Ngày soạn 8/4/2023 Ngày dạy 8/4/2023(6B); 8/4/2023(6A) tiết 137 10/4/2023(6B) ; 11/4/2023(6A) Tiết 138 ÔN TẬP I Mục tiêu 1 Về kiến thức Nhận biết Củng cố kiến thức cơ bản về năng lượng Trái Đất và bầu[.]
Trang 1Ngày soạn : 8/4/2023
Ngày dạy :8/4/2023(6B); 8/4/2023(6A) tiết 137
10/4/2023(6B) ; 11/4/2023(6A) Tiết 138
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Nhận biết: Củng cố kiến thức cơ bản về: năng lượng Trái Đất và bầu trời, hệ mặt trời, Ngân Hà
- Thông hiểu: Phân loại các dạng năng lượng, tại sao phải tiết kiệm năng lượng, sự cần thiết nguồn năng lượng tái tạo Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng Giải thích hiện tượng mặt trời mọc, lặn hằng ngày Mặt trăng thay đổi hình dạng trong tháng
2 Về năng lực:
a Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động hệ thống hóa kiến thức chương IX và chương X
- Năng lực giao tiếp và hợp tác được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, thu thập và xử lí dữ liệu Tổng hợp kết quả và trình bày báo các kết quả nghiên cứu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc hệ thống lại vận dụng kiến thức cơ bản về năng lượng, Trái Đất và bầu trời vào cuộc sống
b Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Về chương IX, nhận biết và nêu được sự truyền năng lượng, các dạng năng lượng, sự chuyển hóa năng lượng, định luật bảo toàn năng lượng hao phí, năng lượng tái tạo, năng lượng tự nhiên Về chương X, phân biệt được sao, hành tinh
vệ tinh, mô tả được cấu trúc của hệ mặt trời Nêu được các hành tinh cách Mặt Trời các khoảng cách khác nhau có chu kì quay khác nhau Nắm được cấu trúc của Ngân Hà và vị trí của Trái Đất trong không gian vũ trụ
- Nhận thức tìm hiểu tự nhiên: HS biết quan sát, thực nghiệm để rút ra các kết luận về sự chuyển hóa năng lượng, nhìn trăng đoán ngày
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức về năng lượng để giải quyết vấn
đề năng lượng trong cuộc sống như năng lượng tái tạo, các biện pháp tiết kiệm năng lượng Giải thích hiện tượng từ Trái Đất nhìn thấy Mặt Trời mọc, lặn hằng ngày, chế tạo dụng cụ quan sát vết đen trên Mặt Trời
Trang 23 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt Hứng thú với tiết học, thích khám phá thế giới xung quanh
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và nhóm trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ có trách nhiệm, có chất lượng các nhiệm vụ học tập, quan tâm đến các thành viên trong nhóm
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Giáo viên: Hình ảnh minh họa liên quan đến nội dung bài học, file trình chiếu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, dụng cụ học tập
III Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
1 Hoạt động 1: Mở đầu ( 5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh, gợi nhớ kiến thức
b) Nội dung: - Học sinh giải quyết vấn đề: BT 49.5(SBT): Tại sao các ổ bi ở trục xe đạp,
xe máy và ôtô cần luôn được bảo dưỡng và bôi trơn?
c) Sản phẩm:
- HS trả lời được: Các ổ bi ở trục xe đạp, xe máy và ô tô cần luôn được bảo dưỡng và bôi tron để giảm ma sát, giảm hao phí năng lượng
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu đề BT 49.5(SBT)
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài tập
* Báo cáo, thảo luận
BT 49.5(SBT): Tại sao các ổ bi ở trục xe đạp, xe máy và ôtô cần luôn được bảo dưỡng và bôi trơn?
Trang 3- GV gọi một hs trả lời, cả lớp lắng nghe,
nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của hs, chính xác
hóa từ ngữ
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: (15phút) Tóm tắt kiến thức chương IX:
a) Mục tiêu:
- Hệ thống củng cố kiến thức cơ bản về năng lượng
b) Nội dung:
- Học sinh giải quyết vấn đề: Lấy được VD về sử dụng năng lượng, đơn vị năng lượng, một số dạng năng lượng, sự chuyển hóa năng lượng, định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng tái tạo, năng lượng tự nhiên
c) Sản phẩm
- HS hệ thống hóa kiến thức cơ bản chương IX năng lượng
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Lấy được VD về sử dụng năng lượng,
- Đơn vị năng lượng là gì?
