1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SÁCH LUYỆN THI HÓA HỌC 2014

657 459 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sách Luyện Thi Hóa Học 2014
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Sách
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 657
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SÁCH LUYỆN THI ĐẠI HỌC CẤP 2014Cuốn sách này để các bạn tham khảo. Dưới mỗi đề đều có đáp án và bài giải chi tiết với những câu hỏi khó để các em đối chiếu bài giải của mình.Với nhiều kinh nghiệm trong việc dạy và luyện thi Đại học, tác giả các cuốn sách được giới thiệu dưới đây đã cố gắng biên soạn những cuốn sách thật sự hay và bổ ích với mong muốn góp thêm một tài liệu tốt nhằm hỗ trợ giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học. Mong rằng các bạn học sinh có những lựa chọn tốt nhất cho mình.

Trang 1

CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ PHẦN I: SỐ HẠT CỦA NGUYÊN TỬ VÀ ION

DẠNG 1 TÌM SỐ HẠT MỖI LOẠI VÀ SỐ KHỐI

1/Các kiến thức cần nhớ:

-Số hạt mang điện: 2Z

-Số hạt không mang điện:N

-Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện: 2Z-N

-Căn cứ vào dữ kiện đề bài để lập hệ phương trình với ẩn là Z và N

-Giải hệ phương trình tìm Z, N rồi suy ra số khối hay xác định nguyên tố cần tìm dựa vào Z

Ví dụ: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 36 hạt, trong đó số hạt mang

điện gấp đôi số hạt không mang điện

1 Hãy xác định số khối và tên R

2 Từ các loại hạt hãy tính khối lượng tuyệt đối và tương đối của R

Giải

Trang 2

1 Nếu coi số proton và electron trong nguyên tử R là Z và số nơtron

Trang 3

DẠNG 2 TÌM SỐ HẠT TRONG ION HAY TRONG MỘT

PHÂN TỬ VÀ SỐ KHỐI CỦA NGUYÊN TỬ

1/Các kiến thức cần nhớ:

- Ion

a Ion dương: nguyên tử nhường đi electron: M-neMn+

: Al3+, Na+

b Ion âm: nguyên tử nhận thêm electron: R+ meRm-: S2-, Cl-

c Ion đơn nguyên tử:tạo nên từ 1 nguyên tử: Al3+

, S2-, Na+

d Ion đa nguyên tử: tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tử:NO3

, SO4

-, NH4

2-+ Lưu ý: Cấu hình electron các ion của nguyên tố nhóm A đều có cấu hình giống cấu hình của khí hiếm

-Khối lượng của các ion có thể được coi là khối lượng của chính phân tử

vì khối lượng của electron rất nhỏ so với proton, vì vậy việc thêm hay bớt một lượng electron không ảnh hưởng tới khối lượng của phân tử 2/Phương pháp giải :

- Tìm tổng số hạt và mối liên hệ giữa các số hạt sau đó lập hệ phương trình tìm số hạt

- Sau khi tìm ra số hạt mỗi loại, dựa vào giả thiết để xác định số khối

Ví dụ 1: Tổng số electron trong ion XY43- là 50 Số điện tích hạt nhân trong một nguyên tử X nhiều hơn trong 1 nguyên tử Y là 7 Trong nguyên tử X có nX=pX+1, trong nguyên tử Y có pY=nY Xác định ion

XY43- và khối lượng của XY43-

Giải

Gọi số electron của X là x và của Y là y

Trang 4

Vậy ion cần tìm là PO4

3-MPO 43-=31+4.16=95(u)

Trang 5

CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1 Tổng số electron trong ion AB4- là 50 Số điện tích hạt nhân trong một nguyên tử A nhiều hơn trong 1 nguyên tử B là 9 Ion cần xác định là

A IO4- B MnO4- C ClO4- D BrO4

-Câu 2 Tổng số hạt trong phân tử MX là 130 hạt Tỉ số số nơtron của

M so với số nơtron của X là 15/8 Trong nguyên tử M có số nơtron hơn

số proton là 4, còn trong nguyên tử X có số proton và số nơtron bằng nhau vậy công thức phân tử của MX là

Câu 3 Tổng số hạt trong ion XY42- là 146 hạt Trong đó số hạt mang điện trong phân tử của XY4 gấp đôi số hạt không mang điện Số điện tích hạt nhân trong nguyên tử X gấp đôi số điện tích hạt nhân trong nguyên tử Y Nếu biết PX=NX và PY=NY thì khối lượng của ion XY42- là

A 96u B 98u C 94u D 48u

Câu 4 Tổng số hạt nơtron, proton, electron trong hai nguyên tử kim

loại A và B là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12 Hai kim loại A, B lần lượt là

A Ca, Fe B Na, K C Mg, Fe D K, Ca

Câu 5 Phân tử MX3 có tổng số hạt p, n, e bằng 196 Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử X là

8 Công thức của MX3 là

Trang 6

CẤU HÌNH ELCTRON-CHU KỲ, NHÓM VÀ

SO SÁNH

I CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1 Cấu hình electron

1.1 Nguyên lý bền vững : Trong nguyên tử các electron lần lượt

chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao

-8e: Khí hiếm (trừ He)

