1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bài giảng kế toán tài chính

109 427 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tổng Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm
Trường học Khoa Tài Chính – Kế Toán
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 852 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài giảng kế toán tài chính

Trang 1

CHƯƠNG 1: KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.1.NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.1.1.Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất.

Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí về vật chất (vật tư, máy móc…), hao phí về sức lao động Những hao phí này luôn dắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh gọi là chi phí sản

xuất Vậy chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật chất

và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định biểu hiện dưới hình thái tiền tệ

Chi phí sản xuất được hình thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào sản phẩm sản xuất ra và đựơc biểu hiện trên hai mặt:

-Về mặt định tính: Đó là bản thân các yếu tố vật chất phát sinh sinh và tiêu hao tạo nên quá trình sản xuất để đạt được mục đích tạo ra sản phẩm, dịch vụ.

-Về mặt định lượng: Đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham

giá vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua thước đo phù hợp, mà thước đo tổng quát là tiền tệ

Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất chịu sự chi phối thường xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản xuất sản phẩmcủa Doanh Nghiệp

* Phân loại chi phí sản suất:

Chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều khoản, có tính chất, công dụng khác nhau và có yêu cầu quản lý khác nhau Vì vậy để đáp ứng yêu cầu quản lý cũng như công tác kế toán phù hợp với từng loại chi phí cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức khác nhau

+ Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí ( Yếu tố chi phí)

Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành các yếu tố sau:

1- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu

2- Yếu tố chi phí nhân công

3- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ

4- Yếu tố dịch vụ mua ngoài

5- Yếu tố các chi phí khác bằng tiền

Cách phân loại này thể hiện các thành phần ban đầu của chi phí bỏ vào sản xuất, tỷ trọng từng loại chi phí trong tổng số => Làm cơ sở cho việc kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập kế hoạch cung ứng vật tư, tính nhu cầu vốn và thuyết minh báo cáo tài chính của Doanh nghiệp Đồng thời phục vụ cho việc lập các cân đối chung ( Lao động, vật tư, tiền vốn… ) Tuy nhiên cách phân loại này không

Trang 2

biết được chi phí sản xuất sản phẩm là bao nhiêu trong tổng chi phí của Doanh nghiệp.

+ Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí ( Khoản mục chi phí )

Theo cách phân loại này những khoản chi phí có cùng công dụng kinh tế, cùng mục đích sử dụng được xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế của nó như thế nào Theo cách này chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục sau:

1- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 2- Chi phí nhân công trực tiếp

3- Chi phí sản xuất chung

Ba khoản mục chi phí này là cơ sở tạo nên giá thành sản xuất sản phẩm Trong phạm vi chương này cũng chỉ mới đề cập đến ba khoản mục chi phí này.

4- Chi phí bán hàng5- Chi phí hoạt động khác 6- Chi phí quản lý doanh nghiệpCách phân loại này nó phục vụ cho việc ghi sổ kế toán trên tài khoản, xác định giá thành sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

+ Phân loại theo mối tương quan giữa chi phí và khối lượng sản phẩm :

1-Chi phí bất biến: ( Định phí, cố định ): Là những chi phí không thay đổi ( hoặc có thay đổi ít ) khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi

2-Chi phí khả biến ( biến phí, biến đổi): Là những chi phí thay đổi khi khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành thay đổi

Theo cách phân loại này giúp ta trong công việc xác định phương án đầu tư, xác định điểm hoà vốn cũng như việc tính toán phân tích tình hình tiết kiệm chi phí

và định ra những biện pháp thích hợp để phấn đấu hạ thấp chi phí cho doanh nghiệp

+ Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi phí có: Chi phí hạch toán trực tiếp và chi phí phân bổ gián tiếp

+ Phân loại theo mối tương quan giữa chi phí với đối tượng tập hợp chi phí có: Chi phí cơ bản, chi phí quản lý phục vụ v.v

1.1.1.2 Khái niệm giá thành sản phẩm:

* Bản chất của giá thành sản phẩm :

Ta biết rằng mục đích của việc bỏ ra một lượng chi phí của các nhà sản xuất là

để tạo nên những giá trị sử dụng nhất định, nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội Sau quá trình sản xuất ra sản phẩm có những khoản chi phí liên quan đến khối

lượng sản phẩm, công việc , lao vụ hoàn thành gọi là giá thành sản phẩm.

Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hoá và các hao phí káhc mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến một khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ hoàn thành nhất định.

* Phân loại giá thành sản phẩm:

Cũng như chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cũng được phân loại để phục

vụ công tác hạch toán và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

+ Xét về mặt hạch toán và theo quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Gồm :

- Giá thành sản xuất sản phẩm: là giá thành hình thành trong quá trình sản

Trang 3

- Giá thành toàn bộ sản phẩm: là giá thành được hình thành trong suốt quá

trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (bao gồm giá thành sản xuất và các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp )

+ Xét về mặt quản lý giá thành được phân thành 3 loại.