- Nêu một số dạng năng lượng Lấy VD về
sự chuyển hóa năng lượng
- Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng
-Trình bày nguồn năng lượng tái tạo và
nguồn năng lượng tự nhiên
1 Kiến thức cơ bản về năng lượng:
- Nếu không có năng lượng của thức ăn, con ười không có sức khoẻ để hoạt động
- Đơn vị năng lượng là Jun (J)
- Năng lượng điện, năng lượng âm, năng lượng hoá học, năng lượng nhiệt, năng lượng ánh sáng,
- Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất
đi mà chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác
- Các nguồn năng lượng tái tạo bao gồm năng lượng Mặt Trời, năng lượng gió, năng lượng nước, năng lượng sinh khối, năng lượng địa nhiệt,
Trang 4-Vẽ sơ đồ tóm tắt chương
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, trả lời yêu cầu
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi l đại diện hs trình bày, cả lớp lắng
nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của hs, chính xác
hóa từ ngữ
Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng ( 23 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức cơ bản về năng lượng để giải thích các hiện tượng trong cuộc sống
b) Nội dung:
- Học sinh giải quyết: BT 47.4.SBT,BT46.5.SBT,BT47.5.SBT
c) Sản phẩm:
- HS giải quyết được các bài tậpBT 47.4.SBT, BT46.5.SBT, BT47.5.SBT
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV nêu đề BT 47.4(SBT)
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS đọc đề bài, trả lời bài tập
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một hs trả lời, cả lớp lắng
nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định
2 Vận dụng:
BT 47.4.SBT:Dạng năng lượng nào cần thiết
để nước đá tan thành nước?
A Năng lượng ánh sáng
B Năng lượng âm thanh
C Năng lượng hoá học
D Năng lượng nhiệt
Trả lời:
D Năng lượng nhiệt
Trang 5- GV nhận xét bài làm của hs, chính
xác hóa từ ngữ
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV nêu đề BT 46.5(SBT)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS đọc đề bài, trả lời bài tập
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một hs trả lời, cả lớp lắng
nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của hs, chính
xác hóa từ ngữ
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- GV nêu đề BT 47.5(SBT)
BT46.5.SBT: Bảng năng lượng trung bình cẩn
cho các hoạt động hằng ngày:
Hoạt động
Năng lượng dành cho
a) Tại sao trong lúc ngồi yên cơ thể vẫn cần năng lượng?
b) Để chơi bóng đá trong một hiệp 45 phút, cầu thủ cần một năng lượng bao nhiêu?
c) Em hãy lí giải tại sao bơi lội lại tốn nhiểu năng lượng hơn đá bóng
d) Theo em, trong lúc ngủ, cơ thể chúng ta có tiêu thụ năng lượng không?
Trả lời:
a) Lúc ngơi, cơ thể vẫn hoạt động và trao đổi chất: hít, thở, toả nhiệt,
b) 45 60 = 2 700 (kj)
c) Khi bơi lội ta dùng cả hai tay, trong khi đá bóng, ta dùng chân Mặt khác, khi bơi lội, môi trường nước lạnh hơn nên cơ thể tốn nhiều nhiệt năng hơn
Trang 6* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS đọc đề bài, trả lời bài tập
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một hs trả lời, cả lớp lắng
nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của hs, chính
xác hóa từ ngữ
d) Có, cơ thể vẫn hoạt động: hít thở, duy trì thân nhiệt,
BT47.5*SBT Năng lượngcung cấp cho một
ô tô chuyển động được cung cấp từ đâu?
Gọi tên các dạng năng lượng xuất hiện khi ô
tô chuyển động trên đường
Trả lời:
Cung cấp từ hoá năng dự trữ trong xăng, dẩu Các dạng năng lượng xuất hiện khi ô tô chuyển động trên đường: động năng, năng lượng âm, quang năng, nhiệt năng,
Hướng dẫn tự học ở nhà (2ph)
- Ôn tập lý thuyết chương X
- Ôn bài tập đã giải trên lớp
- Giải các bt 52.3, 53.6, 54,5*, 55.4, 55.5* SBT
Tiết 2:
1 Hoạt động 1: Mở đầu ( 5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú học tập cho học sinh, gợi nhớ kiến thức
b) Nội dung:
- học sinh giải quyết vấn đề: BT 52.3(SBT): Hãy mô tả Ngân Hà mà em quan sát được vào ban đêm
c) Sản phẩm:
- HS trình bày được những gì mình quan sát được về Ngân Hà lúc ban đêm
Trang 7d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu đề BT 55.3(SBT)
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài tập
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một hs trả lời, cả lớp lắng nghe,
nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của hs, chính xác
hóa từ ngữ
BT 52.3(SBT): Hãy mô tả Ngân Hà mà em quan sát được vào ban đêm
Trả lời: Từ Trái Đất, dải Ngân Hà trông như một dải trắng bạc mờ ảo vắt ngang bầu trời
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: (15phút) Tóm tắt kiến thức cơ bản về Trái Đất và Bầu Trời :
a) Mục tiêu:
- Bài tập củng cố kiến thức về trái đất và bầu trời
b) Nội dung:
- Hệ thống hóa kiến cơ bản về Trái Đất và Bầu trời
- Học sinh giải quyết vấn đề: Giải thích được một cách định tính và sơ lược hiện tượng: Từ Trái Đất thấy Mặt Trời mọc và lặn hằng ngày.Phân biệt sao, hành tinh, vệ tinh Vẽ sơ đổ giải thích vì sao hình dạng Mặt Trăng quan sát được lại thay đổi ngày này qua ngày khác
- Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời
- Các hành tinh cách Mặt Trời các khoảng cách khác nhau thì có chu kì quay như thế nào?
