Tài liệu gồm các nội dung : Mục đích thiết kế của windows 2000 Xây dựng cấu trúc hợp nhất của người dùng và tài nguyên mạng. Hỗ trợ cho các mô hình mạng máy tính Client Server network Peer to peer networks Kết nối Internet Các phiên bản windows 2000 Windows 2000 proffesional Windows 2000 Server Windows 2000 advance Server Windows 2000 Data Center Server
Trang 1T ổng quan về windows 2000
Mục đích thiết kế của windows 2000
Xây dựng cấu trúc hợp nhất của người dùng và tài nguyên mạng.
Hỗ trợ cho các mô hình mạng máy tính
Client / Server network
Peer to peer networks
Trang 2Các đặc trưng của Windows 2000
Dịch vụ thư mục Directory services
Tính năng tốt kết hợp khả năng mở rộng Performance & scalability
Các dịch vụ mạng và truyền thông đa dạng Networking and communication services
Tích hợp Internet Internet intergration
Các công cụ quản trị tích hợp sẵn Intergrated administration tools
Hỗ trợ phần cứng tốt Hardware support
Trang 3Tìm hiểu về Win2K Directory Services
Thế nào là dịch vụ thư mục (Directory Service)
Chức năng của dịch vụ thư mục
Mục đích của Active Directory
Các đặc trưng của Active Directory Service
Kiến trúc của Active Directory
Xây dựng Active Directory
Trang 4Tìm hiểu về Win2K Directory Services
Built-in Accounts
Headers OU
University.
edu
Administra tor
Training Bureau
Personel Departme nt
Staff Manager
Printer Group
Color Printer
White Printer
Black-President
Vice President
Managers Schema
Administra tors
Enterprise Administra tors
Domain Head
Sun
Multi Media Database WEB
Internet Servers
Secretary
Personel Comp
Training Manager
Training Working Part
Training Staffs
Training Result Database Server
Tổ chức thư mục với Active Directory
Trang 5Tìm hiểu về Win2K Directory Services
Mô hình quản lý thông tin với Active Directory
JUPITER server
SUN server
James Bond Active Directory
• Quyền truy xuất
• Môi trường làm việc
• Thông tin thêm
Trang 6Tìm hiểu về Win2K Directory Services
Active Directory Service (ADS)
Tổ chức sắp xếp các đối tượng thông tin (Directory)
Trang 7Tìm hiểu về Win2K Directory Services
Directory - Thư mục thông tin tài nguyên mạng và các dịch vụ Active directory objects - Đối tượng lưu nội dung thông tin.
Đối tượng Active directory
Trang 8Tìm hiểu về Win2K Directory Services
Lược đồ của Active Directory (schema)
Các đối tượng Active Directory
Các lớp đối tượng
Thuéc tÝnh
Tªn Hä
Trang 9Tìm hiểu về Win2K Directory Services
Danh sách các loại đối tượng được định
nghĩa trong AD
Các dạng thông tin về đối tượng trong AD.
Lược đồ (Schema) gồm có
Attributes, thuộc tính của đối tượng
Thuộc tính sẽ nhận giá trị cụ thể ứng
với từng đối tượng.
Classes, các loại (lớp)đối tượng Lớp
là tập hợp của các thuộc tính xây dựng
nên đặc tính của một loại đối tượng
Một thuộc tính (Attribute) có thể được
Nội dung Lược Đồ Active Directory
Lớp tài khoản người dùng
Lớp máy
Trang 10Tìm hiểu về Win2K Directory Services Thành phần logic của Active Directory
Domain
Organizational Unit
Tree
Forest
Trang 11Tìm hiểu về Win2K Directory Services
Domain (miền)
Domain chứa các đối tượng của AD và lưu trữ tất cả thông tin về các đối tượng này.
AD được hình thành bởi một hay nhiều Domain.
Domain là các miền phân biệt với nhau về bảo mật (các chính sách bảo mật được áp dụng trên một Domain không có tác dụng trên một Domain khác).
Một domain có thể chứa đến 10 triệu đối tượng của AD (giá trị có thể
áp dụng cho mạng thực tế là khoảng 1,5 triệu).
