1. Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, tiêu chuẩn môi trường là quy định tự nguyện áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật môi trường là quy định bắt buộc áp dụng. 2. Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Chính phủ tổ chức lập Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia. 3. Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước. 4. Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải tự mình thực hiện đánh giá tác động môi trường. Phân tích 3 ví dụ quy định pháp luật thể hiện nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” của Luật môi trường.
Trang 1BÁO CÁO MÔN HỌC
LẬP TRÌNH ỨNG DỤNG
Đề tài: XÂY DỰNG WEBSITE
ĐẶT MÓN TRỰC TUYẾN
BÀI TẬP LỚN
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Mã Sinh Viên:
Sài Gòn, tháng 07/2023
Trang 2Đề số 1:
Câu 1: Những khẳng định nào sau đây đúng, sai? Giải thích?
1 Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, tiêu chuẩn môi trường là quy định tự nguyện áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật môi trường là quy định bắt buộc áp dụng
ĐÚNG Căn cứ theo Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020:
Tiêu chuẩn môi trường là “quy định tự nguyện áp dụng mức giới hạn của
thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật” Tuy nhiên nếu được viện dẫn trong văn bản quy phạm pháp luật được ban hành bởi cơ quan có thẩm quyền thì tùy theo trường hợp mà các phần tiêu chuẩn được đề cập sẽ trở thành bắt buộc áp dụng không còn tự nguyện nữa
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là “quy định bắt buộc áp dụng mức giới
hạn của thông số về chất lượng môi trường, hàm lượng của chất ô nhiễm có trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, hàng hóa, chất thải, các yêu cầu
kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.” Đây là quy định bắt buộc để đảm bảo hoạt động của các tổ chức cá nhân hay doanh nghiệp không gây tác động tiêu cực đến môi trường, đưa ra những yêu cầu cụ thể về chất lượng môi trường, dựa vào đó các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân áp dụng vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh để đảm bảo quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường Không gây ô nhiễm môi trường tạo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường
2 Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Chính phủ tổ chức lập Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia.
SAI Theo Khoản 3, Điều 23, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định:
“Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập Quy hoạch bảo vệ môi trường
Trang 3đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; viễn thám; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
3 Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi cả nước.
Sai Theo Điều 165: Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của
Chính phủ quy định: “Thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm
vi cả nước; ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường.”
Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường
4 Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải tự mình thực hiện đánh giá tác động môi trường
Sai Căn cứ Khoản 1, Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có quy định:
“Đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tự thực hiện hoặc thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện Đánh giá tác động môi trường được
thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.”
Như vậy, pháp luật môi trường hiện nay cho phép chủ dự án đầu tư tự thực hiện đánh giá tác động môi trường, hoặc có thể thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện mà không bắt buộc phải tự mình thực hiện
Trang 4Câu 2: Phân tích 3 ví dụ quy định pháp luật thể hiện nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải
trả tiền” của Luật môi trường
Nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” (Polluter-Pays Principle: PPP)
có xuất phát điểm là một nguyên tắc kinh tế về phân bổ chi phí, được đề xuất nhằm
“nội hóa” các khoản chi phí thiệt hại môi trường, vốn thường bị người sản xuất gây ô nhiễm môi trường bỏ qua và không được phản ánh trong giá cả hàng hóa liên quan Dần dần nguyên tắc này được công nhận rộng rãi như một nguyên tắc pháp lý trong hệ thống pháp luật môi trường trên thế giới