-4e: Nếu thuộc chu kỳ nhỏ: phi kim: C, Si Nếu thuộc chu kỳ lớn:

kim loại

2 Cấu hình orbital (theo ô lƣợng tử)

2.1 Nguyên lý Pauli: Mỗi orbital chỉ chứa tối đa hai điện tử, hai điện

tử này quay theo hai chiều ngược nhau quanh trục riêng của chúng

Trang 7

-Hóa trị đối với Oxi tăng dần từ 17

4 Nhóm Gồm những nguyên tố có cùng số electron hóa trị

4.1 Electron hóa trị: Là những electron ở lớp ngoài cùng hay sát

ngoài cùng (nhưng chưa bão hòa) có khả năng tham gia tạo liên kết hóa học

Na: [Ne]3s1 có 1 e hóa trị Zn: [Ar]3d104s2 có 2 e hóa trị

Cl: [Ne]3s23p5 có 7 e hóa trị Fe: [Ar]3d64s2 có 8 e hóa trị

F: [He] 2s22p5 có 1 e hóa trị mặc dù có 7 e lớp ngoài cùng nhưng chỉ

có 1 e tham gia tạo liên kết, trái với Clo 3s23p5 do còn phân lớp d trống nên khi bị kích thích các e ở phân lớp 3s hoặc 3p có thể nhảy lên 3d nên số e hóa trị sẽ tương ứng với số e độc thân tạo liên kết là

-Số thứ tự nhóm B bằng với số electron hóa trị:

[Ar]3d54s1: Chu kỳ 4 nhóm VIB

Trang 8

[Ar]3d104s1: Chu kỳ 4 nhóm IB

5 Các khái niệm:

5.1 Độ âm điện: Là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron

về phía mình khi tham gia tạo liên kết Một nguyên tố có độ âm điện càng lớn thì tính oxi hóa và tính phi kim càng lớn

5.2 Năng lƣợng ion hóa: Là năng lượng cần thiết để tách một

electron ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản Nguyên tố có năng lượng ion hóa càng bé thì tính kim loại và tính khử càng lớn

5.3 Ái lực điện tử: Là năng lượng tỏa ra hay thu vào khi nguyên tử

đó nhận thêm một electron

6 Quy luật biến đổi

6.1 Trong một phân nhóm chính (nhóm A): Đi từ trên xuống dưới

theo chiều tăng của Z

-Các đại lượng tăng: Bán kính nguyên tử, tính kim loại, tính khử của các đơn chất, tính bazơ của các hợp chất

-Các đại lượng giảm: Độ âm điện, năng lượng ion hóa, tính phi kim, tính oxi hóa của các đơn chất, tính acid của các hợp chất

6.2 Trong một chu kỳ: Đi từ trái qua phải theo chiều tăng của Z

-Các đại lượng tăng: Độ âm điện, năng lượng ion hóa, tính phi kim, tính oxi hóa của các đơn chất, tính acid của các hợp chất

-Các đại lượng giảm: Bán kính nguyên tử, tính kim loại, tính khử của các đơn chất, tính bazơ của các hợp chất

6.3 Định luật tuần hoàn Mendeleev: Tính chất của các nguyên tố

cũng như tính chất của các đơn chất và hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

6.4 Các đại lƣợng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của Z

+Tính kim loại, phi kim

+Tính acid-bazơ

Trang 9

+Độ âm điện, Năng lượng ion hóa

+Bán kính nguyên tử

+Số electron lớp ngoài cùng

+Hóa trị đối với Oxi, hidro

6.5 Các đại lƣợng không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng

Trang 10

-Nếu bài toán yêu cầu tìm hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm thì ta có thể thay thế hai nguyên tố cần tìm bằng một nguyên tố tương đương Đi tìm M của nguyên tố tương đương rồi suy ra hai nguyên tố cần tìm

Ví dụ 1: Hai nguyên tố A và B thuộc cùng một chu kỳ và giữa chúng

cách nhau ba nguyên tố Tổng số điện tích tích hạt nhân của A và B là

13

y x

A : Al và B : Cl

Ví dụ 2: Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng nhóm A ở hai chu kỳ kế tiếp

nhau có tổng số điện tích hạt nhân là 32 Xác định X, Y

Giải

Nếu hai nguyên tố cách nhau một chu kỳ thì có thể chênh nhau 8 nguyên tố hay 18 nguyên tố, nên có hai trường hợp Gọi x,y là số điện tích hạt nhân của X và Y tương ứng, giả sử y>x

Trường hợp 1 : Cách nhau 8 nguyên tố

12

y

x

x:Mg ở chu kỳ 3 nhóm IIA và y=20Y :Ca ở chu kỳ

4 nhóm IIA phù hợp giả thiết nên chọn

Trường hợp 2 : Cách nhau 18 nguyên tố

x+y=32  x=7 X :N chu kỳ 2 nhóm VA

thiết nên loại

Trang 11

DẠNG 2 SO SÁNH

-Muốn so sánh tính kim loại, phi kim của đơn chất hay tính acid –bazơ của hợp chất của các nguyên tố hay hợp chất, trước tiên ta phải viết cấu hình electron của chúng