-Giá thành kế hoạch: Là giá thành được trước khi tiến hành quá trình sản

xuất chế tạo sản phẩm trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước, các chi phí dự kiến trong

kỳ kế hoạch =>Nó là cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp

-Giá thành định mức: Cũng là giá thành được xác định trước khi tiến hành

sản xuất trên cơ sở các định mức chi phí, các dự toán chi phí hiện hành => Nó là cơ

sở xác định kết quả quá trình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp

-Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sản

xuất, trên cơ sở các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất => Nó là cơ sở

để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với

nhau trong quá trình sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, nó là hai mặt thống nhất của cùng một quá trình

-Đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp

đã chi ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm

-Đều gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

-Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí lao động phát sinh trong quá trình sản xuất còn giá thành sản phẩm biểu hiện hao phí lao động kết tinh trong khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành

-Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm) không cần biết nó thuộc loại sản phẩm nào, hoàn thành hay chưa hoàn thành Còn giá thành sản phẩm luôn luôn gắn liền với một khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành nhất định

-Với giác độ biểu hiện bằng tiền để xem xét thì trong một thời kỳ tổng số chi phí sản xuất phát sinh khác với tổng giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ đó Vì giá thành sản phẩm không bao giờ gồm những chi phí sản xuất không liên quan đến hoạt động tạo ra sản phẩm và những chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ ( chuyển sang

kỳ sau), nhưng nó lại chứa đựng cả phần chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ ( của kỳ trước chuyển qua)

Ta có thể biểu thị mối quan hệ đó theo sơ đồ sau:

Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

dở dang đầu kỳ

Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành Chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ

Tổng giá thành Chi phí SX Chi phí SX Chi phí SX

sản phẩm = dở dang + phát sinh - dở dang

hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Trang 4

1.1.2-Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất là tập hợp tất cả các chi phí phát sinh để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp theo nội dung, công dụng của chi phí Tính giá thành sản phẩm là căn cứ vào các chi phí phát sinh về lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để tập hợp chúng theo từng đối tượng, nhằm xác định giá thành các loại sản phẩm

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời là điều kiện trọng yếu để xác định kết quả kinh doanh

Giám đốc, kiểm tra quá trình chi phí nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường

Trong công tác quản lý kinh doanh, việc tổ chức đúng đắn, hạch toán chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp cho bộ máy quản lý doanh nghiệp thường xuyên nắm được tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, cung cấp tài liệu cho việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh, phân tích đánh giá hiệu quả kinh doanh Đồng thời chỉ tiêu giá thành còn là cơ sở để xây dựng giá bán hợp lý

Tóm lại kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý kinh doanh, đặc biệt là trong vấn đề quản trị doanh nghiệp

1.1.3-Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Để phát huy vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong điều kiện hiện nay kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

1-Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành

và tổ chức tập hợp chi phí theo đúng đối tượng

2-Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

3-Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất =>Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán chi phí nhằm hạ thấpgiá thành sản phẩm

4-Tính chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành

=> Xác định hiệu quả kinh doanh

5-Thực hiện phân tích tình hình chi phí, giá thành => Phục vụ việc lập báo cáo kế toán

1.2 - KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ

1.2.1 ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

* Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp với nội dung kinh tế, công dụng kinh tế

khác nhau Mục đích của việc bỏ ra chi phí là để tạo ra sản phẩm, lao vụ hoàn thành

Do đó các chi phí phát sinh cần phải được tập hợp theo các yếu tố, khoản mục và theo những phạm vi, giới hạn nhất định => nhằm phục vụ cho việc tính giá thành sản

phẩm Như vậy đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các chi phí sản xuất mà trong giới hạn nhất định cần phải được tập hợp Việc xác định đối tượng hạch

toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của việc tập hợp chi phí, tinh giá thành sản phẩm Có xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thì mới tổ chức đúng đắn việc hạch toán chi phí từ khâu hạch toán ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức ghi chép

Trang 5

* Sản phẩm của doanh nghiệp được sản xuất, chế tạo ở nhiều bộ phận khác nhau,

theo quy trình công nghệ khác nhau Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần phải căn cứ vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp, không có đối tượng tập hợp chi phí chung cho mọi loại hình doanh nghiệp, mà căn cứ vào đặc điểm riêng, yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất riêng cho từng doanh nghiệp

Căn cứ để xác định đối tượng là:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp : có phân xưởng hay không có phân xưởng

- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp : giản đơn, phức tạp

- Địa điểm phát sinh của chi phí, mục đích công dụng của chi phí trong SXKD

- Yêu cầu, trình độ quản lý của doanh nghiệp cũng như yêu cầu tính giá thành

 Trên cơ sở những căn cứ xác định đó đối tượng hạch toán chi phí có thể là:

-Hạch toán theo từng phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hay toàn doanh

nghiệp

-Từng giai đoạn (bước) công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ

-Từng sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình

-Từng nhóm sản phẩm, chi tiết hay bộ phận sản phẩm

Việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng có tác dụng tăng cường quanr lý sản xuất, quản lý chi phí, tăng cường quản lý nội bộ, phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm chính xác Thực chất của việc xác định đối tượng hạch toán là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí

1.2.2 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

*Khái niệm: Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là cách thức tính toán, xác

định chi phí sản xuất có liên quan đến từng đối tượng hạch toán cụ thể Có thể dùng một phương pháp hay hệ thống các phương pháp để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo yếu tố, theo khoản mục trong phạm vi giới hạn đối tượng hạch toán chi phí Tên gọi của nó thể hiện đối tượng mà nó cần tập hợp chi phí

