giáo án 10 cánh diều soạn chi tiết theo công văn 5512 gồm 70 tiết, đầy đủ các hoạn động, mỗi hoạt động gồm 4 bước. Giáo án được biên soạn theo hướng phát huy năng lực học sinh, dễ hiểu, dễ triển khai.
Trang 1Ngày soạn: 31/08/2022
Tiết 1,2: NHẬP MÔN HÓA HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Nêu được đối tượng nghiên cứu khoa học
Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học
Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất…
+ Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học.
+ Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học.
+ Nêu được vai trò của hoá học đối tượng, sản xuất.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hóa học:
+ Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kỹ năng đã học ở môn KHTN cấp THCS, vốn kiến thức thực tế và đọc thông tin trong SGK để tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của hóa học, vai trò của hóa học trong thực tiễn.
+ Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kỹ năng đã học ở môn KHTN cấp THCS, vốn kiến thức thực tế và đọc thông tin trong SGK để tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của hóa học, vai trò của hóa học trong thực tiễn.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được phương pháp học tập từ môn KHTN cấp THCS để tìm hiểu về phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học Vận dụng được vốn tri thức đã biết về hóa học để tìm hiểu vai trò của hóa học trong thực tiễn.
Trang 2- Chăm chỉ: Tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện
nhiệm vụ học tập.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
Kế hoạch bài dạy, giáo án, powerpoint bài học.
Video, hình ảnh có liên quan đến bài học
b Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
Câu 1: Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học?
(1) Sự hình thành hệ mặt trời (2) Cấu tạo của chất và sự biến đổi chất
(3) Quá trình phát triển loài người (4) Tốc độ của ánh sáng trong chân không
Trang 3Câu 2: Em hãy quan sát hình ảnh và cho biết bộ môn Hóa học gồm mấy nhánh
chính?
c Sản phẩm:
Câu 1: Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực tự nhiên, nghiên cứu về cấu
trúc, tính chất, sự biến đổi của các đơn chất, hợp chất
Câu 2: Hóa học chia làm 5 nhánh chính: Hóa lí thuyết và hóa lý, hóa vô cơ, hóa
hữu cơ, hóa phân tích, hóa sinh
d Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập:
+ Giao nhiệm vụ các cá nhân học
sinh trong lớp quan sát, trả lời câu
hỏi.
Thực hiện nhiệm vụ: học sinh quan
sát, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận: Học sinh giơ tay
trình bày câu trả lời
Kết luận, nhận định:
+ GV kết luận chốt kiến thức, dẫn đắt
vào bài mới: Vậy Vai trò của hóa học
là gì? Phương pháp học tập bộ môn
+ Hóa học là ngành khoa học thuộc
lĩnh vực tự nhiên, nghiên cứu về cấu trúc, tính chất, sự biến đổi của các đơn chất, hợp chất
+ Hóa học chia làm 5 nhánh chính:
Hóa lí thuyết và hóa lý, hóa vô cơ, hóa hữu cơ, hóa phân tích, hóa sinh
Trang 4như thể nào? Để giải đáp điều đó cô
sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu bài
“Nhập môn Hóa học”
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 1: Đối tượng nghiên cứu của hóa học
a) Mục tiêu: HS nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học
b) Nội dung: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Em hãy đọc mục I trang 6, 7 SGK và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Đối tượng Nghiên cứu của Hóa học là gì?
Câu 2: Kể tên một số chất xung quanh và cho biết chất đó được tạo nên từ
nguyên tử nguyên tố nào?
Câu 3: Cho các chất sau:
Lá nhôm Nước Khí Nitrogen Muối ăn
Chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất?
Câu 4: Hoàn thành bảng sau:
Câu 5: Hãy nêu một số phản ứng hóa học xảy ra trong tự nhiên và trong sản
xuất hóa học? Vai trò và ứng dụng của chúng là gì?
Câu 6: Cho các quá trình sau:
Trang 5Hình 1 Hình 2 Hình 3
Em hãy chỉ rõ hình nào có sự biến đổi vật lí, hình nào có sự biến đổi hóa học? c) Sản phẩm:
Câu 1: Đối tượng Nghiên cứu của hóa học là chất và sự biến đổi chất.
Câu 2: Nước được tạo ra từ nguyrn tố O, H Khí cacbonic được tạo ra từ C và
Công thức cấu tạo CH3 – CH2 – OH CH3 – O – CH3
Tính chất vật lí Hóa hơi ở 78,4oC Hóa hơi ở -24oC Tính chất hóa học Tác dụng với Na Không tác dụng Na Tính chất của ethanol và đimethyl ether khác nhau là do cấu tạo hóa học khác nhau.
Kết luận: Cấu tạo ảnh quyết định đến tính chất của chất (tính chất hóa học, tính
chất vật lí).
Câu 5:
+ Phản ứng lên men rượu dùng sản xuất rượu.
+ Phản ứng quang hợp tạo tinh bột và oxi.
+ Phản ứng cháy của nhiên liệu cung cấp năng lượng cho động cơ và sản xuất.
Câu 6: Hình 1: biến đổi vật lí Hình 2, 3: biến đổi hóa học.
Thực hiện nhiệm vụ: học sinh
thảo luận nhóm hoàn thành phiếu
I Đối tượng Nghiên cứu của Hóa học
1 Chất:
+ Chất được tạo ra từ nguyên tố.
+ Đơn chất: Được tạo ra từ 1 nguyên tố + Hợp chất: Được tạo ra từ hai nguyên
tố trở lên.
Kết luận: Cấu tạo ảnh quyết định đến
tính chất của chất (tính chất hóa học,
Trang 6Câu 1: Em hãy nêu phương pháp học tập môn Hóa học để đạt kết quả cao mà
Bước 1: Nắm vững nội dung chính của các vấn đề lí thuyết hóa học.
Bước 2: Tìm hiểu tự nhiên thông qua các hoạt động khám phá trong môn học Bước 3: Liên hệ, gắn kết những nội dung kiến thức đã học với thực tiễn
d Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập:
+ Giao nhiệm vụ các cá nhân học
sinh trong lớp trả lời câu hỏi.
Thực hiện nhiệm vụ: học sinh suy,
trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận:
Câu 1 : Mời 1 số học sinh giỏi môn
Bước 1: Nắm vững nội dung chính
của các vấn đề lí thuyết hóa học.