-Nếu đề bài cho là các ion, thì trước tiên tìm cấu hình của các nguyên tố tạo nên ion đó

-Lập bảng tuần hoàn mi ni sau đó ta coi chúng thuộc cùng một chu kỳ hay cùng một phân nhóm rồi mới tiến hành so sánh

Trang 12

R(OH)2< M(OH)2 < H2XO4 < HYO4 Chọn đáp án D

Ví dụ 2 Ion X2+, Y3+ , Z2-, T3- đều có chung cấu hình lớp ngoài cùng là 2s22p6 So sánh tính phi kim của các nguyên tố trên

Giải

X-2eX2+ Vậy cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s2

Y-3eY3+ Vậy cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p1

Z+2eZ2- Vậy cấu hình electron của Z là: 1s22s22p4

T+3eT3- Vậy cấu hình electron của T là: 1s22s22p3

X,Y thuộc cùng chu kỳ và tính phi kim của X bé hơn Y

T,Z thuộc cùng chu kỳ và tính phi kim của T bé hơn Z

Để so sánh tínhphi kim của Y và T ta mượn 1 nguyên tố trung gian là

A Vì A và T thuộc cùng chu kỳ nên tính phi kim của A<T

Vì A và Y thuộc cùng nhóm A nên tính phi kim của A>Y Theo tính

chất bắt cầu thì ta có tính phi kim: X<Y<T<Z

Trang 13

CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1 Ion X+, Y3+ , Z-, T2- đều có chung cấu hình lớp ngoài cùng là 2s22p6 Tính phi kim của các nguyên tố X, Y, Z, T sẽ tăng dần theo thứ tự sau:

A XYZT B XYT Z C YXZT D X T Y Z

Câu 2 Nguyên tố X có điện tử cuối cùng điền vào ô lượng tử như sau:

A HClO4< H2SO4 < H3PO4< NaOH < Al(OH)3<KOH

B KOH> NaOH > Al(OH)3> H3PO4> H2SO4> HClO4

C H2SO4 > HClO4 > H3PO4> Al(OH)3> KOH<NaOH

D KOH< NaOH < Al(OH)3< H3PO4< H2SO4< HClO4

Câu 4 Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp

thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là

A Be và Mg B Mg và Ca C Sr và Ba D Ca và Sr

Câu 5 Hòa tan hoàn toàn 22 gam hỗn hợp 2 muối Na của hai nguyên

tố nhóm VIIA thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau vào nước tạo thành 100ml dung dịch A, sau đó cho tác dụng với AgNO3 dư thì thu được 47,5 gam hỗn hợp kết tủa Hai nguyên tố cần xác định là

A Cl-Br B F-Cl C Br-I D Cl-I

Trang 14

-Công thức tìm nguyên tử khối trung bình

Số phân tử ABC2 có thể tạo thành làx.y.z.2

Ví dụ :Nitơ trong tự nhiên có 2 đồng vị là147N157N Oxi có 3 đồng vị 168O ,

b Đối với bài toán nghịch: Cho biết nguyên tử khối trung bình đi tìm

% các đồng vị Ta gọi x là % của đồng vị thứ nhất và 100-x là % của

Trang 15

đồng vị thứ 2 rồi ráp vào phương trình tính nguyên tử khối trung bình

để giải x

Ví dụ 1: Nitơ trong tự nhiên có 2 đồng vị là :147N và 157N Biết nguyên

tử khối trung bình của Nitơ là 14,001 đvc

1 Hãy tính tỷ lệ % số nguyên tử của các đồng vị

2 Oxi có 3 đồng vị 168O, 178O, 188O Hỏi có thể tạo thành bao nhiêu phân

tử NO từ các đồng vị của Oxi và Nitơ ở trên

Giải

1 Gọi x là % của đồng vị 147N và 100-x là % của 157N

100

) 100

Ví dụ 2: Tổng số hạt trong nguyên tử X của nguyên tố A là 37, trong

đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 11 hạt

1 Xác định điện tích hạt nhân , số khối của nguyên tử X

2 Nguyên tố A có 3 đồng vị X, Y, Z Tổng khối lượng của 3 đồng vị là

75u Đồng vị X nhiều hơn đồng vị Y 1 nơtron Tính số khối mỗi đồng

vị

3 Tỉ lệ % các đồng vị X, Y, Z như sau: X 10,1% Y:78,6% Z:11,3%

Nếu có 50 nguyên tử đồng vị X, hãy tính số nguyên tử của các đồng vị còn lại và khối lượng nguyên tử trung bình của nguyên tố A

Giải

1 2Z+N=37  Z=12  Z+=13+

2Z-N=11 N=13 AX=25

Trang 16

AX=AY+1 và AX=25A Y=24 và AZ=26

3 Cứ 50 nguyên tử X chiếm 10,1%

Vậy y nguyên tử Y chiếm 78,6% y=(78,6.50)/10,1=389 nguyên

tử và tương tự số nguyên tử của Z:56

A=

100

3 , 11 26 6 , 78 24 1

,

10

.

