1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề hóa học 10-phản ứng hạt nhân

12 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 416,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án chuyên đề học tập 10, bài 2: phản ứng hạt nhân soạn theo hướng phát triển năng lực của học sinh, theo công văn 5512 gồm các bước mở đầu, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụngNêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên; Lấy được ví dụ về sự phóng xạ tự nhiên. + Vận dụng được các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân. + Nêu được sơ lược về sự phóng xạ nhân tạo, phản ứng hạt nhân. + Nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên cứu khoa học, đời sống và sản xuất. + Nêu được các ứng dụng điển hình của phản ứng hạt nhân: xác định niên đại cổ vật, các ứng dụng trong lĩnh vực y tế, năng lượng,...

Trang 1

Ngày soạn: 20/9/2022

Chuyên đề 10.1: Cơ sở hóa học

Tiết 1,2, 3: Bài 2: Phản ứng hạt nhân

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

+ Nêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên; Lấy được ví dụ về sự phóng xạ tự nhiên

+ Vận dụng được các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân

+ Nêu được sơ lược về sự phóng xạ nhân tạo, phản ứng hạt nhân

+ Nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên cứu khoa học, đời sống và sản xuất

+ Nêu được các ứng dụng điển hình của phản ứng hạt nhân: xác định niên đại cổ vật, các ứng dụng trong lĩnh vực y tế, năng lượng,

2 Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập, tự nhận ra và điều chỉnh được những hạn chế sai sót của bản thân; tự tìm kiếm thông tin qua SGK

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ các thành viên trong nhóm

Năng lực hóa học:

- Năng lực nhận thức Hóa học:

+ Nêu được sơ lược về sự phóng xạ tự nhiên; Lấy được ví dụ về sự phóng xạ tự nhiên

+ Nêu được sơ lược về sự phóng xạ nhân tạo, phản ứng hạt nhân

+ Vận dụng được các định luật bảo toàn số khối và điện tích cho phản ứng hạt nhân

+ Nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân phục vụ nghiên cứu khoa học, y học, sản xuất và đời sống

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ Hóa học: Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kỹ năng đã học có liên quan và thảo luận nội dung mới trong sách giáo khoa, HS khám phá thu nhận kiến thức mới về sự phóng xạ tự nhiên

và nhân tạo

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học xác định tuổi thọ của các mẫu vật

Trang 2

3 Phẩm chất

- Trách nhiệm: Nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ

- Trung thực: Thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập

- Chăm chỉ: Tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể

- Nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Hình ảnh, video về bom nguyên tử và phản ứng hạt nhân

- Phiếu học tập

- SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

1 Mở đầu (5 phút):

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước tiết học.

b Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

Câu hỏi: Dưới đây là hình ảnh mô hình nguyên tử thủy ngân (Z = 80) và

nguyên tử Au (Z = 79)

Trang 3

Dựa vào định nghĩa nguyên tố hóa học, em hãy đề xuất cách biến nguyên

tử thủy ngân thành nguyên tử vàng?

c Sản phẩm:

Loại bớt 1 proton ở hạt nhân nguyên tử thủy ngân

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

VÀ HỌC SINH

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập

- GV cho học sinh quan sát hình ảnh

trả lời câu hỏi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh quan sát trả lời

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

HS giơ tay phát tay phát biểu ý kiến

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV nhận xét, chốt kiến thức

Loại bớt 1 proton ở hạt nhân nguyên

tử thủy ngân

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (20 phút)

2.1 Tìm hiểu sự phóng xạ tự nhiên

a Mục tiêu: Học sinh nêu được sự phóng xạ tự nhiên, nêu được thành phần của

các tia bức xạ từ phóng xạ tự nhiên

b Nội dung: Hoạt động hóm trả lời câu hỏi

Em hãy đọc mục I 1 trang 15, 16 sgk và hoàn thành phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Sự phóng xạ tự nhiên là gì? Sự phóng xạ tự nhiên còn được gọi là gì?

Cho ví dụ?

Câu 2: Viết phương trình tổng quát của sự phóng xạ tự nhiên?

Câu 3: Quan sát thí nghiệm hình 2.1, em hãy cho biết tia bức xạ α, β, γ mang

điên dương, âm hay không mang điện? Giải thích?

Câu 4: Nêu thành phần của hạt α, β, γ.

Câu 5: Quan sát các phản ứng đã lấy ở phần ví dụ ở câu 1, em hãy:

+ So sánh tổng số khối của các nguyên tử trước phản ứng với tổng số khối của các nguyên tử sau phản ứng?