Bước 2: Tìm hiểu tự nhiên thông qua
các hoạt động khám phá trong môn học.
(1) Đề xuất vấn đề → (2) Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết Nghiên cứu vấn đề → (3) Lập kế hoạch thực hiện quá trình khám phá → (4) Thực hiện kế hoạch nghiên cứu.→ Viết,
Trang 7trình bày báo cáo, thảo luận, tiết thu, phản biện, kết luận.
Bước 3: Liên hệ, gắn kết những nội
dung kiến thức đã học với thực tiễn
2 3 Hoạt động 3: Vai trò của hóa học trong thực tiễn
a) Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của hóa học trong thực tiễn.
b) Nội dung: Hoạt động nhóm dán ảnh vào bảng và trả lời câu hỏi.
- Hình ảnh về ứng dụng của các chất hoá học.
Câu hỏi: Các em hãy dán các ảnh sau vào đúng ô trong bảng.
Bảng dán hình ảnh vai trò của hóa học
Nhiên liệu Nguyên liệu Nông nghiệp Sản phẩm sinh
Trang 8d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập: GV phát
cho học sinh một số hình ảnh về vai
trò của hóa học, yêu cầu học sinh dán
đúng hình ảnh vào ô tương ứng, kết
hợp đọc sgk chỉ vai trò của hóa học.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận
nhóm, dán hình ảnh vào bảng và trả
lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm
HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận
của nhóm, chỉ rõ vai trò của hóa học
đối với đời sống.
- Hóa học về thuốc: Giúp chúng ta tìm
và sản xuất được những loại thuốc có hiệu quả điều trị cao, ít độc tính, giá thành rẻ
- Hóa học về mỹ phẩm: Lựa chọn và tạo ra những chất có màu sắc đẹp, an toàn, có mùi hương thích hợp, tồn tại lâu
- Hóa học về chất tẩy rửa: Sử dụng các chất tẩy rửa trong gia đình….
2 Trong sản xuất
- Hóa học về năng lượng: Lựa chọn nhiên liệu phù hợp với từng quá trình sản xuất và đặc biệt là xu hướng sử dụng nhiên liệu sạch, nhiên liệu tái tạo trong tương lai.
- Hóa học về sản xuất hóa chất: Là nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác, được sản xuất với lượng lớn trong các nhà máy hóa học
- Hóa học về vật liệu: Đẩy nhanh tốc
độ phản ứng hóa học, …
- Hóa học môi trường: Giữ gìn môi trường sống xanh, sạch, đẹp và an toàn hơn.
3 Hoạt động luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b Nội dung: GV đưa ra bài tập cụ thể, HS làm bài cá nhân và trả lời
Câu 1: Hóa học không Nghiên cứu dối tượng nào sau đây?
A Chất hữu cơ B Chất vô cơ.
Trang 9C Sự biến đổi chất D Thế giới sinh học.
Câu 2: Để học tốt môn Hóa học cần phải làm gì?
A Liên hệ, gắn kết những nội dung kiến thức đã học với thực tiễn.
B Tìm hiểu tự nhiên thông qua các hoạt động khám phá trong môn Hóa học.
C Nắm vững nội dung chính của các vấn đề lí thuyết hóa học.
D Tất cả các ý trên.
Câu 3: Trường hợp nào chất xảy ra biến đổi hoá học ?
A Đốt than để đun nấu
B Đun sôi nước.
C Viên nước đá tan chảy thành lỏng
D Muối ăn tan vào nước
Câu 4: Sản phẩm nào sau đây không sử dụng trong ngành nông nghiệp?
A Thuốc bảo vệ thực vật B Chất điều hòa sinh trưởng.
C Phân bón D Xi măng
Câu 5 Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học?
A Nước đun sôi để vào ngăn đá tủ lạnh, sau đó thấy nước đông cứng
B Hòa tan một ít vôi sống vào nước
C Sáng sớm thấy sương mù
D Mở chai nước giải khát thấy bọt khí thoát ra
Câu 6: HBr, Fe, KNO3, H2, Ca(OH)2, CH4 , Cl2, P, O3, NH3 Số đơn chất là
d Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân
Giao nhiệm vụ học tập:
+ Giao nhiệm vụ các cá nhân học
sinh trong trả lời câu hỏi.
Thực hiện nhiệm vụ: học sinh quan
sát, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận: Học sinh giơ tay
trình bày câu trả lời
Kết luận, nhận định:
+ GV kết luận chốt kiến thức.
Câu 1: D Câu 2: D Câu 3: A Câu 4: D Câu 5: B Câu 6: C
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Trang 10a Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các nội dung gắn
liền với thực tiễn.
b Nội dung: Hoạt động trải nghiệm: Chế tạo son môi từ dầu gấc (có hướng
dẫn)
c Sản phẩm:
- Bản word tìm hiểu về dầu gấc và các bước thực hiện
- Powerpoint hoặc trình bày trên A4 về quá trình thực hiện
- Video nhóm khi tham gia thực hiện hoạt động
d Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo nhóm
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích
âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử
- Hạt nhân gồm các hạt proton và neutron
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và neutron
+ Trình bày được thành phần của nguyên tử
+ So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron.
+ So sánh được kích thước của hạt nhân với nguyên tử.
- Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học:
+ Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kỹ năng đã học ở môn KHTN 7
và đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu thí nghiệm của J.J Thomson.
+ Sử dụng thông tin từ giáo khoa, bảng số liệu để so sánh được khối lượng kích thước nguyên tử.
3 Phẩm chất:
Trang 11- Trách nhiệm: Nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: Thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: Tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Video thí nghiệm tìm ra hạt electron
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi (cá nhân được lựa chọn trả lời
theo hình thức giơ tay trả lời, nếu trả lời đúng sẽ được tick sao tích cực để đổi điểm tốt)
Câu hỏi: Hãy điện các từ: hạt nhân, nguyên tử, electron, proton vào chỗ chấm cho phù hợp.
a) ………… là các hạt vô cùng nhỏ bé và trung hòa về điện.
b) ………… nguyên tử nằm ở tâm nguyên tử Hạt nhân gồm có hạt và c) … có điện tích âm khối lượng rất nhỏ bé, chuyển động rất nhanh xung quanh………
Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu
học sinh sử dụng kiến thức đã học để
trả lời câu hỏi.