- Ngoài Trái Đất, còn có những thiên thể nào quay quanh Mặt Trời?
- Trong các thiên thể quay quanh Mặt Trời, thiên thể nào ở gần Mặt Trời nhất, thiên thể nào ở xa Mặt trời nhất?
Hệ Mặt Trời bao gồm những thiên thể nào? Vì sao các thiên thể quay quanh Mặt Trời gọi là các “hành tinh” mà không gọi là “sao”?
- Nêu được thứ tự của Trái Đất trong 8 hành tinh trong hệ Mặt Trời trên cơ sở quan sát
Trang 8Hình 54.1.
- Hãy mô tả vị trí của hệ Mặt Trời trong dải Ngân Hà
c) Sản phẩm:
- HS hệ thống hóa được kiến thức cơ bản về Trái Đất và Bầu trời
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Trong các thiên thể quay quanh Mặt Trời,
thiên thể nào ở gần Mặt Trời nhất, thiên thể
nào ở xa Mặt trời nhất?
- Hệ Mặt Trời bao gồm những thiên thể
nào?
- Vì sao các thiên thể quay quanh Mặt Trời
gọi là các “hành tinh” mà không gọi là
“sao”?
- Hãy mô tả vị trí của hệ Mặt Trời trong dải
Ngân Hà
- Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt
Trời
- Các hành tinh có chu kì quay khác nhau?
- Vẽ sơ đồ tóm tắt chương
* HS thực hiện nhiệm vụ
1 Kiến thức cơ bản về Trái Đất và Bầu Trời:
- Sao thủy gần Mặt Trời nhất, Sao Hải Vương xa Mặt Trời nhất
- Sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên Vương, sao Hải Vương
- Vì nó không tự phát sáng
- Hệ Mặt Trời nằm ở phần rìa của đĩa thiên hà
- Hệ Mặt Trời (hay Thái Dương hệ) là một
hệ hành tinh có Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể nằm trong phạm vi lực hấp dẫn của Mặt Trời
- Vì các hành tinh có khoảng cách đến mặt
Trang 9- HS đọc đề bài, trả lời yêu cầu.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một đại diện trình bày, cả lớp
lắng nghe, nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của hs, chính xác
hóa từ ngữ
trời khác nhau và khối lượng khác nhau
Hoạt động 3 Luyện tập - Vận dụng (23 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức cơ bản về Trái Đất và Bầu Trời để giải thích một số hiện tượng trong thực tế
b) Nội dung:
- Học sinh giải quyết: BT 52.5.SBT, BT 54.4.SBT, BT 54.4.SBT:
c) Sản phẩm:
- HS giải được bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV nêu đề BT 52.5(SBT)
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS đọc đề bài, trả lời bài tập
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một hs trả lời, cả lớp lắng nghe,
nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của hs, chính xác
2 Vận dụng:
BT 52.5.SBT:
Nhà/căn hộ của em quay hướng nào? Bằng cách nào mà em xác định được?
Trả lời: Đứng trước cửa nhà/căn hộ, giang
2 tay, để tay phải hướng về phía MặtTrời mọc, đó là hướng Đông, phía trước mặt là hướng Bắc, phía tay trái là hướng Tây, phía
Trang 10hóa từ ngữ
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV nêu đề BT 55.4(SBT)
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS đọc đề bài, trả lời bài tập
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một hs trả lời, cả lớp lắng nghe,
nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của hs, chính xác
hóa từ ngữ
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- GV nêu đề BT 54.4(SBT)
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS đọc đề bài, trả lời bài tập
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi một hs trả lời, cả lớp lắng nghe,
nhận xét
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của hs, chính xác
hóa từ ngữ
sau lưng là hướng Nam, từ đó xác định được hướng ngôi nhà/căn hộ
BT 55.4.SBT:
Hãy mô tả vị trí của Trái Đất trong Ngân Hà
Trả lời: Trái Đất là hành tinh thuộc hệ Mặt Trời, hệ Mặt Trời nằm ở rìa của một vòng xoắn của Ngân Hà, cách tâm của Ngân Hà khoảng 26 000 năm ánh sáng, Ngân Hà là một trong vô số thiên hà trong vũ trụ
BT 54.4.SBT: Lập công thức tính khoảng
cách d giữa 2 hành tinh với Rx, Ry là khoảng cách từ 2 hành tinh đến Mặt Trời Vận dụng còng thức để tính khoảng cách giữa Trái Đất và các hành tinh còn lại của
hệ Mặt Trời Có nhận xét gì về khoảng cách giữa các hành tinh?