+ So sánh tổng điện tích hạt nhân của các nguyên tử trước phản ứng với tổng điện tích hạt nhân của các nguyên tử và các hạt sau phản ứng?

c Sản phẩm:

Trang 4

Câu 1: Sự phóng xạ tự nhiên (Sự phân rã phóng xạ tự nhiên) là quá trình biến

đổi hạt nhân tự phát, không phụ thuộc tác động bên ngoài

Câu 2: Hạt nhân mẹ → Hạt nhân con + tia bức xạ.

Câu 3: Tia α mang điện dương nên bị lệch về bản cực âm.

Tia β mang điện dương nên bị lệch về bản cực dương

Tia γ không mang điện nên không bị lệch về phía bản cực nào

Câu 4: + Hạt α là hạt nhân 24He

+ Hạt β là electron −10e (còn được kí hiệu là β-)

+ Hạt γ là hạt photon 00γ

Câu 5:

Tổng số khối của các nguyên tử trước phản ứng = tổng số khối của các nguyên

tử sau phản ứng

Tổng điện tích hạt nhân của các nguyên tử trước phản ứng = tổng điện tích hạt

nhân của các nguyên tử và các hạt sau phản ứng

d Tổ chức thực hiện:

Giao nhiệm vụ học tập:

- Chia nhóm: 4 nhóm

- Phát phiếu học tập số 1

Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh hoạt động cá nhân, ghi

vào phiếu học tập của mình

- Hoạt động nhóm: Nhóm trưởng

điều hành các thành viên trao đổi,

thống nhất ý kiến, thư kí ghi vào

phiếu học tập chung của nhóm

- Giáo viên quan sát học sinh, sẵn

sàng giúp đỡ học sinh khi cần thiết

Báo cáo, thảo luận:

- Giáo viên yêu cầu nhóm nhanh

nhất báo cáo sản phẩm

- Các nhóm HS còn lại nhận xét, bổ

sung, đặt thêm câu hỏi để làm rõ vấn

đề

Kết luận, nhận định:

I SỰ PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN VÀ PHÓNG

XẠ NHÂN TẠO

1 Sự phóng xạ tự nhiên

+ Sự phóng xạ tự nhiên (Sự phân rã phóng xạ

tự nhiên) là quá trình biến đổi hạt nhân tự phát, không phụ thuộc tác động bên ngoài

Ví dụ:

226 222 4

88 Ra  86 Rn  2 He

93 Np  94 Pu 1 e

Phương trình tổng quát:

Hạt nhân mẹ → Hạt nhân con + tia bức xạ

+ Tia bức xạ

- Tia α gồm các hạt mang điện dương Hạt α là hạt nhân 24He

- Tia β gồm các hạt mang điện âm Hạt β là electron −10e (còn được kí hiệu là β-)

- Tia γ là dòng hạt không mang điện Hạt γ là

hạt photon 00γ

+ Nhận xét: Đối với sự phóng xạ tự nhiên

Trang 5

- GV đánh giá thông qua quan sát

(bài làm trên phiếu học tập, thảo

luận, trình bày), thông qua vấn đáp

- HS đánh giá đồng đẳng qua nhận

xét

- Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ

sung, chốt ý

Bổ sung: Đồng vị phóng xạ, chu kì

bán rã

- Tổng số khối của các nguyên tử trước phản ứng = tổng số khối của các nguyên tử sau phản ứng

- Tổng điện tích hạt nhân của các nguyên tử trước phản ứng = tổng điện tích hạt nhân của các nguyên tử và các hạt sau phản ứng

- Tia γ hầu như luôn có trong thành phần tia phóng xạ nên thường không viết trong các phương trình

+ Tốc độ phân rã của 1 đồng vị phóng xạ

thường được biểu diễn bằng chu kì bán rã Chu

kì bán rã là thời gian để phân rã một nửa số

nguyên tử ban đầu

VD: Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ

Sr

38

90 là 28 năm: ban đầu có 1 gam 3890Sr thì

28 năm sau lượng 3890Sr còn lại là 0,5 gam

2.2 Tìm hiểu sự phóng xạ nhân tạo (15 phút):

a Mục tiêu: Học sinh nêu được sự phóng xạ nhân tạo, so sánh được sự phóng

xạ nhân tạo với sự phóng xạ tự nhiên

b Nội dung: Thảo luận cặp đôi hoàn thành phiếu học tập số 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Sự phóng xạ nhân tạo là gì?

Câu 2: Viết phương trình tổng quát của sự phóng xạ nhân tạo?

