1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề hóa học 10 liên kết hóa học và hình học phân tử

11 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên kết hóa học và hình học phân tử
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 67,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 Liên kết hóa học và hình học phân tử I MỤC TIÊU 1 Kiến thức + Viết được công thức Lewis, sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán.Giáo án được thiết kế theo công văn 5512, chi tiết rõ ràng, đúng mẫu.

Trang 1

Ngày soạn: 18/11/2022

Chuyên đề 10.1: Cơ sở hóa học Tiết 4,5,6,7,8,9: Bài 1: Liên kết hóa học và hình học phân tử

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

+ Viết được công thức Lewis, sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán hình học cho một số phân tử đơn giản

+ Trình bày được khái niệm về sự lai hoá AO (sp, sp 2 , sp 3), vận dụng giải thích liên kết trong một số phân tử (CO2; BF3; CH4; )

2 Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập, tự nhận ra và điều chỉnh được những hạn chế sai sót của bản thân; tự tìm kiếm thông tin qua SGK

- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ các thành viên trong nhóm

Năng lực hóa học

- Năng lực nhận thức hóa học:

+ Viết được công thức Lewis, sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán hình học cho một số phân tử đơn giản

+ Trình bày được khái niệm về sự lai hoá AO (sp, sp 2 , sp 3), vận dụng giải thích liên kết trong một số phân tử (CO2; BF3; CH4; )

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kĩ năng đã học ở các bài học trước đó, kết hợp thông tin trong SGK, HS tìm tòi, khám phá được kiến thức, kĩ năng mới

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng giải thích liên kết trong một

số phân tử dựa trên sự lai hóa

3 Phẩm chất

- Trách nhiệm: Nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ

- Trung thực: Thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập

- Chăm chỉ: Tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể

- Nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, video sự xen phủ AO, mô hình phân tử H2, N2, HCl, CO2, C2H2

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Mở đầu:

a) Mục tiêu: Gợi tâm thế vào bài học.

b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: hình A.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh:

Theo em, dạng hình học nào sau đây của hai phân tử carbon dioxide và nước là đúng?

Yếu tố nào quyết định hình học phân tử các chất?

Trang 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi

hoàn thành yêu cầu

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS

vào bài học mới

2 Hình thành kiến thức mới

2.1 Công thức Lewis

2.1.1 Thảo luận cặp đôi:

a) Mục tiêu:

- HS viết được công thức Lewis theo cách đã học, nêu được các khái niệm về electron hóa trị, electron chung, electron riêng

b) Nội dung: Thảo luận cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Những electron như thế nào được gọi là:

a) Electron hóa trị

b) Electron chung

c) Electron hóa trị riêng

Câu 2: Dựa vào kiến thức đã học ở phần liên kết cộng hóa trị em hãy viết công thức

Lewis và công thức cấu tạo của CO2 và H2O?

Câu 3: Cách viết công thức LeWis đã học dựa trên những cơ sở nào?

c) Sản phẩm:

Câu 1:

a) Electron hóa trị là những electron có khả năng tham gia vào việc hình thành liên kết hóa học (thường là những electron ở lớp ngoài cùng hoặc ở phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa)

b) Electron chung là những electron hóa trị tham gia vào việc hình thành liên kết hóa học

c) Electron hóa trị riêng là những electron hóa trị nhưng không tham gia vào việc hình thành liên kết hóa học

Câu 2:

H – O – H

Câu 3: Dựa trên các cơ sở:

- Chỉ có electron hóa trị mới tham gia vào việc hình thành liên kết hóa học

- Mỗi liên kết được tạo nên từ một cặp electron chung

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV giao nhiệm vụ cho các cặp đôi suy

nghĩ thảo luận

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp

nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,

hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án

- GV quan sát, hỗ trợ

Sản phẩm đã nêu.

H – O – H

Trang 3

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Mỗi cặp đôi trình bày một câu hỏi

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho

bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chốt kiến thức

2.1.2 Thảo luận nhóm:

a) Mục tiêu: Học sinh viết được công thức Lewis của một số chất theo phương pháp mới.

b) Nội dung: Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Em hãy đọc ví dụ 2, ví dụ 3 trang 7, trang 8 sgk và viết công thức Lewis theo các bước sau:

B1: Tính tổng số e hóa trị (N1)

B2: Vẽ khung phân tử tạo bởi

liên kết đơn giữa các nguyên tử

- Tính số e đã dùng để xây dựng

bộ khung (N2)

- Tính số e còn lại: N3 = N1 – N2

B3: Dùng N3 e để octet các

nguyên tử (nguyên tử cố độ âm

điện lớn octet trước)

