giáo án chuyên đề học tập 10, bài 2: phản ứng hạt nhân soạn theo hướng phát triển năng lực của học sinh, theo công văn 5512 gồm các bước mở đầu, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụngNêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên; Lấy được ví dụ về sự phóng xạ tự nhiên. + Vận dụng được các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân. + Nêu được sơ lược về sự phóng xạ nhân tạo, phản ứng hạt nhân. + Nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên cứu khoa học, đời sống và sản xuất. + Nêu được các ứng dụng điển hình của phản ứng hạt nhân: xác định niên đại cổ vật, các ứng dụng trong lĩnh vực y tế, năng lượng,...
Trang 1Ngày soạn: 20/9/2022
Chuyên đề 10.1: Cơ sở hóa học
Tiết 1,2, 3: Bài 2: Phản ứng hạt nhân
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
+ Nêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên; Lấy được ví dụ về sự phóng xạ tự nhiên
+ Vận dụng được các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân
+ Nêu được sơ lược về sự phóng xạ nhân tạo, phản ứng hạt nhân
+ Nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên cứu khoa học, đời sống và sản xuất
+ Nêu được các ứng dụng điển hình của phản ứng hạt nhân: xác định niên đại cổ vật, các ứng dụng trong lĩnh vực y tế, năng lượng,
2 Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập, tự nhận ra và điều chỉnh được những hạn chế sai sót của bản thân; tự tìm kiếm thông tin qua SGK
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ các thành viên trong nhóm
Năng lực hóa học:
- Năng lực nhận thức Hóa học:
+ Nêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên; Lấy được ví dụ về sự phóng xạ tự nhiên
+ Nêu được sơ lược về sự phóng xạ nhân tạo, phản ứng hạt nhân
+ Vận dụng được các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân
+ Nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên cứu khoa học, y học, sản xuất và đời sống
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ Hóa học: Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kỹ năng đã học có liên quan và thảo luận nội dung mới trong sách giáo khoa, HS khám phá thu nhận kiến thức mới về sự phóng xạ tự nhiên
và nhân tạo
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học xác định tuổi thọ của các mẫu vật
Trang 23 Phẩm chất
- Trách nhiệm: Nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ
- Trung thực: Thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập
- Chăm chỉ: Tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể
- Nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Hình ảnh, video về bom nguyên tử và phản ứng hạt nhân
- Phiếu học tập
- SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1 Mở đầu (5 phút):
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước tiết học.
b Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
Câu hỏi: Dưới đây là hình ảnh mô hình nguyên tử thủy ngân (Z = 80) và
nguyên tử Au (Z = 79)
Trang 3Dựa vào định nghĩa nguyên tố hóa học, em hãy đề xuất cách biến nguyên
tử thủy ngân thành nguyên tử vàng?
c Sản phẩm:
Loại bớt 1 proton ở hạt nhân nguyên tử thủy ngân
d Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
VÀ HỌC SINH
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV cho học sinh quan sát hình ảnh
trả lời câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh quan sát trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS giơ tay phát tay phát biểu ý kiến
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, chốt kiến thức
Loại bớt 1 proton ở hạt nhân nguyên
tử thủy ngân
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (20 phút)
2.1 Tìm hiểu sự phóng xạ tự nhiên
a Mục tiêu: Học sinh nêu được sự phóng xạ tự nhiên, nêu được thành phần của
các tia bức xạ từ phóng xạ tự nhiên
b Nội dung: Hoạt động hóm trả lời câu hỏi
Em hãy đọc mục I 1 trang 15, 16 sgk và hoàn thành phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Sự phóng xạ tự nhiên là gì? Sự phóng xạ tự nhiên còn được gọi là gì?
Cho ví dụ?
Câu 2: Viết phương trình tổng quát của sự phóng xạ tự nhiên?
Câu 3: Quan sát thí nghiệm hình 2.1, em hãy cho biết tia bức xạ α, β, γ mang
điên dương, âm hay không mang điện? Giải thích?
Câu 4: Nêu thành phần của hạt α, β, γ.
Câu 5: Quan sát các phản ứng đã lấy ở phần ví dụ ở câu 1, em hãy:
+ So sánh tổng số khối của các nguyên tử trước phản ứng với tổng số khối của các nguyên tử sau phản ứng?