Câu 3: So sánh sự phóng xạ tự nhiên với sự phóng xạ nhân tạo?

c Sản phẩm

Câu 1: Sự phóng xạ nhân tạo là quá trình biến đổi hạt nhân không tự phát, gây

ra bởi tác động bên ngoài lên hạt nhân

Câu 2:

Tia bức xạ 1 + hạt nhân 1 → [Hạt nhân trung gian] → Hạt nhân 2 +Tia bức xạ 2 Tia bức xạ 1 thường là dòng hạt α hoặc neutron 01n có năng lượng cao

Câu 3:

Giống nhau: Đều có sự biến đổi hạt nhân, có phát ra các tia phóng xạ

Khác nhau:

Trang 6

SỰ PHÓNG XẠ TỰ NHIÊN SỰ PHÓNG XẠ NHÂN TẠO

bởi tia bức xạ 1

- Có sự tạo thành hạt nhân trung gian

d Tổ chức thực hiện:

Giao nhiệm vụ học tập:

GV giao nhiệm vụ cho các cặp đôi

thảo luận hoàn thành phiếu học tập

số 2

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận hoàn thành phiếu học

tập số 2

Báo cáo, thảo luận:

- Giáo viên yêu cầu 1 cặp đôi báo

cáo sản phẩm

- Các cặp đôi còn lại nhận xét, bổ

sung, đặt thêm câu hỏi để làm rõ vấn

đề

Kết luận, nhận định:

- Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ

sung, chốt ý

+ GV chiếu các ví dụ minh họa

2 Sự phóng xạ nhân tạo

+ Sự phóng xạ nhân tạo là quá trình biến đổi hạt nhân không tự phát, gây ra bởi tác động bên ngoài lên hạt nhân

+ Phương trình tổng quát

Tia bức xạ 1 + hạt nhân 1 → [Hạt nhân trung gian] → Hạt nhân 2 +Tia bức xạ 2

Tia bức xạ 1 thường là dòng hạt α hoặc neutron 01n có năng lượng cao

+ So sánh:

Giống nhau: Đều có sự biến đổi hạt nhân, có phát ra các tia phát xạ

Khác nhau:

SỰ PHÓNG XẠ

TỰ NHIÊN

SỰ PHÓNG XẠ NHÂN TẠO

- Là quá trình tự phát

- Gây ra bởi tác động bên ngoài

- Có 1 chất tham gia phản ứng

- Chất tham gia phản ứng bị tác động bởi tia bức xạ 1

- Có sự tạo thành hạt nhân trung gian

TIẾT 2 2.3 Tìm hiểu về phản ứng hạt nhân (15 p)

a) Mục tiêu:

+ Nêu được khái niệm về phản ứng hạt nhân

+ Nêu được các phản ứng làm thay đổi thành phần

b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi

Câu 1: Hãy nêu khái niệm phản ứng hạt nhân?

Câu 2: Cho phản ứng hóa học: C + O2 t o

Trang 7

Phản ứng hóa học trên khác các phản ứng phóng xạ tự nhiên và phóng xạ nhân tạo ở điểm nào?

Câu 3: Nêu các phản ứng làm thay đổi thành phần hạt nhân? Phản ứng thay đổi

năng lượng hạt nhân?

c Sản phẩm

Câu 1: Phản ứng hạt nhân là sự biến đổi hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố

hóa học này thành hạt nhân nguyên tử nguyên tố hóa học khác

Câu 2: Sự khác nhau:

+ Phản ứng hóa học: Chỉ có lớp vỏ electron thay đổi còn hạt nhân không thay đổi, các nguyên tố được bảo toàn sau phản ứng

+ Phản ứng hạt nhân: Thành phần của hạt nhân bị thay đổi, nguyên tố này biến đổi thành nguyên tố khác

Câu 3:

Phản ứng thay đổi thành phần hạt nhân:

+ Phản ứng bắt electron của hạt nhân

K

19

40 + −10e → 1840Ar

+ Phản ứng phân hạch: phân tách hạt nhân lớn hơn thành nhiều hạt nhân nhỏ

hơn

U

92

235 → 13956Ba + 3694Kr + 2 n01

+ Phản ứng nhiệt hạch: kết hợp nhiều hạt nhân nhỏ hơn thành hạt nhân lớn hơn

xảy ra ở nhiệt độ rất cao

H

1

1 + 13H → 24He

Phản ứng thay đổi năng lượng hạt nhân: chỉ phát ra tia γ, thành phần hạt nhân không thay đổi

Tc

43

99 m → 4399Tc + 00γ

d Tổ chức thực hiện:

Giao nhiệm vụ học tập:

GV giao nhiệm vụ cho các cặp đôi

thảo luận hoàn thành phiếu học tập

số 1

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận hoàn thành phiếu học

tập số 1

Báo cáo, thảo luận:

- Giáo viên yêu cầu mỗi cặp đôi báo

cáo 1 câu hỏi sản phẩm

- Các cặp đôi còn lại nhận xét, bổ

I PHẢN ỨNG HẠT NHÂN VÀ CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN SỐ KHỐI VÀ ĐIỆN TÍCH.

