1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kien thuc on tap tiếng anh 12

157 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp công thức các thì trong tiếng anh và bài tập có đáp án
Trường học THPT Sông Mã
Thể loại Sách giáo khoa
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu ý, theo cách dùng các thì trong tiếng Anh, thì HTHTTD cũng tương tự các thì tiếp diễn, sẽ không dùng được với các động từ chỉ trạng thái, cảm xúc, động từ không mang tính kéo dài, kh

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 0: Tổng hợp công thức các thì trong tiếng anh và bài tập có đáp án

1 Simple Present - Thì Hiện tại đơn

2 Present Continuous - Thì Hiện tại tiếp diễn

3 Present Perfect - Thì hiện tại hoàn thành

4 Present Perfect Continuous - Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

5 Past Simple - Thì quá khứ đơn

6 Past Continuous - Thì quá khứ tiếp diễn

7 Past Perfect - Thì quá khứ hoàn thành

8 Past Perfect Continuous - Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

9 Future Present - Thì tương lai đơn

10 Future Continuous - Thì tương lai tiếp diễn

11 Future Perfect - Thì tương lai hoàn thành

12 Future Perfect Continuous - Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Và thì 13 là Near future tense - Tương lai gần

Chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây

I THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (PRESENT SIMPLE)

1 Công thức thì hiện tại đơn

Đối với động từ thường:

Trang 2

Dạng câu Công thức - ví dụ

Khẳng định S + V(s/es)+ OVí dụ: She watches TV.

Phủ định S+ do/does + not + V(Infinitive) +OVí dụ: I don’t know her.

Nghi vấn Do/does + S + V (Infinitive)+ O ?

Ví dụ: Do you love me?

Đối với động từ Tobe

Khẳng định S+ am/are/is + N/ AdjVí dụ: I am a girl.

Phủ định S + am/are/is + NOT + N / Adj

Ví dụ: I am not a student, I am teacher

Nghi vấn Am/are/is + S + N )/ AdjVí dụ: Are they happy?

Thì hiện tại đơn được dùng:

- Diễn tả một sự thật, chân lý hiển nhiên: The Earth orbits around the Sun

- Diễn tả một thói quen, sự việc lặp đi lặp lại hàng ngày: He goes to school by bike

- Thể hiện khả năng của một ai đó: She studies very well

3 Dấu hiệu nhận biết

Các thì trong tiếng Anh đều có một số dấu hiệu nhận biết riêng.

Trong câu hiện tại đơn có xuất hiện những trạng từ chỉ tần suất như Always , usually, often, sometimes, seldom,

Hoặc từ every (every day, every week, every month, )

4 Bài tập thì hiện tại đơn

- She always delicious meals (make)

- Tome eggs (not eat)

- They do the homework on Sunday

- He (buy) a new T-shirt today

- My mom shopping every week (go)

- Duong and Hoa to work by bus every day? (go)

- _ your parents with your decision? (agree)

- My sister her hair every day (wash)

- Police robbers (catch)

Trang 3

- Catch

II THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( PRESENT CONTINUOUS)

1 Công thức

Dạng câu Công thức - ví dụ

Khẳng định S+am/is/are+ V-ingVí dụ: I am writing an easay.

Phủ định S+am/is/are not + V-ingVí dụ: She is not studying now.

Nghi vấn Am/is/are+ S + V-ing

Ví dụ: Are they sleeping?

Theo công thức các thì trong tiếng Anh thì thì tiếp diễn không phân theo động từ tobe và động từ thường Vì

thì này chỉ dùng với động từ theo các chức năng dưới đây

2 Cách dùng

 Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói

Ví dụ: He is going home

 Diễn tả hành động đang diễn ra, có thể không phải ở thời điểm nói

Ví dụ: I am reading the book “The thorn bird”

 Diễn tả hành động được lên lịch, sắp xảy ra trong tương lai gần

Ví dụ: He is going to school tomoroww

 Diễn tả sự việc lặp đi lặp lại gây khó chịu Câu này mang tính than phiền, phàn nàn, có động từ chỉ tầnsuất kèm theo

Ví dụ: He is always coming late

 Mô tả cái gì đó đổi mới, phát triển hơn

Ví dụ: The children are growing quickly

Chú ý:

Các bạn không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các từ thể hiện nhận thức, cảm xúc: be, see, hear, feel, realize,seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, smell, love, hate,

3 Dấu hiệu nhận biết

- Đi cùng với các trạng từ chỉ thời gian như Now, at the moment, It’s + giờ cụ thể + now

- Có các động từ: Look, watch, Listening, Keep silent

Trang 4

- Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

- My father is watering some plants in the garden

- My mother is cleaning the floor

- Mary is having lunch with her friends in a restaurant

- They are asking a man about the way to the railway station

- My student is drawing a (very) beautiful picture

III THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT)

1 Công thức

Khẳng định S+ have/has+ V3Ví dụ: I have cooked for 2 hours.

Phủ định S+ have/has not + V3Ví dụ: She hasn’t met her mother since April.

Nghi vấn Have/has + S + V3Ví dụ: Have you arrived in American yet?

2 Cách dùng

 Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại

Ví dụ: I have lived in Ha Noi for 5 years

 Diễn tả hành động đã hoàn thành tính đến thời điểm hiện tại nhưng không rõ thời gian kết thúc

Ví dụ: She has written three books and now she is working on the fourth one

 Diễn tả sự kiện quan trọng trong đời

Ví dụ: It is a happy party that I have came in my life

 Dùng để chỉ kết quả

Ví dụ: I have finished my homework

 Diễn tả kinh nghiệm, trải nghiệm tính đến thời điểm hiện tại

Ví dụ: Have you ever been to American?

Trang 5

3 Dấu hiệu nhận biết

Những từ xuất hiện trong thì này như Just = Recently = Lately, Already, Before, Ever, Never, For, Since, Yet,

So far = Until now = Up to now = Up to the present

4 Bài tập thì hiện tại hoàn thành

Chia động từ trong ngoặc:

- They a new lamp (buy)

- We our holiday yet (not/ plan)

- He just out for 2 hours (go)

- I my plan (not/finish)

- you this lesson yet? ( learn)

Viết lại câu:

This last time she came back to her hometown was 4 years ago

Viết lại câu:

- She hasn't come back home for 4 years

- He has worked as a bank clerk for 3 months

- We haven't met each other for a long time

IV THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( PRESENT PREFECT CONTINUOUS)

Trang 6

1 Công thức

Dạng câu Công thức - ví dụ

Khẳng định S + have/has been + V-ing + O

Ví dụ: I have been going to schoolPhủ định S+ hasn’t/ haven’t+ been+ V-ing + OVí dụ: They haven’t been working together.

Nghi vấn Has/have+ S+ been+ V-ing + OHave you been traveling HCM City?

2 Cách dùng

 Được dùng diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và diễn ra cho đến hiện tại Hành động cótính liên tục

Ví dụ: I have been walking on this street for more than 1 hours

 Thì HTHTTD nhấn mạnh vào quá trình còn thì HTHT thì nhấn mạnh vào kết quả, các bạn lưu ý nhé

Lưu ý, theo cách dùng các thì trong tiếng Anh, thì HTHTTD cũng tương tự các thì tiếp diễn, sẽ không dùng

được với các động từ chỉ trạng thái, cảm xúc, động từ không mang tính kéo dài, khi chỉ số lượng, số lần

3 Dấu hiệu nhận biết

- Đó là all ( day, week…), since, for – lưu ý cách dùng ở trên cho thì hiện tại hoàn thành

Một số từ khác: recently, lately, in the past, in recent years, up until now, and so far

- How long: bao lâu

Since + mốc thời gian Ex: since 2000

For + khoảng thời gian Ex: for 3 years

4 Bài tập thực hành

- Where is she? I (wait) for her since 5 o’clock!

- He (go) out since 5 a.m

- How long you (study) English? For 5 years

- Why are your hands so dirty? - I (repair) my bike

Trang 7

Đáp án:

- have been waiting

- has been going

- have you been studying

- have been repairing

V THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN ( PAST SIMPLE)

1 Công thức

Với động từ tobe:

Dạng câu Công thức - ví dụ

Khẳng định S + Was/were + N/adj

Ví dụ: I was a good student

Phủ định S + was/were not + N/adjVí dụ: She wasn’t a beautiful girl.

Nghi vấn Was/were + S + N/adjVí dụ: Were you a good cooker?

Đối với động từ:

Dạng câu Công thức - ví dụ

Khẳng địnhS + V(ed) + OVí dụ: I used to study in Chu Van An High Shool

Phủ định S + did n’t + O

Ví dụ: We didn’t go to the cinema

Nghi vấn Did +S + VerbVí dụ: Did you do homework?

2 Cách dùng

 Diễn tả một hành động đã diễn ra ở quá khứ Hoặc chưa từng xảy ra

Ví dụ: She went to Hà Nội 3 years ago

 Diễn đạt những hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Ví dụ: She came home, switched on the computer and checked her e-mails (Cô ấy đã về nhà và bật máy tính vàkiểm tra email.)