Ví dụ 3: Nguyên tử khối trung bình của Brom là 79,91 Brom có hai

đồng vị, trong đó đồng vị 3579Br chiếm 54,5% Hãy tính số khối của đồng vị thứ hai

Giải:

% của đồng vị thứ hai là100-54,5=45,5 Gọi A là số khối của đồng vị

thứ hai, ta có:79.0,545+A.0,455=79,91A=81

Trang 17

CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1 Một nguyên tố Y gồm có 2 đồng vị có số nguyên tử tỉ lệ với

nhau là 27:23 Hạt nhân đồng vị thứ nhất chứa 35 proton và 44 nơtron Hạt nhân của đồng vị thứ 2 chứa nhiều hơn hai nơ tron so với đồng vị thứ nhất Nguyên tử khối trung bình của Y sẽ có giá trị là

Câu 2 Nguyên tử khối trung bình của N là 14,01 gồm 2 đồng vị là N14

và N15 Vậy số nguyên tử N15 có trong 22,4 ml khí N2 ở (đktc) là (N=6.1023):

Câu 3 Nguyên tố H có 2 đồng vị là 11H và 12H Nguyên tố O có 3 đồng

vị là 168O, 178O, 188O Số phân tử H2O có thể tạo ra từ các đồng vị trên là

Câu 4 Nguyên tử khối trung bình của Cl là 35,5 gồm hai đồng vị

là :1735Cl và 1737Cl Nếu số nguyên tử của 1737Cl là 150 thì số nguyên tử của đồng vị 35Cl

B X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học

C X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học

D X và Y có cùng số nơtron

Trang 18

PHẦN 4: XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ TRONG CÔNG THỨC HỢP CHẤT VỚI OXI HOẶC HIDRO

-Tỉ khối hơi của khí A đối với khí B :dA/B=MA/MB

-Công thức tìm phân tử khối trung bình

trong đó Mi là phân tử khối của các khí tương ứng

ni là số %, số tỉ lệ, số mol, số thể tích của các khí trong hỗn hợp

2/Phương pháp giải :

-Từ dữ kiện đề bài cho biết hợp chất với Oxi hay Hidro ta suy ra nguyên

tố đó nằm ở nhóm mấy trong bảng tuần hoàn, đi tìm M của hợp chất có chứa nguyên tố rồi từ đó tìm ra M của nguyên tố cần xác định

-Đối với dạng cho tỉ khối của khí A đối với khí B Ta đi tìm MA rồi từ đó dựa vào công thức hợp chất với Oxi hay hidro để suy ra nguyên tố cần xác định

Ví dụ 1: Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng RO3 Trong hợp chất với Hidro thì R chiếm 94,12% về khối lượng

1 Xác định nguyên tử khối và tên của R

Trang 19

2 Tính thành phần % khối lượng của mỗi nguyên tố trong oxit cao

100

12 ,

Ví dụ 2: Hợp chất khí của một nguyên tố phi kim R với hidro có dạng

RH3 Trong đó H chiếm 8,823% về khối lượng

1 Xác định R và tính % khối lượng của R trong hợp chất cao nhất đối

với oxi

2 Tính khối lượng dung dịch NaOH 10% cần dùng để khi hoà tan

hoàn toàn oxit cao nhất của R ta thu được 65,6 gam muối trung hoà

8 MR=31R:POxit cao nhất:P2O5

%P=2.31/(5.16+31.2)=43,66%

2 P2O5+6NaOH2Na3PO4+3H2O nNa PO =0,4mol

Trang 20

mddNaOH=(1,2.40).100/10=480g

Ví dụ 3: Nguyên tố X ở nhóm IVA Hợp chất của X với Hidro (hợp chất

Y) có tỉ khối hơi đối với O2 là 0,5

1 Xác định X và % về khối lượng của X trong oxit cao nhất (hợp chất

Trang 21

CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Câu 1 Hợp chất với Hidro của nguyên tố R thuộc nhóm A có dạng

RH4 Biết R ở chu kỳ 2 Vậy % khối lượng của R trong oxit cao nhất tương ứng là

Câu 3 Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và

hiđro là RH3 Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng Nguyên tố R là

Câu 4 Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài

cùng là ns2np4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là

Câu 5 Phần trăm về khối lượng của một nguyên tố nhóm A trong hợp

chất với oxi là 27,27% và hợp chất với Hidro là 75% Vậy nguyên tố

cần tìm là

Trang 22

1.2.1 Có cực: Đôi điện tử dùng chung bị lệch về phía nguyên tố có độ

âm điện lớn hơn xảy ra trong phân tử hợp chất: HCl, NH3…

1.2.2 Không cực: Đôi điện tử dùng chung không bị lệch về phía nguyên tố nào xảy ra trong phân tử đơn chất: N2, H2, O2…

1.2.3 Phối trí (cho nhận): Là dạng đặc biệt của liên kết công hóa trị trong đó đôi điện tử dùng chung chỉ do một nguyên tố đưa ra: SO2,