1 Phản ứng hạt nhân:

+ Phản ứng hạt nhân là sự biến đổi hạt nhân

nguyên tử của một nguyên tố hóa học này thành hạt nhân nguyên tử nguyên tố hóa học khác

+ Sự khác nhau:

- Phản ứng hóa học: Chỉ có lớp vỏ electron thay đổi còn hạt nhân không thay đổi, các

Trang 8

sung, đặt thêm câu hỏi để làm rõ vấn

đề

Kết luận, nhận định:

- Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ

sung, chốt ý

nguyên tố được bảo toàn sau phản ứng

- Phản ứng hạt nhân: Thành phần của hạt nhân

bị thay đổi, nguyên tố này biến đổi thành nguyên tố khác

2.4 Định luật bảo toàn số khối và điện tích (30 phút)

a Mục tiêu: Học sinh nêu được định luật bảo toàn số khối và điện tích.

- Học sinh vận dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích hoàn thành các phản ứng hạt nhân

b Nội dung: Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:

Em hãy đọc mục II.2 trang 18 sgk và trả lời câu hỏi

Câu 1: Nêu nội dung của định luật bảo toàn số khối và điện tích?

Câu 2: Cho phản ứng hạt nhân sau:

O

8

16 → 167N + A z X

Xác định số khối, điện tích và tên gọi của X?

Câu 3 Hoàn thành các phản ứng hạt nhân sau:

a) 2612 Mg ?   2310 Ne 42 He

b) 199 F 11 H  ?  42 He

c) 24294 Pu  2210 Ne  4 n ? 01 

Câu 4 Viết các phương trình phản ứng hạt nhân cho quá trình:

a) Phóng xạ 1 hạt α kèm theo γ từ 18574 W

b) Hạt nhân 22390 Th bức xạ liên tiếp hai electron, tạo ra một đồng vị uranium

c) Ở tầng cao khí quyển, do tác dụng của neutron có trong tua vũ trụ, 147 N phân

rã thành 146 C và proton

c Sản phẩm:

câu 1: + Định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích

A

Z A  Z B  Z C  Z D

* Bảo toàn số khối: A1 + A2 = A3 + A4

* Bảo toàn điện tích: Z1 + Z2 = Z3 + Z4

Câu 2: Cho phản ứng hạt nhân sau:

O

8

16 → 167N + −10e

Câu 3:

a) 2612 Mg  01n  1023Ne 42 He

b) 199 F 11 H  168 O  42 He

c) 24294 Pu 2210 Ne  4 n 01 260104 Rf

Câu 4:

c) 18574 W  18172 Hf    .42 00

Trang 9

d) 22390 Th  22392 U  2 e01

e) 147 N  01n  146 C 11 p

d Tổ chức thực hiện:

Giao nhiệm vụ học tập:

- Chia nhóm: 4 nhóm

- Phát phiếu học tập số 4

Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh hoạt động cá nhân, ghi

vào phiếu học tập của mình

- Hoạt động nhóm: Nhóm trưởng

điều hành các thành viên trao đổi,

thống nhất ý kiến, thư kí ghi vào

phiếu học tập chung của nhóm

- Giáo viên quan sát học sinh, sẵn

sàng giúp đỡ học sinh khi cần thiết

Báo cáo, thảo luận:

- Giáo viên yêu cầu nhóm nhanh

nhất báo cáo sản phẩm

- Các nhóm HS còn lại nhận xét, bổ

sung, đặt thêm câu hỏi để làm rõ vấn

đề

Kết luận, nhận định:

- GV đánh giá thông qua quan sát

(bài làm trên phiếu học tập, thảo

luận, trình bày), thông qua vấn đáp

- HS đánh giá đồng đẳng qua nhận

xét

- Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ

sung, chốt ý

Bổ sung: Đồng vị phóng xạ, chu kì

bán rã

2 Định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích

Đối với phản ứng hạt nhân có dạng:

3

A

Z A  Z B  Z C  Z D

* Bảo toàn số khối: A1 + A2 = A3 + A4

* Bảo toàn điện tích: Z1 + Z2 = Z3 + Z4

TIẾT 3 2.5 Tìm hiểu ứng dụng của phản ứng hạt nhân (20 phút)

a Mục tiêu: Học sinh nêu được ứng dụng của phản ứng hạt nhân.

b Nội dung: Hoạt động nhóm làm video theo yêu cầu.