B4: Nếu còn nguyên tố chưa

octet thì chuyển cặp e chưa liên

kết của nguyên tố bên cạnh sang

c) Sản phẩm

B1: Tính tổng số e hóa trị (N1) N1= 6 + 8.2 = 22 N1= 7 + 1.3 =

10

N1 = 5 + 7.3 = 26

B2: Vẽ khung phân tử tạo bởi

liên kết đơn giữa các nguyên tử O – C – O H – N – H

H

Cl – P – Cl

Cl

- Tính số e đã dùng để xây dựng

bộ khung (N2) N2 = 2.2 = 4 N2 = 2.3 = 6 N2 = 2.3 = 6

- Tính số e còn lại: N3 = N1 – N2 N2 = 22 – 4 = 18 N2 = 10 – 6 =

4 N2 = 26 – 6 = 20 B3: Dùng N3 e để octet các

nguyên tử (nguyên tử cố độ âm

điện lớn octet trước)

:::O – C – O:::

H – N – H H

:::Cl – P – Cl:::

Cl::: B4: Nếu còn nguyên tố chưa

octet thì chuyển cặp e chưa liên

kết của nguyên tố bên cạnh sang

::O = C = O::

H – N – H H

:::Cl – P – Cl::: Cl:::

d) Tổ chức thực hiện

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Giao nhiệm vụ học tập:

- Chia nhóm: 4 nhóm.

- Phát phiếu học tập số 1.

Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh hoạt động cá nhân, ghi vào phiếu

học tập của mình.

- Hoạt động nhóm: Nhóm trưởng điều hành

các thành viên trao đổi, thống nhất ý kiến,

thư kí ghi vào phiếu học tập chung của

nhóm.

- Giáo viên quan sát học sinh, sẵn sàng giúp

đỡ học sinh khi cần thiết.

Báo cáo, thảo luận:

- Giáo viên yêu cầu nhóm nhanh nhất báo

cáo sản phẩm.

- Các nhóm HS còn lại nhận xét, bổ sung,

đặt thêm câu hỏi để làm rõ vấn đề.

Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt

kiến thức.

Sản phẩm đã nêu

2.2 Mô hình VSEPR

2.2.1 Hoạt động cá nhân

a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và cơ sở của mô hình VSEPR.

b) Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

Em hãy đọc mục I.2 (trang 9) sgk và trả lời các câu hỏi sau

Câu 1: Mô hình VSEP là gì? Mô hình này được thiết lập dựa trên cơ sở nào? Ý nghĩa của

mô hình VSEP?

Câu 2: Thế nào là đám mây electron hóa trị? Tại sao các cặp electron hóa trị lại đẩy

nhau?

c) Sản phẩm:

Câu 1: Mô hình VSEP là mô hình lực đẩy giữa các cặp electron hóa trị.

Mô hình VSEP dựa trên cơ sở: các đám mây electron hóa trị của nguyên tử trung tâm đẩy nhau tới vị trí xa nhất để lực đẩy giữa chúng là nhỏ nhất

Ý nghĩa: Dự đoán dạng hình học của phân tử

Câu 2: Đám mây electron hóa trị có thể là các sặp e liên kết, cặp e riêng hay e độc thân.

Trang 5

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

VÀ HỌC SINH

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho cá nhân.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh đọc sách, tìm tòi, trả lời.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

HS giơ tay phát tay phát biểu ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, chốt kiến thức.

+ GV nhấn mạnh: Dạng hình học của

phân tử phụ thuộc số lượng đám mây

e xung quanh nguyên tử trung tâm.

Sản phẩm đã nêu.

2.2.2 Hoạt động nhóm

a) Mục tiêu:- HS sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán dạng hình học của một số

phân tử đơn giản

b) Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, chú ý

nghe giảng, thực hiện nhiệm vụ được giao, thảo luận trả lời phiếu học tập số 3

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Em hãy đọc mục I.2 trang 11, 12 và trả lời câu hỏi

Câu 1: Xác định số lượng đám mây e xung quanh nguyên tố trung tâm trong các trường

hợp sau: CO2, NH3, H2O?

Câu 2: Dùng đất nặn và xiên tăm để mô phỏng nguyên tố trung tâm và các đám mây e

hóa trị: Nguyên tố trung tâm là quả câu to, mỗi đám mây e hóa trị là 1 quả cầu nhỏ cắm trên các xiên tăm khác nhau

Câu 3: Em hãy sử dụng mô hình trên xoay đám mây e sao cho lực đẩy của các đám mây,

đề xuất dạng hình học phân tử đảm bảo nhỏ nhất đối với mỗi trường hợp?