Thực hiện nhiệm vụ: HS tái hiện
kiến thức trả lời.
Báo cáo, thảo luận: Học sinh giơ tay
trả lời câu hỏi.
a) Nguyên tử.
b) Hạt nhân, proton, neutron.
c) electron, hạt nhân.
Trang 12Kết luận, nhận định:
+ GV yêu cầu học sinh khác nhận xét.
+ GV kết luận chốt kiến thức, dẫn đắt
vào bài mới:
-Làm thế nào để chứng minh nguyên
tử là hạt vô cùng nhỏ nhưng thành
phần của nó được tạo bởi 3 loại hạt?
- Làm thế nào để biết hạt nhân nguyên
tử mang điện tích dương, lớp vỏ
nguyên tử mang điện tích âm
Để trả lời câu hỏi, cô sẽ hướng dẫn
các em tìm hiểu bài học hôm nay
“Thành phần nguyên tử”
2 Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 1: Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử
a) Mục tiêu: + Trình bày được thành phần của nguyên tử
+ So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron.
b) Nội dung: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Thời gian 7ph)
Em hãy đọc mục I trang 11, 12 và thảo luận nhóm trả lời nhanh các câu hỏi sau
Câu 1: Nguyên tử được cấu tạo từ những hạt cơ bản nào? Kí hiệu các loại hạt? Câu 2: Cho biết các nguyên tử đều trung hòa về điện, em hãy quan sát giá trị điện
tích của các hạt cơ bản ở bảng 2.1 (trang 12) và lập luận chứng minh rằng: Trongnguyên tử số proton bằng số electron?
Câu 3: Quan sát khối lượng (tính theo đơn vị amu) ở bảng 2.1 em hãy cho biết khối
lượng hạt proton, neutron nặng hơn hạt electron bao nhiêu lần?
Câu 4: Biết 1 amu = 1,6606 10-27Kg, em hãy tính xem bao nhiêu hạt proton thì cókhối lượng bằng 1 gam?
Câu 5: Nêu cấu trúc của nguyên tử?
Câu 6: Quan sát hình 2.2 (trang 12), em hãy chỉ ra những sự khác nhau về thành
phần nguyên tử giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử beryllium?
c) Sản phẩm :
Câu 1 : Nguyên tử được cấu tạo từ 3 loại hạt cơ bản
Proton (p) ; neutron (n) ; electron (e)
Câu 2 : giả sử nguyên tử có x hạt proton → tổng điện tích dương là : (+1).x = +x
Có y hạt electron→ tổng điện tích âm là : (-1).y = -y
Trang 13Vì nguyên tử trong hòa về điện nên : tổng điện tích dương và âm = 0
→ (+ x) + (-y) = 0 → x = y → số proton bằng số elecron
Câu 3 : nặng gấp 1818,2 lần.
Câu 4 : mp = 1amu = 1,6605.10-24 g
→ số hạt proton có trong 1 gam là : 6,022.1023 (hạt)
Câu 5 : Nguyên tử gồm lớp vỏ được tạo nên bởi các hạt electron và hạt nhân được tạo
nên tử các hạt proton và neutron
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS
đưa ra nội dung kết quả thảo luận của
nhóm
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa
ra kết luận:
- Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử mang
điện tích dương, gồm các hạt proton và
neutron
- Vỏ nguyên tử : chứa các electron mang
điện tích âm, chuyển động xung quanh
hạt nhân
- Khối lượng của nguyên tử hầu hết tập
trung ở hạt nhân, khối lượng của các
- Do nguyên tử trung hòa về điện nên số p = số e
- Khối lượng của hạt proton và neutron lớn hơnelectron rất nhiều lần
2 Cấu trúc nguyên tử :
Nguyên tử gồm lớp vỏ được tạo nên bởi các hạt electron và hạt nhân được tạo nên tử các hạt proton và neutron
2.2 Hoạt động 2 : Thực hành tính số lượng các loại hạt trong nguyên tử
a) Mục tiêu : Tính được số hạt p, n, e dựa vào số liệu đã cho.
b) Nội dung : Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi :
Trang 14Câu 1: Nguyên tử X có tổng số các loại hạt cơ bản là 13, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 3 hạt Hãy tính số hạt proton, electron và notron trong nguyên tử X?
Câu 2: Nguyên tử R có tổng số các hạt là 46 Trong hạt nhân nguyên tử R, số hạt
không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt Hãy tính số hạt proton, electron
và notron trong nguyên tử X?
- GV yêu cầu các cặp đôi thảo luận
trả lời câu hỏi.
Thực hiện nhiệm vụ: các cặp đôi
nhận nhiệm vụ thảo luận
Báo cáo, thảo luận: Đại diện một
2.3 Tìm hiểu khối lượng và kích thước nguyên tử
a) Mục tiêu: Xác định được kích thước và khối lượng của nguyên tử.
b) Nội dung : Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2
Trang 15PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Em hãy đọc mục II trang 12, 13 (sgk) và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Nêu đơn vị đo khối lượng nguyên tử?
Câu 2: Nguyên tử lithium (Li) được tạo thành từ 3hatj proto, 4 hạt neutron, e hạt
electron Em hãy dựa vào khối lượng của mỗi hạt p, n, e đã cho ở bảng 2.1 và thực hiện cá yêu cầu sau:
a) Tính khối lượng của lớp vỏ nguyên tử Li (nặng bao nhiêu amu)?
b) Khối lượng của hạt nhân Li?
c) Khối lượng của nguyên tử Li?
d) So sánh khối lượng nguyên tử với khối lượng hạt nhân Li?
e) Khối lượng nguyên tử Li nặng gấp bao nhiêu lần khối lượng lớp vỏ nguyên tử Li?
f) Từ những tính toán trên hãy rút ra kết luận khối lượng nguyên tử tập tring ở đâu? Câu 3 Nêu đơn vị đo kích thước nguyên tử?
Câu 4: nêu đường kính của nguyên tử? So sánh đường kính của nguyên tử với đường kính hạt nhân? Từ đó cho biết nguyên tử có cấu tạo đặc hay rỗng?
c) Sản phẩm
d) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập: GV giao
nhiệm cho 4 nhóm hoàn thành phiếu
- Đơn vị khối lượng nguyên tử : amu.