SO3, N2O5, CO, HNO3, HClO4

1.3 Quy tắc bát tử: Các nguyên tử thường có khuynh hướng liên kết

với nhau sao cho có tổng số eletron lớp ngoài cùng là 8

2 Liên kết ion

2.1 Định nghĩa: Là liên kết được hình thành bằng lực hút tĩnh điện

giữa hai ion mang điện tích trái dấu

2.2 Điện hóa trị: là điện tích của ion của nguyên tố đó trong hợp

chất ion

Na2O, Al2S3 : Na:1+, O:2-, Al:3+, S:2-

2.3 Cộng hóa trị: là số liên kết cộng hóa trị mà nguyên tử nguyên

tố đó tạo được với các nguyên tử xung quanh

Trang 23

3 Sự xen phủ:

+s-s: H2

+s-p: HCl

+p-p: Cl2

Kết luận: Sự xen phủ càng lớn thì liên kết càng bền:

4 Sự lai hóa: Sự tổ hợp trộn lẫn những AO có năng lượng gần bằng

nhau thành những AO có năng lượng bằng nhau nhưng có định hướng khác nhau trong không gian

4.1 Trạng thái kích thích: Trạng thái các electron ở phân mức năng

lượng thấp có thể nhảy lên phân mức năng lượng cao hơn nhằm đạt

số electron độc thân lớn nhất

C: [He]2s22p2 có 2 e độc thânC* [He]2s12p3có 4 e độc thân

4.2 Lai hóa sp 3 : H2O, ankan, NH3…có hình tứ diện đều với góc liên kết 109028’

4.3 Lai hóa sp 2 : nguyên tử C mang nối đôi: C2H4 hoặc BF3, AlCl3….có hình tam giác đều với góc liên kết:1200

4.4 Lai hóa sp: BeH2, hay nguyên tử C mang nối 3 như: C2H2….có hình dạng là đường thẳng với góc liên kết 1800

5 Tinh thể:

5.1 Kim loại: Fe, Cu, Na, Ca

Trang 24

5.2 Nguyên tử: Lực liên kết cộng hóa trị rất bền vì vậy tinh thể

nguyên tử khá cứng, khó nóng chảy, khó bay hơi: Kim cương, thạch anh

5.3 Ion: Lực liên kết lớn nên khá cứng, có nhiệt độ nóng chảy cao:

NaCl, KOH

5.4 Phân tử: Lực liên kết yếu vì vậy kém bền, dễ bay hơi, dễ nóng

chảy: nước đá, Iot, băng phiến

6 Liên kết kim loại

6.1 Định nghĩa: Là liên kết tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương

kim loại ở nút mạng với các electron tự do

6.2 So sánh:

6.2.1 LKKL và LKCHT

-Giống: Đều có sự dùng chung electron

-Khác: Liên kết kim loại tất cả electron đều dùng chung, CHT chỉ 1,2,3

e dùng chung

6.2.2 LKKL và LK ion

-Giống: Đều hình thành bởi lực hút tĩnh điện

-Khác: Một là giữa hai ion trái dấu, một bên là giữa ion và các electron tự do

7 Liên kết hidro

7.1 Định nghĩa: Liên kết tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H

với các nguyên tố có độ âm điện lớn như : O, N, F

Trang 25

-Chất có phân tử khối lớn hơn thì có nhiệt độ sôi cao hơn

Ví dụ: t0s C3H7OH > t0s C2H5OH

7.2.2 tính tan: Chất tạo được liên kết hidro với H2O thì có thể tan trong nước

8 Liên kết  , 

: là liên kết đơn tạo thành do sự xen phủ trục

: là liên kết tạo thành do sự xen phủ hai đám mây điện tử theo kiểu

-Cac bon có 3 dạng thù hình là: Kim cương, Than chì, Fuleren

-Oxi có 2 dạng thù hình là: Oxi, Ozon

-Photpho có 3 dạng thù hình là: P trắng, P đỏ, P đen

Trang 26

II CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Nước đá thuộc loại tinh thể phân tử

B Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng tinh thể phân tử

C Photpho trắng có cấu trúc tinh thể nguyên tử

D Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử

Câu 2 Số liên kết  (xích ma) có trong mỗi phân tử: etilen; axetilen; buta-1,3-đien lần lượt là:

Câu 3 Dãy các hợp chất nào sau đây tạo được liên kết hidro giữa các

phân tử ?

A C2H5Cl, C2H5NH2, CH3COOC2H5, CH3COOH, CH3CHO

B C2H5NH2, CH3COOC2H5, CH3COOH, CH3CHO

Câu 5 Tổng số electron p của nguyên tố của nguyên tố A là 3 còn

tổng số electron của phân lớp s của nguyên tố B là 5 Liên kết tạo thành và công thức phân tử giữa A và B là

Trang 27

PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG-PHẢN ỨNG OXI HÓA-

KHỬ

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Số oxh

1.1 Định nghĩa: Chính là điện tích của nguyên tố đó giả sử liên kết

trong phân tử là liên kết ion

1.2 Quy tắc xác định

-Số oxh của đơn chất:

N2, H2, Al, Cu đều bằng không

-Số oxh của KLK, Oxi, H trong hợp chất:

H2O, NaCl, KNO3, C2H6O đều bằng +1, -2, +1

-Số oxh của ion đơn nguyên tử và đa nguyên tử:

Fe3O4 của Fe: +8/3, NxOy của N là +2y/x

CH2=CH-CH(OH)-CH3: tương ứng với số oxi hóa của các nguyên tử C

-2, -1, 0, -3

2 Các khái niệm và lưu ý

-Chất khử hay còn gọi là chất bị oxi hóa: là chất nhường electron cho chất khác và có số oxi hóa tăng

-Chất oxh hay còn gọi là chất bị khử: là chất nhận electron của chất khác và có số oxi hóa giảm

-Một chất hay ion vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử khi

Trang 28

tăng lên cũng có thể hạ xuống ví dụ: SO2SO3 chất khử, SO2S: chất oxh, Fe2+Fe3+: chất khử, Fe2+Fe: chất oxh

-Một hợp chất chỉ đóng vai trò chất khử khi nó chứa nguyên tố ở số oxi hóa thấp nhất như: NH3, H2S

-Một hợp chất chỉ đóng vai trò chất oxh khi nó chứa nguyên tố ở số oxi cao cao nhất như: HNO3, H2SO4, Fe2O3

-Trong phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối của kim loại yếu hơn thì kim loại sẽ đóng vai trò là chất khử còn ion kim loại sẽ đóng vai trò chất oxi hóa

KClO3KCl+3/2O2 2Fe(OH)3Fe2O3 +3H2O

3.4 Phản ứng trao đổi ion:

HCl+ NaOHNaCl + H2O K2SO4+BaCl2BaSO4+2KCl

-Phản ứng thế luôn luôn là phản ứng oxh khử

-Phản ứng trao đổi luôn không phải là phản ứng oxh khử

-Phản ứng kết hợp hoặc phân hủy có thể là phản ứng oxh khử mà

cũng có thể là không

Trang 29

4 Các loại phản ứng oxi hóa khử

4.1 Dạng đơn giản: các nguyên tố cho nhận electron trực tiếp

Fe3O4+ CO  Fe + CO2 hay H2S + HClO3 HCl + H2SO4

4.2 Dạng tự khử tự oxi hóa: chỉ có 1 nguyên tố thay đổi số oxi hóa

NO2 + NaOH NaNO2+ NaNO3+ H2O hay KClO3 KCl + KClO4

4.3 Dạng oxi hóa –khử nội phân tử: là dạng 1 phân tử chứa nhiều

nguyên tố thay đổi số oxi hóa vừa có nguyên tố tăng vừa có nguyên

tố giảm

KClO3  KCl + O2 hay Cu(NO3)2  CuO + NO2 + O2

4.4 Dạng có sự tham gia của chất môi trường: Ngoài các nguyên

tố nhường hoặc nhận electron thì còn có các nguyên tố hay nhóm nguyên tố không thay đổi số oxi hóa, đa số là các acid có tính oxi hóa như HNO3, H2SO4 sẽ đóng hai vai trò vừa là bị khử vừa là môi trường (tạo muối)

Fe + H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O hay

NaCrO2 + Br2 + NaOH  Na2CrO4 + NaBr + H2O

4.5 Dạng có rất nhiều nguyên tố thay đổi số oxi hóa hoặc có 1 nguyên tố thay đổi số oxi hóa ở nhiều mức khác nhau

FeS2 + HNO3  Fe(NO3)3+ H2SO4 + NO + H2O

Trang 30

II CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1 Ở phản ứng nào sau đây, H2O không đóng vai trò chất oxi

A 8 B 5 C 7 D 6

Câu 3 Cho các chất và ion sau: F2, Fe2+, SO2, Fe3+, N2, Mg, Fe3O4, S,

CO2, Cl- Số chất và ion vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hóa là

Câu 4 Cho phản ứng :

Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4  Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

Tổng hệ số của các chất ( là những số nguyên, tối giản) trong phương trình phản ứng là

Trang 31

1.2.4 Diện tích bề mặt tiếp xúc: S tăng thì v tăng

1.2.5 Áp suất: P tăng thì v tăng ( chỉ áp dụng cho hệ khí)

Trang 32

2.3.4 Áp suất: Khi p tăng cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm

]

[

] [

-Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì tốc độ phản ứng thuận bằng với tốc độ phản ứng nghịch

-Hằng số cân bằng chỉ phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ

-Đối với hệ dị thể ( rắn-khí) thì hằng số cân bằng phụ thuộc vào nồng độ của các chất khí

-Khi thay đổi các yếu tố bên ngoài nhƣ : nhiệt độ, áp suất , nồng độ thì cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều chống lại sự thay đổi đó

Trang 33

III MỘT SỐ BÀI GIẢI MẪU

Bài 1: Xét phản ứng 2A(k)+ B(k) 2D(k) Phản ứng thực hiện trong

bình kín, dung tích không đổi là V lit và nhiệt độ ở t0C Nếu áp suất tăng lên 6 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần

Giải:

Ta có : Các chất đều ở thể khí, nên có thể tính tốc độ phản ứng theo biểu thức v1=kt.(pA)2.pB Khi áp suất tăng lên 6 lần thì

v2=kt(6pA)2.(6pB)=216 kt.(pA)2.pBv2=216v1 Tức tốc độ phản ứng tăng lên 216 lần

Bài 2: Cho phản ứng: H2 + Br2 2HBr Biết rằng khi tăng thêm 100C thì tốc độ phản ứng tăng thêm 2 lần Vậy để tốc độ phản ứng tăng lên