Trang 12Tìm hiểu về Win2K Directory Services
OU tổ chức các đối tượng trong 1 domain vào
trong cùng một nhóm quản lý tập trung về mặt
logic
Các OU chứa các nhóm đối tượng hoàn toàn
tách biệt
OU được sử dụng để quản lý tài nguyên và uỷ
quyền kiểm soát các tác vụ quản lý trên một
nhóm đối tượng
Ví dụ về OU
Các máy tính, máy in, tài khoản,
các dịch vụ của môt bộ phận (truy
nhập thông tin nhân sự, tài liệu
chia sẻ, ), quản trị viên trong
phòng được tổ chức vào một OU.
Quyền quản trị cho quản trị viên
Organizational Unit
(OU)
Trang 13Tree (cây)
Các Domain trong Tree tuân theo chuẩn
của hệ thống tên miền (DNS)
Tất cả các domain trong Tree đều có
chung một lược đồ (có một định nghĩa
thống nhất cho các loại đối tượng của AD)
Tất cả các domain trong mộtTree có
cùng Global Catalog (nơi lưu trữ dữ liệu
tập trung cho tất cả các đối tượng trong
Trang 14Tìm hiểu về Win2K Directory Services
Trang 15Forest (rừng)
Các cây của một rừng có cùng một lược đồ (Schema).
Mỗi cây có có một cấu trúc miền riêng biệt.
Tất cả các Domain trong rừng có một cơ sở dữ liệu đối tượng chung (một Global Catalog chung).
Các Domain hoạt động độc lập nhưng Rừng sẽ đảm nhiệm việc trao đổi
thông tin giữa chúng.
Cơ chế xác thực 2 chiều hoạt động giữa các Domain và các cây Domain.
Tìm hiểu về Win2K Directory Services
Trang 16Tìm hiểu về Win2K Directory Services
Trang 17Tìm hiểu về Win2K Directory Services
Global Catalog (GC)
Lưu trữ tập trung thông tin về tất cả các đối tượng trong AD
GC được tự động thiết lập trên Domain Controller
Lưu trữ bản sao đầy đủ của các đối tượng trên domain cấp cao nhất và bản sao một phần thông tin của các đối tượng trên domain khác
Vai trò cơ bản của GC
Cung cấp cho Domain Controller thông tin liên hệ giữa các thành viên trong nhóm khi đăng nhập mạng (membership)
Cho phép tìm kiếm thông tin về các đối tượng trong Active Directory mà không quan tâm tới việc domain nào chứa thông tin về đối tượng
Trang 18Liên hệ giữa các thành viên (Group membership)
Tìm hiểu về Win2K Directory Services
Tính chất của GC
GC được sử dụng như một danh
bạ để tra cứu.
Việc truy vấn, tìm kiếm
thông tin được giải quyết bởi
cơ sở dữ liệu tập trung GC
tăng tốc độ và giảm lưu lượng
mạng.
Việc áp dụng các chính sách
lên các đối tượng của AD được
thực hiện dựa trên thông tin
do GC cung cấp.
Các thông tin trong GC tuân
theo lược đồ Active Directory.
Trang 19Domain Controller (DC)
Tìm hiểu về Win2K Directory Services
Primary Domain Controller
Backup Domain Controller
PDC
BDC
Acitive Directory Domain Controller
ADS DC
Trang 20Chức năng của Domain Controller
Tìm hiểu về Win2K Directory Services
• Xác thực
• Thay đổi
• Cập nhật
Trang 21Thông tin về các đối tượng của AD
Cơ chế tương tác giữa các đối tượng trong AD
Domain Controller [1]
Mỗi DC lưu toàn bộ thông tin Acitve
Directory của Domain mà nó quản lý
các thay đổi lên các DC khác trong
miền
Các thay đổi trên các DC của cùng một
Domain được sao chép tự động Có thể
kiểm soát tần suất cũng như khối lượng
thông tin trong một lần cập nhật giữa
các DC.
DC sẽ sao chép ngay lập tức các thông
Tìm hiểu về Win2K Directory Services
Trang 22Domain Controller [2]
Tất cả các DC trong cùng một Domain là
ngang cấp.
Các DC hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động,
khi một DC ở trạng thái offline thì các DC khác
có thể thay thế chức năng của nó.
DC quản lý tất cả các tương tác tài
khoản trong Domain như xác định các đối
tượng AD, nhận thực thông tin đăng nhập của
tài khoản
Tìm hiểu về Win2K Directory Services
Trang 23Tổ chức tài nguyên mạng với Win2000
Trang 24W indows 2000 workgroup
Mỗi người dùng phải có tài khoản riêng trên mỗi máy tính để có thể truy xuất máy tính đó.
Mỗi thay đổi về người dùng (đổi password, thêm tài khoản) phải được thực hiện trên từng máy.