 Diễn đạt một hành động chen vào một hành động đang diễn ra

Ví dụ: When I was studying, my mom went home

 Dùng cho câu điều kiện loại 2

Ví dụ: If I had one hour, I would finish this essay

3 Dấu hiệu

Trang 8

Các từ thường xuất hiện: Ago, at the past, last…

4 Bài tập luyện thi

- I _ at home last weekend (stay)

- Angela to the cinema last night (go)

- I and my friends a great time in Nha Trang last year (have)

- My vacation in Hue last summer wonderful (be)

Đáp án

Quá khứ đơn (Past simple) - Tất tần kiến thức và bài tập có đáp án

VI THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN ( PAST CONTINUOUS)

S + was/were not + V-ing + O

Ví dụ: I wasn’t playing basketball at 9 o’clock

Ví dụ: I was having lunch when my mom came home

3 Dấu hiệu nhận biết

Trong câu có những từ: While, when, as, at 10:00 (giờ) last night,

Ví dụ:

I went home while she was watching the news on TV

4 Bài tập thực hành

- Tom (walk) _down the street when it began to rain

- At this time last year, he (attend) an English course

- We (stand) under the tree when he heard an explosion

- The boy fell and hurt himself while he (ride) _ a bicycle

Đáp án:

Trang 9

Bạn có thể hình dung theo thứ tự là quá khứ hoàn thành – quá khứ đơn – hiện tại đơn nhé.

Cụ thể, thì Quá khứ hoàn thành được dùng:

 Diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ: We had had lunch before went to school – Chúng tôi đã ăn trưa trước khi đến trường

 Một hành động diễn ra trước một thời điểm khác trong quá khứ

Ví dụ: When my father checked, I had finished my homework

 Hành động xảy ra để dẫn đến hành động khác

Ví dụ: He had lost 10kg and became a handsome man

 Diễn tả điều kiện không có thực trong câu điều kiện loại 3

Ví dụ: If we had been invited, we would have come to her party

3 Dấu hiệu nhận biết

Sử dụng thì quá khứ hoàn thành thường đi kèm với thì quá khứ đơn

Các từ thường xuất hiện: before, after, Until then, by the time, prior to that time, for, as soon as, by, When, when by, by the time, by the end of + time in the past …

Trang 10

- He said that he (already, see) Dr Rice.

- After taking a bath, she (go) to bed

- They told me they (not/eat) such kind of food before

Đáp án:

- went – had finished

- had already seen

- went

-hadn’t eaten

Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous) và quá khứ hoàn thành (Past perfect)

VIII THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( PAST PERFECT CONTINUOUS)

S + had been + V-ing

Ví dụ: I had been studying IELTS for 1 year and

prepared for a test

Phủ định

S +hadnot been + V-ing

Ví dụ: I hadn't been studying hard until I got a

really bad score on the test yesterday

Nghi vấn

Had been + S + V-ing?

Ví dụ: Had been you watching TV before I went

home?

2 Cách dùng

 Thì QKHTTD được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ vàđến thời điểm đó vẫn còn tiếp diễn

Ví dụ: I had been doing my homework before my dad called me

 Diễn tả hành động kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ: They had been talking for 2 hour about this problems before he gave a solutions

 Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho hành động khác tiếp theo Nhấn mạnh tính liên tục

Ví dụ: They had been dating for 2 years and prepared for a wedding

 Diễn tả một hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứ

Ví dụ: We had been walking for 3 hours before went home at 9.pm last night

 Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ

Ví dụ: Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report all night

 Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cũng có thể sử dụng cho câu điều kiện loại 3 như thì quá khứ hoànthành ở trên

Ví dụ: If we had been preparing better, we would have been get a good point

Trang 11

3 Dấu hiệu nhận biết

Các từ thường xuất hiện trong câu: Until then,By the time, Prior to that time, Before, after…

4 Bài tập thực hành (QKTD-QKHTTD)

- It was very noisy next door Our neighbours ….(have) a party

- Tam and I went for a walk I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fast

- Tim was sitting on the ground He was out of breath He … (run)

- When Phuong arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full They … (eat)

Khẳng định S + will + verbVí dụ: I will clean my room.

Phủ định S + will not + verb

He will not go to school with her

Nghi vấn Will + S + verb?Ví dụ: Will you read this book?

Với động từ tobe

Dạng câu Công thức - ví dụ

Khẳng định S + will + be + N/adjVí dụ: He will be a good husband.

Phủ định S + will not + be + N/adjVí dụ: I will not be angry if you can do it.

Nghi vấn Will + S + be

Ví dụ: Will you be home tonight?

Lưu ý: will not = won’t

2 Cách dùng

- Thì tương lai đơn diễn tả một quyết định tại thời điểm nói

Ví dụ: I will go home in 2 days

- Dùng để đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời

Ví dụ: Will you go home with me tonight?

 Dùng để đưa ra lời hứa hẹn: Ai đó sẽ làm gì

Ví dụ: I will do my homework tomorrow

Trang 12

3 Dấu hiệu nhận biết

Trạng từ chỉ thời gian: in + thời gian, tomorrow, Next day, Next week/ next month/ next year…Động từ thể hiện khả năng sẽ xảy ra:

 think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là

- I hope that you will come my house tomorrow

- He will finish his poem in 5 days

- If he does n’t study hard, he won’t pas final exam

- You look tired, so I will bring you something to eat

- Will you please close the door?

X THÌ TƯƠNG LAI GẦN

1 Công thức

Dạng câu Công thức - ví dụ

Khẳng định S + am/is/are going to + verb

Ví dụ: I am going to hospital next dayPhủ định S + am/is/are not going to + verbWe are not going to school tomorow.

Nghi vấn

Am/Is/Are + S + going to + verb?

(Từ để hỏi)am/is/are + S + going to + verb?

Ví dụ: When are you going to Hanoi?

XI THÌ TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN ( FUTURE CONTINUOUS)

Trang 13

1 Công thức

Dạng câu Công thức - ví dụ

Khẳng định S + will + be + VingI will be going home at 9.am tomorrow.

Phủ định S + will not + be+ VingI will not be going home at 9.am tomorrow.

Nghi vấn Will + S + be + V-ing ?Will you be going home at 9.am tomorrow?

2 Cách dùng

Được dùng để diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai

3 Dấu hiệu

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

- At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này …

- At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …

4 Bài tập thực hành

- At this time tomorrow, I (go) shopping in Singapore

- I (send) in my application tomorrow

- _you _ (wait) for her when her plane arrives tonight?

Đáp án:

- Will be going

- Will be sending

- Will you be waiting for

XII THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH ( FUTURE PERFECT)

Tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tươnglai

Trang 14

Phủ định S + will + not + have + Vpp

She will not have finished this project tomorrowNghi vấn

Will + S + have + Vpp ?Will you have finished this plan at the end of this week?

2 Cách dùng

Thì này được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai

3 Dấu hiệu nhận biết

Là những cụm từ:

 by + thời gian trong tương lai

 by the end of + thời gian trong tương lai

 before + thời gian trong tương lai

Ví dụ: Will you have come back before theo Partty

4.Bài tập thực hành

- By the end of this month I (take) an English course

- She (finish) writing the report before 8 o'clock

- The film (start) by the time we get to the cinema

Đáp án:

- will have taken

- will have finished

- will (already) have started

XIII THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( FUTURE PERFECT CONTINUOUS)

Trang 15

1 Công thức

Dạng câu Công thức - ví dụ

Khẳng

định

S + will + have + been +V-ing

Ví dụ: I will have been studying for 4 years by next month

Phủ định

S + will not/ won’t + have + been + V-ing

Ví dụ: He won’t have been studying at 9 p.m tomorrow

Nghi vấn

Will + S + have + been + V-ing?

Ví dụ: Will you have been walking around Viet Nam at the next month?

2 Cách dùng

- Được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm xác định trong tương lai

Ví dụ: I will have been dating with her for 3 years by next month

- Thể hiện sự liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai

Ví dụ: He will have been travelling by bus by the time he work at this company

3 Dấu hiệu nhận biết

Một số từ không dùng ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

 state: be, mean, suit, cost, fit,

 possession: belong, have

 senses: smell, taste, feel, hear, see, touch

 feelings: like, love, prefer, hate, hope, regret, want, wish

 brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

Trang 16

Ví dụ: I will have been liking him for 3 years – không đúng

Bạn viết là: I will have liked him for 3 years.

Nếu có dự định trước thì bạn có thể dùng be going to thay thế cho will nhé

+, Dạng bị động của tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been being + Vpp.

I will have been writing my esay for one day by the time

-> My esay have been being written by me for one day by the time the final exam is came

4 Bài tập ngắn

- He (write) this book for 3 months by the end of this week

- They ( talk) with each other for an hour by the time I get home

- My mother (cook) dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house

Đáp án

- Will has been writing

- Will have been talking

- Will have been cooking

Trên đây là tổng hợp công thức, dấu hiệu, cách sử dụng các thì trong tiếng Anh Các bạn cần nắm vững kiến

thức này để bắt đầu xây nền tảng ngữ pháp tốt nhất

Bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh như sau:

Trang 17

2 Sử dụng sơ đồ tư duy học ngữ pháp

Hãy tham khảo thêm cách học với sơ đồ tư duy 12 thì tiếng Anh như dưới đây và thử áp dụng xem thế nào nhé!

SƠ ĐỒ TƯ DUY 12 THÌ TRONG TIẾNG ANH theo dạng câu:

Trang 18

Cách nhớ các thì trong tiếng Anh và câu hiệu quả với sơ đồ tư duy.

