Tài liệu gồm các nội dung như : Các loại tài khoản đăng nhập Tổ chức các tài khoản trên máy tính và trên miền Tạo mới tài khoản đăng nhập User Profiles Giám sát và duy trì tài khoản người dùng TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG TRÊN WINDOWS 2000 Tài khoản người dùng cục bộ (Local user accounts) Tài khoản người dùng trên miền (Domain user accounts) Tài khoản người dùng sẵn có (BuiltIn user account)
Trang 1Quản trị người dùng với windows 2000
Các loại tài khoản đăng nhập
Tổ chức các tài khoản trên máy tính và trên miền
Tạo mới tài khoản đăng nhập
User Profiles
Giám sát và duy trì tài khoản người dùng
Trang 2Quản trị người dùng với windows 2000
TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG TRÊN WINDOWS 2000
Tài khoản người dùng cục bộ (Local user accounts)
Tài khoản người dùng trên miền (Domain user accounts)
Tài khoản người dùng sẵn có (Built-In user account)
Trang 3Quy ước đặt tên tài khoản
Tài khoản cục bộ Tên phải là duy nhất trên máy tính chứa tài khoản.
Tài khoản miền
Tên đăng nhập (DN) phải là duy nhất trên Domain
Tên đầy đủ (full name hay RDN) phải là duy nhất trong OU chứa tài khoản
Chứa tối đa 20 kí tự
Tên có thể chứa nhiều nhất 20 kí tự
Windows 2K chỉ nhận biết 20 kí tự đầu tiên cho dù trường tên có thể chứa hơn 20 kí tự.
Các kí tự không hợp lệ Các kí tự không được phép xuất hiện trong tên: " / \ [ ] : ; | = , + * ? < >
Không phân biệt chữ
hoa hay chữ thường trong
tên đăng nhập
Tên đăng nhập (user logon name) không phân biệt chữ hoa hay thường nhưng Windows 2K vẫn lưu tên với kiểu kí tự được nhập vào.
Tương thích với địa
chỉ E-mail
Để có thể thiết lập những tài khoản đồng thời là địa chỉ E-mail, nên tránh sự dụng những kí tự không tương thích với các hệ thống E-mail như khoảng trống và dấu ngoặc
‘(’ ‘)’.
Trang 4Quản trị người dùng với windows 2000
Tài khoản người dùng cục bộ
(Local user accounts)
Trang 5Tài khoản người dùng cục bộ
(Local user accounts)
Cung cấp quyền truy nhập cục bộ trên máy tính.
Được tạo ra trên cơ sở dữ liệu bảo mật cục bộ.
File cơ sở dữ liệu tài khoản cục bộ: %Systemroot
%system32\config\SAM.
không thể sử dụng tài khoản cục bộ để đăng nhập domain.
Khi đăng nhập cục bộ thì người dùng phải sử dụng các công cụ đăng nhập từ
xa (menu Action trong Computer management console).
Quản trị người dùng với windows 2000
Trang 6Tạo tài khoản cục bộ
Control panel / Administrative Tools / Computer Management
System tools / Local Users and Groups / Users ⇒ New User (Context menu)
Quản trị người dùng với windows 2000
Trang 7Các tuỳ chọn với tài khoản cục bộ (Local accounts options)
Quản trị người dùng với windows 2000
User Name Tên duy nhất (phù hợp với quy tắc đặt tên), không thể bỏ trống.
Full Name Tên đầy đủ, có thể bỏ trống.
Description Thông tin thêm, ví dụ về đơn vị hay phòng ban, có thể bỏ trống.User Must Change
Password At Next
Logon
Yêu cầu ngừời dùng xác nhận và đặt lại mật khẩu trước mỗi lần đăng nhập.
User Cannot Change
Password Quyền kiểm soát mật khẩu của tài khoản thuộc về quản trị viên
Password Never
Expires
Mật khẩu là vĩnh viễn Tuỳ chọn này sẽ không có
tác dụng khi tuỳ chọn [4] ở trên được kích hoạt
Account Is Disabled Tài khoản chờ - chưa được sử dụng.
Trang 8Sao lưu Profile tài khoản cục bộ
Control panel / System / User Profiles
Chọn tài khoản người dùng tương ứng
[Copy To ] thực hiện sao chép
Profile của tài khoản người dùng
được chọn tới một thư mục mong muốn
Quản trị người dùng với windows 2000
Trang 9Quản trị người dùng với windows 2000
Tài khoản người dùng trên miền
(Domain user accounts)
Trang 10Quản trị người dùng với windows 2000
Tài khoản người dùng trên miền
• Các tài khoản trên miền được
quản lý với Active Directory.
• Các thông tin về tài khoản được
lưu và đồng bộ trên các Domain Controllers.
• Công cụ quản trị
Active Directory Users and Computers cho phép thực hiện các tác vụ quản trị tài khoản trên Domain.
Trang 11Tài khoản người dùng trên miền
(Domain user accounts)
Cung cấp quyền truy nhập với tài nguyên mạng.
Cung cấp các thông tin nhận thực cho đối tượng truy nhập tài nguyên mạng (authentication token).
Với tài khoản trên miền, người dùng có thể truy suất tài nguyên mạng từ bất kể
vị trí nào trong miền với quyền đã được cấp.
Tài khoản này được tạo ra trong cơ sở dữ liệu của AD với Domain Controller.
File cơ sở dữ liệu: %Systemroot%\NTDS\NTDS.DIT (NT Directory Service).