- khối lượng nguyên tử
m = mP + mn + me
≈ mP + mn
≈ p.1 + n.1 ≈ p + n (với p, n lần lượt là số proton, neutron)
- Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân nguyên tử.
Trang 16b Nội dung: Thảo luận cặp đôi bằng cách trả lời câu hỏi trên quizzi hoặc phiếu
học tập
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không chính xác?
A Các nguyên tử có cấu tạo rỗng gồm hạt nhân và vỏ electron.
B Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi proton và neutron.
C Tất cả các nguyên tử đều chứa đủ 3 loại hạt cơ bản proton, electron và
neutron.
D Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi các electron.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Khối lượng nguyên tử bằng khối lượng của lớp vỏ electron.
B Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng các hạt proton.
C Khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân nguyên tử.
D Khối lượng nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân nguyên tử.
Câu 3: tổng số hạt trong nguyên tử X là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 10 Số hạt proton trong X là
Câu 4: Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 neutron trong hạt nhân
(2) Khối lượng hạt nhân cả X là 26 amu.
(3) X có điện tích hạt nhân là +26
(4) Khối lượng nguyên tử của X là 26 amu.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là.
Câu 5: Nguyên tử Sodium (Na) có 11 electron ở vỏ nguyên tử và 12 neutron
trong hạt nhân Tỉ số khối lượng giữa hạt nhân và nguyên tử Sodium là.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận cặp
đôi để trả lời câu hỏi theo mã code
quizzi mà giáo viên cung cấp hoặc
hoàn thành phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ: học sinh thảo
luận cặp đôi tả lời các câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận:
Câu 1: C Câu 2: D Câu 3: B Câu 4: A Câu 5: A
Trang 17- Nếu chơi quizzi, kết quả trên màn
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tiễn.
b Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu hỏi: Mô phỏng thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử của nhà bác học dơ-pho vào năm 1911 : Dùng tia α (mang điện dương) để bắn phá lá vàng rất
+ GV yêu cầu học sinh hoạt động cá
nhân trả lời câu hỏi ở nhà.
Thực hiện nhiệm vụ: Các cá nhân
suy nghĩ, trả lời.
Báo cáo, thảo luận: các cá nhân
chụp ảnh câu trả lời gửi vào zalo của
GV.
+ Hạt α đi thẳng, bị lệch và bị bật trở lại.
+ Hạt α mang điện dương, nếu đi qua vùng rỗng của nguyên tử thì đi thẳng, nếu chạm phải phần tử mang điện dương thì bị lệch hướng hoặc bị bật trở lại.
Trang 18I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
– Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử.
– Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.
Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử
và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp.
Trang 19+ Tính được nguyên tử khối trung bình là dựa vào số khối và phần trăm số nguyên tử của các đơn vị theo phổ khối lượng.
- Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hóa học: Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức kỹ năng đã học ở môn khoa học tự nhiên 7 và sử dụng các thông tin trong SGK, HS thu nhận được kiến thức về nguyên tố Hóa học, đồng
- Chăm chỉ: Tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: Tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Mô hình nguyên tử hydrogen và đồng vị
- Dụng cụ và dữ liệu
- Phiếu học tập, phiếu hướng dẫn nhiêm vụ (xem phụ lục).
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề để kích thích hứng thú HS tìm hiểu về
khai niệm nguyên tố hóa học
b)Nội dung: HS chia thành 6 nhóm và tham gia trò chơi: “Tìm điểm giống
nhau”.
GV trình chiếu các mô hình nguyên tử của các nguyên tố và giải thích về các hạt được vẽ trong hình để học sinh nhận dạng Câu hỏi “Các nguyên tử nào cùng một nguyên tố hóa học?”
Trang 20c) sản phẩm
Các nguyên tử (1), (3), (8) có cùng số proton Dự đoán là cùng một
nguyên tố hóa học.
d) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ.
GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
GV ghi nhận các ý kiến của HS,
cho biết các nguyên tử của cùng một
nguyên tố hóa học và giới thiệu bài học.
+ Trình bày được khái niệm nguyên tố hóa học.
+ Xác định được những nguyên tử nào thuộc về cùng một nguyên tố hóa
b Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
Câu 1: Định nghĩa nguyên tố hóa học?
Trang 21Câu 2: Cho các nguyên tử sau: B (Z = 8, A = 16, D (Z = 9, A = 19), E (Z = 8, A
= 18), G (Z = 7, A = 15) Trong các nguyên tử trên, các nguyên tử nào thuộc về một nguyên tố Hóa học?
GV giao nhiệm vụ cá nhân đọc
sách giáo khoa mục I.1 trng 16
trả lời các câu hỏi.
Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân
học sinh suy nghĩ trả lời.
Báo cáo, thảo luận: Mỗi học
sinh trả lời câu hỏi.
Kết luận, nhận định:
- GV chiếu đáp án, nhận xét chốt
kiến thức.
I Nguyên tố hóa học
1 Khái niệm về nguyên tố hóa học
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên
tử có cùng số hạt proton
2.2 Tìm hiểu số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tử
a Mục tiêu:
+ Viết được kí hiệu nguyên tử.
+ Dựa vào kí hiệu ngyên tử xác định dược các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử.
b Nội dung: Hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi
Câu 1: Kí hiệu nguyên tử được biểu diễn như sau: ZAX Hãy giải thích rõ các kí hiệu X, Z, A?
Câu 2: Kí hiệu hóa học của các nguyên tử Sodium (Na) có 11 hạt proton và 12
Câu 2: Nguyên tử B, E thuộc về cùng một nguyên tố.
Câu 3: X là kí hiệu nguyên tố hóa học, A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử.
Trang 22GV giao nhiệm vụ cá nhân đọc
sách giáo khoa mục I.1 trng 16
trả lời các câu hỏi.
Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân
học sinh suy nghĩ trả lời.
Báo cáo, thảo luận: Mỗi học
sinh trả lời câu hỏi.
+ Số khối: A = Z + N (Z là số proton, N là số neutron) + Kí hiệu nguyên tử:
zAX:
A – số khối
Z – số hiệu nguyên tử.
X – kí hiệu hóa học của nguyên tố.
2.2 Thực hành viết kí hiệu nguyên tử
a) Mục tiêu: Viết được các kí hiệu nguyên tử theo yêu cầu.
b) Nội dung: Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi.