CHUYÊN ĐỀ 1 - NGỮ ÂM Cách phát âm s, es, ed và bài tập có đáp án

I QUY TẮC THÊM S, ES, ED

Trong trường hợp để tạo thành danh từ số nhiều, chia động từ thì chúng ta sẽ thêm s, es vào sau danh từ và độngtừ

Quy tắc thêm s, es đối với danh từ như sau:

- Chủ yếu các từ khi chuyển số ít sang số nhiều sẽ thêm s: Cat - Cats, house - houses

Với những từ kết thúc là s, x, z, ch, sh thì khi chuyển sang số nhiều thêm đuôi “es” Ví dụ: time times, box boxes, bus- buses

Với các từ kết thúc là “y” thì khi dùng với số nhiều, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” Ví dụ như: baby babies, spy spies, penny - pennies

Còn một số danh từ bất quy tắc: woman women, man men, child children, tooth teeth, foot feet, person

- people, leaf - leaves

- Hay một số danh từ không chia: sheep - sheep, fish - fish, deer - deer, species - species aircraft - aircraft Quy tắc thêm s, es khi chia động từ

- Với những động từ từ kết thúc là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi chuyển sang hoặc dùng với ngôi số ít, thêmđuôi “es” (do – does; go – goes; watch – watches; wash - washes, house - houses )

Với từ kết thúc là “y” thì khi dùng chia theo ngôi số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; worry worries, study – studies)

Với các từ còn lại, thêm đuôi “s” (wants, see – sees…)

Quy tắc thêm ed khi chia động từ:

- Các từ được thêm ed khi chia ở thì quá khứ đơn

- Trừ một số trường hợp theo động từ bất quy tắc

II CÁCH PHÁT ÂM S, ES

Trước khi bước vào chi tiết từng cách đọc s, es thì chúng ta cần tìm hiểu về âm hữu thanh và vô thanh Với mỗikiểu kết thúc khác nhau thì sẽ được chia theo s,es riêng

Cụ thể:

- Âm hữu thanh là những âm mà khi đọc bạn sẽ rung cổ họng

- Âm vô thanh là âm khi đọc không sẽ rung cổ họng

Bạn xem chi tiết về bảng phiên âm trong tiêng Anh về các âm, phụ âm để biết rõ chi tiết hơn nhé

Trang 19

Cụ thể:

- Âm vô thanh là: /p/, /k/, /f/, /t/, /s/, /θ/, /ʃ/, /tʃ/: pink, kitchen, laugh, time, thick, ocean, choose

- Các âm hữu thanh /m /, / n /, / ŋ /,/r/, /l/, /w/, / y /: Meet, listening, run

- Ngoài ra là một số âm khác: /b/, /g/, /v/, /d/, /z/, /ð/, /ʒ/, /dʒ/.: business, garage, vivid, decide, then, usually,judge

Quy tắc phát âm s, es sẽ như sau:

- Nếu từ có kết thúc là các âm vô thanh, đọc là /s/

- Nếu từ có kết thúc là các âm hữu thanh hoặc nguyên âm đọc là /z/

Phát âm là /ɪd/ khi đồng từ tận cùng bằng hai phụ âm /t/, /d/

Ví dụ: translated, collected, decided

Phát âm là /t/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm vô thanh /p/, k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/

Ví dụ: washed, looked, watched, coughed, placed

Phát âm là /d/ khi động từ tận cùng bằng các phụ âm hữu thanh /b/, /g/, /v/, /z/, /ʒ/, /dʒ/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ vàcác nguyên âm

Ví dụ: Cried, smiled, played

Có trường hợp đặc biệt:

Trong trường hợp động từ được sử dụng như tính từ, bạn đọc đuôi ed sẽ là /ɪd/, không cần chú ý đó là âm gì:

Ví dụ: Aged

An aged man /ɪd/

LUYỆN TẬP PHÁT ÂM ĐUÔI S, ES, ED

Để luyện tập phát âm đuôi s, es, ed, các bạn có thể lựa chọn đọc các bài Reading hay bài truyện ngắn có sử dụngnhiều từ chia theo đuôi này Từ đó sẽ giúp bạn nhận biết được các từ nhanh, cách phát âm chính xác hơn Ngoài

ra, nghe nhạc, nghe các talkshow họ kể chuyện bằng tiếng Anh sẽ có đa dạng từ đuôi s, es, ed thực hiện

Ví dụ 3 bài đọc ngắn nhiều s, es, mình cùng luyện tập nhé:

1 Going to the Zoo

She goes to the zoo She sees a lion The lion roars She sees an elephant The elephant has a long trunk Shesees a turtle The turtle is slow She sees a rabbit The rabbit has soft fur She sees a gorilla The gorilla is eating

a banana

2 Christmas Time

It is Christmas Dad gives Tim a toy The toy is in the box Tim takes off the lid He sees the toy It is a car Thecar is red The car makes noises The car moves fast Tim likes the gift He hugs his dad Dad smiles

3 She Goes to the Nurse

She goes out to play She runs around She falls down It hurts She cries She gets up She goes to the nurse.The nurse is nice She looks friendly The nurse gives her a lollipop It tastes good The nurse gives her abandage She is okay now She walks back to class

Luyện tập với bài đọc âm ed:

She was angry She was angry at her husband He lied to her He lied many times She was tired of his lies Shesaid enough was enough She took off her ring She dropped it into the toilet She flushed the toilet She got intoher car She got on the freeway She drove the car fast She was crying She was very sad She drove the carfaster She passed many cars The speed limit was 60 mph She was going 80 mph A cop saw her The copchased her The cop turned on his red light He turned on his siren She heard the cop car She saw the flashinglight She drove faster Now she was going 90 mph The cop drove faster It started to rain She didn't slowdown She lost control The car rolled over It rolled over and over She died before it came to a stop

BÀI TẬP PHÁT ÂM S/ES, ED

- Chọn từ có phát âm khác so với 3 từ còn lại:

Trang 20

2 A phones B streets C books D makes

3 A nations B speakers C languages D minds

Đáp án:

1 - D, 2 – A, 3 – C, 4 – D, 5 – C

- Chọn từ phát âm ed khác với 3 từ còn lại

3 A killed B hurried C regretted D planned

1 – B, 2 – D, 3 – C, 4 – C, 5 – C

1/ Hãy chọn từ có phần được gạch dưới có cách phát âm khác với các từ còn lại:

1 A failed B reached C absorbed D solved

2 A invited B attended C celebrated D displayed

3 A removed B washed C hoped D missed

4 A looked B laughed C moved D stepped

5 A wanted B parked C stopped D watched

6 A laughed B passed C suggested D placed

7 A believed B prepared C involved D liked

8 A lifted B lasted C happened D decided

9 A collected B changed C formed D viewed

10.A walked B entertained C reached D looked

11.A watched B stopped C pushed D improved

12.A admired B looked C missed D hoped

13.A proved B changed C pointed D played

14.A helped B laughed C cooked D intended

15.A smoked B followed C titled D implied

16.A coughed B phoned C booked D stopped

17.A talked B looked C naked D worked

18.A developed B ignored C laughed D washed

19.A phoned B stated C mended D old-aged

20.A clapped B attracted C lifted D needed

21.A involved B believed C praised D locked

22.A remembered B cooked C closed D cleaneD

23.A smiled B regarded C suggested D naked

24.A reversed B choked C played D sentenced

25.A minded B hated C exchanged D old-aged

26.A proved B looked C stopped D coughed

27.A dated B changed C struggled D agreed

28.A scaled B stared C phoned D hundred

29.A behaved B washed C clicked D approached

30.A worked B shopped C missed D displayed

31.A coughed B cooked C melted D mixed

32.A signed B profited C attracted D naked

33.A walked B hundred C fixed D coughed

34.A watched B practiced C introduced D cleaned

35.A passed B stretched C comprised D washed

36.A tested B clapped C planted D demanded

37.A intended B engaged C phoned D enabled

Trang 21

38.A married B sniffed C booked D coughed

39.A smiled B denied C divorced D agreed

40.A planned B developed C valued D recognized

41.A approved B answered C passed D uttered

42.A doubted B wedded C connected D passed

43.A managed B laughed C captured D signed

44.A washed B exchanged C experienced D mixed

45.A filled B added C started D intended

46.A wanted B booked C stopped D laughed

47.A booked B watched C jogged D developed

48.A kneeled B bowed C implied D compressed

49.A bottled B explained C trapped D betrayed

50.A laughed B stamped C booked D contented

2/ Hãy chọn từ có phần được gạch dưới có cách phát âm khác với các từ còn lại:

1 A proofs B books C points D days

2 A helps B laughs C cooks D finds

3 A neighbors B friends C relatives D photographs

4 A snacks B follows C titles D writers

5 A streets B phones C books D makes

6 A cities B satellites C series D workers

7 A develops B takes C laughs D volumes

8 A phones B streets C books D makes

9 A proofs B regions C lifts D rocks

10 A involves B believes C suggests D steals

11 A remembers B cooks C walls D pyramids

12 A miles B words C accidents D names

13 A sports B plays C chores D minds

14 A nations B speakers C languages D minds

15 A proofs B looks C lends D stops

16 A dates B bags C photographs D speaks

17 A parents B brothers C weekends D feelings

18 A chores B dishes C houses D coaches

19 A works B shops C shifts D plays

20 A coughs B sings C stops D sleeps

21 A signs B profits C becomes D survives

22 A walks B steps C shuts D plays

23 A wishes B practices C introduces D leaves

24 A grasses B stretches C comprises D potatoes

25 A desks B maps C plants D chairs

26 A pens B books C phones D tables

27 A dips B deserts C books D camels

28 A miles B attends C drifts D glows

29 A mends B develops C values D equals

30 A repeats B classmates C amuses D attacks

31 A humans B dreams C concerts D songs

32 A manages B laughs C photographs D makes

33 A dishes B oranges C experiences D chores

34 A fills B adds C stirs D lets

35 A wants B books C stops D sends

36 A books B dogs C cats D maps

37 A biscuits B magazines C newspapers D vegetables

Trang 22

38 A knees B peas C trees D niece

39 A cups B stamps C books D pens

40 A houses B faces C hates D places

42 A names B lives C dances D tables

43 A nights B days C years D weekends

44 A pens B markers C books D rulers

45 A shakes B nods C waves D bends

46 A horse B tools C house D chairs

47 A faces B houses C horses D passes

48 A president B busy C handsome D desire

49 A sweets B watches C dishes D boxes

50 A dolls B cars C vans D trucks

Trang 23

CHUYÊN ĐỀ 2 - TRỌNG ÂM

1 Động từ có 2 âm tiết -> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai

Ví dụ: be’gin, for’give, in’vite, a’gree, …

Một số trường hợp ngoại lệ: ‘answer, ‘enter, ‘happen, ‘offer, ‘open, ‘visit…

2 Danh từ có 2 âm tiết -> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất

Một số ví dụ: ‘father, ‘table, ‘sister, ‘office, ‘moutain…

Một số trường hợp ngoại lệ: ad’vice, ma’chine, mis’take, ho’tel

* Chú ý: Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại

Ví dụ: record, desert nếu là danh từ sẽ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất nếu là danh từ: ‘recor; ‘desert, rơivào âm tiết thứ 2 khi là động từ: re’cord; de’sert…