Các tài nguyên (thiết bị và file chia sẻ) được quản lý bởi các máy tính riêng
lẻ và chỉ bởi các người dùng có tài khoản trên máy tính đó.
Không cần lưu thông tin quản lý thông tin bảo mật tập trung.
Dễ thiết kế và lắp đặt.
Tổ chức tài nguyên mạng với Win2000
Trang 25Windows 2000 Domain
Quản lý tập trung – thông tin người dùng được lưu trữ tập trung
và các thay đổi được tự động cập nhật.
Single logon process - người dùng đăng nhập mạng một lần và có
thể truy xuất tất cả các tài nguyên trên mạng với quyền đã được thiết lập.
Scalability - khả năng linh hoạt trong việc thay đổi quy mô của
mạng.
Tổ chức tài nguyên mạng với Win2k
Trang 26Xây dựng Active Diretory Active Directory và các yếu tố khởi nguyên
Khảo sát cấu trúc miền
Các hệ thống đã có sẵn (DNS)
Các đòi hỏi phân vùng lưu trữ dữ liệu AD (NTFS)
Liên hệ với các thành phần AD đang hoạt động
Trang 27Xây dựng Active Diretory Active Directory với miền đầu tiên
university.edu
D om ain đ ầu tiê n
Personel.university.eduadministration.university.edu
Domain Controller
Trang 28Xây dựng Active Diretory
Active Directory với miền đầu tiên
Start / Run - DCPROMO
1
Trang 29Xây dựng Active Diretory Tạo miền đầu tiên
Tạo một Domain mới, máy tính trở thành Domain Controller
Trang 30Xây dựng Active Diretory Miền tạo ra là miền khởi nguyên
3
Tạo một hệ thống Domain mới, hoàn toàn độc lập
Trang 31Xây dựng Active Diretory Đặt tên cho miền
4
Tên Domain mới
University.edu
Trang 32Xây dựng Active Diretory Đặt tên cho miền
5
Tên Domain theo hệ thống tên trên Windows
UNIVERSITY
Trang 33Xây dựng Active Diretory
Cơ sở dữ liệu Active Directory
Trang 34Xây dựng Active Diretory
Cơ sở dữ liệu Active Directory
7
Nơi lưu trữ bản sao Cơ sở dữ liệu
của dịch vụ thư mục, bản sao này
được sử dụng để sao chép giữa các
Domain Controller trong cùng một
Domain
%Systemroot%SYSVOL
Trang 35Xây dựng Active Diretory Active Directory và DNS
Xây dựng thông tin DNS trên máy chủ Windows 2000.
Trang 36Xây dựng Active Diretory Windows 2000 và các phiên bản trước
server trước Win2000
Cơ chế quyền được xây
dựng hoàn toàn trên hệ
Trang 37Xây dựng Active Diretory Khôi phục dữ liệu Active Directory
10
Việc khôi phục hay xây
dựng lại cơ sở dữ liệu AD,
phải được bảo vệ với một
mật khẩu khác của tài
khoản Administrator.
Trang 38Xây dựng Active Diretory
Xem lại các thông tin xây dựng Active Directory
11
Trang 39Xây dựng Active Diretory Bắt đầu quá trình thiết lập Active Directory
12
Trang 40Xây dựng Active Diretory Active Directory sẵn sàng
13
Trang 41Xây dựng Active Diretory Active Directory và các đối tượng
14
Trang 42Xây dựng Active Diretory
Active Directory và tương tác giữa các domain
Domain Src Domain Dest
Trang 43Xây dựng Active Diretory
Active Directory và tương tác giữa các domain
Trang 44Xây dựng Active Diretory
Xác thực giữa các Domain
Xác thực tương hỗ giữa các Domain (transitive trust)
Là ngầm định (implicit) giữa Domain con và Domain cấp trên, hoặc
giữa các Domain cấp cao nhất của các Tree trong cùng một Forest
Cho phép các Domain có thể trao đổi thông tin của AD một cách tương hỗ một Domain có thể nhận biết được một phiên đăng nhập
trên một Domain khác và các chính sách bảo mật mà Domain cấp cho đối tượng đăng nhập mạng
Xác thực một chiều giữa các Domain
Việc xác thực phải được thực hiện một cách thủ công và công khai
(explicit), ứng với các trường hợp:
Giữa Domain trên windows 2000 và domain trên Windows NT
Giữa các Domain ở các Tree khác nhau trên cùng một Forest
Trang 45ADS DC
Xây dựng Active Diretory
Chế độ hỗn hợp
(mixed mode)
Kết hợp Domain trên Windows 2K
và Domain trên Windows NT
Chế độ thuần nhất
(native mode)
Chỉ gồm các Domain trên
Windows 2000.
