1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn thi học sinh giỏi môn gdcd (2)

42 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Gdcd
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2023 - 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn giải Đáp án: B Giải thích: Công dân là một cá nhân hoặc một con người cụ thể mang quốc tịch của một quốc gia cócác quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.. - Nhà nước Cộ

Trang 1

ÔN THI HỌC SINH GIỎI MÔN GDCD - LỚP 8

NĂM HỌC: 2023 - 2024 CHƯƠNG TRÌNH LỚP 6 BÀI 9 CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

A Lý thuyết

1 Tìm hiểu khái niệm công dân

- Công dân là người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được pháp luật quy định

- Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước vớicông dân nước đó

2 Căn cứ xác định công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam

- Người có quốc tịch Việt Nam là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cả cha và mẹ đều là công dân ViệtNam

+ Khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, còn người kia là công dân nước ngoài, nếu có sự thoả thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng kí khai sinh cho con

+ Sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thoả thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con.+ Sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơithường trú tại Việt Nam

+ Sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi

thườngtrú ở Việt Nam, còn cha không rõ là ai

+ Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai

B 15 câu trắc nghiệm GDCD 6 Bài 9: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Câu 1: Trong các bạn dưới đây, ai không phải là công dân Việt Nam?

A Hương, Lan và Nam đều có bố mẹ mang quốc tịch Việt Nam Các bạn hiện đang sống ở Việt Nam

B Toàn sinh ra ở nước Nga Cả bố và mẹ bạn đều mang quốc tịch Việt Nam, là công dân Việt Nam Đến năm 10 tuổi thì cả gia đình bạn về Việt Nam sinh sống

C Ly có bố là người Hàn Quốc, mẹ là người Việt Nam Khi mới sinh, bố mẹ Ly làm giấy khai sinh và thoả thuận với nhau để bạn mang quốc tịch Việt Nam

D Chị Na-ta-sa sinh ra và lớn lên ở Nga Năm 18 tuổi chị đến Việt Nam học đại học

Giải thích: Quốc Khánh của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày 2/9

Câu 3: Ý kiến nào dưới đây không đúng?

A Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam

B Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam

C Người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam

D Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam là công dân Việt Nam

Trang 2

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích: Người nước ngoài sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam chưa đủ căn cứ xác định làcông dân Việt Nam

Câu 4: Trường hợp nào dưới đây không phải là công dân Việt Nam?

A Người có quốc tịch Việt Nam nhưng chưa đủ 18 tuổi

B Trẻ em được tìm thấy ở Việt Nam nhưng không rõ cha mẹ là ai

C Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, mà khi sinh ra có cha mẹ là người nước ngoài

D Người có quốc tịch Việt Nam nhưng học tập, công tác ở nước ngoài

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích: Trẻ em sinh ra ở Việt Nam, mà khi sinh ra có cha mẹ là người nước ngoài không phải làcông dân Việt Nam

Câu 5: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là?

A Tất cả những người có quốc tịch Việt Nam

B Tất cả những người sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

C Tất cả những người Việt dù sinh sống ở quốc gia nào

D Tất cả những người có quyền và nghĩa vụ do Nhà nước Việt Nam quy định

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tất cả những người có quốc tịchViệt Nam

Câu 6: Mẹ Lâm là người không có quốc tịch, còn cha không rõ là ai Lâm được sinh ra ở Việt Nam

Lâm và mẹ thường trú ở Việt Nam Theo em, Lâm là có quốc tịch nước nào?

A Lâm không có quốc tịch

B Lâm có quốc tịch Liên hiệp quốc

C Lâm có quốc tịch Việt Nam

D Lâm thích có quốc tịch nào cũng được

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích: Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch,nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam Trường hợpcủa Lâm là như nội dung trên nên Lâm có quốc tịch Việt Nam

Câu 7: Hường có bố là công dân Hàn Quốc, mẹ là công dân Việt Nam Khi Hường sinh ra ở Việt

Nam, bố mẹ Hường không thoả thuận việc để bạn mang quốc tịch Việt Nam hay Hàn Quốc Năm Hường 12 tuổi thì cả nhà bạn về Hàn Quốc sinh sống Hường có quốc tịch nước nào?

A Hường có quốc tịch Việt Nam

B Hường có quốc tịch Hàn Quốc

C Hường không có quốc tịch

D Hường có cả quốc tịch Việt Nam và Hàn Quốc

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích: Hường có quốc tịch Việt Nam vì Hường sinh ra ở Việt Nam và cha mẹ không thoả thuậnđược quốc tịch cho con Người có quốc tịch Việt Nam là người sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha

mẹ không thoả thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con

Câu 8: Trên đường đi làm về, bác Nga phát hiện một em bé sơ sinh bị bỏ rơi ở gốc đa đầu làng Thấy

em bé khóc, đói, không ai chăm sóc nên bác Nga đã mang bé về nhà, làm các thủ tục nhận nuôi Theo

em, em bé có quốc tịch của nước nào?

A Em bé có quốc tịch Việt Nam

B Em bé không có quốc tịch

Trang 3

Câu 9: Bố mẹ Chiến là người Nhật đến Việt Nam sinh sống Chiến sinh ra ở Việt Nam Theo em,

Chiến là công dân nước nào?

A Chiến là công dân quốc tế

B Chiến là công dân Việt Nam

C Chiến là công dân Nhật

D Chiến là công dân Hàn Quốc

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích: Chiến là công dân Nhật vì Chiến có cha mẹ là người Nhật Chiến không có quốc tịch ViệtNam

Câu 10: Trong các trường hợp dưới đây, ai không phải là công dân Việt Nam?

