Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang hội nhập sâu rộng với nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp đang cùng hoạt động kinh doanh trong một thị trƣờng rộng lớn với nhiều cơ hội nhưng cũng đầy thách thức. Với xu hướng ngày càng phát triển, tính cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt, tất cả các doanh nghiệp dù có quy mô lớn hay nhỏ, đơn ngành hay đa ngành, nếu hoạt động kém hiệu quả sẽ không tránh khỏi việc suy thoái và bị đào thải. Do đó muốn đứng vững và phát triển trên thị trường, cũng như muốn tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp cần phải có các chính sách kinh doanh hợp lý và hiệu quả, đồng thời cũng cần phải nắm bắt thông tin về thị trường về các đối thủ cạnh tranh một cách liên tục và linh hoạt. Việc thường xuyên phân tích tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho vay thấy một cách tổng quát về thực trạng tài chính của doanh nghiệp hiện tại, đồng thời có thể xác định được đầy đủ và đúng đắn các nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó có thể đƣa ra các giải pháp kinh doanh và đầu tư một cách hợp lý và hiệu quả đối với từng thời kỳ cụ thể, với những xu thế phát triển chung của nền kinh tế, để tối đa hóa lợi nhuận cũng nhƣ giúp doanh nghiệp phát triển ổn định và bền vững. Tổng công ty xăng dầu Việt nam (Petrolimex) là một doanh nghiệp lớn với lĩnh vực kinh doanh chính là xuất khẩu và kinh doanh xăng dầu, lọchóa dầu.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG -o0o -
ĐỀ ÁN MÔN HỌC TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN XĂNG
DẦU VIỆT NAM (PETROLIMEX)
Họ tên sinh viên: Hoàng Thị Kiều Trang Ngành: Tài chính - Ngân hàng
Lớp: 1945A.TC2
Mã số sinh viên: 19A45010206 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thùy Linh
Hà Nội, tháng 10 năm 2022
Trang 2I Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp………
II Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1 Phương pháp so sánh
2 Phương pháp chi tiết
3 Phương pháp loại trừ
4 Phương pháp cân đối
5 Phương pháp phân tích Dupont
III Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
1 Phân tích tình hình diễn biến của tài sản
2 Phân tích tình hình diễn biến của nguồn vốn
3 Phân tích khả năng thanh toán
4 Phân tích hiệu suất hoạt động
5 Phân tích khả năng sinh lời
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU PETROLIMEX
I Giới thiệu chung về Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) 1 Quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam 2
Cơ cấu tổ chức
II Phân tích tình hình tài chính của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)
1 Phân tích tình hình diễn biến của tài sản
2 Phân tích tình hình diễn biến của nguồn vốn
3 Phân tích khả năng thanh toán
Trang 34 Phân tích hiệu suất hoạt động
5 Phân tích khả năng sinh lời
III Đánh giá tình hình tài chính của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) 1 Những thành tựu đã đạt được
2 Những hạn chế và nguyên nhân
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM (PETROLIMEX)
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang hội nhập sâu rộng với nền kinh tếtoàn cầu, các doanh nghiệp đang cùng hoạt động kinh doanh trong một thịtrường rộng lớn với nhiều cơ hội nhưng cũng đầy thách thức Với xu hướngngày càng phát triển, tính cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt, tất
cả các doanh nghiệp dù có quy mô lớn hay nhỏ, đơn ngành hay đa ngành, nếuhoạt động kém hiệu quả sẽ không tránh khỏi việc suy thoái và bị đào thải Do
đó muốn đứng vững và phát triển trên thị trường, cũng như muốn tối đa hóa lợinhuận, các doanh nghiệp cần phải có các chính sách kinh doanh hợp lý và hiệuquả, đồng thời cũng cần phải nắm bắt thông tin về thị trường về các đối thủcạnh tranh một cách liên tục và linh hoạt Việc thường xuyên phân tích tàichính doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhàcho vay thấy một cách tổng quát về thực trạng tài chính của doanh nghiệp hiệntại, đồng thời có thể xác định được đầy đủ và đúng đắn các nguyên nhân, mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó
có thể đưa ra các giải pháp kinh doanh và đầu tư một cách hợp lý và hiệu quảđối với từng thời kỳ cụ thể, với những xu thế phát triển chung của nền kinh tế,
để tối đa hóa lợi nhuận cũng như giúp doanh nghiệp phát triển ổn định và bềnvững Tổng công ty xăng dầu Việt nam (Petrolimex) là một doanh nghiệp lớnvới lĩnh vực kinh doanh chính là xuất khẩu và kinh doanh xăng dầu, lọc-hóadầu Với thị phần kh
oảng 50% trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, Petrolimex giữ vai trò chủđạo trên thị trường nội địa và có ảnh hưởng lớn đến các ngành nghề kinh doanhkhác Sự phát triển hay giảm sút trong năng lực tài chính của Petrolimex sẽ cótác động không nhỏ đến sự phát triển của các ngành nghề có liên quan đếnnăng lượng dầu mỏ, khí đốt nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế Việt nam nóichung Vì vậy, việc thường xuyên phân tích tài chính của Petrolimex ngàycàng trở nên quan trọng và cần thiết không chỉ đối với các nhà quản trị doanhnghiệp mà còn đối với cả các nhà đầu tư và cho vay trên thị trường 2 Nhận
Trang 5thức được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính trong quá trình quản trịdoanh nghiệp, đồng thời biết được sự tác động không nhỏ của Tập đoàn xăngdầu Việt nam Petrolimex tới nền kinh tế, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phân tíchtài chính của Tổng công ty xăng dầu Việt nam Petrolimex” để nghiên cứu.Dưới góc nhìn của nhà quản trị doanh nghiệp, tác giả sẽ tập chung phân tíchmột cách khái quát về tình hình tài chính của công ty, đồng thời tập chungphân tích một cách kỹ lưỡng về cơ cấu tài chính của công ty, phân tích các chỉtiêu tài chính có liên quan đến khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động, khảnăng sinh lời và phân tích các rủi ro mà doanh nghiệp đang gặp phải Từ cáckết quả phân tích có được tác giả sẽ đưa ra các nhận xét, đánh giá và kết luận
về thực trạng tài chính của công ty, dựa vào kết quả phân tích đó để phân tích
dự đoán về sự phát triển và tình hình tài chính của công ty trong tương lai Từ
đó tác giả mạnh dạn đưa ra các giải pháp giúp nâng cao năng lực tài chính củacông ty, đồng thời đưa ra các khuyến nghị với cơ quan nhà nước và các thànhphần có liên quan để góp phần ổn định nền kinh tế và phát triển hiệu quả
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu: Phân tích và đánh giá thực trạng tài chính tại Tổngcông ty xăng dầu Việt nam, tìm ra những nguyên nhân hạn chế trong cơ cấu tàichính, hiệu quả tài chính và các rủi ro doanh nghiệp gặp phải Từ đó đƣa ra cácgiải pháp nhằm góp phần khắc phục và nâng cao năng năng lực tài chính củacông ty
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Tổng công ty
xăng dầu Việt nam
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Phân tích tài tài chính doanh nghiệp tại Tổng công ty
xăng dầu Việt nam từ năm 2018 đến năm 2021
Trang 7CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
I TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP - Tài
chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trịphát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụcho quá trình tái sản xuất trong mỗi doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn chonhà nước
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp cho phépđánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự báo tình hình tài chínhtrong tương lai của doanh nghiệp giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quy địnhquản lý hữu hiệu, phù hợp với mục tiêu họ quan tâm
- Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp:
+Đánh giá chính xác tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin cho cácđối tượng quan tâm
+Là cơ sở để đưa ra các dự báo về tài chính, đánh giá tiềm năng tài chínhcủa doanh nghiệp trong tương lai
+Định hướng các quyết định của đối tượng quan tâm theo chiều hướng phùhợp với tình hình doanh nghiệp
+Là công cụ kiểm soát doanh nghiệp
II PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1 Phương pháp so sánh:
- Là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chínhdoanh nghiệp nhằm xác định (đánh giá) mức biến động tương đối và tuyệt đốicủa các chỉ tiêu phân tích
2 Phương pháp chi tiết:
Trang 8- Mỗi chỉ tiêu phản ánh nguồn lực tài chính và phản ánh kết quả kinh tế - tàichính của doanh nghiệp có thể và phải cần phân tích chi tiết theo chiều hướngkhác nhau, bao gồm: chi tiết theo bộ phận cấu thành, chi tiết theo thời gian, chitiết theo không gian
3 Phương pháp loại trừ:
- Loại trừ là một trong các phương pháp phân tích nhân tố bằng số tuyệt đối
và số tương đối được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp để lượnghóa mức độ ảnh hưởng lần lượt của từng nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêuphân tích
4 Phương pháp cân đối:
- Phương pháp cân đối là phương pháp được sử dụng để xác định mức độảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu nếu chỉtiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dướidạng tổng hoặc hiệu Xác định mức độ ảnh hưởng nhân tố nào đó đến chỉ tiêuphân tích, bằng phương pháp cân đối người ta xác định chênh lệch giữa thực tếvới kỳ gốc của nhân tố ấy Tuy nhiên cần để ý đến quan hệ thuận, nghịch giữanhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu
5 Phương pháp phân tích Dupont:
- Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sứcsinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuếtrên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệnhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đốivới tỷ số tổng hợp
III NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1 Phân tích tình hình diễn biến và cơ cấu của tài sản
Cơ cấu tài sản thể hiện khi doanh nghiệp sử dụng một đồng vốn kinh doanhthì dành ra bao nhiêu để hình thành tài sản lưu động còn bao nhiêu để đầu tư
Trang 9vào tài sản cố định và được phản ánh bởi tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn vàtài sản ngắn hạn
Cơ cấu tài sản = TSNH/TSDH
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn càng thể hiện mức độ quan trọngcủa tài sản cố định trong tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng vào kinhdoanh, tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất cũng như xu hướngphát triển lâu dài của doanh nghiệp
Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn =TSDN/TTS*100%
Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn=TSNH/TTS*100%
/
2 Phân tích tình hình diễn biến cơ cấu của nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn: là chỉ tiêu phản ánh bình quân trong một đồng vốn kinhdoanh hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, có mấy đồng
là vốn chủ sở hữu Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu là hai tỷ số quan trọngnhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn của công ty
Hệ số vốn chủ sở hữu càng lớn, chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có,
có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức épcủa các khoản nợ vay
2 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp
có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán tất cả các khoản nợ ngắn và dài hạn cho các
cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ
a Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Trang 10Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, chúng ta cần chú ý đến hệ sốkhả năng thanh toán tổng quát Hay còn gọi là hệ số khả năng thanh toán hiện hành.Chỉ số này phản ánh tổng quát nhất năng lực thanh toán của doanh nghiệp trong ngắn
và dài hạn
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát= �� ���� �� �� �� ��ổ à ả
�� �� �� ����
b Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hay còn gọi là hệ số khả năng thanh toán hiện thời, tỷ lệ thanh khoản hiện thời,khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn= �� �� �� �� ���� �� ℎạ�� ��à ả ắ ạ
�� ���� �� ℎạ�� ��
Hệ số này cần được đánh giá dựa vào tỷ số trung bình của các doanh nghiệp trongcùng ngành Ngoài ra, căn cứ quan trọng để đánh giá là so sánh với hệ số khả năngthanh toán hiện thời ở các thời điểm trước đó của doanh nghiệp
c Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, các nhà quản trị cũng cần biếtđược hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp đó Hệ số này còn được gọi là tỷ lệthanh toán nhanh Trong tỷ số này, hàng tồn kho sẽ bị loại bỏ, bởi lẽ trong tài sảnlưu động, hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn Tỷ sốthể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp mà không cần thực hiện thanh lý gấphàng tồn kho
Hệ số khả năng thanh toán nhanh= �� �� �� �� ���� ��à ả ắ ℎạ�� − �� ����à
�� �� �� ��
ợ ắ ℎạ
�� ���� �� ��
d Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời= ���� �� �� �� �� �� �� �� �� ���� ề à á ℎ ả ươ
Trang 11thụ được, các khoản phải thu khó thu hồi) Tuy nhiên, trong nền kinh tế ổn định, dùng
tỷ số khả năng thanh toán tức thời đánh giá tính thanh khoản của một doanh nghiệp
có thể xảy ra sai sót Bởi lẽ, một doanh nghiệp có một lượng lớn nguồn tài chínhkhông được sử dụng đồng nghĩa do doanh nghiệp đó sử dụng không hiệu quả nguồnvốn
3 Phân tích hiệu suất hoạt động
Vòng quay hàng tồn kho quá cao, doanh thu sẽ bị mất vì không có hàng đểbán Ngược lại, nếu vòng quay hàng tồn kho quá thấp thì chi phí phát sinh liênquan đến hàng tồn kho sẽ tăng Vòng quay hàng tồn kho có sự khác nhau đáng
kể giữa các ngành hàng kinh doanh nó sẽ tác động trực tiếp đến dòng tiềntrong hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng đến vòng quay vốn và do đó ảnhhưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
b Vòng quay khoản phải thu
Khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về do doanhnghiệp thực hiện chính sách bán chịu, các khoản tạm ứng chưa thanh toán,khoản trả trước cho người bán, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, phải thu nội
bộ
Trang 12Số vòng quay các khoản phải thu=�������� �� �� �� �� �� ℎ ℎ ℎ ầ
�� �� �� ���� �� �� �� �� �� �� �� �� �� ��
Vòng quay khoản phải thu thấp thì thời gian quay vòng khoản phải thu dàidẫn đến số vốn bị khách hàng chiếm dụng lớn Điều này sẽ dẫn đến tăng cáckhoản chi phí quản lý phải thu như chi phí đòi nợ, chi phí nợ xấu, chi phí cơhội, chi phí chiết khấu, Tuy nhiên vòng quay khoản phải thu trong doanhnghiệp chịu ảnh hưởng nhiều bởi chính sách bán chịu vì nếu doanh nghiệp nớilỏng chính sách bán chịu như thời gian bán chịu kéo dài hay tiêu chuẩn bánchịu thấp hơn sẽ khiến cho vòng quay khoản phải thu giảm và thời gian nợcũng tăng lên Do đó, khi phân tích về quản lý khoản phải thu cần xem xét toàn
bộ chính sách bán chịu của doanh nghiệp
4 Phân tích khả năng sinh lời
a Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp và cũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lýcủa ban lãnh đạo
b Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Các nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sởhữu vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ ra
để đầu tư, hơn nữa chỉ tiêu này giúp các nhà quản trị tăng cường kiểm soát vàbảo toàn vốn góp cho doanh nghiệp tăng trưởng bền vững
ROE=�� �� �� �� �� ������ �� ��ợ ℎ ậ ℎ ế
Trang 13ố ℎủ ở ℎữ ì ℎ â
�� �� �� �� �� �� �� ���� ��
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao,càng biểu hiện xu hướng tích cực vì sẽ giúp cho các nhà quản trị có thể huyđộng vốn trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanhnghiệp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp
sẽ gặp khó khăn trong việc việc huy động vốn, tuy nhiên mức sinh lời của vốnchủ hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi do ảnh hưởng của đòn bẩy tàichính, khi đó mức độ mạo hiểm và rủi ro cao, vì vậy khi phân tích phải tùythuộc đặc điểm ngành nghề kinh doanh
c Tỷ suất sinh lời trên tổng doanh thu (ROS)
Dựa vào ROS nhà đầu tư biết được:
- Công ty có kinh doanh lãi nếu ROS > 0, ROS càng cao thể hiện công ty đanghoạt động tốt
- Công ty bị lỗ nếu ROS < 0
Tùy vào đặc điểm từng ngành nghề mà nhà đầu tư cần chú ý thêm về chỉ số trungbình ngành