3 Tính từ có 2 âm tiết -> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất

Một số ví dụ: ‘happy, ‘busy, ‘careful, ‘lucky, ‘healthy,…

Một số trường hợp ngoại lệ: a’lone, a’mazed,…

4 Động từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Ví dụ: be’come, under’stand, overflow,…

5 Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Ví dụ: doorman /ˈdɔːrmən/, typewriter /ˈtaɪpraɪtər/, greenhouse /ˈɡriːnhaʊs/ …

6 Trọng âm rơi vào chính các âm tiết sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self

Một số ví dụ: e’vent, con’tract, pro’test, per’sist, main’tain, her’self, o’cur…

7 Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, … thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết 1

Ví dụ: ‘anywhere, ‘somehow, ‘somewhere …

8 Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2

Ví dụ: a’bout, a’bove, a’gain a’lone, alike, ago…

9 Các từ tận cùng bằng các đuôi , – ety, – ity, – ion ,- sion, – cial,- ically, – ious, -eous, – ian, – ior, – iar, iasm –ience, – iency, – ient, – ier, – ic, – ics, -ial, -ical, -ible, -uous, -ics*, ium, – logy, – sophy,- graphy – ular, – ulum , thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay truớc nó

Ví dụ: de’cision, attraction, libra’rian, ex’perience, so’ciety, ‘patient, po’pular, bi’ology,…

Một số trường hợp ngoại lệ: ‘cathonic, ‘lunatic, , ‘arabi, ‘politics, a’rithmetic…

10 Các từ kết thúc bằng – ate, – cy*, -ty, -phy, -gy nếu 2 âm tiết thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 1 Nếu từ có

từ 3 âm tiết trở lên thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên

Ví dụ: Com’municate, ‘regulate ‘classmat,, tech’nology, e`mergency, ‘certainty ‘biology pho’tography, …

Một số trường hợp ngoại lệ: ‘accuracy,…

11 Các từ tận cùng bằng đuôi – ade, – ee, – ese, – eer, – ette, – oo, oon , – ain (chỉ động từ), esque, isque, aire ,-mental, -ever, – self thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này :

-Ví dụ: lemo’nade, Chi’nese,pio’neer, kanga’roo, ty’phoon, when’ever, environ’mental,…

Một số trường hợp ngoại lệ: ‘coffee, com’mitee…

Trang 24

12 Các từ chỉ số luợng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi – teen ngược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi – y

Ví dụ: thir’teen, four’teen…/ ‘twenty , ‘thirty , ‘fifty …

13 Các tiền tố (prefix) và hậu tố không bao giờ mang trọng âm , mà thuờng nhấn mạnh ở từ từ gốc – Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ

Ví dụ: im’portant /unim’portant, ‘perfect /im’perfect, a’ppear/ disa’ppear, ‘crowded/over’crowded

Một số trường hợp ngoại lệ: ‘statement/’ understatement, ‘ground/ ‘underground,…

- Hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc:

Ví dụ: ‘beauty/’beautiful, ‘lucky/luckiness, ‘teach/’teacher, at’tract/at’tractive,…

14 Từ có 3 âm tiết:

a Động từ

– Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu âm tiết thứ 3 có nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm:

Ví dụ: encounter /iŋ’kauntə/, determine /di’t3:min/

– Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc bằng

2 phụ âm trở lên

Ví dụ: exercise / ‘eksəsaiz/, compromise/

Một số trường hợp ngoại lệ: entertain /entə’tein/, comprehend /,kɔmpri’hend/

Tính từ 3 âm tiết tương tự như danh từ

Ví dụ: happy /’hæpi/, impossible /im’pɔsəbl/…

Bài tập: Tìm từ có trọng âm khác với những từ còn lại

1 a darkness b warmth c market d remark

2 a begin b comfort c apply d suggest

3 a direct b idea c suppose d figure

4 a revise b amount c village d desire

5 a standard b happen c handsome d destroy

6 a scholarship b negative c develop d purposeful

7 a ability b acceptable c education d hilarious

8 a document b comedian c perspective d location

9 a provide b product c promote d profess

10 a different b regular c achieving d property

Đáp án:

1.d /2.b/ 3.d/ 4.c/ 5.d/ 6.c/ 7.c/ 8.a/ 9.b/ 10.c

EXERCISE ON STRESS ON THREE-SYLLABLE WORDS

Choose the word that has main stress placed differently from the others:

1 a generous b suspicious c constancy d sympathy

2 a acquaintance b unselfish c attraction d humorous

3 a loyalty b success c incapable d sincere

4 a carefully b correctly c seriously d personally

5 a excited b interested c confident d memorable

6 a organise b decorate c divorce d promise

Trang 25

7 a refreshment b horrible c exciting d intention

8 a knowledge b maximum c athletics d marathon

9 a difficult b relevant c volunteer d interesting

10 a confidence b supportive c solution d obedient

11 a whenever b mischievous c hospital d separate

12 a introduce b delegate c marvelous d currency

13 a develop b conduction c partnership d majority

14 a counterpart b measurement c romantic d attractive

15 a government b technical c parallel d understand

16 a Pyramid b Egyptian c belongs d century

17 a construction b suggestion c accurate d hi-jacket

18 a dedicate b impressive c reminder d descendant

19 a remember b company c technical d interview

20 a electric b computer c fascinate d fantastic

21 a domestic b investment c substantial d undergo

22 a confident b influence c computer d remember

23 a optimist b powerful c terrorist d contrary

24 a government b destruction c contribute d depression

25 a institute b consumption c specific d encounter

26 a tableland b apparent c atmosphere d applicant

27 a vulnerable b satelite c eleven d element

28 a arrival b technical c proposal d approval

29 a empire b employer c conductor d transitor

30 a celebrate b fascinating c survive d elephant

31 a habitat b generate c canoe d penalty

32 a expression b decisive c dependent d independence

33 a decision b reference c refusal d important

34 a cooperate b permanent c recognise d industry

35 a attractive b sociable c dynamic d conservative

36 a entertain b enjoyable c anniversary d introduce

37 a approval b attractive c sacrifice d romantic

38 a conical b ancestor c ceremony d traditional

39 a romantic b following c sumary d physical

40 a maintenance b appearace c develop d different

41 a contactual b significant c Asia d demanding

42 a appearance b measurement c counterpart d cultural

43 a majority b minority c partnership d enjoyable

44 a marvelous b argument c apoplectic d maximum

45 a departure b separate c neccessary d wrongdoing

46 a attention b approriate c terrible d non-verbal

47 according b informality c expensive d acceptable

48 a assistance b consider c politely d compliment

49 a mischievous b family c supportive d suitable

50 a memory b typical c reward d marketing

51 a stimulate b generate c secure d estimate

52 a politic b historic c electric d specific

53 a reference b accident c coincide d formulate

54 a deposit b dramatist c register d community

55 a earthquake b transaction c applicant d patriot

56 a degree b virtually c assembly d synthetic

57 a coincide b community c conception d committee

Trang 26

58 a envelop b astronaut c tuberculosis d poverty

59 a altitude b recover c comedy d library

60 a demonstrate b beatify c successful d comfortable

61 a aacountant b discover c meessenger d unlucky

62 a marathon b advertise c industry d conclusion

63 a subsequent b undergo c government d enterprise

64 a chaotic b proposal c occupy d production

65 a piano b policeman c museum d souvenir

66 a guarantee b recommend c represent d illustrate

67 a agency b memory c encounter d influence

68 a well-being b reality c Internet d demanding

69 a encourage b determine c emphasize d maintenance

70 a understand b grandparents c family d wonderful

71 a essential b furniture c opposite d fortunate

72 a crocodile b corridor c enormous d northerly

73 a habitat b pollution c construction d extinction

74 classify b biologist c benefit d serious

75 a endangered b survival c commercial d industry

76 a mosquito b animal c crocodile d buffalo

77 a unnoticed b reunited c incredible d survival

78 a imagine b opinion c incredible d wilderness

79 a recommend b thoroughly c travelling d fascinate

80 a character b publisher c wonderful d understand

81 a dependable b reliable c remarkable d knowledgeable

82 a detective b romantic c history d adventure

83 a biography b historic c discover d authorship

84 a imaginary b scientific c advantage d reviewer

85 a regulator b personal c referee d dangerous

86 a procedure b indicate c forefinger d enemy

87 a opponent b penalize c overtime d synchronized

88 a windsurfing b equipment c amatuer d national

89 a position b fingertip c athletic d requirement

90 a interesting b surprising c amusing d successful

91 a understand b engineer c benefit d Vietnamese

92 a applicant b uniform c yesterday d employment

93 a dangerous b parachute c popular d magazine

94 a comfortable b employment c important d surprising

95 a elegant b regional c musical d important

96 a difference b surbaban c Internet d character

97 a beautiful b effective c favourite d popular

98 a attraction b goverment c borrowing d visitor

99 difficult b individual c population d unemployment

100 a capital b tradition c different d opera

KEY:

1b, 2d, 3a, 4b, 5a, 6c, 7b, 8c, 9c, 10a,

11a, 12a, 13c, 14c, 15d, 16c, 17d, 18a, 19a, 20c,

Trang 27

71a, 72c, 73a, 74b, 75d, 76a, 77b, 78, 79a, 80d,

81, 82c, 83d, 84b, 85c, 86a, 87a, 88b, 89b, 90a,

91c, 92d, 93d, 94a, 95d, 96b, 97b, 98a, 99a, 100b

CHUYÊN ĐỀ 3 - CÂU HỎI ĐUÔI

I Định nghĩa

Câu hỏi đuôi là dạng một câu hỏi ngắn, chỉ gồm 2 từ, nằm đằng sau một câu trần thuật

Vị trí: Câu hỏi đuôi được thêm vào cuối câu khẳng định hoặc phủ định, cả hai vế được ngăn cách nhau bằng

dấu phẩy

Chức năng: Câu hỏi đuôi được sử dụng khi người nói muốn xác minh xem thông tin là đúng hay không hoặc

khi muốn người nghe hồi đáp về câu trần thuật đó

Ngữ điệu:

 Nếu người hỏi xuống giọng ở câu hỏi đuôi thì tức là người nói thực sự không muốn hỏi, mà muốn người nghe xác nhận điều mình nói

 Nếu người hỏi lên giọng ở câu hỏi đuôi thì tức là người nói muốn hỏi thêm thông tin từ người nghe

II Cấu trúc câu hỏi đuôi - Tag Question

Công thức chung:

S + V + O, trợ động từ + đại từ?

Trong đó:

Đại từ: Lấy chủ ngữ ở câu đầu đổi thành đại từ

Trợ động từ: Phụ thuộc vào động từ ở câu trước

Nếu câu trần thuật là thể khẳng định, thì câu hỏi đuôi sẽ là thể phủ định và ngược lại.

Ví dụ:

Your mother likes reading newspaper, doesn’t she?

Your mother doesn’t like reading newspaper, does she?

III Các dạng thường gặp của câu hỏi đuôi

1 Thì hiện tại đơn

Động từ

“to be”

S + am/is/are + O, isn’t/ aren’t + S?

Ex:

I am late, aren’t I? (Tôi đến trễ phải không?)

He is late, isn’t he? (Anh ta đến trễ phải không?)

S + am/is/are + not + O, am/is/are + S?

Tom doesn’t like football, does he?

2 Thì hiện tại tiếp diễn

S + am/is/are + V_ing, isn’t/ aren’t + S? S + am/is/are + not + V_ing, am/is/are + S?

Ex:

It is raining, isn’t it? (Trời đang mưa phải không?)

Ex:

It isn’t raining, is it?

3 Thì hiện tại hoàn thành

S + have/has + V3/ed, haven’t/ hasn’t + S? S + have/has + not + V3/ed, have/has + S?

Trang 28

She didn’t have to leave early, did she?

5 Thì tương lai đơn

S + will + V_inf, won’t + S? S + will + not + V_inf, will + S?

Ex:

You’ll be back soon, won’t you? (Có phải bạn sẽ quay lại sớm?) Ex:You won’t be back soon, will you?

6 Động từ khiếm khuyết (modal verbs)

S + modal verbs + V_inf, modal verbs + not + S? S + modal verbs + not + V_inf, modal verbs +

Ví dụ:

Tom was at home, wasn’t he?

Không nói: Wasn’t Tom? hay was not Tom?

IV Một số trường hợp đặt biệt

1 Đối với động từ "Am"

Chúng ta không dùng “am not I” mà phải dùng “aren’t I” cho câu hỏi đuôi

Ví dụ:

I am wrong, aren’t I?

2 Đối với động từ khiếm khuyết "Must"

Vì “must” có nhiều cách dùng nên tùy theo cách dùng sẽ có câu hỏi đuôi khác nhau

Khi “must” chỉ sự cần thiết, ta dùng “needn’t” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

They must work hard, needn’t they? (Họ phải làm việc tích cực hơn, đúng không?)

Khi “must” chỉ sự cấm đoán, ta dùng must cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

You mustn’t come late, must you? (Anh không được đến trễ, nghe chưa?)

Khi “must” chỉ sự dự đoán ở hiện tại, ta dựa vào động từ theo sau “must” để chọn động từ cho thích

hợp

Ví dụ:

She must be a very kind woman, isn’t she? (Bà ta ắt hẳn là một người phụ nữ tốt bụng, phải không?)

Khi “must” chỉ sự dự đoán ở quá khứ (trong công thức “must + have + V3/ed), ta dùng have/has cho

câu hỏi đuôi

Ví dụ:

You must have stolen my wallet, haven’t you? (Chị chắc hẳn là đã lấy cắp ví tiền của tôi, đúng không?)

3 Đối với động từ "Have to"

Với động từ “have/ has/ had to” thì ta dùng trợ động từ “do/ does/ did” cho câu hỏi đuôi

Trang 29

Ví dụ:

She has to go home, doesn’t she? (Có phải cô cấy cần về nhà?)

He had to go to school yesterday, didn’t he? (Hôm qua anh ta phải đến trường đúng không?)

4 Đối với động từ "Let"

Khi “Let” đặt đầu câu, căn cứ vào ý nghĩa mà “let” truyền tải trong câu để chọn động từ phù hợp

“Let’s” trong câu gợi ý, rủ rê ai làm việc gì đó cùng mình thì ta dùng “shall we?” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

Let’s go, shall we? (Ta đi thôi, phải không nào?)

Let’s have buttered scones with strawberry jam for tea, shall we? (Chúng ta cùng ăn bánh bơ nướng với mứt dâu tây và uống trà thôi, phải không nào?)

“Let” trong câu xin phép (let us/let me) thì ta dùng “will you?” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

Let us use the telephone, will you? (Cho bọn mình sử dụng điện thoại, được không?)

Let me have some drink, will you? (Cho mình uống nước, được không?)

"Let" trong [câu đề nghị] giúp người khác (let me), dùng "may I?"

Ví dụ:

Let me help you do it, may I? (Để mình giúp cậu làm, được chứ?)

5 Đối với câu mệnh lệnh

Câu mệnh lệnh được dùng để diễn đạt ý muốn ai đó nghe theo lời khuyên của mình

Diễn tả lời mời thì ta dùng “won't you” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

Drink some coffee, won’t you? (Mời bạn uống chút cà phê nhé?)

Diễn tả sự nhờ vả thì ta dùng “will you” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

Take it away now, will you? (Vứt dùm mình nhé?)

Diễn tả sự ra lệnh thì ta dùng “can/ could/ would you” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

Go out, can’t you? (Ra ngoài dùm tôi?)

Đối với câu mệnh lệnh phủ định chỉ được dùng “will you” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

Don’t marry her, will you? (Con sẽ không cưới con bé đó chứ?)

6 Đối với câu có đại từ bất định chỉ người

Khi chủ ngữ của câu là những đại từ bất định chỉ người như: Anyone, anybody, no one, nobody, none,

everybody, everyone, somebody, someone thì chúng ta dùng đại từ “they” làm chủ từ trong câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

Someone had recognized him, hadn’t they? (Có người đã nhận ra hắn, phải không?)

Tuy nhiên, nếu chủ ngữ là những đại từ mang tính phủ định như no one, nobody, none thì phần câu hỏi đuôi sẽ

ở thể khẳng định

Ví dụ:

Nobody remembered my date of birth, did they? (Không ai nhớ ngày sinh của tôi hết, phải không)

7 Đối với câu có đại từ bất định chỉ vật

Khi chủ ngữ của câu là những đại từ bất định chỉ vật như: Nothing, something, everything thì chúng ta dùng đại từ “it” làm chủ từ trong câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

Everything is okay, isn’t it? (Mọi thứ đều tốt đẹp phải không?)

Tuy nhiên, nếu chủ ngữ là những đại từ mang tính phủ định như nothing thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở thể khẳng

định

Ví dụ:

Nothing was said, was it? (Lúc đó không ai nói gì hết, phải không?)

8 Đối với câu có chủ ngữ mang tính chất phủ định

Trang 30

Những câu trần thuật có chứa các từ như: Neither, none, no one, nobody, nothing, scarcely, barely, hardly, hardly ever, seldom thì phần câu hỏi đuôi sẽ ở thể khẳng định.

Ví dụ:

Peter hardly ever goes to parties, does he? (Peter hầu như không bao giờ đi dự tiệc tùng, phải không?)

9 Đối với câu cảm thán

Khi mệnh đề chính là một câu cảm thán, ta lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ, đồng thời dùng động từ là: Is, are, am.

Ví dụ:

What a beautiful day, isn’t it? (Một ngày thật đẹp, đúng không?)