A Bạn Mai có bố mẹ là công dân Việt Nam, bạn đang cùng bố sinh sống ở Xlô-va-ki-a (Slovakia), còn mẹ bạn sinh sống tại Việt Nam

B Bạn Vinh có bố là công dân Việt Nam, mẹ là người Ba Lan Bạn sinh ra ở Việt Nam Khi Vinh sinh

ra, bố mẹ bạn không thoả thuận được việc chọn quốc tịch cho bạn

C Bạn Ôn-ga có bố mẹ là công dân Nga Bạn sinh ra ở Việt Nam và có nhiều năm sinh sống ở Việt Nam

D Bạn Bình có bố mẹ là công dân Việt Nam, hiện nay bạn sinh sống cùng gia đình ở Ô-xtrây-li-a (Australia)

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích: Bạn Ôn-ga có bố mẹ là công dân Nga Bạn sinh ra ở Việt Nam và có nhiều năm sinh sống ởViệt Nam nhưng cha hoặc mẹ bạn không là công dân Việt Nam nên bạn không phải công dân ViệtNam

Câu 11: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là?

A Là người có dòng máu Việt Nam

B Là người có quốc tịch Việt Nam

C Là người có mong muốn sống ở Việt Nam

D Là người có quê hương ở Việt Nam

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích: Căn cứ để xác định một người là công dân Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam

Câu 12: Công dân là gì?

A Công dân là người dân của nhiều nước

B Công dân là một cá nhân hoặc một con người cụ thể mang quốc tịch của một quốc gia có các quyền

và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

C Công dân là người đang sinh sống trong đất nước

D Công dân là người có địa vị cao trong một quốc gia

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích: Công dân là một cá nhân hoặc một con người cụ thể mang quốc tịch của một quốc gia cócác quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Câu 13: Đâu không phải là căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam?

A Trẻ em sinh ra trong lãnh thổ Việt Nam và có cha mẹ là người nước ngoài

Trang 4

B Trẻ em được sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dânViệt Nam còn người kia là người không quốc tịch.

C Trẻ em được sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dânViệt Nam còn người kia là người không quốc tịch

D Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi tại Việt Nam

B Giấy khai sinh

C Căn cước công dân

Giải thích: Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước

và công dân nước đó

GDCD lớp 6 Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

A Lý thuyết GDCD 6 Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

1 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp 2013

a Thế nào là quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân?

- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là các quyền và nghĩa vụ chủ yếu, gắn bó mật thiết với đờisống của mỗi công dân, được ghi nhận trong Hiến pháp; quy định mối quan hệ cơ bản nhất giữa Nhànước và công dân

- Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân

- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đảm bảo và bảo vệ việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ cơ bản của công dân theo qui định của pháp luật

b Nội dung quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp 2013

Theo hiến pháp 2013 công dân có quyền và nghĩa vụ cơ bản là:

- Nhóm quyền chính trị:

+ Bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước (Điều 27);

+ Tham gia quản lí nhà nước (Điều 28);

+ Tự do ngôn luận, tự do báo chí (Điều 25);

+ Tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 24)…

Trang 5

+ Bất khả xâm phạm về chỗ ở (Điều 22).

+ Tự do đi lại và cư trú (Điều 23)

+ Tự do kết hôn, li hôn (Điều 36)…

- Nhóm quyền về kinh tế:

+ Tự do kinh doanh (Điều 33)

+ Tự do lựa chọn nghề nghiệp (Điều 35)

+ Sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất (Điều 32)…

- Nhóm quyền về văn hóa, xã hội:

+ Học tập (Điều 39)

+ Nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật (Điều 40)

+ Được đảm bảo an sinh xã hội (Điều 34)…

- Các nghĩa vụ cơ bản của công dân:

+ Trung thành với Tổ quốc (Điều 44)

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân (Điều 45)

+ Tuân theo Hiến pháp và pháp luật (Điều 46)

+ Nộp thuế (Điều 47);

+ Nghĩa vụ học tập (Điều 39)

+ Bảo vệ môi trường (Điều 43)…

2 Thực hiện quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân

- Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân Công dân được hưởng các quyền và phải thựchiện các nghĩa vụ do Nhà nước quy định Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác

- Việc thực hiện quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi íchhợp pháp của người khác

- Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân

sự, kinh tế, văn hoá, xã hội

B 15 câu trắc nghiệm GDCD 6 Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Câu 1: Nghĩa vụ cơ bản của công dân là

A Yêu cầu của nhà nước mà chỉ một hay nhóm người thực hiện

B Yêu cầu của nhà nước mà công dân thực hiện hoặc không thực hiện

C Yêu cầu bắt buộc của nhà nước mà mọi công dân phải thực hiện

D Yêu cầu của nhà nước mà mọi người phải thực hiện

Trang 6

Câu 3: Đâu không phải thuộc quyền tự do dân chủ, tự do cá nhân?

A Đi lại, cư trú

Giải thích: Tự do kinh doanh là quyền về kinh tế, xã hội văn hóa

Câu 4: Việc làm nào dưới đây thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân?