1.2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

1.2.2.1.1 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

*Khái niệm: Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp phần lớn nguyên liệu, vật

liệu được sử dụng để hình thành nên thực thể sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những nguyên liệu , vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm như: Vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng…

Trang 6

-Đối với những chi phí nguyên vật liệu khi xuất dùng chỉ liên quan đến từng đối tượng cụ thể nào thì hạch toán trực tiếp (hạch toán thẳng) cho đối tượng đó trên

cơ sở các chứng từ xuất kho vật liệu cho từng đối tượng

-Đối với những chi phí nguyên vật liệu khi xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khác nhau không hạch toán trực tiếp được thì phải dùng phương pháp phân bổ (hạch toán gián tiếp) cho các đối tượng như sau:

Trước hết xác định hệ số phân bổ:

Tổng chi phí cần phân bổ (C)

Hệ số phân bổ (H) =

Tổng tiêu chuẩn phân bổ (T)

Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng cụ thể:

Chi phí phân bổ Hệ số Tiêu chuẩn phân bổ

cho đối tượng n = phân bổ x của đối tượng n

(Cn) (H) (Tn)

Để phân bổ chi phí chính xác cho các đối tượng cần xác định, lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Tiêu chuẩn phân bổ hợp lý là tiêu chuẩn phải đảm bảo được mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng số chi phí cần phân bổ và tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng Cụ thể: Tiêu chuẩn phân bổ của nguyên liệu, vật liệu chính thường là: theo định mức tiêu hao, theo khối lượng sản phẩm, theo hệ số quy định….Hay tiêu chuẩn phân bổ nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu thường là: theo định mức tiêu hao, theo khối lượng vật liệu chính tiêu dùng, theo giờ máy…

Ví dụ 1: Doanh nghiệp xuất 5.400 Kg vật liệu chính để sản xuất ba loại sản phẩm A,

B, C và đã sản xuất được 270 SP A, 100 SP B, 55 SP C Định mức tiêu hao vật liệu chính để sản xuất một đơn vị sản phẩm A là : 10 Kg, một đơn vị sản phẩm B là: 11

Ví dụ 2: Doanh nghiệp xuất 3.240 kg vật liệu phụ dùng để sản xuất sản phẩm A, B,

C Biết rằng luợng tiêu hao vật liệu chính và vật liệu phụ tỷ lệ thuận với nhau

Trang 7

*Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 621

“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí nguyên liệu, vật liệu, dùng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong các doanh nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải…

Nội dung kết cấu

Bên Nợ: Giá thực tế nguyên vật liệu xuất dung trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dịch

vụ trong kỳ

Bên Có:-Giá trị nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập kho

-Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu thực tế cho SX-KD vào TK 154 (TK 631 theo KK đ.kỳ)

-Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào

TK 632

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ - được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

*Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :

1-Xuất vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng đối tượng)

Có TK 1522-Nguyên vật liệu mua về dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 621 ( Chi tiết cho từng đối tượng)

Nợ TK 133: thuế GTGT

Có TK 111, 112, 331, 141… (Nếu mua về sử dụng luôn) Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 621 ( Chi tiết cho từng đối tượng)

Có TK 111, 112, 331, 141… (Nếu mua về sử dụng luôn)3-Cuối kỳ nếu có vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho

Nợ TK 152

Có TK 621Nếu vật liệu không dùng hết để lại phân xướng sử dụng cho kỳ sau thì kế toán ghi đỏ để giảm chi phí nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ

4-Cuối kỳ kế toán, căn cứ Bảng phân bổ vật liệu tính cho từng đối tượng sử dụng nguyên vật liệu trực tiếp để xác định giá thành

Nợ TK 154 ( chi tiết theo từng sản phẩm )

Nợ TK 632 (Phần chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 621

Trang 8

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

(theo phương pháp kê khai thường xuyên)

1.2.2.1.2 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Do đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí vật liệu xuất dùng khó phân định được cho sản xuất, quản lý hay phục vụ bán hàng => Do vậy để phục

vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, … kế toán cần theo dõi chi tiết chi phí vật liệu phát sinh liên quan đến từng đối tượng cụ thể như thể nào Các chi phí nguyên vật liệu xuất dùng không ghi theo từng chứng từ xuất mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khi tiến hành kiểm kê xác định giá trị vật liệu tồn kho, trên

cơ sở vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính

Trị giá vật liệu Trị giá vật liệu Trị giá vật liệu Trị giá vật liệu

xuất dùng = tồn kho + nhập kho - tồn kho

trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Trang 9

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

( Theo phương pháp kiểm kê định kỳ )

1.2.2.2.Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

* Khái niệm: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công

nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ như lương, phụ cấp có tính chất lương, các khoản đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định theo chế độ hiện hành

Tiền lương và các khoản của công nhân sản xuất sản phẩm nào, đối tượng nào thì được hạch toán trực tiếp vào sản phẩm, đối tượng đó Trường hợp tiền lương và các khoản liên quan đến nhiều sản phẩm, đối tượng => phải phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn là tiền lương định mức hay thời gian định mức