Câu 4: Rút ra kết luận cung về dạng hình học trong mỗi trường hợp sau:

AE2, AE3, AE4 (A là nguyên tố trung tâm, E là số đám mây e xung quanh nguyên tố trung tâm)

c) Sản phẩm:

câu 1:

CO2: xung quanh C có 2 đám mây e hóa trị

NH3:Xung quanh N có 4 đám mây e hóa trị

H2O: Xung quanh O có 4 đám mây e hóa trị

Câu 2: Sản phẩm mối nhóm

Câu 3: AE2: Cấu trúc đường thảng

AE3: Cấu trúc tam giác đều

AE4: Cấu trúc tứ diện

d) Tổ chức thực hiện:

AE3: Cấu trúc tam giác đều

Trang 6

- Chia nhóm: 4 nhóm.

- Phát phiếu học tập số 1.

Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh hoạt động cá nhân, ghi vào phiếu

học tập của mình.

- Hoạt động nhóm: Nhóm trưởng điều hành

các thành viên trao đổi, thống nhất ý kiến,

thư kí ghi vào phiếu học tập chung của

nhóm.

- Giáo viên quan sát học sinh, sẵn sàng giúp

đỡ học sinh khi cần thiết.

Báo cáo, thảo luận:

- Giáo viên yêu cầu nhóm nhanh nhất báo

cáo sản phẩm.

- Các nhóm HS còn lại nhận xét, bổ sung,

đặt thêm câu hỏi để làm rõ vấn đề.

Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt

kiến thức.

AE4: Cấu trúc tứ diện

2 3 Sự lai hóa orbital

2.3.1 Khái niệm

a) Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm về sự lai hóa AO

b) Nội dung: - GV đặt vấn đề: Khi sử dụng sự xen phủ các orbital nguyên tử tạo

thành liên kết hóa học, không giải thích được góc liên kết ở một số trường hợp.

- GV dẫn dắt: lấy ví dụ về CH4

+ 4 orbital lai hóa xen phủ với các orbital 1s của bốn nguyên tử H, tạo ra bốn liên kết , nên góc liên kết trong tứ diện đều (có nguyên tử C ở tâm) bằng 109 o 28 ’

Để giải thích có thể sử dụng khái niệm lai hóa orbital

Thảo luận cặp đôi

HS đọc mục II.1 trang 11 SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy

nghĩ trả lời câu hỏi

Câu hỏi: Thế nào là lai hóa orbital? Điều kiện để các AO nguyên tử có lai hóa với

nhau?

c) Sản phẩm:

- Lai hóa orbital là sự tổ hợp các orbital của cùng một nguyên tử để tạo ra các orbital mới có cùng dạng hình học và năng lượng nhưng có định hướng khác nhau trong không gian

Sự lai hóa thường chỉ xét với các nguyên tử trung tâm

Trang 7

- Điều kiện để các orbital nguyên tử (AO) có thể lai hóa với nhau là chúng có năng lượng gần bằng nhau

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

VÀ HỌC SINH

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho cá nhân.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh đọc sách, tìm tòi, trả lời.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

HS giơ tay phát tay phát biểu ý kiến.

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, chốt kiến thức.

II Sự lai hóa orbital nguyên tử

1 Khái niệm

- Lai hóa orbital là sự tổ hợp các orbital của cùng một nguyên tử để tạo ra các orbital mới có cùng dạng hình học và năng lượng nhưng có định hướng khác nhau trong không gian

Sự lai hóa thường chỉ xét với các nguyên

tử trung tâm

- Điều kiện để các orbital nguyên tử (AO) có thể lai hóa với nhau là chúng có năng lượng gần bằng nhau

- Số AO lai hóa bằng tổng số AO tham gia lai hóa

2.3.2 Các dạng lai hóa phổ biến

a) Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm về sự lai hóa AO (sp, sp2, sp3), vận dụng giải thích liên kết trong một số phân tử

b) Nội dung: Thảo luận nhóm

HS đọc mục II.2 trang 11, 12 SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao,

suy nghĩ hoàn thành phiếu học tập số 4

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Câu1: Thế nào là lai hóa sp? Vẽ hình dạng của các AO lai hóa sp?

Câu 2: Cho Be (Z = 4), H (Z = 1).

- Vẽ mô hình VSEPR của phân tử BeH2

- Khi tham gia lai hóa, cấu hình e của nguyên tử Be ở trạng thái kích thích như thế nào? Be đã sử dụng những AO nào tham gia lai hóa?