A Tố cáo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi đánh đập, hành hạ trẻ em

B Thành lập công ty kinh doanh nhưng không đóng thuế theo quy định của pháp luật

C Luôn đòi bố mẹ chiểu theo ý muốn của bản thân

D Ngăn cấm con tham gia các hoạt động tập thể của trường, lớp

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích: Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân Công dân được hưởng các quyền vàphải thực hiện các nghĩa vụ do Nhà nước quy định Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của ngườikhác

Câu 5: Hành vi nào thực hiện chưa tốt quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân?

A Tự giác tham gia các hoạt động giữ vệ sinh, bảo vệ môi trường ở khu dân cư

B Chủ động ngăn chặn hành vi vứt rác, đổ rác không đúng nơi quy định

C Quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ mọi người trong gia đình

D Thành lập công ty kinh doanh nhưng không đóng thuế theo quy định của pháp luật

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích: Thành lập công ty kinh doanh nhưng không đóng thuế theo quy định của pháp luật là hành

vi thực hiện chưa tốt nghĩa vụ cơ bản của công dân Công dân phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóngthuế, góp phần phát triển kinh tế đất nước, làm cho dân giàu, nước mạnh

Câu 6: Em không đồng tình với ý kiến nào dưới đây?

A Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân

B Việc thực hiện quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

C Trẻ em dưới 16 tuổi không phải thực hiện nghĩa vụ công dân

D Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích: Ai cũng phải thực hiện nghĩa vụ công dân Nghĩa vụ cơ bản của công dân là những việc màNhà nước bắt buộc công dân phải thực hiện theo quy định của Hiến pháp và pháp luật

Câu 7: Công dân bình đẳng trước pháp luật là?

A Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật

B Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tuỳ theo địa bàn sinh sống

C Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia

D Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo

Trang 7

A Học tập và làm việc, học theo tấm gương đạo đức của Bác Hồ vĩ đại.

B Cố gắng học tập để nâng cao kiến thức cho bản thân

C Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo, bảo vệ môi trường

D Phê phán, chê bai những truyền thống tốt đẹp của ông cha ta

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích: Là học sinh, để trở thành một công dân tốt em cần trau dồi, phát huy những truyền thốngtốt đẹp của ông cha ta

Câu 9: Bạn nào dưới đây đã thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân?

A Phương là học sinh khá, ngoài giờ học ở trường, bạn thường tự học và dành thời gian làm việc nhà phụ giúp bố mẹ

B Tùng là con trai duy nhất trong gia đình giàu có Tùng lười học vì cho rằng “Học để làm gì khi mà tài sản của bố mẹ đủ để mình sống thoải mái”

C Quân thường rủ các bạn chơi đá bóng ở vỉa hè, có khi chơi ham quá các bạn chạy xuống cả lòng đường để chơi

D Anh Thanh được gọi nhập ngũ đầu năm nhưng anh đã xin bố mẹ lo lót để anh không phải đi bộ đội nữa

C Quyền tham gia quản lí nhà nước

D Quyền tự do kết hôn, li hôn

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích: Quyền tham gia quản lí nhà nước thuộc nhóm quyền chính trị

Câu 11: Bạn nào dưới đây thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân?

A Mặc dù nhà rất nghèo nhưng bố mẹ vẫn cố gắng để Thu được tới trường Tuy nhiên, Thu cho rằng:

“Nhà mình nghèo, có cố gắng học cũng không mang lại lợi ích gì” Thu đến trường chỉ vì bố mẹ muốn, do vậy kết quả học tập của Thu rất kém

B Hưng là học sinh cá biệt, hay nghịch Hôm nay, Hưng rủ các bạn đá bóng trong sân trường và làm

vỡ cửa kính lớp học Cô giáo chủ nhiệm gửi giấy thông báo và nhờ Hưng đưa cho bố mẹ Trên đường

về, Hưng đã bóc thư ra xem trước

C Ngoài giờ học ở trường, Kim thường tự học ở nhà và dành thời gian làm việc nhà giúp bố

mẹ

D Nam thường quát mắng, dọa nạt và đánh em vì em hay khóc và bày đồ chơi bừa bãi

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích: Kim đã thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Câu 12: Em đồng tình với ý kiến nào dưới đây về tiết kiệm?

A Nhiều lần chứng kiến chú Hưng đánh con, nên Hà đã gọi điện báo với Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em 111

B Hương là học sinh lớp 6, ngoài việc học tốt, bạn còn chăm chỉ lao động, giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà

C Lan được cô giáo nhờ gửi thư cho mẹ Lan Lan không bóc thư của để xem vì Lan biết rằng làm nhưvậy sẽ xâm phạm quyền bí mật thư tín của người khác

D Thấy bác lao công đang quét dọn sân trường, Bình vứt luôn vỏ hộp sữa xuống sân để bác dọn

Trang 8

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích: Hành vi của Bình thể hiện chưa thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Câu 13: Công dân Việt Nam có quyền và phải thực hiện đối với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ

nghĩa Việt Nam Tìm từ thích hợp điền vào chỗ …?

Câu 14: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa như thế nào?