Tiền lương phân bổ Tổng tiền lương thực tế của CNSX Tiền lương tính theo

* Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 622 “chi

phí nhân công trực tiếp”

Tác dụng: phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, chế tạo

sản phẩm theo từng đối tượng

Nội dung kết cấu:

Bên Nợ: - Tiền lương, tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân sản xuất sản phẩm

- Trích trước tiền lương CNSX nghỉ phép

Bên Có: -Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào Nợ TK 154 (Nợ TK 631 theo

KK đ.kỳ)

-Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

Trang 10

* Phương pháp kế toán

1 Tính tiền lương và các khoản lương phải trả cho CNTT sản xuất sản phẩm, dịch vụ

Nợ TK 622 ( Chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm)

Có TK 334 - Phải trả người lao động

2 Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ của công nhân sản xuất sản phẩm dịch vụ

Nợ TK 622 (Chi tiết theo từng đối tượng sản phẩm )

Có TK 334 - Phải trả người lao động

5 Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tượng => nhằm xác định giá thành sản phẩm, dịch vụ

Nợ TK 154 Nếu đơn vị áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Nợ TK 631 Nếu đơn vị áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

Nợ TK 632 (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

(Kiểm kê định kỳ) nghỉ phép

CP NVL vượt mức BT

1.2.2.3.Hạch toán chi phí sản xuất chung

* Khái niệm: Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phục vụ sản

xuất, quản lý sản xuất phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận hay tổ đội sản xuất như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu dụng cụ dùng trong quá trình quản lý sản xuất, chi phí

Trang 11

Các chi phí sản xuất chung thường được hạch toán chi tiết theo từng điểm phát sinh: Phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất theo nội dung từng yếu tố chi phí Cuối

kỳ tổng hợp lại và phân bổ cho các đối tượng theo những tiêu chuẩn thích hợp Tiêu chuẩn phân bổ thường dùng là:

- Phân bổ theo định mức chi phí chung

- Phấn bổ theo chi phí trực tiếp

- Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp, theo giờ máy…

* Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”

Tác dụng: Tài khoản này phản ánh những chi phí phục vụ sản xuất và quản lý sản

xuất phát sinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất

Nội dung kết cấu:

Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: -Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

-Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi vào giá vốn hàng bán (NợTk 632)

-Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào Nợ TK 154 (Nợ TK 631 theo KK đ.kỳ)

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận Không sử dụng cho hoạt động thương mại

Tài khoản này có các tài khoản cấp 2:

Tài khoản 6271 “ chi phí nhân viên phân xưởng” Lương, phụ cấp, các khoản

trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ của nhân viên phân xưởng: Quản đốc, nhân viên

kế toán, thống kê phân xưởng, thủ kho phân xưởng, nhân viên tiếp liệu, công nhân duy tu sửa chữa…

Tài khoản 6272 “Chi phí vật liệu” phản ánh chi phí vật liệu sản xuất dùng cho

quản lý sản xuất trong phạm vi phân xưởng, bộ phận: vật liệu dùng sửa chữa, tài sản

cố định, dụng cụ dùng sửa chữa bão dưỡng TSCĐ tại phân xưởng

Tài khoản 6273 “ Chi phí dụng cụ sản xuất” Phản ánh chi phí về dụng cụ xuất

dùng cho phân xưởng như khuôn, mẫu đúc, dụng cụ cầm tay, giàn giáo, ván khuôn…

Tài khoản 6274 “ Chi phí khấu hao TSCĐ” Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ

dùng ở phân xưởng, bộ phận: Khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, nhà xưởng, vườn cây phân xưởng…

Tài khoản 6277 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài” Phản ánh các chi phí về dịch vụ

mua ngoài phục vụ cho hoạt động ở phân xưởng, bộ phận: Sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, điện, nước, điện thoại mua ngoài…

Tài khoản 6278 “ Chi phí bằng tiền khác” Phản ánh các chi phí bằng tền phát

sinh ngoài các chi phí đã phát sinh kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng,

bộ phận: Chi tiếp khách, hội nghị, chi cho lao động nữ…

* Phương pháp kế toán:

1 Tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca phải trả của nhân viên phân xưởng

Trang 12

8 Cuối kỳ phân bổ chi phí chung để xác định giá thành

Nợ TK 154 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Nợ TK 631 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Nợ TK 632 (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có TK 627

Để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh theo các khoản mục chi phí ( Chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí SX chung) kế toán mở sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh Sổ này được mở theo từng đối tượng tập hợp chi phí (Phân xưởng,

bộ phận, sản phẩm, nhóm sản phẩm …)

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Tài khoản:……….Số hiệu………

Tên phân xưởng, bộ phận………

Tên sản phẩm, dịch vụ………

Chứng từ

Diễn giải

TK đối ứng

Chia ra

Trang 13

Số dư đầu kỳ:

SSố phát sinh trong kỳ:

………….

…………

Cộng phát sinh Ghi Có TK: ….