- ROS phản ánh tốt khả năng sinh lời của công ty cũng như hiệu quả sử dụng chiphí ROS tăng do doanh thu tăng, chi phí giảm dẫn đến lợi nhuận tăng Như vậy mộtđồng doanh thu tạo ra nhiều đồng lợi nhuận hơn
Trang 15CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM (PETROLIMEX)
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM 1 Quá trình hình thành và phát triển của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam
Tên gọi: Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Trụ sở chính: 1 Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam
Thành viên chủ chốt: Ông Phạm Văn Thanh - Chủ tịch Hội đồng quản trịÔng Đào Nam Hải - Tổng giám đốc
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (tên viết tắt là Petrolimex) hiện nay được hìnhthành từ việc cổ phần hóa và cấu trúc lại Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam.Lĩnh vực kinh doanh chính của Petrolimex là xuất nhập khẩu và kinh doanhxăng dầu, lọc - hóa dầu, đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác để kinh doanhcác ngành nghề mà Petrolimex đang kinh doanh và các ngành nghề kinh doanhkhác theo quy định của pháp luật
Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) tiền thân là Tổng công tyXăng dầu mỡ được thành lập theo Nghị định số 09/BTN ngày 12.01.1956 của
Bộ Thương nghiệp và được thành lập lại theo Quyết định số 224/TTg ngày17.4.1995 của Thủ tướng Chính phủ
Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam có: 41 Công ty thành viên, 34 Chi nhánh
và Xí nghiệp trực thuộc các Công ty thành viên 100% vốn Nhà nước, 23 Công
ty cổ phần có vốn góp chi phối của Tổng công ty, 3 Công ty Liên doanh vớinước ngoài và 1 Chi nhánh tại Singapore
Là doanh nghiệp nhà nước trọng yếu, được xếp hạng đặc biệt, có quy môtoàn quốc, bảo đảm 60% thị phần xăng dầu cả nước; Petrolimex luôn phát huyvai trò chủ lực, chủ đạo bình ổn và phát triển thị trường xăng dầu, các sản
Trang 16phẩm hóa dầu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, phục vụ sự nghiệp pháttriển kinh tế của đất nước và bảo đảm an ninh quốc phòng
Chặng đường 55 năm xây dựng và phát triển của Tổng công ty Xăng dầuViệt Nam luôn gắn liền với các sự kiện lịch sử trong công cuộc xây dựng vàbảo vệ đất nước
Giai đoạn 1956-1975: Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam có nhiệm vụ đảmbảo nhu cầu xăng dầu cho sự nghiệp khôi phục, phát triển kinh tế để xây dựngCNXH và chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc; cung cấpđầy đủ, kịp thời xăng dầu cho cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam thống nhất
Tổ quốc Với thành tích xuất sắc trong giai đoạn này, Nhà nước đã phong tặng
8 đơn vị thành viên của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam danh hiệu Anh hùngLực lượng vũ trang nhân dân, 1 cá nhân Anh hùng lao động và công nhận 31CBCNV là liệt sĩ trong khi làm nhiệm vụ
Giai đoạn 1976-1986:Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam bắt tay khôi phụccác cơ sở xăng dầu bị tàn phá ở miền Bắc, tiếp quản các cơ sở xăng dầu và tổchức mạng lưới cung ứng xăng dầu ở các tỉnh phía Nam, thực hiện cung cấpđầy đủ, kịp thời nhu cầu xăng dầu cho sản xuất, quốc phòng và đời sống nhândân đáp ứng yêu cầu hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng CNXH trênphạm vi cả nước Trong giai đoạn này Nhà nước đã tặng thưởng Huân chươngđộc lập hạng nhì cho Tổng công ty, phong tặng 1 cá nhân danh hiệu Anh hùnglao động và nhiều huân chương lao động cho các tập thể, cá nhân
Giai đoạn 1986-2011: Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam thực hiện chiếnlược đổi mới và phát triển theo chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước,chuyển hoạt động sản xuất kinh doanh sang cơ chế thị trường định hướngXHCN, từng bước xây dựng Tổng công ty trở thành hãng xăng dầu quốc giamạnh và năng động để tham gia hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.Trong giai đoạn này, Nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất,Huân chương Chiến công hạng Nhì cho Tổng công ty, phong tặng 2 đơn vịthành viên danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới, 5 chiến sỹ thi đua