A Đều có quyền như nhau

B Đều có nghĩa vụ như nhau

C Đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau

D Đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích: Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sốngchính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội

Câu 15: Quyền cơ bản của công dân là

A Những lợi ích cơ bản mà người Công dân được hưởng và được pháp luật bảo vệ

B Những đảm bảo pháp lí của nhà nước cho tất cả mọi người

C Những lợi ích cốt lỗi mà bất cứ ai trên thế giới đều được hưởng

D Những đảm bảo của Liên hiệp quốc cho tất cả mọi người trên thế giới

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích: Quyền cơ bản của công dân là những lợi ích cơ bản mà người công dân được hưởng vàđược pháp luật bảo vệ

GDCD lớp 6 Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em

A Lý thuyết GDCD 6 Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em

1 Tìm hiểu các quyền cơ bản của trẻ em

- Quyền trẻ em là những lợi ích mà trẻ em được hưởng để được sống và phát triển toàn diện về thểchất và tinh thần

- Các quyền cơ bản của trẻ em được phân chia theo 4 nhóm quyền sau đây:

+ Nhóm quyền được sống còn: Trẻ em có quyền được khai sinh; được bảo vệ tính mạng, được chăm

sóc tốt nhất về sức khoẻ; được sống chung với cha mẹ; được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòngbệnh và khám bệnh, chữa bệnh…

+ Nhóm quyền được bảo vệ: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bạo lực,

bỏ rơi, bỏ mặc, bị bóc lột và xâm hại làm tổn hại đến sự phát triển toàn diện của trẻ em

+ Nhóm quyền được phát triển: Trẻ em có quyền học tập, vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt

động văn hoá văn nghệ

Trang 9

+ Nhóm quyền được tham gia: Trẻ em có quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã

hội; được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về các vấn đề liên quan đến trẻ em

2 Ý nghĩa của quyền trẻ em và việc thực hiện quyền trẻ em

a Ý nghĩa của quyền trẻ em

- Quyền trẻ em có ý nghĩa rất quan trọng, là điều kiện cần thiết để cho trẻ em được sống, được phát

triển toàn diện trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương, an toàn, lành mạnh, bình đẳng

b Ý nghĩa của việc thực hiện quyền trẻ em

- Thực hiện quyền trẻ em để trẻ em được yêu thương, chăm sóc, giáo dục, vui chơi giải trí, được sốnghạnh phúc, tạo điều kiện để xây dựng gia đình hạnh phúc; là điều kiện tốt nhất cho sự phát triển toàndiện về thể chất, trí tuệ và tinh thần của trẻ em

c Bổn phận của trẻ em

- Bổn phận của trẻ em đối với đất nước:

+ Tôn trọng pháp luật

+ Tôn trọng, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

+ Yêu quê hương, đất nước, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc…

- Bổn phận của trẻ em đối với gia đình:

+ Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

+ Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình

- Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường:

+ Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường

+ Rèn luyện đạo đức, thực hiện tốt nhiệm vụ học tập

+ Chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường

- Bổn phận của trẻ em đối với bản thân:

+ Sống trung thực, khiêm tốn

+ Không đánh bạc, không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thíchkhác

B 15 câu trắc nghiệm GDCD 6 Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em

Câu 1: Theo quy định của Luật Trẻ em Việt Nam năm 2016, trẻ em là người dưới

Giải thích: Theo quy định của Luật Trẻ em Việt Nam năm 2016, trẻ em là người dưới 16 tuổi

Câu 2: Quyền trẻ em không bao gồm quyền nào dưới đây?

A Quyền bí mật đời sống riêng tư

B Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp

C Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục

D Quyền tham gia bầu cử và ứng cử vào các cơ quan nhà nước

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích: Quyền tham gia bầu cử và ứng cử vào các cơ quan nhà nước không thuộc các quyền của trẻem

Trang 10

Câu 3: Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của quyền trẻ em?

A Là cơ sở để trẻ tự bảo vệ mình

B Cho phép trẻ em làm những gì mình thích

C Giúp cho trẻ được sống an toàn, hạnh phúc

D Tạo đều kiện trẻ em được phát triển toàn diện

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích: Quyền trẻ em là điều kiện cần thiết để trẻ em được phát triển đầy đủ, toàn diện về thể chất

và tinh thần Thực hiện quyền trẻ em đảm bảo cho trẻ em được sống, được phát triển trong bầu khôngkhí hạnh phúc, yêu thương, an toàn, lành mạnh, bình đẳng

Câu 4: Việc làm nào sau đây đã thực hiện nhóm quyền tham gia của trẻ em?

A Không bắt trẻ em làm việc quá sức

B Các em được nói và viết lên những suy nghĩ của mình

Câu 5: Việc làm nào sau đây không thuộc nhóm quyền phát triển của trẻ em?

A Các em được tự do vui chơi, giải trí

B Các em được nghỉ hè, được đi tham quan, nghỉ mát

A Là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có và khách quan của trẻ em được ghi nhận và bảo vệ

B Là những quy định bắt buộc trẻ em phải tuân theo, không được làm trái

C Là những mong muốn của trẻ em về các nhu cầu cơ bản

D Là những việc trẻ em phải thực hiện để phát triển đầy đủ

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích: Quyền trẻ em là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có và khách quan của trẻ em được ghinhận và bảo vệ

Câu 7: Quyền nào dưới đây không thuộc nhóm quyền được bảo vệ của trẻ em?

A Quyền được khai sinh và có quốc tịch

B Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể

C Quyền được bảo vệ để không bị đánh đập

D Quyền được bảo vệ danh dự và nhân phẩm

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích: Nhóm quyền bảo vệ là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối

xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại Quyền được khai sinh và có quốc tịch thuộc nhóm quyền đượcsống còn

Câu 8: Trong buổi thảo luận về quyền và nghĩa vụ học tập của trẻ em, các bạn lớp Lan có nhiều ý kiến

khác nhau, em đồng tình với ý kiến nào sau đây?