+ So sánh tổng điện tích hạt nhân của các nguyên tử trước phản ứng với tổng điện tích hạt nhân của các nguyên tử và các hạt sau phản ứng?
c Sản phẩm:
Trang 4Câu 1: Sự phóng xạ tự nhiên (Sự phân rã phóng xạ tự nhiên) là quá trình biến
đổi hạt nhân tự phát, không phụ thuộc tác động bên ngoài
Câu 2: Hạt nhân mẹ → Hạt nhân con + tia bức xạ.
Câu 3: Tia α mang điện dương nên bị lệch về bản cực âm.
Tia β mang điện dương nên bị lệch về bản cực dương
Tia γ không mang điện nên không bị lệch về phía bản cực nào
Câu 4: + Hạt α là hạt nhân 24He
+ Hạt β là electron −10e (còn được kí hiệu là β-)
+ Hạt γ là hạt photon 00γ
Câu 5:
Tổng số khối của các nguyên tử trước phản ứng = tổng số khối của các nguyên
tử sau phản ứng
Tổng điện tích hạt nhân của các nguyên tử trước phản ứng = tổng điện tích hạt
nhân của các nguyên tử và các hạt sau phản ứng
d Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập:
- Chia nhóm: 4 nhóm
- Phát phiếu học tập số 1
Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh hoạt động cá nhân, ghi
vào phiếu học tập của mình
- Hoạt động nhóm: Nhóm trưởng
điều hành các thành viên trao đổi,
thống nhất ý kiến, thư kí ghi vào
phiếu học tập chung của nhóm
- Giáo viên quan sát học sinh, sẵn
sàng giúp đỡ học sinh khi cần thiết
Báo cáo, thảo luận:
- Giáo viên yêu cầu nhóm nhanh
nhất báo cáo sản phẩm
- Các nhóm HS còn lại nhận xét, bổ
sung, đặt thêm câu hỏi để làm rõ vấn
đề
Kết luận, nhận định:
I SỰ PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ PHÓNG
XẠ NHÂN TẠO
1 Sự phóng xạ tự nhiên
+ Sự phóng xạ tự nhiên (Sự phân rã phóng xạ
tự nhiên) là quá trình biến đổi hạt nhân tự phát, không phụ thuộc tác động bên ngoài
Ví dụ:
226 222 4
88 Ra 86 Rn 2 He
93 Np 94 Pu 1 e
Phương trình tổng quát:
Hạt nhân mẹ → Hạt nhân con + tia bức xạ
+ Tia bức xạ
- Tia α gồm các hạt mang điện dương Hạt α là hạt nhân 24He
- Tia β gồm các hạt mang điện âm Hạt β là electron −10e (còn được kí hiệu là β-)
- Tia γ là dòng hạt không mang điện Hạt γ là
hạt photon 00γ
+ Nhận xét: Đối với sự phóng xạ tự nhiên
Trang 5- GV đánh giá thông qua quan sát
(bài làm trên phiếu học tập, thảo
luận, trình bày), thông qua vấn đáp
- HS đánh giá đồng đẳng qua nhận
xét
- Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ
sung, chốt ý
Bổ sung: Đồng vị phóng xạ, chu kì
bán rã
- Tổng số khối của các nguyên tử trước phản ứng = tổng số khối của các nguyên tử sau phản ứng
- Tổng điện tích hạt nhân của các nguyên tử trước phản ứng = tổng điện tích hạt nhân của các nguyên tử và các hạt sau phản ứng
- Tia γ hầu như luôn có trong thành phần tia phóng xạ nên thường không viết trong các phương trình
+ Tốc độ phân rã của 1 đồng vị phóng xạ
thường được biểu diễn bằng chu kì bán rã Chu
kì bán rã là thời gian để phân rã một nửa số
nguyên tử ban đầu
VD: Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ
Sr
38
90 là 28 năm: ban đầu có 1 gam 3890Sr thì
28 năm sau lượng 3890Sr còn lại là 0,5 gam
2.2 Tìm hiểu sự phóng xạ nhân tạo (15 phút):
a Mục tiêu: Học sinh nêu được sự phóng xạ nhân tạo, so sánh được sự phóng
xạ nhân tạo với sự phóng xạ tự nhiên
b Nội dung: Thảo luận cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Sự phóng xạ nhân tạo là gì?
Câu 2: Viết phương trình tổng quát của sự phóng xạ nhân tạo?