Số dư cuối kỳ:

***.Hạch toán chi phí trả trước ( Chi phí chờ phân bổ )

* Khái niệm: Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh liên quan

đến hoạt dộng sản xuất kinh doanh trong nhiều kỳ hạch toán nên chưa tính hết vào các đối tượng chịu chi phí trong kỳ mà phải phân bổ dần cho nhiều kỳ kinh doanh

Theo quy định của chế độ kế toán chi phí trả trước được phân thành hai loại:Chi phí trả trước có thời gian phân bổ trong vòng một năm tài chính =>chi phí trả trước Chi phí trả trước có thời gian phân bổ trên một năm tài chính =>chi phí trả trước dài hạn

*Nội dung gồm:

-Chi phí về tiền thuê nhà xưởng, nhà kho, văn phòng, thuê dịch vụ phục vụ

nhiều kỳ kinh doanh

-Công cụ xuất dùng có giá trị lớn, thời gian sử dụng tương đối dài, giá trị bao

bì luân chuyển đồ dùng cho thuê

- Chi phí mua các loại bảo hiểm (Cháy nổ, trách nhiệm dân sự chủ phương tiện )

- Chi phí trong thời gian ngừng sản xuất phát sinh lớn phải phân bổ dần

- Chi phí cho công trình tạm thời, đà giáo trong xây dựng cơ bản

- Chi phí sữa chữa tài sản cố định lớn phải phân bổ

- Chi phí mua các tài liệu kỹ thuật và các khoản chi phí trả trước ngắn hạn khác được phân bổ

dần vào chi phí kinh doanh trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh

- Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ

- Chi phí đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật

- Chi phí trả trước ngắn hạn khác: (Lãi tiền vay trả trước, Lãi mua hàng trả chậm trả góp…)

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản 142 “Chi phí trả trước”

Tác dụng: Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng

chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh và việc kết chuyển, phân bổ chi phí này

Nội dung kết cấu :

Bên Nợ: - Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh

Bên Có: - Các khoản chi phí trả trước đã tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ

Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn”

Trang 14

Tác dụng: Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng liên

quan đến kết quả kinh doanh nhiều niên độ kế toán và việc kết chuyển chi phí này

* Nội dung kết cấu :

Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước dài hạn thực tế phát sinh

Bên có: Phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí SXKD

Dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước dài hạn chưa tính vào chi phí SXKD

* Phương pháp kế toán chi phí trả trước:

1 Khi phát sinh chi phí trả trước có liên quan đến nhiều kỳ kinh doanh

Nợ TK 627, 641, 642, 2411, 2412

Có TK 142

Trang 15

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC

TK 111,112,152,153,241,331,334, TK 142 TK 627,641,642,241

Các chi phí trả truớc thực tế Phân bổ chi phí trả trước vào các

phát sinh đối tượng sử dụng

TK 641,642

K/c CPBH, CLQLDN

(Tổng hợp doanh thu ít)

* Phương pháp kế toán chi phí trả trước dài hạn

1 Khi phát sinh chi phí trả trước liên quan đến nhiều kỳ kinh doanh

***.Hạch toán chi phí phải trả ( Chi phí trích trước)

* Khái niệm: Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng

đã ghi nhận (tính trước) là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ cho các đối tượng chịu chi phí để đảm bảo khi chi phí đó phát sinh không gây đột biến giá thành

Nội dung gồm:

-Chi phí trrích trước tiền lương công nhân trong thời gian nghỉ phép

-Chi phí sữa chữa lớn TSCĐ trường hợp có dự kiến trước

-Chi phí trong thời gian ngừng việc theo kế hoạch: Thời vụ, sửa chữa lớn

-Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá có dự kiến trước

-Chi phí về thuê dịch vụ có dự kiến trước

-Các khoản lãi tiền vay đến kỳ lãi phải ghi vào chi phí nhưng chưa trả

-Chi phí ngành có tính chất đặc thù: Xăm lốp ô tô, phụ tùng thay thế, chi phí bao bì, container có dự kiến trước…

*Để hạch toán chi phí phải trả kế toán phải sử dụng tài khoản 335 “Chi phí phải trả”

Tác dụng: Phản ánh các khoản đã ghi nhận là chi phí nhưng thực tế chưa phát sinh Nội dung kết cấu:

Bên Nợ:-Chí phí thực tế phát sinh thuộc chi phí phải trả

-Chi phí phải trả > chi phí phát sinh => Kết chuyển giảm chi phí SXKD

Bên Có:-Chi phí phải trả dự tính đã ghi nhận và hạch toán vào chi phí SXKD

Dư Có: Số đã dự tính là chi phí nhưng chưa phát sinh

*Phương pháp hạch toán các khoản chi phí phải trả:

1.Khi trích trước tiền lương cho công nhân nghỉ phép năm :

Trang 16

Nợ TK 627, 641, 642….