Trang 11

A Học tập là quyển của trẻ em, không phải là nghĩa vụ của trẻ em vì không ai bắt buộc phải đi học.

B Học tập là nghĩa vụ của trẻ em bởi pháp luật quy định công dân trong độ tuổi phải hoàn thành cấp giáo dục phổ cập

C Học tập vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ trẻ em Trẻ em được hưởng quyển học tập và có nghĩa vụ học tập để xây dựng đất nước

D Học tập không phải là quyền và nghĩa vụ của trẻ em vì người có tiền mới đi học và không ai bắt buộc

Hướng dẫn giải

Đáp án: C

Giải thích: Trẻ em có quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện như đượchọc tập Bổn phận của trẻ em là chăm chỉ học tập Học tập vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ công dân.Công dân được hưởng quyển học tập và có nghĩa vụ học tập để xây dựng đất nước

Câu 9: Tại buổi sinh hoạt lớp, em đứng lên phát biểu quan điểm của mình về việc tổ chức cắm trại

nhân dịp kỉ niệm 26/3 Trong tình huống này em đã sử dụng nhóm quyền nào?

Câu 10: Quyền cơ bản của trẻ em bao gồm các nhóm quyền nào?

A Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, phát triển và tham gia

B Nhóm quyền: sống còn, học tập, phát triển và vui chơi

C Nhóm quyền: sống còn, bảo vệ, vui chơi và phát triển

D Nhóm quyền: sống còn, vui chơi, giải trí và phát triển

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích: Theo Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em ra đời năm 1989, trẻ em có 4 nhóm quyền

cơ bản: nhóm quyền sống còn, nhóm quyền bảo vệ, nhóm quyền phát triển và nhóm quyền tham gia

Câu 11: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em thể hiện điều gì?

A Thể hiện sự quan tâm và chăm sóc đối với trẻ em

B Thể hiện sự thương hại và bảo vệ đối với trẻ em

C Thể hiện sự thờ ơ đối với trẻ em

D Thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đối với trẻ em

Trang 12

Đáp án: C

Giải thích: Nhóm quyền sống còn là những quyền được sống và được đáp ứng những nhu cầu cơ bảnnhất để tồn tại và phát triển, được nuôi dưỡng, được chăm sóc sức khoẻ

Câu 13: Quyền nào dưới đây của trẻ em không thuộc nhóm quyền sống còn?

A Trẻ em khuyết tật được học ở các trường chuyên biệt

B Trẻ em mồ côi được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ

C Trẻ em được tiêm phòng vắc xin theo quy định của Nhà nước

D Trẻ em có quyền có quốc tịch

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích: Trẻ em khuyết tật được học ở các trường chuyên biệt thuộc nhóm quyền được phát triển

Câu 14: Việc trẻ em được tiêm chủng miễn phí thể hiện quyền nào dưới đây của trẻ em?

A Quyền được chăm sóc, nuôi dạy để phát triển

B Quyền được chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ

C Quyền được sống chung với cha mẹ

D Quyền được vui chơi, giải trí

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích: Tiêm chủng miễn phí là việc giúp chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ trẻ en nằm trong nhómquyền sống còn là những quyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại như đượcnuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ,

Câu 15: Gia đình, nhà trường và xã hội đều khuyến khích trẻ em học tập tốt và tạo điều kiện để trẻ em

phát triển năng khiếu là đảm bảo nhóm quyền nào dưới đây của trẻ em?

A Quyền được bảo vệ

B Quyền được chăm sóc

C Quyền được phát triển

D Quyền được vui chơi, giải trí

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích: Nhóm quyền phát triển: là những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển mộtcách toàn diện như được học tập, được vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật,

GDCD lớp 6 Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em

A Lý thuyết GDCD 6 Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em

1 Trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em

- Tích cực chủ động thực hiện các quyền trẻ em để phát triển và bảo vệ phát triển bản thân một cáchtoàn diện

- Đồng tình ủng hộ các hành vi thực hiện đúng quyền trẻ em và lên án, phê phán những hành vi viphạm quyền trẻ em

2 Trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em

a Trách nhiệm của gia đình

- Tiến hành khai sinh cho trẻ

- Chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em

- Tạo điều kiện, khuyến khích trẻ em tham gia các hoạt động trường, xã hội

- Tạo điều kiện cho trẻ học tập

- Tạo điều kiện cho trẻ vui chơi, giải trí

- Tạo điều kiện cho trẻ phát triển năng khiếu

- Bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho trẻ, tránh khỏi các nguy cơ bị xâm hại, bị lạm dụng bị mua bán

b Trách nhiệm của nhà trường

- Đảm bảo quyền học tập, vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu…của trẻ

Trang 13

- Bảo vệ tính mạng, sức khỏe , nhân phẩm, danh dự cho trẻ, bí mật về đời sống riêng tư cho trẻ.

- Quản lí trẻ em và giáo dục để trẻ thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em

c Trách nhiệm của xã hội

- Đảm bảo tất cả trẻ em được hưởng và thực hiện quyền trẻ em

- Xây dựng, ban hành, thực hiện các chủ trương, các chính sách… về quyền trẻ em

- Cung cấp các dịch vụ an toàn, bảo vệ quyền lợi của trẻ

- Phòng ngừa, ngăn chặn, xử lí nghiệm minh các hành vi vi phạm quyền trẻ em

B 15 câu trắc nghiệm GDCD 6 Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em

Câu 1: Việc làm nào dưới đây thực hiện đúng quyến trẻ em?