Câu 3: So sánh sự phóng xạ tự nhiên với sự phóng xạ nhân tạo?
c Sản phẩm
Câu 1: Sự phóng xạ nhân tạo là quá trình biến đổi hạt nhân không tự phát, gây
ra bởi tác động bên ngoài lên hạt nhân
Câu 2:
Tia bức xạ 1 + hạt nhân 1 → [Hạt nhân trung gian] → Hạt nhân 2 +Tia bức xạ 2 Tia bức xạ 1 thường là dòng hạt α hoặc neutron 01n có năng lượng cao
Câu 3:
Giống nhau: Đều có sự biến đổi hạt nhân, có phát ra các tia phóng xạ
Khác nhau:
Trang 6SỰ PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN SỰ PHÓNG XẠ NHÂN TẠO
bởi tia bức xạ 1
- Có sự tạo thành hạt nhân trung gian
d Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập:
GV giao nhiệm vụ cho các cặp đôi
thảo luận hoàn thành phiếu học tập
số 2
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận hoàn thành phiếu học
tập số 2
Báo cáo, thảo luận:
- Giáo viên yêu cầu 1 cặp đôi báo
cáo sản phẩm
- Các cặp đôi còn lại nhận xét, bổ
sung, đặt thêm câu hỏi để làm rõ vấn
đề
Kết luận, nhận định:
- Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ
sung, chốt ý
+ GV chiếu các ví dụ minh họa
2 Sự phóng xạ nhân tạo
+ Sự phóng xạ nhân tạo là quá trình biến đổi hạt nhân không tự phát, gây ra bởi tác động bên ngoài lên hạt nhân
+ Phương trình tổng quát
Tia bức xạ 1 + hạt nhân 1 → [Hạt nhân trung gian] → Hạt nhân 2 +Tia bức xạ 2
Tia bức xạ 1 thường là dòng hạt α hoặc neutron 01n có năng lượng cao
+ So sánh:
Giống nhau: Đều có sự biến đổi hạt nhân, có phát ra các tia phát xạ
Khác nhau:
SỰ PHÓNG XẠ
TỰ NHIÊN
SỰ PHÓNG XẠ NHÂN TẠO
- Là quá trình tự phát
- Gây ra bởi tác động bên ngoài
- Có 1 chất tham gia phản ứng
- Chất tham gia phản ứng bị tác động bởi tia bức xạ 1
- Có sự tạo thành hạt nhân trung gian
TIẾT 2 2.3 Tìm hiểu về phản ứng hạt nhân (15 p)
a) Mục tiêu:
+ Nêu được khái niệm về phản ứng hạt nhân
+ Nêu được các phản ứng làm thay đổi thành phần
b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi
Câu 1: Hãy nêu khái niệm phản ứng hạt nhân?
Câu 2: Cho phản ứng hóa học: C + O2 t o
Trang 7Phản ứng hóa học trên khác các phản ứng phóng xạ tự nhiên và phóng xạ nhân tạo ở điểm nào?
Câu 3: Nêu các phản ứng làm thay đổi thành phần hạt nhân? Phản ứng thay đổi
năng lượng hạt nhân?
c Sản phẩm
Câu 1: Phản ứng hạt nhân là sự biến đổi hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố
hóa học này thành hạt nhân nguyên tử nguyên tố hóa học khác
Câu 2: Sự khác nhau:
+ Phản ứng hóa học: Chỉ có lớp vỏ electron thay đổi còn hạt nhân không thay đổi, các nguyên tố được bảo toàn sau phản ứng
+ Phản ứng hạt nhân: Thành phần của hạt nhân bị thay đổi, nguyên tố này biến đổi thành nguyên tố khác
Câu 3:
Phản ứng thay đổi thành phần hạt nhân:
+ Phản ứng bắt electron của hạt nhân
K
19
40 + −10e → 1840Ar
+ Phản ứng phân hạch: phân tách hạt nhân lớn hơn thành nhiều hạt nhân nhỏ
hơn
U
92
235 → 13956Ba + 3694Kr + 2 n01
+ Phản ứng nhiệt hạch: kết hợp nhiều hạt nhân nhỏ hơn thành hạt nhân lớn hơn
xảy ra ở nhiệt độ rất cao
H
1
1 + 13H → 24He
Phản ứng thay đổi năng lượng hạt nhân: chỉ phát ra tia γ, thành phần hạt nhân không thay đổi
Tc
43
99 m → 4399Tc + 00γ
d Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập:
GV giao nhiệm vụ cho các cặp đôi
thảo luận hoàn thành phiếu học tập
số 1
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận hoàn thành phiếu học
tập số 1
Báo cáo, thảo luận:
- Giáo viên yêu cầu mỗi cặp đôi báo
cáo 1 câu hỏi sản phẩm
- Các cặp đôi còn lại nhận xét, bổ
I PHẢN ỨNG HẠT NHÂN VÀ CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN SỐ KHỐI VÀ ĐIỆN TÍCH.