Trả lời:
d = (Rỵ- Rx) (Rx là khoảng cách đến Mặt Trời từ hành tinh ở gần Mặt Trời hơn, Ry là khoảng cách đến MặtTrời từ hành tinh ở xa Mặt Trời hơn)
Vận dụng công thức tính khoảng cách: Trái Đất - Thuỷ tinh: 0,61 (AU) Trái Đất - Thổ tinh: 8,54 (AU)
Trang 11Trái Đất - Kim tinh: 0,28 (AU) Trái Đất - Thiên Vương tinh: 18,2 (AU)
Trái Đất - Hoả tinh: 0,52 (AU) Trái Đất - Hải Vương tinh: 29,07(AU)
Trái Đất - Mộc tinh: 4,20 (AU) Nhận xét Các hành tinh càng ở xa Mặt Trời hơn so với Trái Đất thì khoảng cách giữa chúng càng lớn
* Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút)
- Nắm chắc kiến thức đã học trong bài
- HS giải bài tập về nhà 54.5*, 55.5* SBT và các câu TN từ câu 6 đến câu 10
PHẦN ĐỀ Câu 1 Đơn vị năng lượng là
Câu 2 Một học sinh lớp 6 cẩn trung bình 2 000 kcal mỗi ngày.Tính theo đơn vị jun (J)
thì năng lượng này bằng bao nhiêu? Biết 1 cal = 4,2J và 1 kcal = 1000 cal
A 8 400 000 J B 840 000 J C 84 000 J D 2 000 000 J.
Câu 3 Năng lượng dành cho chơi bóng đá trong 1 phút là 60 (kJ) Để chơi bóng đá trong
một hiệp 45 phút, cầu thủ cần một năng lượng bao nhiêu?
A 270 k J B 6000 k J C 27 000 kJ D 2 700 k J.
Câu 4 Dụng cụ nào sau đây khi hoạt động biến đổi phần lớn điện năng mà nó nhận vào
thành nhiệt năng?
A Điện thoại B Máy hút bụi C Máy sấy tóc D Máy vi tính Câu 5 Dạng năng lượng nào cần thiết để nước đá tan thành nước?
A Năng lượng ánh sáng B Năng lượng âm thanh.
C Năng lượng hoá học D Năng lượng nhiệt.
Câu 6 Hoá năng lưu trữ trong que diêm, khi cọ xát với vỏ bao diêm, được chuyển hoá
Trang 12hoàn toàn thành
A nhiệt năng B quang năng.
C điện năng D nhiệt năng và quang năng.
Câu 7 Năng lượng của nước chứa trong hồ của đập thuỷ điện là
A thế năng B nhiệt năng.
C điện năng D động năng và thế năng.
Câu 8 MặtTrời mọc ở hướng Đông vào buổi sáng và lặn ở hướng Tây vào buổi chiều vì: A.Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Tây sang Đông.
B Trái Đất quay quanh trục của nó theo chiều từ Đông sang Tây.
C Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
D Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời.
Câu 9 Ban đêm nhìn thấy Mặt Trăng vì:
A Mặt Trăng phát ra ánh sáng.
B Mặt Trăng phản chiếu ánh sáng mặt trời.
C Mặt Trăng là một ngôi sao.
D Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất.
Câu 10 Các hành tinh quay quanh Mặt Trời sắp xếp theo khoảng cách đến MặtTrời từ gần
đến xa là:
A Hoả tinh,Thuỷ tinh,Trái Đất, Kim tinh, Mộc tinh,Thổ tinh, Hải Vương tinh, Thiên
Vương tinh
B Thuỷ tinh, Kim tinh, Hoả tinh,Trái Đất, Mộc tinh,Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải
Vương tinh
C Kim tinh, Thuỷ tinh,Trái Đất, Hoả tinh, Thổ tinh, Mộc tinh, Thiên Vương tinh, Hải
Vương tinh
D Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải
Vương tinh