A Bảo vệ trẻ em khỏi hành vi xâm hại

B Cha mẹ li hôn, không ai chăm sóc con cái

C Bắt trẻ em nghỉ học để làm việc kiếm tiền

D Nghiêm cấm trẻ em phát biểu trong cuộc họp

B Che giấu hành vi sai trái của bạn bè

C Kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ

D Chấp hành quy định về an toàn giao thông

Hướng dẫn giải

Đáp án: A

Giải thích: Bổn phận của trẻ em: Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy côgiáo; lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè; giúp đỡ gia đình và những ngườigặp khó khăn theo khả năng của mình; chăm chỉ học tập, rèn luyện thân thể; sống khiêm tốn, trungthực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của nhà trường; tôn trọng, giữ gìn bản sắcvăn hoá dân tộc; yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và đoànkết quốc tế;

Câu 3: Trường hợp nào sau đây đã vi phạm quyền được bảo vệ của trẻ em?

A Cấm các em vui chơi, giải trí

B Yêu cầu các em phải ăn thật nhiều

C Yêu cầu các em phải làm thật nhiều bài tập

D Không cho các em khuyết tật vào học cùng lớp với các em khác

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích: Nhóm quyền bảo vệ là nhóm quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân biệt đối

xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột và xâm hại Không cho các em khuyết tật vào học cùng lớp với các em khác làhành vi phân biệt đối xử

Câu 4: Trường hợp nào sau đây đã vi phạm quyền được phát triển của trẻ em?

A Bạo hành gây thương tích cho trẻ

B Bắt các em phải ngồi học suốt ngày, không được vui chơi, giải trí

C Bắt trẻ em phải tiêm chủng và uống một số vắc xin phòng bệnh

D Trẻ luôn luôn phải vâng lời, không được phát biểu, không được phép đưa ra ý kiến phản đối

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Trang 14

Giải thích: Nhóm quyền phát triển: là những quyền được đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển mộtcách toàn diện như được học tập, được vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật,

Câu 5: Trường hợp nào sau đây tôn trọng quyền được tham gia của trẻ em?

A Người lớn luôn sẵn sàng lắng nghe và tiếp nhận những sáng kiến, nguyện vọng của các em

B Tạo điều kiện cho các em được học tập, vui chơi, giải trí

Câu 6: Việc làm nào sau đây cho thấy quyền của trẻ em chưa được thực hiện và tôn trọng?

A Mở rộng các khu vui chơi giải trí cho trẻ em

B Tạo điều kiện cho trẻ em học tập, phát triển bản thân

C Không lắng nghe ý kiến của trẻ em

D Tổ chức cho các em đi tham quan

và bảo vệ quyền của tất cả trẻ em, ở khắp mọi nơi - đặc biệt là những em khó tiếp cận và có nhiềunguy cơ nhất

Câu 8: Trường hợp nào sau đây đã vi phạm quyền được sống còn của trẻ em?

A Không cho các em được học tập

B Không cho các em ăn uống đầy đủ

C Phân biệt đối xử giữa bé trai và bé gái

D Không cho các em được bày tỏ ý kiến

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích: Không cho các em ăn uống đầy đủ đã vi phạm quyền được sống còn của trẻ em Trẻ em cóquyền được sống và được đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại như được nuôi dưỡng, chăm sóc sứckhoẻ…

Câu 9: Hành vi nào dưới đây thể hiện bổn phận của trẻ em với gia đình?

A Quan tâm, chia sẻ giúp đỡ bạn bè

B Quan tâm, chia sẻ tình cảm với cha mẹ

C Giữ gìn bản sắc văn hoá tốt đẹp của dân tộc

D Phụ giúp bố mẹ tổ chức đánh bạc để kiếm tiền

Trang 15

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích: Bổn phận của trẻ em với gia đình: Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

Câu 10: Việc làm nào của xã hội thể hiện thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện quyền trẻ em?

A Tạo điều kiện cho các em được đến trường

B Không xử lí nghiêm minh các hành vi vi phạm quyền trẻ em

C Ưu tiên khám chữa bệnh cho trẻ em

D Mở viện mồ côi

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích: Đối với xã hội cần đảm bảo các quyền trẻ em được thực hiện; xử lí nghiêm minh các hành

vi vi phạm quyền trẻ em; xây dựng, thực hiện các chính sách về quyền trẻ em, cung cấp các dịch vụ antoàn, bảo vệ quyền lợi của trẻ,

Câu 11: Hành vi, việc làm nào vi phạm quyền trẻ em?

A Tổ chức việc làm cho trẻ em có khó khăn

B Dạy học ở lớp học tình thương cho trẻ em

C Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ em

D Bắt trẻ em làm việc nặng quá sức

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích: Bắt trẻ em làm việc nặng quá sức đã vi phạm quyền được bảo vệ của trẻ em

Câu 12: Bạn nào đã thực hiện đúng bổn phận của trẻ em?