1 Phản ứng hạt nhân:
+ Phản ứng hạt nhân là sự biến đổi hạt nhân
nguyên tử của một nguyên tố hóa học này thành hạt nhân nguyên tử nguyên tố hóa học khác
+ Sự khác nhau:
- Phản ứng hóa học: Chỉ có lớp vỏ electron thay đổi còn hạt nhân không thay đổi, các
Trang 8sung, đặt thêm câu hỏi để làm rõ vấn
đề
Kết luận, nhận định:
- Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ
sung, chốt ý
nguyên tố được bảo toàn sau phản ứng
- Phản ứng hạt nhân: Thành phần của hạt nhân
bị thay đổi, nguyên tố này biến đổi thành nguyên tố khác
2.4 Định luật bảo toàn số khối và điện tích (30 phút)
a Mục tiêu: Học sinh nêu được định luật bảo toàn số khối và điện tích.
- Học sinh vận dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích hoàn thành các phản ứng hạt nhân
b Nội dung: Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:
Em hãy đọc mục II.2 trang 18 sgk và trả lời câu hỏi
Câu 1: Nêu nội dung của định luật bảo toàn số khối và điện tích?
Câu 2: Cho phản ứng hạt nhân sau:
O
8
16 → 167N + A z X
Xác định số khối, điện tích và tên gọi của X?
Câu 3 Hoàn thành các phản ứng hạt nhân sau:
a) 2612 Mg ? 2310 Ne 42 He
b) 199 F 11 H ? 42 He
c) 24294 Pu 2210 Ne 4 n ? 01
Câu 4 Viết các phương trình phản ứng hạt nhân cho quá trình:
a) Phóng xạ 1 hạt α kèm theo γ từ 18574 W
b) Hạt nhân 22390 Th bức xạ liên tiếp hai electron, tạo ra một đồng vị uranium
c) Ở tầng cao khí quyển, do tác dụng của neutron có trong tua vũ trụ, 147 N phân
rã thành 146 C và proton
c Sản phẩm:
câu 1: + Định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích
A
Z A Z B Z C Z D
* Bảo toàn số khối: A1 + A2 = A3 + A4
* Bảo toàn điện tích: Z1 + Z2 = Z3 + Z4
Câu 2: Cho phản ứng hạt nhân sau:
O
8
16 → 167N + −10e
Câu 3:
a) 2612 Mg 01n 1023Ne 42 He
b) 199 F 11 H 168 O 42 He
c) 24294 Pu 2210 Ne 4 n 01 260104 Rf
Câu 4:
c) 18574 W 18172 Hf .42 00
Trang 9d) 22390 Th 22392 U 2 e01
e) 147 N 01n 146 C 11 p
d Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập:
- Chia nhóm: 4 nhóm
- Phát phiếu học tập số 4
Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh hoạt động cá nhân, ghi
vào phiếu học tập của mình
- Hoạt động nhóm: Nhóm trưởng
điều hành các thành viên trao đổi,
thống nhất ý kiến, thư kí ghi vào
phiếu học tập chung của nhóm
- Giáo viên quan sát học sinh, sẵn
sàng giúp đỡ học sinh khi cần thiết
Báo cáo, thảo luận:
- Giáo viên yêu cầu nhóm nhanh
nhất báo cáo sản phẩm
- Các nhóm HS còn lại nhận xét, bổ
sung, đặt thêm câu hỏi để làm rõ vấn
đề
Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá thông qua quan sát
(bài làm trên phiếu học tập, thảo
luận, trình bày), thông qua vấn đáp
- HS đánh giá đồng đẳng qua nhận
xét
- Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ
sung, chốt ý
Bổ sung: Đồng vị phóng xạ, chu kì
bán rã
2 Định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích
Đối với phản ứng hạt nhân có dạng:
3
A
Z A Z B Z C Z D
* Bảo toàn số khối: A1 + A2 = A3 + A4
* Bảo toàn điện tích: Z1 + Z2 = Z3 + Z4
TIẾT 3 2.5 Tìm hiểu ứng dụng của phản ứng hạt nhân (20 phút)
a Mục tiêu: Học sinh nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân.
b Nội dung: Hoạt động nhóm làm video theo yêu cầu.