Có TK 335Khi thực tế phát sinh các chi phí trên

Kết chuyển giá trị công việc Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

sửa chữa lớn hoàn thành

1.2.2.4.Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất

1.2.2.4.1.Hạch toán thiệt hại sản phẩm hỏng

Trang 17

*Khái niệm: Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các điều kiện về chất

lượng, kỹ thuật quy định cho sản phẩm tốt (màu sắc, kích cở, trọng lượng, cách thức lắp ráp…)

Theo mức độ hư hỏng: Có sản phẩm hỏng có sửa chữa được và không sửa chữa

được

-Sản phẩm hỏng có sửa chữa được là những sản phẩm hỏng mà về mặt kỹ

thuật có thể sửa chữa được và chi phí sửa chữa thấp

-Sản phẩm hỏng không sửa chữa được là những sản phẩm hỏng mà về mặt

kỹ thuật không thể sửa chữa được hoặc có sửa chữa được nhưng chi phí sửa chữa cao

Về mặt quản lý: Có sản phẩm hỏng trong định mức và ngoài định mức

-Sản phẩm hỏng trong định mức là sản phẩm hỏng mà doanh nghiệp đã dự

kiến được là nó sẽ xãy ra không tránh khỏi Phần thiệt hại này (chi phí sửa chữa , giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa đươc) được tính vào giá trị sản phẩm trong kỳ

-Sản phẩm hỏng ngoài định mức là sản phẩm hỏng nằm ngoài dự kiến của

quá trình sản xuất do các nguyên nhân bất thường xãy ra như: mất điện, hỏng máy, thiếu nguyên vật liệu, thiếu tinh thần trách nhiệm gây nên… Phần thiệt hại này doanh nghiệp phải xử lý

2.Khi sửa chữa xong kết chuyển chi phí sửa chữa vào tài khoản 154

Nợ TK 154 (chi tiết sửa chữa sản phẩm hỏng)

Có TK 621, 622, 6273.Kết chuyển giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được ( theo giá thành kế hoạch hoặc theo giá thành định mức)

Nợ TK 154 (chi tiết sản phẩm hỏng)

Có TK 154 ( chi tiết sản xuất chính)

Có TK 155 ( nếu sản phẩm ở trong kho) 4.Cuối kỳ xử lý thiệt hại

a Đối với sản phẩm hỏng trong định mức cho phép

Nợ TK 152, 111, 112: phần phế liệu thu hồi

Nợ TK 154 (chi tiết SXC) phần được tính vào giá thành sản phẩm

Có TK 154 ( chi tiết sản phẩm hỏng)b.Đối với sản phẩm hỏng ngoài định mức cho phép

Nợ TK 152, 111, 112 phần phế liệu thu hồi

Nợ TK 811 phần được tính trừ vào thu nhập

Trang 18

Nợ TK 138 ( 1388) phần bồi thường phải thu

Có TK 154 ( chi tiết sản phẩm hỏng)5.Trường hợp sản phẩm đã tiêu thụ phát hiện hỏng

-Nếu còn trong thời gian bảo hành thì chi phí sửa chữa được hạch toán vào chi phí bán hàng (coi là chi phí bảo hành)

Nợ TK 641, 335 ( nếu đã trích trước)

Có TK 152, 334, 214, 111…

-Nếu người mua trả lại hàng:

+Nhập lại kho số sản phẩm hỏng người mua trả lại:

Nợ TK 155

Có TK 632Đồng thời hạch toán giảm doanh thu số hàng bán trả lại:

Nợ TK 511

Nợ TK 333

Có TK 111,112,331

Trang 19

1.2.2.4.2 Hạch toán thiệt hại ngừng sản xuất

* Khái niệm: Thiệt hại ngừng sản xuất là những khoản thiệt hại xảy ra do việc gián

đoạn sản xuất ở từng phân xưởng, bộ phận hoặc toàn doanh nghiệp về những nguyên nhân chủ quan hay khách quan đem lại Trong thời gian đó doanh nghiệp vẫn phải chi phí để duy trì hoạt động: Lương, khấu hao, chi phí bảo dưỡng…

* Phương pháp hạch toán các khoản thiệt hại: ngừng sản xuất có thể biểu diễn như sau:

Trang 20

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THIỆT HẠI NGỪNG SẢN XUẤT

phế liệu

1388 334,338 622

1.2.2.5 Hạch toán chi phí tính giá thành sản phẩm kinh doanh phụ

* Khái niệm: Trong các doanh nghiệp sản xuất ngoài các phân xưởng, bộ phận sản

xuất còn có những bộ phận sản xuất phụ Nhằm thực hiện việc cung cấp lao vụ cho quá trình sản xuất chính hoặc tận dụng năng lực sản xuất để sản xuất những mặt hàng sản phẩm phụ nhằm tăng thu nhập cải thiện đời sông người lao động

*Kế toán chi tiết sản xuất phụ:

- Các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất phụ cũng được phản ánh theo dõi trên sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh (chi tiết sản xuất phụ)

- Cuối kỳ kế toán tập hợp chi phí phát sinh vào sổ chi tiết tài khoản 154 để tính

ra giá thành sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ cung cấp cho sản xuất chính và cung cấp cho các bộ phận khác

* Kế toán tổng hợp sản xuất phụ:

a- Tài khoản sử dụng: Để phản ánh quá trình sản xuất phụ kế toán sử dụng

các tài khoản như quá trình sản xuất chính: 621, 622, 627, 154,

- Tài khoản 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Tác dụng: Dùng để tổng hợp chi phí phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao

vụ ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Nội dung kết cấu :

Bên Nợ: - Kết chuyển chi phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC cuối kỳ

- Kết chuyến chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ ( PP Định kỳ )

Bên Có: - Giá trị phế liệu thu được từ sản xuất, giá trị sản phẩm hỏng

- Giá trị NVL gia công xong nhập kho

- Giá thành sản phẩm nhập kho hoặc giao khách hàng

- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ ( PP định kỳ)