A Hùng năm nay được học sinh giỏi nên muốn xin mẹ mua một chiếc xe đạp mới Mẹ bảo Hùng khi nào có tiền sẽ mua, nhưng Hùng vẫn giận dỗi vì nhiều bạn trong lớp có xe đẹp để đi

B Gia đình Minh có bố mẹ, Minh và em gái đang học lớp 4 Ở nông thôn, điều kiện kinh tế gia đình còn khó khăn, nhưng Minh và em gái luôn chăm chỉ học hành nên năm nào cũng là học sinh giỏi, đượcthầy cô và bạn bè yêu quý

C Hà học giỏi nhưng không muốn tham gia các hoạt động học tập trong nhà trường

D Hân học giỏi nhưng thỉnh thoảng lại vi phạm nội quy trường học

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích: Minh và em gái luôn chăm chỉ học hành, được thầy yêu, bạn mến vì bố mẹ Minh luônchăm sóc, quan tâm đến học hành của bạn và em gái, dành thời gian cho các con học tập và vui chơi.Minh và em gái đã thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình

Câu 13: Hành vi nào thực hiện quyền trẻ em?

A Ngược đãi trẻ em

B Bắt trẻ em bỏ học để đi lao động kiếm tiền

C Lôi kéo trẻ tham gia vào các tệ nạn xã hội

D Tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ em nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Giải thích: Tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ em nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6 thực hiệnquyền trẻ em Còn A, B, C chưa thực hiện quyền trẻ em

Câu 14: Việc làm nào sau đây là việc làm thực hiện quyền trẻ em?

A Cha mẹ li hôn, không ai chăm sóc con cái

B Lợi dụng trẻ em để buôn bán ma túy

C Bắt trẻ em làm việc nặng quá sức

D Tổ chức trại hè cho trẻ em

Hướng dẫn giải

Đáp án: D

Trang 16

Giải thích: Tổ chức trại hè cho trẻ em thực hiện quyền phát triển của trẻ em, đáp ứng các nhu cầu cho

sự phát triển một cách toàn diện tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật

Câu 15: Em tán thành với ý kiến nào dưới đây?

A Cho con đi học hay không là quyền của cha mẹ

B Lôi kéo trẻ em vào con đường nghiện hút là sai trái

C Cha mẹ có quyền ưu tiên chiều chuộng con trai hơn con gái

D Trẻ em có quyền được học tập, vui chơi giải trí, không cần làm gì

Hướng dẫn giải

Đáp án: B

Giải thích: Lôi kéo trẻ em vào con đường nghiện hút là sai trái, vi phạm quyền trẻ em

CHƯƠNG TRÌNH LỚP 7

A Lý thuyết GDCD 7 Bài 5: Bảo tồn di sản văn hóa

1 Khái niệm di sản văn hóa và một số loại di sản văn hóa của Việt Nam

- Di sản văn hóa là những sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu

truyền từ thế hệ này qua các thế hệ khác

2 Ý nghĩa di sản văn hóa đối với con người và xã hội

- Bảo tồn di sản văn hóa góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

và làm phong phú kho tàng di sản văn hóa thế giới

3 Quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo

vệ di sản văn hóa

Trang 17

- Pháp luật nước ta có những quy định cơ bản về quyền và nghĩa vụ của tổ chức cá nhân đối với việcbảo vệ di sản văn hóa, thể hiện ở Luật Di sản văn hóa năm 2001.

4 Trách nhiệm của học sinh trong việc bảo tồn di sản văn hóa

- Học sinh có trách nhiệm:

+ Tìm hiểu, giới thiệu về các di sản văn hóa;

+ Giữ gìn các di sản văn hóa;

+ Đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo tồn di sản văn hóa

Không xâm phạm các di sản văn hóa Tham gia giữ gìn cảnh quan khu di tích

B Bài tập trắc nghiệm GDCD 7 Bài 5: Bảo tồn di sản văn hóa

Câu 1 Di sản nào dưới đây gắn liền với địa danh Phú Thọ (Việt Nam)?

Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương gắn liền với địa danh Phú Thọ (Việt Nam)?

Câu 2 Di sản nào dưới đây gắn liền với khu vực Tây Nguyên của Việt Nam?

Không gian văn hóa Cồng chiêng gắn liền với khu vực Tây Nguyên của Việt Nam

Câu 3 Ý kiến nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề di sản văn hóa?

A Chỉ những thắng cảnh được UNESCO công nhận mới gọi là di sản văn hóa

B Chỉ các cơ quan nhà nước mới có trách nhiệm bảo vệ các di sản văn hóa

C Chúng ta chỉ cần bảo vệ những di tích – lịch sử được nhà nước xếp hạng

D Bảo tồn di sản văn hóa góp phần xây dựn nền văn hóa Việt Nam tiên tiến

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

- Bảo tồn di sản văn hóa góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

và làm phong phú kho tàng di sản văn hóa thế giới

Trang 18

Câu 4 Ý kiến nào dưới đây là không đúng khi bàn về vấn đề di sản văn hóa?

A Bảo tồn di sản văn hóa góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến

B Mọi tổ chức, cá nhân đều có trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ các di sản văn hóa

C Chúng ta chỉ cần bảo vệ những di tích – lịch sử được nhà nước xếp hạng

D Cần bảo tồn cả di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ý kiến C không đúng vì: tất cả các di sản văn hóa đều cần được bảo tồn

Câu 5 Di sản văn hóa là những sản phẩm vật chất và tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học

được lưu truyền từ

A thế hệ này sang thế hệ khác

B địa phương này qua địa phương khác

C dân tộc này qua dân tộc khác

D đất nước này qua đất nước khác

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Di sản văn hóa là những sản phẩm vật chất và tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được lưutruyền từ thế hệ này qua thế hệ khác (sgk – trang 29)

Câu 6 Những sản phẩm vật chất và tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được lưu truyền từ

thế hệ này qua thế hệ khác là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

Câu 7 Di sản văn hóa bao gồm

A di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể

B di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa vật chất

C di sản văn hóa tinh thần và di sản văn hóa phi vật thể

D di sản văn hóa hỗn hợp và di sản thiên nhiên

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Di sản văn hóa bao gồm di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể (sgk – trang 29)

Câu 8 Pháp luật Việt Nam có những quy định cơ bản về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân

đối với việc bảo vệ di sản văn hóa, thể hiện ở

A Luật Di sản văn hóa năm 2001

B Luật An ninh mạng năm 2018

Trang 19

D Nghi lễ then của dân tộc Tày, Nùng.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Di sản Thành nhà Hồ (Thanh Hóa) được xếp vào nhóm di sản văn hóa vật thể

Câu 10 Di sản nào dưới đây được xếp vào nhóm di sản văn hóa phi vật thể?