256 lần thì cần đưa nhiệt độ lên bao nhiêu, nếu biết rằng đang thí nghiệm ở nhiệt độ phòng 25oC

Giải:

Ta có vt=vo 10

1 2 2

T

T

=256vo 10

1 2 2

1 Tính nồng độ ban đầu của CO

2 Nếu 80% CO chuyển thành CO2 và nồng độ ban đầu của CO là 2mol/l thì lượng nước cần phải đưa vào là bao nhiêu ?

Trang 34

[CO] ở thời điểm ban đầu=0,03+0,0225=0,0525M

2 Nếu muốn có 80% CO tham gia phản ứng mà nồng độ ban đầu của

CO là 2mol/l thì tại thời điểm cân bằng [CO2]=[H2]=2.0,8=1,6M [CO]=2-1,6=0,4 Gọi x là [H2O] tại thời điểm lúc cân bằng thì [H2O]=

] [

] ].[

[ 2 2

CO K

H

1 4 , 0

6 , 1 6 ,

[H2O] ban đầu là =6,4+1,6=8M

Bài 4: Nếu ở 160oC, một phản ứng hóa học kết thúc sau 16 phút Nếu

hạ nhiệt độ xuống 80oC thì thời gian kết thúc là bao nhiêu phút ? Biết

hệ số nhiệt độ của phản ứng trong khoảng nhiệt độ đó là 2,0

Giải:

V160=V80 10

80 160 2

=V80 8

2 =256V80 Tốc độ phản ứng ở 1600C tăng lên

256 lần so với 800C Vì vậy khi đó khi hạ nhiệt độ từ 160800C thì

thời gian sẽ dài gấp 256 lầnt=16x256=4096 phút

Bài 5: Cho phản ứng: CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O

Có hằng số cân bằng là K=0,1666 Khi ở thời điểm ban đầu có 1mol

CH3COOH, 2mol C2H5OH Tính nồng độ các chất ở thời điểm cân bằng, biết rằng thể tích bình ban đầu là 1 lit

Giải:

CH 3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O

Ban đầu: 1 2 0 0 (M) Phản ứng x x x x

Lúc cân bằng 1-x 2-x x x

Gọi x là số mol của acid tham gia phản ứng  nồng độ của acid và rượu tham gia Vì thể tích bình là 1 lit nên nồng độ acid tham gia là x/1=x (M) (Điều kiện x<1)

K=

) 2 )(

1 (

.

x x

x x

Trang 35

[CH3COOH]=1-0,4=0,6M, [C2H5OH]=2-0,4=1,6M, [CH3COOC2H5]=[H2O]=0,4M

Bài 6: Trong một bình kín, ở nhiệt độ không đổi, người ta trộn 512

gam khí SO2 và 128 gam O2 Khi có cân bằng xảy ra, lượng khí SO2

còn lại bằng 20% lượng ban đầu

1 Tính áp suất khi có cân bằng nếu biết áp suất ban đầu là 3 atm

2 Tính hằng số cân bằng Kc của phản ứng (V bình=1 lit)

Giải:

1 nSO2=512/64=8mol, nO2=128/32=4 mol Khi có cân bằng xảy ra lượng SO2 còn lại 20% tức là có 80% SO2 tham gia phản ứng nSO2 phản ứng=8.0,8=6,4mol

Trang 36

IV CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1 Cho phản ứng A + B  C Biết rằng nồng độ ban đầu của chất

A là 0,01M, của chất B là 0,002M thì sau 25 phút lượng chất C hình thành là 10% khối lượng của hỗn hợp Nếu nồng độ chất A vẫn như

cũ, nồng độ B là 0,01M thì sau bao lâu lượng chất C thu được cũng là 10% (trong các số cho dưới đây) ?

A (1), (4), (5) B (1), (2), (3) C (2), (3), (4) D (1), (2), (4)

Câu 3 Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí

N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở toC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị

Câu 4 Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 3,36 ml khí O2 (ở đktc) Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây trên là

A 2,5.10-4 mol/(l.s) B 5,0.10-4 mol/(l.s)

C 1,0.10-3 mol/(l.s) D 5,0.10-5 mol/(l.s)

Câu 5 Hỗn hợp ban đầu SO2 và O2 có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 24 Cần thêm bao nhiêu lit O2 vào 20 lit hỗn hợp đầu để hỗn hợp sau có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 22,4

A 2,5 lit B 7,5 lit C 8 lit D 5 lit

Trang 37

TÍNH ĐỘ ĐIỆN LI VÀ HẰNG SỐ ACID-BAZƠ

I CÁC KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NHỚ

1 Sự điện li:

1.1 Định nghĩa: Là quá trình phân li thành các ion mang điện tích

trái dấu của phân tử chất điện li khi tan trong nước hay khi bị nóng chảy

Ví dụ: HNO3 H+ + NO3-, NaOH Na++ OH-,

Al2(SO4)3 2Al3++3SO42-

1.2 Chất điện li: Là những chất khi tan trong nước có thể phân li

thành các ion và tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện: HCl, NaOH