Quản trị người dùng với windows 2000
Trang 12Tạo tài khoản trên domain
Control panel / Administrative Tools / Active Directory Users And Computers
Chọn Domain / Users / (context memu) New ⇒ User
Quản trị người dùng với windows 2000
Trang 13Các tuỳ chọn với tài khoản trên miền (Domain accounts options)
Quản trị người dùng với windows 2000
First Name Tên gọi của người đăng nhập
Initials Tên viết tắt
Last Name Họ của người đăng nhập
Full Name
Tên đầy đủ Tên này phải là duy nhất trong
container chứa tài khoản này Trường này được tự động Trường Create-In thể hiện đường dẫn đến thư mục chứa tài khoản
User Logon
Tên đăng nhập, nhận diện tài khoản trên toàn
mạng Tên này phải là duy nhất trên Domain (tuân theo chuẩn đặt tên) Ô duyệt bên cạnh thể hiện tên Domain
User Logon Name
(Pre-Windows 2000)
Tên đăng nhập dành cho các phiên bản windows trước (WindowsNT 4.0 hay WindowsNT 3.5.1).
Trang 14 Thiết lập tuỳ chọn cho mật khẩu tài khoản trên domain
Quản trị người dùng với windows 2000
Trang 15C ác tuỳ chọn cho mật khẩu tài khoản trên domain
Quản trị người dùng với windows 2000
Password Mật khẩu để nhận thực tài khoản người đăng
nhập mạng
Confirm Password Nhắc lại mật khẩu vừa nhập.
User Must Change
Password At Next Logon Yêu cầu ngừời dùng đổi mật khẩu trước mỗi lần đăng nhập.
User Cannot Change
Password
Quyền kiểm soát mật khẩu thuộc về quản trị viên Nên chọn mục này nếu có nhiều người cùng sử dụng tài khoản để đăng nhập mạng
Password Never Expires Mật khẩu là vĩnh viễn Tuỳ chọn này sẽ không có tác dụng khi tuy chọn [3] ở trên được kích
hoạt
Account Is Disabled Tài khoản chờ - chưa được kích hoạt.
Trang 16Thuộc tính của tài khoản
trên domain
(Domain accounts properties)
Thuộc tính tài khoản tương đương với thuộc tính
các đối tượng trong AD (object attributes).
Các thuộc tính này có thể làm căn cứ để tìm
kiếm các tài khoản trong AD.
Quản trị người dùng với windows 2000
Các máy tính cho phép
Trang 17Một số nhóm thuộc tính đáng quan tâm
Quản trị người dùng với windows 2000
General Các thông tin chung như tên, họ, địa chỉ, số điện thoại, email, địa chỉ cơ quan,
Account Các thuộc tính của tài khoản: tên đăng nhập, thời gian đăng nhập, các máy tính được sử dụng đăng
nhập, các tuỳ chọn, và thời hạn cho tài khoản.
Profile Đường dẫn đến profile và logon scripts, thư mục người dùng, các thư mục chia sẻ.Organization Thông tin về tổ chức quản lý: tiêu đề, phòng ban, công ty, người phụ trách, và các báo cáo cụ thể.Remote Control Thiết lập Terminal Services cho quản lý từ xa.
Trang 18Thiết lập thuộc tính tài khoản
Chọn The following computers.
Nhập lần lượt tên các máy tính (tên
NetBIOS).
Quản trị người dùng với windows 2000
Mặc định cho tất cả các tài khoản ⇒ đăng nhập mạng từ bất kỳ máy tính nào
Danh sách các máy tính
mà tài khoản có thể sử
Trang 19Quản trị người dùng với windows 2000
Thiết lập thuộc tính cho tài khoản
Đặt các khoảng thời gian mà tài
khoản có thể đăng nhập mạng.
Chọn user Properties ⇒ Accounts
Chọn Logon Hours
Logon Permitted ⇒ cho phép
Logon Denied ⇒ không cho phép
Chọn OK.
Trang 20Tài khoản Administrator và Guest
(Built-In Accounts)
Là các tài khoản có sẵn trên windows 2000.
Administrator
Tài khoản để quản lý toàn bộ máy tính và tất
cả các tác vụ cấu hình Domain và bảo mật
Tài khoản administrator có thể được đổi tên
nhưng không thể bị xoá
Guest
Cung cấp khả năng truy xuất tài nguyên mạng
cho những người dùng không thường xuyên
Quản trị người dùng với windows 2000
Trang 21Quản trị người dùng với windows 2000
Tổng kết về tài khoản trên windows 2000
Tài khoản người dùng cục bộ (Local user accounts)
Cung cấp quyền truy nhập cục bộ trên máy tính
Được tạo ra trên cơ sở dữ liệu bảo mật cục bộ
Tài khoản người dùng trên miền (Domain user accounts)
Cung cấp quyền truy nhập với tài nguyên mạng
Cung cấp các thông tin nhận thực cho đối tượng truy nhập tài nguyên mạng
Được tạo ra trong cơ sở dữ liệu của AD với Domain Controllers
Tài khoản người dùng sẵn có (Built-In user account)
Được tạo ra với mục đích cung cấp cơ chế truy suất mặc định đối với một số tài nguyên (máy tính, dịch vụ, hệ thống file, )
Administrator – cung cấp quyền quản trị toàn phần.
Guest – cung cấp quyền truy nhập tạm thời, với mức bảo mật thấp và hạn chế về
khả năng truy xuất