A Lễ cấp sắc của dân tộc Dao

Di sản Lễ cấp sắc của dân tộc Dao được xếp vào nhóm di sản văn hóa phi vật thể

Câu 11 Di sản văn hóa phi vật thể được thể hiện thông qua

Câu 12 Di sản nào dưới đây của nhân dân Việt Nam được tổ chức UNESCO công nhận là Di sản văn

hóa thế giới vào năm 1999?

A Phố cổ Hội An (Quảng Nam)

Câu 13 Di sản nào dưới đây của nhân dân Việt Nam được tổ chức UNESCO công nhận là Di sản văn

hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm 2009?

A Phố cổ Hội An (Quảng Nam)

Câu 14 Thấy H hay chọn điệu dân ca quan họ để biểu diễn ở các ngày lễ của trường, P không thích và

muốn H chọn những bài hát hiện đại, sôi động H từ chối và giải thích: “dân ca quan họ là sản phẩmđại diện, tiêu biểu cho gia tài văn hóa của vùng đất Bắc Ninh Mình muốn giới thiệu loại hình dân cađộc đáo này tới mọi người”

Trong trường hợp trên, bạn học sinh nào đã biết trân trọng, gìn giữ di sản văn hóa dân ca quan họ?

A Bạn H

B Bạn P

C Cả 2 bạn H và P

D Không có bạn nào

Trang 20

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Trong trường hợp trên, bạn H đã biết trân trọng, gìn giữ di sản văn hóa dân ca quan họ

Câu 15 Trên đường đi học về, K và V phat hiện mấy thanh niên lấy trộm cổ vật trong nôi chùa của

làng K rủ V đi báo công an nhưng V từ chối và nói: “Việc đó nguy hiểm lắm, nếu họ biết mình tố cáo

sẽ trả thù chúng mình đấy Tớ không làm đâu, cậu thích thì tự đi báo công an đi”

Trong trường hợp trên, bạn học sinh nào đã có hành động thể hiện việc bảo vệ di sản văn hóa?

Trong trường hợp trên, bạn K đã có hành động thể hiện việc bảo vệ di sản văn hóa

A Lý thuyết GDCD 7 Bài 6: Ứng phó với tâm lí căng thẳng

1 Các tình huống gây căng thẳng và biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng

- Căng thẳng tâm lí là tình trạng mà con người cảm thấy khi phải chịu áp lực về tinh thần, thể chất.Những người trải qua mức độ căng thẳng tâm lí cao hoặc căng thẳng trong một thời gian dài có thểgặp các vấn đề về sức khỏe tinh thần và thể chất

- Một số biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng: mệt mỏi, chán ăn, khó ngủ, đau đầu, tim đập nhanh,hoa mắt, chóng mặt, đổ mồ hôi, đau bụng,

2 Nguyên nhân và ảnh hưởng của tâm lí căng thẳng

- Nguyên nhân gây ra căng thẳng có thể đến từ bên ngoài như:

+ Khách quan: áp lực học tập, các mối quan hệ bạn bè, kì vọng của gia đình,

+ Chủ quan: tâm lí tự ti, suy nghĩ tiêu cực, lo lắng thái quá, các vấn đề về sức khỏe,

Căng thẳng, mệt mỏi do áp lực thi cử

- Hậu quả:

+ Gây ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống hằng ngày và sự phát triển của cơ thể;

Trang 21

+ Kết quả học tập giảm sút, mất tập trung, đau nhức cơ thể, suy giảm trí nhớ, cáu gắt, bạo lực,

+ Ảnh hưởng tiêu cực đến các mối quan hệ trong cuộc sống

3 Cách ứng phó tích cực khi căng thẳng

- Khi bị căng thẳng, em cần:

+ Nhận diện được những biểu hiện cơ thể và cảm xúc của bản thân;

+ Tìm hiểu nguyên nhân gây ra căng thẳng, sau đó có cách ứng phó tích cực

- Một số cách ứng phó tích cực khi căng thẳng là:

+ Đối mặt và suy nghĩ tích cực, vận động thể chất, tập trung vào hơi thở, yêu thương bản thân

+ Khi cảm thấy quá căng thẳng hay mối lo quá lớn không thể tự mình xử lí được hãy tìm kiếm sự giúp

đỡ từ những người đáng tin cậy như người thân, thầy cô, bạn bè

B Bài tập trắc nghiệm GDCD 7 Bài 6: Ứng phó với tâm lí căng thẳng

Câu 1.Căng thẳng tâm lí là tình trạng mà con người cảm thấy phải chịu áp lực về

B giao tiếp xã hội

C mối quan hệ xã hội

Ngày đăng: 30/10/2023, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w