10 Đối với câu có chủ ngữ là "One"

Khi chủ ngữ chính trong mệnh đề chính là “one”, ở câu hỏi đuôi dùng “you” hoặc “one”.

Ví dụ:

One can be one’s master, can’t one/you? (Mỗi người đều có thể kiểm soát bản thân, đúng không?)

11 Đối với câu có "used to" (đã từng)

Khi câu đầu sử dụng động từ “used to” để diễn tả thói quen, hành động thường lặp đi lặp lại trong quá khứ, ta

xem “used to” là một động từ chia ở thì quá khứ Do đó câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ “did”.

Ví dụ:

She used to live here, didn’t she? (Cô ta đã từng sống ở đây, đúng không?)

12 Đối với câu có "Had better"

Khi cầu đầu sử dụng động từ “had better”, ta mượn trợ động từ “had” để lập câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

He had better stay, hadn’t he? (Anh ta tốt hơn là nên ở nhà, đúng không?)

13 Đối với câu có "Would rather"

Khi cầu đầu sử dụng động từ “would rather”, ta mượn trợ động từ “would” để lập câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

You would rather go, wouldn’t you? (Bạn muốn đi phải không?)

14 Đối với cấu trúc "I think"

Khi mệnh đề chính có cấu trúc:

I + think/ believe/ suppose/ figure/ assume/ fancy/ imagine/ reckon/ expect/ see/ + mệnh đề phụ

Ta dùng động từ trong mệnh đề phụ để xác định động từ cho câu hỏi đuôi

I don’t believe Mary can do it, can she? (Tôi không tin Mary có thể làm điều đó, đúng không?)

 Cũng mẫu cấu trúc này nhưng nếu chủ từ không phải là “I” thì dùng động từ chính trong câu (think/ believe/ suppose/…) để xác định động từ cho câu hỏi đuôi

Ví dụ:

She thinks he will come, doesn’t she? (Cô ấy nghĩ anh ta sẽ đến, đúng không?)

15 Đối với câu điều ước Wish

Khi mệnh đề chính dùng “wish”, ta dùng “may” cho câu hỏi đuôi

Ví dụ:

I wish to meet the doctor, may I? (Tôi muốn được gặp bác sĩ, được chứ?)

16 Đối với mệnh đề danh từ

Khi chủ ngữ là một mệnh đề danh từ, ta dùng “it” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

What you have said is wrong, isn’t it? (Điều bạn nói là sai, đúng không?)

17 Đối với chủ ngữ this/ that

This/ that được thay bằng it cho câu hỏi đuôi.

Trang 31

Ví dụ:

This is your wife, isn’t it? (Đây là vợ bạn phải không?)

V Bài tập

Exercise 1: Complete the following tag questions:

1 Lan enjoys watching TV after dinner, _?

2 Tam didn’t go to school yesterday, _?

3 They’ll buy a new computer, _?

4 She can drink lots of tomato juice every day, _?

5 She may not come to class today, _?

6 We should follow the traffic rules strictly, _?

7 Your mother has read these fairy tales for you many times, _?

8 He seldom visits you, _?

9 You’ve never been in Italy, _?

10 That’s Bob, _?

11 No-one died in the accident, _?

12 I’m supposed to be here, _?

13 Nothing is wrong, _?

14 Nobody called the phone, _?

15 Everything is okay, _?

16 Everyone took a rest, _?

17 Going swimming in the summer is never boring, _?

18 Let’s dance together, _?

19 Don’t talk in class, _?

20 Sit down, _?

21 This picture is yours, _?

22 Hoa never comes to school late, _?

23 You took some photos on the beach, _?

24 He hardly ever makes a mistake, _?

25 We must communicate with you by means of e-mail or chatting, _?

26 Nobody liked the play, _?

27 She’d saved money if she bought fresh food, _?

28 The area was evacuated at once, _

29 She’s very funny She’s got a great sense of humor, _?

30 It never works very well, _?

31 Mr.Smith usually remembered his wife’s birthdays, _?

32 Neither of them offered to help you, _?

33 He ought to have made a note of it, _?

34 There’ll be plenty for everyone, _?

35 Let’s go out for dinner tonight, _?

36 That isn’t Bill driving, _?

37 Nothing went wrong, _?

38 There used to be trees here, _?

39 This won’t take long, _?

40 Don’t touch that button, _?

41 I’m not too late, _?

42 Not a very good film, _?

43 Somebody wanted a drink, _?

44 They think he’s funny, _?

45 The fire wasn't started deliberately _?

Exercise 2: Complete the following tag questions:

1 You aren't afraid of snakes _?

Trang 32

2 Ann isn't at home _?

3 You don't know French _?

4 Tom didn't see her _?

5 This isn't yours _?

6 Mary wasn't angry _?

7 Bill hasn't had breakfast _?

8 You won't tell anyone _?

9 I didn't wake you up _?

10 Tom doesn't like oysters _?

11 You don't want to sell the house _?

12 It doesn't hurt _?

13 People shouldn't drink and drive _?

14 You aren't going alone _?

15 They couldn't pay the rent _?

16 You don't agree with Bill _?

17 There wasn't a lot to do _?

18 I needn't say anything _?

19 That wasn't Ann on the phone _?

20 You didn't do it on purpose _?

21 This won't take long _?

22 She doesn't believe you _?

23 It didn't matter very much _?

24 He shouldn't put so much salt in it _?

25 Mary couldn't leave the children alone _?

26 You aren't doing anything tonight _?

27 You wouldn't mind helping me with this _?

28 George hadn't been there before _?

29 The children weren't surprised _?

30 You wouldn't like another drink _?

CHUYÊN ĐỀ 4 - MẠO TỪ (Articles)

+ Mạo từ “a”: đứng trước danh từ đếm được, số ít và danh từ đó phải bắt đầu bằng một phụ

âm

+ Mạo từ “an”: Đứng trước danh từ đếm được số ít và danh từ đó bắt đầu bằng một nguyên âm (a,e,i,o,u)

1 I go to X school everyday

2 My mother goes to _THE _ school to meet my teacher

3 Một số các quốc gia: The Phillipnes

4 Quốc tịch: The Vietnames

5 Tính từ so sánh hơn nhất: The tallest, The most beautifull

6 Duy nhất: The sun

7 Biển, đại dương, sa mạc lớn: The Black Sea

8 Dụng cụ âm nhạc với PLAY: I play the piano

9 Các địa điểm công cộng: The Thu Le zoo

10 Báo, tạp chí

11 Hướng: The East

12 Các buổi trong ngày: In the morning

13 Số thứ tự: The first

I- ĐỊNH NGHĨA MẠO TỪ:

Mạo từ là thành phần đứng trước danh từ và cho biết danh từ đó là một danh từ xác định hay

Trang 33

danh từ không xác định

II- CÁC LOẠI MẠO TỪ:

Có hai loại mạo từ:

- MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH hay còn gọi là MẠO TỪ BẤT ĐỊNH (indefinite articles)

- MẠO TỪ XÁC ĐỊNH (definite articles)

+ Một số danh từ đếm được, số ít được bắt đầu bằng một phụ âm “h” + nguyên âm, nhưng ta

vẫn sử dụng mạo từ “an” đứng trước vì lúc này “h” là một âm câm (không được đọc)

Ví dụ:

- an hour/ ˈaʊə(r)/ (một giờ) -> “hour” bắt đầu bằng “h” + nguyên âm “o” nhưng do “h” không được phát âm nên ta sử dụng mạo từ “an”

+ Một số danh từ đếm được, số ít được bắt đầu bằng một nguyên âm “u” và “u” được phát âm là

“ju” thì ta sử dụng mạo từ “a” chứ không dùng “an’

Ví dụ:

- a university/ ˌjuːnɪˈvɜːsəti/ (một trường đại học) -> “university” là danh từ bắt đầu bằng “u” và

“u” được phát âm là “ju” nên ta sử dụng mạo từ “a” đứng trước

- a union/ ˈjuːniən/ : (một hiệp hội, liên hiệp) -> “union” là danh từ bắt đầu bằng “u” và “u”

được phát âm là “ju” nên ta sử dụng mạo từ “a” đứng trước

*Vị trí và cách sử dụng:

+ Thường đứng trước danh từ đếm được, số ít và đó là một danh từ chỉ chung chung, không

xác định (được nhắc đến lần đầu tiên)

Ví dụ:

- I bought a cat yesterday (Tôi mua một con mèo hôm qua)

Ta thấy “con mèo” trong trường hợp này lần đầu được nhắc đến và người NGHE trước đó không biết đó là con mèo nào nên ta sử dụng mạo từ không xác định

2 Mạo từ xác định: “the”

* Đứng trước một danh từ xác định đã được nhắc ở phía trước (người NGHE đã biết được

đối tượng mà người nói nhắc đến là gì)

Ví dụ:

- I bought a cat and a dog yesterday The cat is white and the dog is black (Hôm qua tôi mua

một con mèo và một con chó Con mèo thì màu trắng và con chó thì màu đen.)

Ta thấy khi nói câu thứ nhất thì người NÓI lần đầu nhắc tới “con mèo” và “con chó” Lúc này người NGHE chưa biết cụ thể đó là “con mèo” và “con chó” nào nên mạo từ KHÔNG XÁC

ĐỊNH “a” được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog” Tuy nhiên, khi nói câu thứ hai thì người NGHE đã xác định được “con mèo” và “con chó” mà người NÓI muốn nhắc tới (là hai con vật mới được mua) nên MẠO TỪ XÁC ĐỊNH “the” được sử dụng trước danh từ “cat” và “dog”

Trang 34

* Đứng trước một danh từ mà sau danh từ đó có một mệnh đề hay cụm từ theo sau làm rõ

nghĩa

Ví dụ:

- I know the girl who is standing over there (Tôi biết cô gái mà đang đứng ở đằng kia.)