Trang 21

- Kết chuyển chi phí NVLTT, NCTT vượt trên mức bình thường vào N ợ

TK 632

- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi vào giá vốn hàng bán (NợTk 632

Dư Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Tài khoản này mở chi tiết theo từng loại sản phẩm, khối lượng công việc, lao vụ sản xuất trong kỳ

- Tài khoản 631: “ Giá thành sản xuất ”

Tác dụng: Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

Nội dung kết cấu:

Bên Nợ: - Két chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ

- Kết chuyển chi phí NVLTT, NCTT, CPSXC cuối kỳ

Bên Có : - Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (Nợ TK 154)

- Giá thành sản phẩm nhập kho hoặc giao khách hang (Nợ TK 632)

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

b Phương pháp kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản xuất phụ.

Trường hợp các phân xưởng bộ phận sản xuất phụ sản xuất những sản phẩm cùng loại ( Nước, khí nén, vận tải … ) Không có sản phẩm dở dang cuối kỳ thì giá thành của sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ được tính theo phương pháp trực tiếp: Tức

là giá thành được tính căn cứ vào tổng chi phí đã phát sinh trong kỳ

Trường hợp các phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau ( Sửa chữa, sản xuất dụng cụ, khuôn mẫu… ) thì giá thành của sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ được tính theo phương pháp khác nhau

Trường hợp doanh nghiệp có nhiều phân xưởng, bộ phận sản xuất phụ mà những thành phẩm của phân xưởng sản xuất phụ phải tính theo phần lao vụ của phân xưởng sản xuất phụ khác và đồng thời phải trừ bớt phần lao vụ cung cấp cho phân xưởng phụ khác Giá thành tính được như sau:

Tổng Z thực tế Giá trị SP Chi phí SX Giá trị lao vụ Giá trị lao vụ Giátrị SP

của SP, lao vụ = làm dở + phát sinh + nhận của - cung cấp cho - làm dở

sản xuất phụ dầu kỳ ban đầu PX phụ khác PX phụ kác cuối kỳ

Giá thành Tổng giá thành thực tế sản phẩm, lao vụ hoàn thành

đơn vị sản =

phẩm, lao vụ K/ lượng SP, lao vụ H thành – K/ lượng phục vụ PX phụ khác

 Trình tự hạch toán tính giá thành sản xuất kinh doanh phụ có thể biểu thị như sau:

Trang 23

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ TÍNH Z SẢN PHẨM SẢN XUẤT

c- Phương pháp phân bổ giá trị lao vụ sản xuất phụ lẫn cho nhau:

Việc xác định giá trị lao vụ cung cấp lẫn nhau có thể xác định theo ba phương pháp: Phương pháp đại số, phương pháp tính theo chi phí ban đầu, phương pháp tính theo giá thành kế hoạch

Ví dụ: Có tài liệu về tình hình ở một Doanh nghiệp như sau: (DN có 2 phân xưởng

SX phụ)

1.Chi phí phát sinh ban đầu của 2 phân xưởng sản xuất phụ đã tập hợp được (Đồng)

Khoản mục chi phí Phân xưởng

3.Kết quả sản xuất trong kỳ như sau:

-Phân xưởng điện hoàn thành 100.000Kwh: Phục vụ cho phân xưởng sản xuất chính 50.000kwh, phục vụ cho phân xưởng phụ sửa chữa 30.000kwh, phục vụ cho quản lý doanh nghiệp: 20.000kwh

Trang 24

-Phân xưởng sửa chữa hoàn thành 4.000 giờ công S/C: phục vụ cho PX SX chính là 30.000g, phục vụ cho PX phụ điện là 4.000g, phục vụ cho bán hàng là 6.000g.

Yêu cầu:

-Tính giá trị lao vụ sản xuất phụ cung cấp lẩn nhau theo 3 phương pháp

-Tính giá trị lao vụ điện và dịch vụ sửa chữa cung cấp cho các bộ phận sản xuất.Biết rằng giá khấu hao 1KWH điện là 600, 1 giờ công SC là 3000

Cách 1 Theo phương pháp đại số:

Gọi X là giá thành 1 Kwh điện ; Y là giá thành 1 giờ công sửa chữa

Ta có: 100.000X = 40.000.000+4.000Y (1)

40.000 Y = 6.000.000 + 127.200.000 – 9.400.000 + 30.000 X (2)

giải hệ phương trình trên ta có: X = 540 đ/ 1kwh ; Y= 3.500đ/ 1 giờ công

=> Giá trị điện cung cấp cho sửa chữa = 30.000kwh x 540đ = 16.200.000đ

Giá trị SC cung cấp cho điện = 4.000 công x 3.500đ = 14.000.000đ

Z ttế diện = 40.000.000+ 14.000.000 – 16.200.000 = 37.800.000đ

Cung cấp cho PX SXC = 50.000 x 540 = 27.000.000 đ

Cung cấp cho QLDN = 20.000 x 540 = 10.800.000

Zttế S/C= 6.000.000+(127.200.000 +16.200.000 -14.000.000 )- 9.400.000 = 126.000.000