Trang 10Nhiệm vụ: Em hãy xây dựng video dài không quá 3 phút về ứng dụng và tác hại
của phản ứng hạt nhân
c Sản phẩm: Video của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập:
- Chia nhóm: 4 nhóm
- Giao nhiệm vụ cho 4 nhóm
Thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm thực hiện nhiệm vụ tại
nhà
- Học sinh hoạt động cá nhân tìm
kiếm hìn ảnh và thông tin
- Hoạt động nhóm: Nhóm trưởng
điều hành các thành viên trao đổi,
thống nhất ý kiến, chọn lọc hình ảnh
nội dung, hoàn thành video
- Giáo viên quan sát học sinh, sẵn
sàng giúp đỡ học sinh khi cần thiết
Báo cáo, thảo luận:
- Giáo viên yêu cầu nhóm nộp sản
phẩm lên padlet
- Các thành viên trong lớp vào
commment nhận xét video của
nhóm bạn, thả tim cho video yêu
thích
Kết luận, nhận định:
- HS đánh giá đồng đẳng qua nhận
xét
- Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ
sung, chốt ý
2 Định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích
Đối với phản ứng hạt nhân có dạng:
3
A
Z A Z B Z C Z D
* Bảo toàn số khối: A1 + A2 = A3 + A4
* Bảo toàn điện tích: Z1 + Z2 = Z3 + Z4
3 Hoạt động luyện tập (20 phút):
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức đã học về phản ứng hạt nhân để
trả lời các câu hỏi
b Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1 Phóng xạ tự nhiên là hiện tượng
A các nguyên tố tự phát ra tia phóng xạ, không do tác động từ bên ngoài.
Trang 11B hạt nhân nguyên tử không bền vững bị biến đổi thành hạt nhân nguyên tử
khác
C biến đổi hạt nhân không tự phát, gây ra bởi tác động bên ngoài lên hạt
nhân, đồng thời phát ra tia phóng xạ
D hóa học, phát ra tia phóng xạ, đồng thời giải phóng năng lượng.
Câu 2 Phát biểu nào sau đây sai?
A Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn số khối.
B Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn điện tích.
C Phóng xạ tự nhiên không phải là một loại phản ứng hạt nhân.
D Phản ứng nhiệt hạch là một loại phản ứng hạt nhân.
Câu 3 Phát biểu nào sau đây sai?
A Hạt α là hạt nhân nguyên tử helium (42 He)
B Hạt β có điện tích –1 và số khối bằng 0.
C Tia γ là dòng photon có năng lượng cao.
D Hạt α và hạt nhân nguyên tử có điện tích trái dấu nhau.
Câu 4 Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phóng xạ tự nhiên?
A 23892 U 23490 Th 42 He B 23892 U 01n 23993 Np 01
C 147 N 10 n 146 C 11 p D 2612 Mg 01n 1023Ne 42 He
Câu 5 Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phóng xạ tự nhiên?
A 23490 Th 23491 Pa 01 e B 22688 Ra 22286 Rn 24He
C 147 N 10 n 146 C 11 p D 146 C 147 N 01 e
Câu 6 Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phóng xạ nhân tạo?
A 22688 Ra 22286 Rn 42 B 18574 W 18172 Hf 42 00
C 23892 U 23490 Th 42 He D 42 He 2713 Al 3015 P 01n
Câu 7 Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phóng xạ nhân tạo?
A 42 He 105 B 137 N 01n B 18574 W 18172 Hf 42 00
C 42 He 2412 Mg 2714 Si 01n D 10 n 5927 Co 6028 01 e
Câu 8 Trong quá trình phân rã hạt nhân 22688 Ra thành hạt nhân 22286 Rn, đã giải phóng ra hạt nào sau đây?
A Neutron B Proton C Electron
D Hạt nhân helium.
Câu 9 Cho phản ứng hạt nhân sau: 4019 K AZ X 4018 Ar X là hạt nào sau đây?
A 42 He B 01 e C 10 n D 11 p
Câu 10 Cho phản ứng hạt nhân sau: 6328 Ni AZ X 01 e Phát biểu nào sau đây đúng?
A Số khối của X là 62.
B Điện tích hạt nhân của X là 27.
C Phản ứng trên là phản ứng nhiệt hạch.