1.3 Chất không điện li: Là những chất khi tan trong nước không

thể phân li thành các ion và tạo thành dung dịch không có khả năng dẫn điện: C2H5OH, C6H12O6

1.4 Độ dẫn điện của dung dịch : Dung dịch dẫn điện càng tốt khi

nồng độ của các tiểu phân mang điện càng cao

Ví dụ : độ dẫn điện của các dung dịch : H2SO4>HCl>CH3COOH

2 Chất điện li mạnh, yếu

2.1 Chất điện li mạnh: Khi tan trong nước mọi phân tử đều phân li

như: các acid mạnh, bazơ mạnh, đa số các muối tan

NaCl, KOH, HCl, HNO3, KNO3

2.2 Chất điện li yếu: Khi tan trong nước, chỉ một phần nhỏ bị phân

li, phần còn lại tồn tại trong dung dịch dạng phân tử: H2CO3,

CH3COOH

3 Độ điện li

3.1 Công thức:  =

o n n

n số phân tử bị điện li, n là số phân tử bị hòa tan (tham gia điện li)

Trang 38

-Nhiệt độ: t tăng thì  tăng

-Nồng độ: nồng độ càng nhỏ thì độ điện li càng tăng

II MỘT SỐ BÀI GIẢI MẪU

Phương pháp giải

-Viết phương trình điện li

-Tiến hành đi xác minh nồng độ hay số mol của các chất có trong dung dịch tại các thời điểm : Ban đầu, phản ứng và lúc sau ( tức thời điểm xảy

Giải

NH 3 + HOH  NH4 + + OH

Trang 40

III CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1 Một mol chất nào sau đây khi hòa tan vào nước sinh ra ion H+

có nồng độ cao nhất ?

Câu 2 Sự khác nhau giữa acid mạnh và acid yếu có cùng nồng độ

mol đó là

A Acid mạnh có nồng độ mol cao hơn

B Acid yếu không đổi màu quỳ tím

C Acid yếu không là chất điện li

D Acid mạnh có nồng độ H3O+ cao hơn

Câu 3 Cho dãy các chất : KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11

(saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4 Số chất điện li là

Câu 4 Dung dịch CH3COOH 0,1M có pH = 3 Độ điện li  của

CH3COOH trong dung dịch là

Ngày đăng: 14/06/2014, 16:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ 6  1B  2C  3D  4D  5C  6B  7B  8C  9A  10A  11D  12B  13C  14A  15A  16A  17B  18C  19D  20B  21B  22B  23B  24A  25C  26D  27B  28C  29B  30C  31D  32A  33B  34D  35D  36A  37D  38B  39C  40D  41B  42A  43D  44D  45D  46C  47A  48C  49D  5 - SÁCH LUYỆN THI HÓA HỌC 2014
6 1B 2C 3D 4D 5C 6B 7B 8C 9A 10A 11D 12B 13C 14A 15A 16A 17B 18C 19D 20B 21B 22B 23B 24A 25C 26D 27B 28C 29B 30C 31D 32A 33B 34D 35D 36A 37D 38B 39C 40D 41B 42A 43D 44D 45D 46C 47A 48C 49D 5 (Trang 648)
BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ 16  1B  2D  3D  4D  5C  6B  7D  8A  9D  10A  11C  12B  13D  14B  15A  16C  17A  18A  19D  20C  21D  22C  23B  24D  25A  26B  27D  28A  29C  30D  31C  32C  33B  34C  35B  36A  37B  38A  39B  40C  41B  42B  43D  44B  45A  46A  47C  48C  49B   - SÁCH LUYỆN THI HÓA HỌC 2014
16 1B 2D 3D 4D 5C 6B 7D 8A 9D 10A 11C 12B 13D 14B 15A 16C 17A 18A 19D 20C 21D 22C 23B 24D 25A 26B 27D 28A 29C 30D 31C 32C 33B 34C 35B 36A 37B 38A 39B 40C 41B 42B 43D 44B 45A 46A 47C 48C 49B (Trang 650)
BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ 21  1D  2C  3B  4B  5B  6B  7B  8D  9C  10C  11B  12A  13B  14A  15D  16A  17B  18D  19B  20D  21C  22D  23A  24B  25C  26A  27C  28B  29A  30B  31A  32B  33A  34A  35B  36B  37D  38B  39C  40C  41D  42A  43C  44D  45D  46A  47A  48B  49A   - SÁCH LUYỆN THI HÓA HỌC 2014
21 1D 2C 3B 4B 5B 6B 7B 8D 9C 10C 11B 12A 13B 14A 15D 16A 17B 18D 19B 20D 21C 22D 23A 24B 25C 26A 27C 28B 29A 30B 31A 32B 33A 34A 35B 36B 37D 38B 39C 40C 41D 42A 43C 44D 45D 46A 47A 48B 49A (Trang 651)
Sơ đồ phản ứng   272 - SÁCH LUYỆN THI HÓA HỌC 2014
Sơ đồ ph ản ứng 272 (Trang 654)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w