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron và electron
bằng 115; trong đó số hạt mang điện gấp 1,556 lần số hạt không mang điện Viết
b) Viết kí hiệu nguyên tử R?
Câu 3: Nguyên tử A số khối là 37, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 14.
a) Tính số hạt proton, notron, electron trong X?
b) Viết kí hiệu nguyên tử X?
Trang 23GV giao nhiệm vụ cặp đôi đọc
sách giáo khoa mục I.1 trng 16
trả lời các câu hỏi.
Thực hiện nhiệm vụ: cặp đôi
suy nghĩ trả lời.
Báo cáo, thảo luận: Mỗi học
sinh trả lời câu hỏi.
a) p + n = 37 2p – n = 14
→p = e = 17
n = 20 b) 1737X
2.3 Tìm hiểu đồng vị và nguyên tủ khối
a) Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.
- Nêu được công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tử.
- Tính được nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố hóa học.
b) Nội dung: Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy đọc mục III, IV trang 18, 19 sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi sau
Câu 1: Hãy tính số p, số n , Số khối (A) của các nguyên tử sau ?
Trang 24Số khối (A)
→ Nêu đặc điểm chung của 3 nguyên tử trên ?
Câu 2 Từ bài tập 1 nêu định nghĩa đồng vị?
Câu 3 Cho các nguyên tử nguyên tố sau: 1632T 178M168X 1737Z 1735Y Các nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
Câu 4: Nguyên tử khối là gì? Nguyên tử khối của nguyên tử được tính như thế
nào?
Câu 5: Nêu công thức tính nguyên tử khối trung bình và giải thích các kí hiệu Câu 6: sử dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình hãy để trả lời hai
câu hỏi sau:
a) Trong tụ nhiên Argon có các đồng vị 40Ar, 38Ar, 36Ar chiếm tương ứng
khoảng 99, 604 %, 0,063%, 0,333% số nguyên tử tính nguyên tử khối trung bình của Ar?
b) Chlorine có hai đồng vị bền 35Cl và 37Cl Nguyên tử khối trung bình của Chlorin là 35,45 Tính tỉ lệ % số nguyên tử của mỗi đồng vị Chlorin trong tự nhiên?
Các nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron.
Câu 2: Các nguyên tử có số đơn vị điện tích bằng nhau nhưng khác nhau số
proton được gọi là đồng vị của một nguyên tố hóa học.
Câu 3: 178M168X là đồng vị của nhau.
Câu 4: Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.
Nguyên tử khối = số khối
Câu 5: Công thức tính nguyên tử khối trung bình.
X x +Y y+ Z z +… x+ y + z +…
X, Y, Z … lần lượt là số khối của các đồng vị
Trang 25x, y, z, … lần lượt là % số nguyên tử của mỗi đồng vị.
Thực hiện nhiệm vụ: học sinh
thảo luận nhóm hoàn thành phiếu
- Các đồng vị của 1 nguyên tố được
xếp vào 1 ô của bảng tuần hoàn.
2 Nguyên tử khối trung bình + Nguyên tử khối là khối lượng tương
đối của nguyên tử.
Nguyên tử khối = số khối
+ Công thức tính nguyên tử khối trung
3 Hoạt động luyện tập:
3.1 Thảo luận cặp đôi
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về hạt nhân nguyên
tử, nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình
b) Nội dung: Hoạt động nhóm hoàn thành câu 3,4 (trang 20 sgk)
c) Sản phẩm
Trang 26- GV giao nhiệm vụ cho các cặp
đôi thảo luận trả lời câu hỏi.
Thực hiện nhiệm vụ: học sinh
thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1
cặp đôi trình bày kết quả (mỗi cặp
→ x = 72,7%, y = 27,3%.
Câu 4: Nguyên tử khối của Ne
20× 90+22 ×9+21× 1100 = 20,19 amu
3.2 Thảo luận nhóm
a Mục tiêu: Học sinh củng cố kiến thức đã học trong bài về hạt nhân nguyên
tử, nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình
b Nội dung: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi dưới hình thức trò chơi “ĐỘI NÀO
NHANH HƠN”: Các nhóm thảo luận trả lời nhanh các câu hỏi trong thời gian 30s, dưới hình thức giơ bảng kết quả.
Trang 27Thực hiện nhiệm vụ: học sinh
thảo luận trả lời.
Báo cáo, thảo luận: Các nhóm
đồng thời ghi kết quả.
b) Nội dung: Làm việc cá nhân tại nhà.
Câu hỏi: Một trong những kỹ thuật hay áp dụng là xác định niên đại của mẫu
hữu cơ tồn tại ở các khu khảo cổ Định tuổi bằng carbon phóng xạ là phương pháp định tuổi bằng đồng vị phóng xạ sử dụng (14C) để xác định tuổi của vật liệu hay mẫu có chứa carbon với độ tuổi lên tới 60.000 năm Em hãy tìm hiểu sách báo và thông tin trên internet để giải thích cơ sở khoa học của
c) Sản phẩm
Thực vật cố định carbon trong khí quyển trong quá trình quang hợp do vậy mức 14C trong thực vật và động vật khi chúng chết xấp xỉ bằng mức 14C có trong khí quyển ở thời điểm đó Tuy nhiên, lượng carbon-14 sau đó giảm đi do quá trình phân rã, cho phép các nhà khảo cổ xác định được niên đại mà thực vật chết hoặc thời điểm nó cố định carbon lần cuối Mức 14C ban đầu dùng cho tính toán có thể ước lượng được, hoặc so sánh trực tiếp với dữ liệu đã biết theo chuỗi thời gian từ dữ liệu đếm vòng-cây (phương pháp xác định tuổi thọ của cây) lên tới 10.000 năm trở về trước.
+ GV yêu cầu học sinh hoạt động cá
nhân trả lời câu hỏi ở nhà.
Thực hiện nhiệm vụ: Các cá nhân
suy nghĩ, trả lời.
Báo cáo, thảo luận: các cá nhân
chụp ảnh câu trả lời gửi vào zalo của
GV.