Ta thấy mệnh đề quan hệ “who is standing over there” là mệnh đề theo sau để bổ nghĩa cho danh

từ “girl” nên ta sử dụng mạo từ “the” phía trước danh từ “girl”

- The man with brown eyes is my husband (Người đàn ông mà có đôi mắt nâu là chồng của tôi.)

Ta thấy cụm từ “with brown eyes” là cụm từ theo sau để bổ nghĩa cho danh từ “man” nên trước

“man” ta cần sử dụng mạo từ “the”

* Đứng trước các danh từ là chỉ người hoặc vật chỉ có DUY NHẤT

Ví dụ:

- The earth goes around the sun (Trái đất quay quanh mặt trời.)

Ta thấy “trái đất” và “mặt trời” đều duy nhất chỉ có một Vậy nên ta sẽ sử dụng mạo từ xác định

“the” đứng trước

- The president of America is Obama now (Tổng Thống Mỹ bây giờ là ông Obama.)

Ta thấy một đất nước cũng chỉ có dy nhất một “Tổng thống” vậy nên ta sẽ sử dụng mạo từ xác định “the” đứng trước

* Đứng trước một tính từ để chỉ một cộng đồng người

Ví dụ:

- The deaf are not able to hear (Những người điếc đều không thể nghe.)

Ta thấy “deaf” là tính từ “điếc”.(thường đi sau động từ “to be” hoặc đứng trước danh từ bổ nghĩa cho danh từ.) Khi tính từ này đi sau “the” thì nó sẽ đóng vai trò như là một danh từ và chỉ một nhóm hay một cộng đồng người “điếc”

- The rich have a lot more money than the poor (Những người giàu có nhiều tiền hơn rất nhiều

so với người nghèo.)

Ta thấy “rich” và “poor” là hai tính từ “giàu” và “nghèo” Khi đi sau “the” thì hai tính từ này sẽ

có vai trò như là một danh từ chỉ một nhóm hay một cộng đồng người

* Đứng trước danh từ riêng chỉ HỌ ở dạng số nhiều để nói đến cả vợ chồng hay cả gia

* Sử dụng trong cấu trúc chỉ địa điểm, nơi chốn, hay phương hướng

Giới từ + the + Danh từ (chỉ địa điểm, phương hướng)

Ví dụ:

- I live in the North of Vietnam (Tôi sống ở phía Bắc của Việt Nam)

Ta thấy trong câu sử dụng cấu trúc: “in” (giới từ) + the + North (danh từ chỉ phương hướng)

* Sử dụng trước các danh từ chỉ nhạc cụ

Ví dụ:

- My daughter is playing the piano (Con gái tôi đang chơi đàn piano.)

- My father plays the violin very well (Bố tôi chơi đàn vi-ô-lông rất giỏi.)

Ta thấy “piano” và “violin” là tên của hai loại nhạc cụ nên ta sử dụng “the” đứng trước chúng

* Sử dụng trong cấu trúc so sánh hơn nhất

Trang 35

3 Các trường hợp không sử dụng mạo từ “a/ an/ the”

* Với các danh từ riêng chỉ TÊN địa điểm như quốc gia, thành phố, quận, thị xã,

Ví dụ:

- My sister wants to go to England in the near future (Em gái tôi muốn tới nước Anh trong tương lai gần)

- I live in Hanoi with my family (Tôi sống ở Hà Nội với gia đình của tôi)

Ta thấy “England” là tên của một quốc gia, “Hanoi” là tên của một thành phố và trước chúng ta không sử dụng mạo từ

* Với ngày, tháng, năm

- My son goes to school from Monday to Friday (Con trai tôi tới trường từ thứ 2 đến thứ 6)

Ta thấy “Monday” và “Tuesday” là hai thứ trong tuần nên ta không sử dụng mạo từ trước chúng

* Với các môn thể thao

Ví dụ:

- I like playing badminton and football (Tôi thích chơi cầu lông và bóng đá)

Ta thấy “badminton” và “football” là hai môn thể thao nên ta không sử dụng mạo từ phía trước

* Trong các cấu trúc:

- at night: vào ban đêm

- at school: ở trường học

- at home: ở nhà

- go to school/ go to market/ go to work: đi học/ đi chợ/ đi làm

BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ MẠO TỪ “A/ AN/ THE”

Exercise 1: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống (chú ý: ký hiệu “x” có nghĩa là không cần mạo từ)

1 We are looking for _ place to spend night

A the/ the B a/ the C a/ a D the/ a

2 Please turn off lights when you leave room

A the/ the B a/ a C the/ a D a/ the

3 We are looking for people with experience

A the B a C an D x

4 Would you pass me salt, please?

A a B the C an D x

5 Can you show me way to station?

A the/ the B a/ a C the/ a D a/ the

6 She has read interesting book

A a B an C the D x

7 You’ll get shock if you touch live wire with that screwdriver

A an/ the B x/ the C a/ a D an/ the

8 Mr Smith is old customer and honest man

A An/ the B the/ an C an/ an D the/ the

9 youngest boy has just started going to school

A a/ x B x/ the C an/ x D the/ x

10 Do you go to prison to visit him?

A the B a C x D an

11 eldest boy is at college

A a/ the B the/ x C x/ a D an/ x

12 Are you going away next week? No, week after next

A an B a C the D x

13 Would you like to hear story about English scientist?

A an/ the B the/ the C a/ the D a/ an

14 There’ll always be a conflict between old and young

A the/ the B an/ a C an/ the D the/ a

Trang 36

15 There was collision at corner

A the/ a B an/ the C a/ the D the/ the

16 My mother thinks that this is expensive shop

I Các loại giới từ (Kinds of preposition):

1 Giới từ chỉ thời gian (Prepositions of time):

• IN (trong, vào) được dùng để chỉ các buổi trong ngày (ngoại trừ at night), tháng, năm, mùa, thập niên, thế kỷ

hoặc khoảng thời gian ở tương lai

Ex: in the morning, in January, in 1990, in the summer, in the 1990s, in the 20th century,

in the Middle Age, in ten minutes

IN TIME: đúng lúc, kịp lúc

Ex: Will you be home in time for dinner?

• AT (vào lúc) được dùng để chỉ thời điểm hoặc các kỳ nghỉ (tòan bộ những ngày trong kỳ nghỉ)

Ex: at 6 o’clock, at night, at noon, at midnight, at bedtime, at dawn, at the weekend,

at Christmas, at New Year, at Easter

At : được dùng trong một số cụm từ chỉ thời gian: at the moment, at present, at the same time, at once, at that time, at first, at last

• ON (vào) được dùng để chỉ ngày trong tuần, ngày tháng trong năm, ngày trong kỳ nghỉ hoặc các buổi trong

ngày cụ thể

Ex: on Monday, on 5th January, on Christmas Day, on Monday morning, on one’s birthday

ON TIME: đúng giờ

Ex: The train arrived right on time.

• FOR (trong) + khoảng thời gian: for two months, for a long time

• SINCE (từ, từ khi) + mốc thời gian: since last Monday, since 2002

• UNTIL/ TILL (đến, cho đến): until 5 o’clock, till midnight

• BEFORE (trước, trước khi): before lunchtime

• AFTER (sau, sau khi): after luchtime

• DURING (trong, suốt): during World War II

• BY (vào lúc): by the end of May

• FROM … TO (từ … đến): from morning to noon

2 Giới từ chỉ nơi chốn (Prepositions of place):

• AT (ở, tại) được dùng để chỉ vị trí tại một điểm.

Ex: at home, at school, at the bus stop, at the airport, at the office, at the cinema, at the seaside, at the

grocer’s, at the top/ bottom, at the beginning/ end, at the front/ back

* Lưu ý: arrive at the village/ the airport/ the railway station

But: arrive in Vietnam/ Ho Chi Minh City

Trang 37

• IN (trong, ở trong) được dùng để chỉ vị trí trong một diện tích, một không gian; dùng trước tên đường, tên thị

trấn, thành phố, quốc gia, miền, phương hướng hoặc dùng với các phương tiện đi lại bằng xe hơi (car)

Ex: in a box, in a small room, in the countryside, in the world, in Oxford Street, in London, in Vietnam, in the east, in a car/ taxi

* Lưu ý: in a car (trong xe hơi), but: by car (bằng xe hơi)

• ON (trên, ở trên) được dùng để chỉ vị trí trên bề mặt, số tầng trong một tòa nhà, trước tên đường (US) hoặc

dùng với một số phương tiện đi lại

Ex : on the table, on the wall, on the ground, on the first floor, on Albert Street, on a bus/ train/ plane/

(motor)bike/ horse, on foot

On cịn được dùng trong một số cụm từ: on the left/ right, on the farm, on the coast/ beach, on TV/ radio…

• ABOVE/ OVER (bên trên – không tiếp xúc với bề mặt)

Ex: Her name comes above mine on the list.

The sign over the door said: “Exit”.

• UNDER/ BELOW (ở dưới, dưới)

Ex: The shoes are under the chair.

The temperature has fallen below zero.

• IN FRONT OF (ở phía trước), BEHIND (ở phía sau), IN THE MIDDLE OF (ở giữa)

Ex: I hung my raincoat in front of/ behind the door.