Trang 10

Nhiệm vụ: Em hãy xây dựng video dài không quá 3 phút về ứng dụng và tác hại

của phản ứng hạt nhân

c Sản phẩm: Video của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Giao nhiệm vụ học tập:

- Chia nhóm: 4 nhóm

- Giao nhiệm vụ cho 4 nhóm

Thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm thực hiện nhiệm vụ tại

nhà

- Học sinh hoạt động cá nhân tìm

kiếm hìn ảnh và thông tin

- Hoạt động nhóm: Nhóm trưởng

điều hành các thành viên trao đổi,

thống nhất ý kiến, chọn lọc hình ảnh

nội dung, hoàn thành video

- Giáo viên quan sát học sinh, sẵn

sàng giúp đỡ học sinh khi cần thiết

Báo cáo, thảo luận:

- Giáo viên yêu cầu nhóm nộp sản

phẩm lên padlet

- Các thành viên trong lớp vào

commment nhận xét video của

nhóm bạn, thả tim cho video yêu

thích

Kết luận, nhận định:

- HS đánh giá đồng đẳng qua nhận

xét

- Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ

sung, chốt ý

2 Định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích

Đối với phản ứng hạt nhân có dạng:

3

A

Z A  Z B  Z C  Z D

* Bảo toàn số khối: A1 + A2 = A3 + A4

* Bảo toàn điện tích: Z1 + Z2 = Z3 + Z4

3 Hoạt động luyện tập (20 phút):

a Mục tiêu: Học sinh vận dụng được kiến thức đã học về phản ứng hạt nhân để

trả lời các câu hỏi

b Nội dung: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

Câu 1 Phóng xạ tự nhiên là hiện tượng

A các nguyên tố tự phát ra tia phóng xạ, không do tác động từ bên ngoài.

Trang 11

B hạt nhân nguyên tử không bền vững bị biến đổi thành hạt nhân nguyên tử

khác

C biến đổi hạt nhân không tự phát, gây ra bởi tác động bên ngoài lên hạt

nhân, đồng thời phát ra tia phóng xạ

D hóa học, phát ra tia phóng xạ, đồng thời giải phóng năng lượng.

Câu 2 Phát biểu nào sau đây sai?

A Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn số khối.

B Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn điện tích.

C Phóng xạ tự nhiên không phải là một loại phản ứng hạt nhân.

D Phản ứng nhiệt hạch là một loại phản ứng hạt nhân.

Câu 3 Phát biểu nào sau đây sai?

A Hạt α là hạt nhân nguyên tử helium (42 He)

B Hạt β có điện tích –1 và số khối bằng 0.

C Tia γ là dòng photon có năng lượng cao.

D Hạt α và hạt nhân nguyên tử có điện tích trái dấu nhau.

Câu 4 Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phóng xạ tự nhiên?

A 23892 U  23490 Th 42 He B 23892 U  01n  23993 Np  01

C 147 N 10 n  146 C 11 p D 2612 Mg  01n  1023Ne 42 He

Câu 5 Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phóng xạ tự nhiên?

A 23490 Th  23491 Pa 01 e B 22688 Ra  22286 Rn  24He

C 147 N 10 n  146 C 11 p D 146 C  147 N 01 e

Câu 6 Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phóng xạ nhân tạo?

A 22688 Ra  22286 Rn  42 B 18574 W  18172 Hf    42 00

C 23892 U  23490 Th 42 He D 42 He 2713 Al  3015 P  01n

Câu 7 Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phóng xạ nhân tạo?

A 42 He 105 B  137 N  01n B 18574 W  18172 Hf    42 00

C 42 He 2412 Mg  2714 Si  01n D 10 n 5927 Co  6028 01 e

Câu 8 Trong quá trình phân rã hạt nhân 22688 Ra thành hạt nhân 22286 Rn, đã giải phóng ra hạt nào sau đây?

A Neutron B Proton C Electron

D Hạt nhân helium.

Câu 9 Cho phản ứng hạt nhân sau: 4019 K AZ X  4018 Ar X là hạt nào sau đây?

A 42 He B 01 e C 10 n D 11 p

Câu 10 Cho phản ứng hạt nhân sau: 6328 Ni  AZ X 01 e Phát biểu nào sau đây đúng?

A Số khối của X là 62.

B Điện tích hạt nhân của X là 27.

C Phản ứng trên là phản ứng nhiệt hạch.

Ngày đăng: 14/11/2022, 21:24

w