Thực vật cố định carbon trong khí quyển trong quá trình quang hợp do vậy mức 14C trong thực vật và động vật khi chúng chết xấp xỉ bằng mức 14C có trong khí quyển ở thời điểm đó Tuy nhiên, lượng carbon-14 sau đó giảm đi do quá trình phân rã, cho phép các nhà khảo cổ xác định được niên đại mà thực vật chết hoặc
Trang 28IV PHỤ LỤC: Hồ sơ dạy học
BỘ CÂU HỎI CỦA TRÒ CHƠI “AI NHANH HƠN”
Câu 1. Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
Hướng dẫn giải
Khối lượng của electron không đáng kể me = 0,00055 (amu).
Câu 2. Nguyên tử Fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron Số khối của nguyên tử flo là
Hướng dẫn giải Chọn C
Số khối của nguyên tư Fluorine là A = 9 + 10 = 19
Câu 3. Cặp nguyên tử nào có cùng số neutron ?
A 11H và 24He B 13H và 23He.
C 11H và 23He D 12H và 23He
Hướng dẫn giải Chọn D
Cặp nguyên tử có cùng số neutron là 12 H và23 He với 1 neutron.
Câu 4. Ion M2+ có số electron là 18, số hạt proton có trong nguyên tử này là
Hướng dẫn giải Chọn D
Ion M2+có 18 electron nên suy ra số proton của nguyên tử là p = 18 + 2 = 20.
Vì ion này mang điện dương nên dư 2 proton so với số electron có trong nó.
Câu 5. Trong 5 nguyên tử 1735 A ,1635 B , 816 C , 917 D ,817 E Cặp nguyên tử nào là đồng vị
C.
Hướng dẫn giải
Trang 29Phân tử oxygen có 2 nguyên tử oxygen Một oxygen có thể là 1 trong 3 đồng
vị nên sẽ là 3.3 = 9 phân từ oxygen khác nhau.
Câu 7. Cho 4 nguyên tử có kí hiệu như sau 1226X, 1123Y, 1327Z, 2963T Hai
nguyên tử nào có cùng số neutron?
T.
Hướng dẫn giải Chọn A
X có 14 neutron; Y có 12 neutron; Z có 14 neutron; T có 34 neutron.
Câu 8 Mệnh đề nào sau đây không đúng ?
(1) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho 1 nguyên tố.
(2) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxygen mới có 8 proton.
(3) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxygen mới có 8 neutron.
(4) Chỉ có trong nguyên tử oxygen mới có 8 electron.
Hướng dẫn giải Chọn A
(3) sai, vì có nhiều nguyên tử của nguyên tố khác cũng có cùng số neutron (4) sai, vì có nhiều ion của nguyên tố khác cũng có cùng số electron.
Câu 9. Trong tự nhiên bạc có hai đồng vị, trong đó đồng vị 109Ag chiếm 44% Biết A Ag = 107,88 Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai của Ag là
Hướng dẫn giải Chọn C
Trang 30Tỉ lệ khối lượng nguyên tử/điện tích (m/z)
Tỉ lệ khối lượng nguyên tử/điện tích (m/z)
Trang 31- Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong 1 AO
2 Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập, tự nhận ra và điều
chỉnh được những hạn chế sai sót của bản thân; tự tìm kiếm thông tin qua SGK.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp
thu sự góp ý, hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
+ Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua hoạt động khai thác vốn
kiến thức kỹ năng về mô hình nguyên tử theo Rutherford – Bohr đã học ở môn khoa học tự nhiên 7 và thảo luận nội dung mới trong SGK, học sinh nhận được kiến thức mới về mô hình nguyên tử hiện đại và khái niệm AO, các hình dạng của AO, số lượng electron trong một AO.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức kỹ năng đã học để so
sánh phân tích được hai mô hình nguyên tử Mô tả được thì dạng các obitan (s, p).
- Chăm chỉ: Tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh mô hình nguyên tử của helium và hydrogen.
- Hình ảnh các orbital s, px, py, pz.
- Phiếu bài tập số 1, số 2
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
Trang 32a) Mục tiêu: Thông qua hình ảnh hai mô hình nguyên tử của helium HS phân biệt được mô hình hành tinh nguyên tử và mô hình hiện đại của nguyên tử bằng cách trả lời các câu hỏi được đặt ra.
b) Nội dung:
- Theo em, trong 2 hình dưới đây, hình nào thể hiện mô hình hành tinh nguyên
tử, hình nào thể hiện mô hình hiện đại của nguyên tử?
Hai mô hình nguyên tử của helium
c) Sản phẩm: HS dựa vào kiến thức đã học, đưa ra dự đoán của bản thân.
d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cặp đôi thảo luận để trả lời câu hỏi, GV gợi
ý, hỗ trợ HS.
2 Hình thành kiến thức mới
2.1 Tìm hiểu mô hình nguyên tử (20 phút)
a Mục tiêu: Trình bày sự chuyển động của các electron trong nguyên tử theo
mô hình Rutherford-Bohr
b Nội dung : Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
Em hãy đọc mục I.1 trang 21, 22 (sgk) và trả lời các câu hỏi sau
Câu 1: Nêu nội dung chính của mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr ?
Câu 2: Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ các electron được sắp xếp vào
Câu 3 : Dựa vào nội dung mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr và hình 4.2
em hãy cho biết : electron trên lớp nào có năng lượng thấp nhất ? Electron trên lớp nào liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất?
c Sản phẩm:
Câu 1:
Trang 33Mô hình Rutherford-Bohr:
- Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.
- Trong nguyên tử các electron chuyển động trên những quỹ đạo hình tròn hay hình bầu dục xác định như các hành tinh quay quanh mặt trời.
- Năng lượng của electron phụ thuộc vào khoảng cách từ electron đó tới hạt nhân nguyên tử Electron càng xá hạt nhân có mức năng lượng càng cao và ngược lại.
+ Hoạt động cá nhân: Nghiên cứu SGK,
tìm hiểu sự chuyển động của các electron
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS
đưa ra nội dung kết quả thảo luận của
nhóm Các nhóm còn lại nhận xét, góp ý,
bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa
ra kết luận:
- Mô hình Rutherford-Bohr: Trong
nguyên tử các electron quay xung quanh
hạt nhân theo những quỹ đạo giống như
các hành tinh quay xung quanh mặt trời.
- Theo mô hình hiện đại về nguyên tử
các electron chuyển động rất nhanh xung
- Năng lượng của electron phụ thuộc vào khoảng cách từ electron đó tới hạt nhân nguyên tử Electron càng xá hạt nhân có mức năng lượng càng cao và ngược lại.