• NEAR (gần)

Ex: Is there a train station near here?

• NEXT TO, BY, BESIDE (bên cạnh, kế bên)

Ex: Peter is standing by the gate.

• BETWEEN (ở giữa hai người/ vật), AMONG (ở giữa nhiều người/ vật)

Ex: Tom is sitting between Mary and Peter.

Tom is among the crowd

• INSIDE (ở bên trong), OUTSIDE (ở bên ngòai)

Ex: Luckily, no one was inside the building when it collapsed.

• OPPOSITE (đối diện)

Ex: They sat opposite each other.

3 Giới từ chỉ sự chuyển động (Prepositions of movement) :

• TO (đến)

Ex: He goes to school by bus.

• FROM … TO (từ … đến)

Ex: How far is it from New York to California?

• THROUGH (xuyên qua)

Ex: They walked through the woods.

• ACROSS (ngang qua)

Ex: The children ran straight across in front of our car

• ROUND/ AROUND (quanh)

Ex: The earth moves round/ around the sun.

• ALONG (dọc theo)

Ex: We had a walk along the river bank.

• UP (lên)/ DOWN (xuống)

Ex: We followed her up the stair.

• TOWARD(S) (về phía)

Ex: Mary stood up and walked towards Peter.

4 Một số giới từ khác:

- Giới từ chỉ mục đích: for, to, in order to, so as to (để)

- Giới từ chỉ nguyên nhân: for, because of, owning to (bởi vì)

- Giới từ chỉ phương tiện: by, with (bằng), through (nhờ qua)

- Giới từ chỉ thể cách: with ( với), without (không có)

Trang 38

- Giới từ chỉ sự tương quan: according to (tùy theo), instead of (thay vì), in spite of (mặc dù)

II Giới từ theo sau danh từ, tính từ và động từ (Prepositions following nouns, adjectives, and verbs):

1 Noun + preposition:

FOR

affection for: yêu mến need for: sự cần thiết cho

demand for: nhu cầu về reputation for: sự nổi tiếng

reason for: lý do về regret for: nuối tiếc

responsibility for: trách nhiệm admiration for: khâm phục

talent for: tài năng desire for: sự mong muốn

cure for: việc chữa trị cho

IN

rise in: phát triển, tăng increase in: phát triển, tăng

decresase in: giảm belief in: tin

experience in: có kinh nghiệm interest in: thích, quan tâm

delay in: trì hõan

OF

cause of: nguyên nhân advantage/ disadvantage of: thuận lợi/ bất lợi

knowledge of: kiến thức lack of: thiếu

opinion of: ý kiến benefit of: lợi ích

example of: ví dụ sense of: ý thức

TO

damage to: sự hư hại đối với invitation to: lời mời

reaction to: phản ứng solution to: giải pháp

attitude to: thái độ access to: phương tiện

threat to: đe dọa reply to: đáp lại

ON

effect on: ảnh hưởng influence on: ảnh hưởng

advice on: khuyên report on: báo cáo

WITH

relationship with: mối quan hệ connection with: sự liên quan với

contact with: sự tiếp xúc với association with: sự kết giao với

link with: liên kết với trouble with: có vấn đề với

BETWEEN

difference between: sự khác biệt comparison between: so sánh

2 Adjective + preposition:

ABOUT

annoyed (with sb) about: bực tức excited about: hào hứng

anxious/ worried about: lo lắng furious about: điên tiết về

careful about: cẩn thận về happy about: hạnh phúc

careless about: bất cẩn về sad/ upset about: buồn/ thất vọng

concerned about: quan tâm serious about: nghiêm túc về

confused about: nhầm lẩn về sorry about/ for: xin lỗi về

AT

amazed at: kinh ngạc về good at: dở về (good for: tốt cho)

bad at: dở về (bad for: xấu cho) quick at: nhanh nhẹn về

clever at: khéo léo về skillful at: khéo léo về

excellent at: xuất sắc về surprised at: ngạc nhiên về

FOR

available for: có sẵn late for: trễ

eager for: nóng lòng chờ necessary for: cần thiết cho

eligible for: xứng đáng cho responsible for: chịu trách nhiệm

Trang 39

famous for: nổi tiếng useful for: có ích cho

known for: nổi tiếng

FROM

absent from: vắng mặt ở free from/ of: thóat khỏi

different from: khác với safe from: an tòan

IN

disappointed in/ with: thất vọng involved in: có liên quan

interested in: quan tâm rich in: giàu có, phong phú successful in: thành công

OF

afraid of: sợ full of: đầy

ahead of: đi trước guilty of: có tội

ashamed of: hổ thẹn independent of: độc lập

aware/ conscious of: ý thức jealous of: ghen tị

capable of: có khả năng proud of: tự hào

certain of/ about: chắc về scared of: hoảng sợ

confident of: tự tin short of: cạn kiệt

envious of: ghen tị sure of: chắc

fond of: thích tired of: chán

frightened of: sợ typical of: tiêu biểu

TO

accustomed to: quen grateful to sb for sth: biết ơn

addicted to: nghiện opposed to: phản đối

committed to: tận tụy harmful to: có hại cho

contrary to: trái với important to: quan trọng với

dedicated to: tận tụy married to: thành hơn với

devoted to: tận tâm open to: mở ra cho

equal to: bằng với similar to: tương tự với

essential to/ for: cần thiết cho

WITH

acquainted with: quen với friendly with: thân thiện

angry with/ at sb about sth: giận happy with/ about: hạnh phúc về

angry with/ at sb for doing sth: giận honest with: thành thật với

bored with/ fed up with: chán với identical with: giống hệt với

busy with: bận rộn với impatient with: mất kiên nhẫn với

crowded with: đông đúc patient with: kiên nhẫn với

disappointed with: thất vọng pleased/ satisfied with: hài lòng với

familiar with: quen thuộc với popular with: phổ biến với

OF/ TO

generous/ good/ kind/ nice/ polite/ rude/ stupid… to sb

generous/ good/ kind/ nice/ polite/ rude/ stupid… of sb to do sth

3 Verb + preposition:

ABOUT

care about sb/ sth: coi trọng remind sb about sth: nhắc ai nhớ

(care for: thích) (remind sb of sb/ sth: gợi ai nhớ đến)

complain about: phàn nàn talk about sb/ sth: nói chuyện về

dream about/ of sb/ sth: mơ về tell sb about sb/ sth: nói với ai về

forget about: quên think about/ of sb/ sth: nghĩ về

hear about sth: nghe nói về warn sb about/ of sth: cảnh báo về

(hear from sb: nghe tin tức của ai) worry about: lo lắng

Trang 40

learn about: biết

AT

aim (sth) at sb/ sth: nhắm vào shout at sb: la mắng ai

arrive at/ in: đến tại (shout to sb: goi lớn ai)

glance at sb/ sth: liếc nhìn smile at sb: mỉm cười với ai

laugh at sb: cười nhạo ai stare at sb/ sth: nhìn chăm chú

look at sb/ sth: nhìn vào throw sth at sb: ném mạnh vào ai

point (sth) at sb/ sth: chĩa vào (throw sth to sb: ném cho ai bắt)

FOR

apply for sth: nộp đơn xin leave (a place) for: rời để đi đến

account for: giải thích look for sb/ sth: tìm kiếm

apologize for: xin lỗi (look after sb/ sth: chăm sóc)

ask sb for sth: yêu cầu ai về pay for sth: trả tiền cho

blame sb for sth: đổ lỗi cho ai về search for sb/ sth: tìm kiếm

excuse for: xin lỗi thank sb for (doing) sth: cảm ơn

forgive sb for (doing) sth: tha thứ wait for sb/ sth: chờ đợi

hope for sth: hy vọng về

FROM

escape from: trốn thóat khỏi protect sb from sth: bảo vệ

prevent sb from (doing) sth: ngăn chặn suffer from sth: chịu, bị (bệnh, đau khổ…)

IN

believe in sb/ sth: tin vào specialize in sth: chuyên về

participate in: tham gia succeed in (doing) sth: thành công về

INTO

crash into: tông, đụng vào divide/ split into: chia ra

cut into: cắt ra thành translate (from a language) into: dịch ra

OF

accuse sb of (doing) sth: buộc tội ai disapprove of sth: không đồng ý

approve of: đồng ý, chấp thuận hear of: nghe tin

consist of sb/ sth: bao gồm suspect sb of (doing) sth: nghi ngờ die of/ from: chết vì think of: nghĩ về

ON

concentrate on sth: tập trung vào live onsb/ sth: sống nhờ vào

congratulate sb on (doing) sth: chúc mừng plan on: kế hoạch

comment on: phê bình rely on: tin cậy

depend on: phụ thuộc spend (money) on sth: tiêu (tiền)

insist on (doing) sth: nài nỉ

TO

adapt to: thích nghi explain sth to sb: giải thích cho ai

add to: thêm vào happen to sb/ sth: xảy ra với

adjust to: điều chỉnh listen to: lắng nghe

apologize to sb for (doing) sth: xin lỗi ai về object to: phản đối

complain to sb about sth: phàn nàn prefer … to …: thích … hơn

describe sth to sb: mô tả cho ai talk/ speak to sb: nói với

devote to: cống hiến

WITH

agree with: đồng ý fill with: làm đầy

argue with: cãi nhau với provide sb with sth: cung cấp

collide with: tông, đụng vào (provide sth for sb: cung cấp)

communicate with: giao tiếp supply sb with sth: cung cấp

compare with/to: so sánh (supply sth to sb: cung cấp)

Ngày đăng: 28/08/2023, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w