Nguyên tắc này được ghi nhận rõ nét nhất trong Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 1993, theo đó “Tổ chức, cá nhân gây tổn hại môi trường do hoạt động của mình phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật” Sau đó được sửa đổi bổ sung qua các năm tiếp theo Nội dung cơ bản của nguyên tắc được thể hiện ngay trong tên gọi, đó là các chủ thể gây ra ô nhiễm môi trường phải chịu chi phí cho việc khắc phục, cải thiện môi trường bị ô nhiễm Nhưng phải bảo đảm sự công bằng trong việc khai thác, sử dụng và tạo nguồn kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trường, số tiền trả cho hành vi gây ô nhiễm phải tương xứng với tính chất, mức độ gây tác động xấu đến môi trường và phải tác động đến lợi ích, hành vi của chủ thể
Công cụ kinh tế quản lý môi trường
Nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” được biết đến nhiều nhất như là một nguyên tắc được áp dụng để phát triển các công cụ quản lý môi trường gồm thuế
và phí bảo vệ Khi thực thi, người gây ô nhiễm buộc phải trả tiền cho sự ô nhiễm mà
họ gây ra, nhờ vậy mà họ thực hiện các biện pháp ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm Ngoài ra việc thực thi công cụ thông qua cơ quan quản lý Nhà nước tạo ra nguồn thu cho ngân sách và sử dụng cho các mục tiêu bảo vệ cũng như cải tạo môi trường Như
vậy cá nhân hay tổ chức gây ô nhiễm chi trả chi phí ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm, chi phí thiệt hại do ô nhiễm
Ví dụ như năm 2016, Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Vĩnh Tân 1 đã gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại khu vực xung quanh nhà máy tại tỉnh Bình Thuận Sau đó, Công ty đã phải bồi thường hơn 20 tỷ đồng cho các hộ dân bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm và thực hiện một loạt các biện pháp để khắc phục và hồi phục môi trường
Trang 5Ngoài ra, Công ty cũng bị phạt tiền và bị xử lý hành chính theo quy định của pháp luật
a) Thuế môi trường
Ô nhiễm môi trường không chỉ gây ra bởi hoạt động sản xuất, mà còn sinh ra bởi các hoạt động thường ngày của toàn xã hội nên không thể dùng công cụ kinh tế
quản lý môi trường để áp dụng bảo vệ được Thay vào đó công cụ thuế môi trường
được áp dụng ban hành ngày 15/10/2010 Theo khoản 1 Điều 2 “Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu
đến môi trường” , 8 nhóm hàng hoá: xăng dầu, than đá, dung dịch
hydro-chloro-fluro-carbon (HCFC), túi nilon, thuốc trừ cỏ, thuốc bảo quản lâm sản, thuốc khử trùng kho, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng Đối tượng áp dụng là cá nhân, tổ
chức sản xuất, nhập khẩu thuộc 8 nhóm hàng hóa nêu trên
Ví dụ: Vấn đề ô nhiễm môi trường do khí thải từ ô tô, xe máy đã trở thành mối
đe dọa chính cho cuộc sống con người, đặc biệt là ở các thành phố lớn Theo kết quả nghiên cứu của Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh xe máy thải ra 90% CO (carbon monoxit), 65.4% NMVOC ((Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi không Metan), 37.7% bụi và 29% Nox (tên gọi chung của nhóm các khí thải nitơ oxit) Vì vậy để hạn chế phát thải nhà nước đã đánh thuế vào xăng dầu trên mỗi lit xăng tiêu thụ
b) Phí môi trường
Tiếp đến là phí môi trường, theo khoản 1 Điều 148 đã quy định: “Tổ chức, cá
nhân xả thải ra môi trường hoặc làm phát sinh tác động xấu đối với môi trường phải nộp phí bảo vệ môi trường” Khoản phí mà các nhà sản xuất hoặc tiêu dùng phải trả
do hoạt động của họ hoặc sản phẩm họ dùng có ảnh hưởng bất lợi cho môi trường Nhà nước sẽ dùng khoản phí này vào việc bảo vệ, cải thiên môi trường Phí bảo vệ môi trường gồm các loại:
Phí vệ sinh môi trường
Phí BVMT đối với nước thải
Phí BVMT đối với khai thác khoáng sản
Phí BVMT đối với chất thải rắn
Trang 6Đối với phí BVMT đối với khí thải, chưa được áp dụng ở nước ta Theo nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 6/1/2023 Chính phủ đã giao Bộ tài chính trình dự thảo Nghị định quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải trong tháng 12/2023
Ví dụ: dễ thấy nhất là phí vệ sinh môi trường, đây là khoản phí trả cho việc thu gom, xử lý rác thải đô thị, mức phí sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nên mức đóng là khác nhau phụ thuộc vào từng địa phương
Tóm lại bản chất của công cụ kinh tế, công cụ thuế, phí môi trường ở nước ta
là buộc người gây ô nhiễm chi trả chi phí ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm, chi phí thiệt hại do ô nhiễm