Các Domain Controller trong
Domain hoạt động ngang hàng.
Không chứa các DC hoạt động
trên server winNT.
Tổ chức trong Domain
Primary Domain Controller
Backup Domain Controller
PDC
BDC ADS DC
Trang 46Xây dựng Active Diretory Đăng nhập dưới Active Directory
Domain Controller 3 Sao chép giữa các DC
Do ma in
Un iv er si ty e du
Trang 47Xây dựng Active Diretory Đăng nhập dưới Active Directory
Administrator
***********
UNIVERSITY
Trang 48Xây dựng Active DiretoryThông tin đăng nhập dưới Active Directory
Trang 49Quản trị Active Diretory
cho các tài nguyên mạng (file, thư mục, máy in) ứng với các đối tượng AD
Quản trị AD Quản lý nơi lưu trữ AD và các đối tượng AD Tổ chức các hoạt động sao dự phòng và khôi phục AD.
Trang 50Quản trị Active Diretory
Các công cụ quản trị Active Directory
Trang 51Quản trị Active Diretory
Active Directory quản lý tương tác giữa các Domain
Active Directory Domains and Trusts
Tương tác với các Domain khác.
Thay đổi chế độ Domain (từ mixed mode sang native mode).
Thêm hay bỏ các hậu tố UPN.
Thông báo các thay đổi từ một Domain tới các
Trang 52Quản trị Active Diretory
Active Directory quản lý tương tác giữa các Domain
UPN Suffix = Hậu tố cho tên
người dùng chuẩn tắc
(UPN = User Principle Name)
Tên đại diện tương thích với các hệ thống trước Windows 2000
Trang 53Quản trị Active Diretory
Active Directory với Site và các dịch vụ mạng
Active Directory Sites and Services
site (địa bàn) và cấu trúc vật lý của mạng cho Active Directory.
Trang 54Quản trị Active Diretory
Active Directory với tài khoản và máy tính
Active Directory Users and Computers
Thêm, xoá, thay đổi và tổ chức tài khoản người dùng, máy tính, nhóm người dùng trên AD Xây dựng và thực hiện các chính sách bảo mật, phân phối tài
nguyên.
Cho phép quản lý các Domain Controller
và các OU trên Domain.
Trang 55Quản trị Active Diretory
Xây dựng Domain Controller cấp dưới
University.edu
Training.University.edu
Enterprise Administrators
Schema Administrators
Tạo
mớ i
Super User
Trang 56Tìm hiểu về Win2K Directory Services
Quản lý dịch vụ thư mục (Active Directory Service)
Trang 57Quản trị Active Diretory
Một số thông tin mở rộng về Active Directory
LDAP – Light Weight Directory Access Protocol
)
Port 389
Th«ng tin truy vÊn
Trang 58Quản trị Active Diretory
Một số thông tin mở rộng về Active Directory
LDAP là một chuẩn công nghiệp xây dựng dịch vụ thư mục (RFC1777,
RFC2251).
Dịch vụ LDAP gắn với cổng dịch vụ 389.
LDAP hỗ trợ TCP/IP.
LDAP xây dựng cơ chế thư mục phân cấp, với nút thư mục có dữ liệu
mở rộng được, hỗ trợ các dạng dữ liệu Text, ảnh, và nhiều dạng khác.
Có các đặc tính nhận thực, bảo mật tới từng nút thư mục (Directory Entry).
Kiến trúc AD xây dựng với LDAP có thể chứa tới 10 triệu nút với
hiệu suất truy xuất là hơn 100.000 truy vấn/1 giờ.
LDAP://sun.university.edu/CN=James Bond,OU=Users,dc=university,dc=edu.
CN - Common Name
OU - Organizational Unit Name
Trang 59Quản trị Active Diretory
Xem thông tin với LDAP
Sub Entries Base DN
Trang 60Quản trị windows 2000 server
Các tác vụ quản trị với windows 2000 server
Quản trị tài khoản người dùng
Quản trị tài nguyên mạng
Quản trị truy xuất tài nguyên mạng
Quản trị dịch vụ mạng
Duy trì các chính sách người dùng (nhóm người dùng)