịch để phòng chống nhiễm HIV/AIDS
- Nghiêm cấm các hành vi mua dâm, bán dâm, tiêm chích ma túy và các hành vi làm lâytruyền HIV/AIDS khác
VD: Không dùng chung bơm kimt tiêm, không hành nghề mại dâm
- Người nhiễm HIV/AIDS có quyền giữ bí mật về tình trạng nhiễm HIV/AIDS của mình vàkhông bị phân biệt đối xử nhưng phải thực hiện các biện pháp phòng tránh để bảo vệ sức khỏecộng đồng
VD: Không xa lánh, hắt hủi mà động viên người bị nhiễm HIV/AIDS
4 Trách nhiệm của CD-HS, Cách phóng tránh
- Sống an toàn lành mạnh tránh xa các tệ nạn xã hội, các hoạt động có thể dẫn đến lây nhiễmHIV/AIDS, đặc biệt là các tệ nạn ma túy, mại dâm
VD: không tiêm chích ma túy, không quan hệ tình dục bừa bãi Không ăn chơi, đua đòi
- Phải có hiểu biết đây đủ về HIV/AIDS và chủ động phòng tránh cho mình và cho cộngđồng
VD: Hiểu được HIV/AIDS lây truyền qua con đường nào và chủ độngphòng tránh
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV/ AIDS
VD: Giúp đỡ người bị nhiễm HIV/AIDS, động viên an ủi họ
- Tích cực tham gia các hoạt động phòng chống nhiễm HIV/AIDS ở trường và ở cộng
đồng…