- Vẽ sự xem phủ AO lai hóa sp của Be với AOs của nguyên tử H?

Câu 3: Thế nào là lai hóa sp? Vẽ hình dạng của các AO lai hóa sp?

Câu 4: Cho B (Z = 5), H (Z = 9).

- Vẽ mô hình VSEPR của phân tử BF3

- Khi tham gia lai hóa, cấu hình e của nguyên tử B ở trạng thái kích thích như thế nào?

B đã sử dụng những AO nào tham gia lai hóa?

- AO nào của F có thể tham gia xen phủ tạo liên kết

- Vẽ sự xem phủ AO lai hóa sp2 của B với AO của nguyên tử F?

Câu 5: Thế nào là lai hóa sp3? Vẽ hình dạng của các AO lai hóa sp3?

c) Sản phẩm:

câu 1: Lai hóa sp

Lai hóa sp là sự tổ hợp giữa 1 AO s với 1 AO p hóa trị của nguyên tử trung tâm để tạo thành 2 AO lai hóa sp nằm trên cùng một đường thẳng hướng về hai phía, đối xứng nhau (góc giữa 2AO lai hóa là )

Câu 2: H – Be – H

Be: 1s22s2

Trang 8

- Cấu hình e ở trạng thái kích thích: 1s22s12p1.

- Be dùng 1AO 2s và 1 AO2p tham gia lai hóa tạo ra 2 Aosp, mỗi AO chứa 1 electron

- Mối AO sp xem phủ với 1 AOs của H

Câu 3: Lai hóa sp 2

:

Lai hóa sp2 là sự tổ hợp giữa 1 AO s với 2 AO p hóa trị của nguyên tử trung tâm để tạo thành 3 AO lai hóa sp2 nằm trong một mặt phẳng, hướng từ tâm tới 3 đỉnh của một tam giác đều (góc giữa 2 AO lai hóa là )

Lai hóa sp2 còn được gọi là lai hóa tam giác

Câu 4:

B: 1s22s22p1

- Cấu hình e ở trạng thái kích thích: 1s22s12p2

- Be dùng 1AO 2s và 2 AO2p tham gia lai hóa tạo ra 3 Aosp2, mỗi AO chứa 1 electron

- Mối AO sp2 xem phủ với 1 Aop của F

Câu 5: Lai hóa sp 3

Lai hóa sp3 là sự tổ hợp giữa 1 AO s với 3 AO p hóa trị của nguyên tử trung tâm để tạo thành 4 AO lai hóa sp3, hướng từ tâm tới 4 đỉnh của một tứ diện đều (góc giữa 2 AO

lai hóa là )

d) Tổ chức thực hiện:

Giao nhiệm vụ học tập:

- Chia nhóm: 4 nhóm.

- Phát phiếu học tập số 1.

Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh hoạt động cá nhân, ghi vào phiếu

học tập của mình.

- Hoạt động nhóm: Nhóm trưởng điều hành

các thành viên trao đổi, thống nhất ý kiến,

thư kí ghi vào phiếu học tập chung của

nhóm.

- Giáo viên quan sát học sinh, sẵn sàng giúp

đỡ học sinh khi cần thiết.

Báo cáo, thảo luận:

- Giáo viên yêu cầu nhóm nhanh nhất báo

cáo sản phẩm.

- Các nhóm HS còn lại nhận xét, bổ sung,

đặt thêm câu hỏi để làm rõ vấn đề.

Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt

a) Lai hóa sp

Lai hóa sp là sự tổ hợp giữa 1 AO s với 1

AO p hóa trị của nguyên tử trung tâm để tạo thành 2 AO lai hóa sp nằm trên cùng một đường thẳng hướng về hai phía, đối xứng nhau (góc giữa 2AO lai hóa là )

b) Lai hóa sp 2

:

Lai hóa sp2 là sự tổ hợp giữa 1 AO s với 2

AO p hóa trị của nguyên tử trung tâm để tạo thành 3 AO lai hóa sp2 nằm trong một mặt phẳng, hướng từ tâm tới 3 đỉnh của một tam giác đều (góc giữa 2 AO lai hóa là )

Lai hóa sp2 còn được gọi là lai hóa tam giác

c) Lai hóa sp 3

Lai hóa sp3 là sự tổ hợp giữa 1 AO s với 3

AO p hóa trị của nguyên tử trung tâm để tạo thành 4 AO lai hóa sp3, hướng từ tâm tới 4 đỉnh của một tứ diện đều (góc giữa 2 AO lai hóa là )

Trang 9

kiến thức.