+ Kí hiệu lớp: K, L, M……
Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n2
( n là số thứ tự lớp electron n4 ) + electron trên lớp K có năng lượng thấp nhất, liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất.
Trang 34quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố
định tạo nên vỏ nguyên tử.
NX: Mô hình hiện đại toàn diện hơn
nhưng khó hình dung hơn mô hình
Rutherford-Bohr
2.2 Tìm hiểu mô hinh hiện đại về nguyên tử (10 phút)
a Mục tiêu: Trình bày sự chuyển động của các electron trong nguyên tử theo
mô hình hiện đại về nguyên tử ; So sánh sự chuyển động electron theo mô hình Rutherford và mô hình hiện đại.
b Nội dung : Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi :
Câu 1: Theo quan niệm hiện đại, các electron chuyển động trong nguyên tử như
thế nào?
Câu 2: Xác suất tìm thấy electron trong đám mây electron ở hình 4.3 là bao
nhiêu %? Xác suất tìm thấy electron trong phần không gian bên ngoài đám mây
là bao nhiêu %?
Câu 3: So sánh mô hình nguyên tử theo Rutherford –Bohr và mô hình hiện đại
c Sản phẩm
Câu 1:
Mô hình hiện đại về nguyên tử:
Ngày nay các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố định tạo nên một hình ảnh giống như một đám mây electron.
Câu 2: Xác suất tìm thấy electron trong đám mây electron ở hình 4.3 là 90 %.
Xác suất tìm thấy electron trong phần không gian bên ngoài đám mây là 10%.
Giống nhau Mô tả sự chuyển động của các electron xung quanh hạt nhân
Khác nhau Electron quay xung quanh hạt
nhân theo quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời
Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo những quỹ đạo xác định
Trang 35Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận trả
lời.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện mỗi cặp
đôi HS trình bày 1 câu hỏi Các cặp còn
lại nhận xét, góp ý, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa
ra kết luận:
- Mô hình Rutherford-Bohr: Trong
nguyên tử các electron quay xung quanh
hạt nhân theo những quỹ đạo giống như
các hành tinh quay xung quanh mặt trời.
- Theo mô hình hiện đại về nguyên tử
các electron chuyển động rất nhanh xung
quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố
định tạo nên vỏ nguyên tử.
NX: Mô hình hiện đại toàn diện hơn
nhưng khó hình dung hơn mô hình
Rutherford-Bohr
- Mô hình hiện đại về nguyên tử:
Ngày nay các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo cố định tạo nên một hình ảnh giống như một đám mây electron.
+ Xác suất tìm thấy electron trong đám mây electron là 90 %.
2.3 Vẽ mô hình nguyên tử của các nguyên tố có Z từ 1 đến 11 (10 phút)
a Mục tiêu : - Học sinh vẽ được mô hình nguyên tử dựa theo mô hình của
Rutherford – Bohr.
b Nội dung: Thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi
Câu hỏi: Dựa theo mô hình nguyên tử của , hãy vẽ mô hình nguyên tử của các
nguyên tố có Z từ 1 đến 11.
c Sản phẩm
H (Z=1): Hạt nhân có điện tích +1; Lớp vỏ có 1 electron trên lớp K.
He (Z=2): Hạt nhân có điện tích +2; Lớp vỏ có 2 electron trên lớp K.
Li (Z=3): Hạt nhân có điện tích +3; Lớp vỏ có 2 electron trên lớp K và 1 electron trên lớp L.
Be (Z=4): Hạt nhân có điện tích +4; Lớp vỏ có 2 electron trên lớp K và 2 electron trên lớp L.
B (Z=5): Hạt nhân có điện tích +5; Lớp vỏ có 2 electron trên lớp K và 3 electron trên lớp L.
C (Z=6): Hạt nhân có điện tích +6; Lớp vỏ có 2 electron trên lớp K và 4 electron trên lớp L.
Trang 36N (Z=7): Hạt nhân có điện tích +7; Lớp vỏ có 2 electron trên lớp K và 5 electron trên lớp L.
O (Z=8): Hạt nhân có điện tích +8; Lớp vỏ có 2 electron trên lớp K và 6 electron trên lớp L.
F (Z=9): Hạt nhân có điện tích +9; Lớp vỏ có 2 electron trên lớp K và 7 electron trên lớp L.
Ne (Z=10): Hạt nhân có điện tích +10; Lớp vỏ có 2 electron trên lớp K và 8 electron trên lớp L.
Na (Z=11): Hạt nhân có điện tích +11; Lớp vỏ có 2 electron trên lớp K, 8 electron trên lớp L và 1 electron trên lớp M.
d Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập:
Gv giao nhiệm vụ cho các cặp đôi.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận trả
lời.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện mỗi cặp
đôi HS trình bày 1 mô hình Các cặp còn
lại nhận xét, góp ý, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt
kiến thức.
Là phần sản phẩm phía trên.
2.4 Tìm hiểu khái niệm Orbital nguyên tử (20 phút)
a Mục tiêu: Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng
của AO (s,p), biết được số lượng electron trong một AO.
b Nội dung : Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2
Câu 1 : Nêu khái niệm obital nguyên tử ? Kí hiệu AO là viết tắt của từ tiếng
Anh nào ?
Câu 2 : Quan sát hình 4.3 sgk mô tả hình dạng của obital nguyên tử
Hydrogen ? (hình gì).
Câu 3 : Quan sát hình 4.4 sgk mô tả hình dạng của AO s và AO p.
Câu 4: Khái niệm AO xuất phát từ mô hình Rutherford-Bohr hay mô hình hiện
đại về nguyên tử?
c Sản phẩm
Trang 37Câu 1: Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt
nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
AO : Atomic Orbital.
Câu 2 : Hình cầu.
Câu 3: Orbital s (AO s) có dạng hình cầu ; AO p có hình số tám nổi, mỗi AO p
nhận trục tọa độ làm trục đối xứng, AO px nhận trục x làm trục đối xứng, AO py, pz
GV chiếu hình ảnh đám mây electron
của nguyên tử Hydrogen, hình ảnh
các orbital nguyên tử s, px, py, pz.
GV chia lớp làm 4 nhóm, hoàn thành
phiếu học tập số 2.
Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành
phiếu bài tập theo 4 nhóm.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm
HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận
của nhóm Các nhóm còn lại nhận xét,
góp ý, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đưa ra kết luận:
1.Khái niệm : Orbital nguyên tử (kí
hiệu là AO) là khu vực không gian
xung quanh hạt nhân nguyên tử mà
xác suất tìm thấy electron trong khu
2 Số lượng electron trong một AO :
II Orbital nguyên tử
1 Khái niệm
Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
+ Khái niệm AO xuất phát từ mô hình hiện đại về nguyên tử.
+ Orbital s (AO s) có dạng hình cầu;
+ AO p có hình số tám nổi, mỗi AO p nhận trục tọa độ làm trục đối xứng, AO
px nhận trục x làm trục đối xứng, AO py,
pz nhận trục y, z làm trục đối xứng
Trang 382.5 Tìm hiểu số lượng electron trong một Orbital nguyên tử (10 phút)
a Mục tiêu: Nêu được số lượng electron trong một AO.
b Nội dung : Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
Câu 1: Tên gọi của các electron trên AO s, AO p là gì?
Câu 2: Số electron tối đa trong 1 AO là bao nhiêu? Thế nào là cặp electron ghép
đôi? Electron độc thân? AO trống?
Câu 3: Chọn phát biểu đúng về electron s?
A Là electron chuyển động chủ yếu trong khu vực không gian hình cầu.
B Là electron chỉ chuyển động trên 1 mặt cầu.
C Là electron chỉ chuyển động trên 1 đường tròn.
c Sản phẩm
Câu 1 : Tên gọi của electron trên AOs là electron s Tên gọi của electron trên AOp
là electron p
Câu 2 :
- Một AO chứa tối đa 2 electron, 2 electron này được gọi là cặp electron ghép đôi.
- Nếu AO chỉ chứa 1 electron, electron đó được gọi là electron độc thân.
- Nếu AO không chứa electron nào thì gọi là AO trống.
Câu 3 : A.
d Tổ chức hoạt động
Giao nhiệm vụ học tập:
GV chiếu hình ảnh đám mây electron
của nguyên tử Hydrogen, hình ảnh
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm
HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận
của nhóm Các nhóm còn lại nhận xét,
góp ý, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
II Orbital nguyên tử
2 Số lượng electron trong một AO
- Một AO chứa tối đa 2 electron, 2 electron này được gọi là cặp electron ghép đôi.
- Nếu AO chỉ chứa 1 electron, electron
đó được gọi là electron độc thân.
- Nếu AO không chứa electron nào thì gọi là AO trống.
Trang 39đưa ra kết luận:
3 Hoạt luyện tập
3.1 Hoạt động 1 Bài tập về lí thuyết trọng tâm (15 phút)
a Mục tiêu
Học sinh sử dụng kiến thức vừa học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm về lí thuyết
mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử.
b Nội dung : Thảo luận cặp đôi, hoàn thành phiếu học tập số 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1 Dựa vào mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr, hãy cho biết phát biểu nào sau đây
là đúng
A Số lượng electron tối đa trên các lớp là như nhau
B Năng lượng của các electron trên các lớp khác nhau có thế bằng nhau
C Khi quay quanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định, năng lượng của eleetron là không đổi
D Eleetron ở gần hạt nhân nhất có năng lượng cao nhất
Câu 2 Theo mô hình Rutherford - Bohr, khi một nguyên tử H hấp thụ một năng lượng đủ
lớn, electron sẽ
A chuyển từ lớp electron gần hạt nhân sang lớp xa hạt nhân hơn
B chuyển từ lớp electron xa hạt nhân về lớp gần hạt nhân hơn
C không thay đổi trạng thái
D có thể chuyển sang lớp khác bất kì
Câu 3 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mô hình Rutherford – Bohr?
A Eleetron trên lớp K có năng lượng cao hơn trên lớp L
B Eleetron trên lớp M có năng lượng cao hơn trên lớp K
C Electron ở lớp K gần hạt nhân hơn so với electron ở lớp L
D Electron ở lớp M xa hạt nhân hơn so với electron ở lớp L
Câu 4 Nguyên tử F có 9 electron Theo mô hình Rutherford - Bohr, tỉ lệ số lượng
electron trên lớp thứ hai so với số lượng electron trên lớp thứ nhất là
A 2:12 B 7:2 C 5:2 D 2:7
Câu 5 Phân bố electron trên các lớp K/L/M của nguyên tố Aluminium lần lượt
là 2/8/3 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Lớp ngoài cùng của Aluminium có 2 electron.
B Điện tích hạt nhân Aluminium là +10.
C Tổng số electron của nguyên tử Aluminium là 13.
D Tổng số electron trên lớp K của nguyên tử Aluminium là 8
Câu 6 Nguyên tử O có 8 electron Theo mô hình Rutherford - Bohr, nguyên tử O có
số electron có cùng năng lượng ở lớp thứ nhất là
Câu 7 Theo mô hình nguyên tử hiện đại, xác suất tìm thấy electron lớn nhất là ở
A bên ngoài các orbital nguyên tử
B trong các orbital nguyên tử
C bên trong hạt nhân nguyên tử
D bất kì vị trí nào trong không gian
Trang 40Câu 8 Mỗi phát biểu sau đây về mô hình nguyên tử hiện đại là đúng hay sai?
(1) Theo mô hình nguyên tử hiện đại, electron chuyển động không theo những quỹ đạoxác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân
(2) Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau
(3) Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron
(4) Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi
Câu 9 Hình ảnh bên mô tả AO p với hai thuỳ.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
A Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thuỳ là khoảng 45%
B Xác suất tìm thấy electron ở mỗi thuỳ là khoảng 90%
C Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 90%
D Xác suất tìm thấy electron trong AO p là khoảng 45%
Câu 10 Nếu 5 electron được điền vào 3 AO thì số lượng electron độc thân là
Gv giao nhiệm vụ cho các cặp đôi.
Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận trả
lời.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện mỗi cặp
đôi HS trình bày 1 mô hình Các cặp còn
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài.
b Nội dung: Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 4
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Bài 1 (SGK-trang 25): Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình Rutherford – Bohr?
(1) Electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.
(2) Electron không chuyển động theo quỹ đạo cố định mà trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân.
(3) Electron không bị hút vào hạt nhân do còn chịu tác dụng của lực quán tính li tâm.