3 Luyện tập

3.1 Thảo luận nhóm

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng sự lai hóa AO giải thích sự hình thành liên kết trong 1

số hợp chất

b) Nội dung: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Câu hỏi: Viết công thức Lewis của cá phân tử CO2, CH4 và vận dụng lí thuyết lai hóa

AO để giải thich sự hình thành các phân tử trên?

c) Sản phẩm:

Cấu hình electron của C (Z = 6) là 1s22s22p2 Để tạo liên kết với O, trước tiên có sự dịch chuyển 1 electron từ 2s lên 2p tạo cấu hình electron ở trạng thái kích thích là 1s22s12p3

Trong phân tử CO2, nguyên tử C phải có lai hóa sp giữa 2 AO (1 AO 2s và 1 AO 2p)

để tạo ra 2 AO lai hóa (AO sp) cùng nằm trên một đường thẳng

2 AO lai hóa này xen phủ trục với 2 AO 2p chứa electron độc thân của 2 nguyên tử O tạo thành liên kết σ

Hai AO 2p không lai hóa của nguyên tử C có chứa electron độc thân xen phủ bên với 2AO 2p chứa electron độc thân còn lại của 2 nguyên tử O, tạo nên 2 liên kết π

Công thức Lewis của CH4:

Từ công thức Lewis của CH4 ta xác định được phân tử này có dạng tứ diện theo mô hình VSEPR

Cấu hình electron của C (Z = 6) là 1s22s22p2 Cấu hình electron của C (Z = 6) ở trạng thái kích thích là 1s22s12p3

1 AO 2s tổ hợp với 3 AO 2p tạo 4 AO lai hóa sp3

4 AO lai hóa sp3 của nguyên tử C xen phủ với 4 AO s của nguyên tử H tạo thành 4 liên kết σ hướng về 4 đỉnh của một tứ diện đều

Giao nhiệm vụ học tập:

- Chia nhóm: 4 nhóm.

- Phát phiếu học tập số 1.

Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh hoạt động cá nhân, ghi vào phiếu

học tập của mình.

- Hoạt động nhóm: Nhóm trưởng điều hành

các thành viên trao đổi, thống nhất ý kiến,

thư kí ghi vào phiếu học tập chung của

nhóm.

- Giáo viên quan sát học sinh, sẵn sàng giúp

Sản phẩm đã nêu

Trang 10

đỡ học sinh khi cần thiết.

Báo cáo, thảo luận:

- Giáo viên yêu cầu nhóm nhanh nhất báo

cáo sản phẩm.

- Các nhóm HS còn lại nhận xét, bổ sung,

đặt thêm câu hỏi để làm rõ vấn đề.

Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt

kiến thức.

3.2 Thảo luận cặp đôi

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm Bài 1, 2, 3, 4 (SGK -tr14) c) Sản phẩm: HS giải được bài về công thức Lewis, cấu trúc hình học của một số

phân tử, sự lai hóa orbital nguyên tử

Bài 1.

Công thức

Lewis

Bài 2.Công thức Lewis của H2O:

Một AO 2s tổ hợp với ba AO 2p tạo bốn AO lai hoá sp3

- Nguyên tử O có 4 AO lai hóa sp3, trong đó có 2 AO chứa 1 electron Hai AO này sẽ xen phủ với AO 1s của mỗi nguyên tử H tạo hai liên kết như sau:

Bài 3 Đáp án C.

Công thức Lewis của CHCl3 là:

Nguyên tử trung tâm C có 4 liên kết đơn xung quanh tương ứng với 4 đám mây electron Công thức VSEPR của CHCl3 là AE4

Do 4 đám mây hướng tới 4 đỉnh của một tứ diện nên dạng hình học không gian của CHCl3 có dạng tứ diện

⇒ Trạng thái lai hóa của nguyên tử C trong phân tử CHCl3 là sp3

Bài 4.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp đôi làm Bài 1, 2, 3, 4 (SGK -tr14).

Ngày đăng: 03/12/2022, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ GV nhấn mạnh: Dạng hình học của phân tử phụ thuộc số lượng đám mây  e xung quanh nguyên tử trung tâm. - chuyên đề hóa học 10 liên kết hóa học và hình học phân tử
nh ấn mạnh: Dạng hình học của phân tử phụ thuộc số lượng đám mây e xung quanh nguyên tử trung tâm (Trang 5)
a) Mục tiêu:- HS sử dụng được mơ hình VSEPR để dự đốn dạng hình học của một số - chuyên đề hóa học 10 liên kết hóa học và hình học phân tử
a Mục tiêu:- HS sử dụng được mơ hình VSEPR để dự đốn dạng hình học của một số (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w