 Cung cấp cho PX SXC = 30.000 x 3.500 =105.000.000

 Cung cấp cho QLDN = 6.000 x 3.500 = 21.000.000 đ

Cách 2 Theo phương pháp chi phí ban đầu:

Theo phuơng pháp này căn cứ vào chi phí phát sinh ban đầu của từng phân xưởng sản xuât phụ, khối lượng sản phẩm lao vụ sản xuất phụ hoàn thành để tính ra giá thành ban đầu của một đơn vị sản phẩm (giá thành khi chưa có phục vụ lẩn nhau)

Để tính ra phần giá trị phục vụ lẫn nhau của các phân xưởng sản xuất phụ

Giá ban dầu của 1Kwh = 40.000.000đ/100.000kwh = 400 đ/1kwh

Giá ban đầu của 1 Công S/C =127.200.000đ/ 40.000giờ/công = 3.180 đ/1giờ công

=> giá trị điện cung cấp cho phân xưởng sửa chữa= 30.000 kwh x 400đ = 12.000.000đ

Giá trị sửa chữa cung cấp cho điện = 4.000 công x 3.180 đ = 12.720.000 đ

=>Z 1 công s/c = 123.080.000/36.000 = 3.418,88 đ/ 1 giờ công

Cung cấp cho PX SXC = 30.000 x 3.418,88 = 102.566.000 đ

Cung cấp cho QLDN = 6.000 x 3.418,88 = 20.513.400 đ

Cách 3 Theo phương pháp giá kế hoạch:

Trang 25

Theo phương pháp này căn cứ vào giá kế hoạch để tính ra phần giá trị lao vụ cung cấp lẩn nhau sau đó tính ra giá thành thực tế cung cấp cho các bộ phận.

=>Z 1 công s/c = 129.800.000/36.000 = 3.605,6 đ/ 1 giờ công

*Theo phương pháp kê khai thường xuyên sử dung TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Tài khoản 154 có kết cấu và nội dung như sau:

Bên Nợ: -Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí

sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đển sản xuất sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ

-Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:-Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được

-Giá trị nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá, gia công nhập lại kho

-Giá thành thực tế các sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc chuyểnđi bán-Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao nhập kho chờ tiêu thụ

-Chi phí thực tế của khối lượng lao vụ, dịch vụ hoàn thành cung cấp cho khách hàng-Kết chuyển chi phí SXKD dở dang đầu kỳ ( DN áp dụng theo phuơng pháp kiểm

kê định kỳ)

Dư Nợ: Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành

*Theo phương pháp kiểm kê định kỳ sử dụng TK 631 “giá thành sản xuất” Tài khoản này có kết cấu và nội dung như sau:

Bên Nợ:-Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Trang 26

-Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, Chi phí SXC được kết ch qua)

Bên Có:-Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154

-Giá trị phế liệu thu hồi của sản phẩm hỏng

-Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho, lao vụ, dịch vụ được kết chuyển vào TK 632

Tài khoản này khong có số dư cuối kỳ và mở chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành

Trang 27

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH

(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH

(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Tiền bồi thường phải thu về

632 111,112,331 627

Giá thành SP hoàn thành

K/c CP SXC

1.3.2-Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Để xác định chính xác giá thành các loại sản phẩm, laovụ, dịch vụ cần phải đánh giá chính xác giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ Đó là việc tính toán phân bổ chi phí cho số sản phẩm chưa hoàn thành phải chịu

Trang 28

Muốn đánh giá chính xác giá trị sản phẩm dở dang trước hết phải tổ chức kiểm

kê số lượng sản phẩm dở dang, sau đó tuỳ đặc điểm tình hình chi phí sản xuất , tính chất sản xuất để sử dụng phương pháp đánh giá thích hợp

Các phương pháp xác định:

+Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu+Phương pháp đánh giá theo sản lượng hoàn thành tuơng đương+Phương pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến

+Phương pháp đánh giá theo chi phí sản xuất định mức

1.3.2.1.Phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu ( NVLC hoặc NVLTT)

Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính chi phí nguyên vật liệu chính hoặc nguyên vật liệu trực tiếp Còn các chi phí khác tính toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ phải chịu ( kế toán phải theo dõi chi tiết khoản chi phí này)

*Cách tính:

C d + C nvl

D c = - x Q đ

Q tp + Q d

Trong đó : D c : Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

C d : Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

Chú ý: +Đối với nguyên vật liệu không dùng hết, phế liệu thu được từ vật liệu chính

khi đánh giá phải loại trừ ra

+Đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau, thì sản phẩm dở dang cuối kỳ của các giai đoạn sau được đánh giá theo giá trị nửa thành phẩm của giai đoạn trước chuyển qua Hay nói cách khác giá thành nửa thành phẩm giai đoạn trước chính là NVL chính cả giai đoạn sau

*Ví dụ: Tại một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A phải qua 2 giai đoạn chế biến

liên tục có tài liệu sau:

+Sản phẩm dở dang đầu tháng đã tính theo chi phí NVLC như sau:

Giai đoạn I (PX I) 7.500.000đ

Giai đoạn II (PX II) 6.250.000đ

Trong đó: VLC: 4.000.000đ

Chi phí khác: 2.250.000đ+Chi phí sản xuất trong tháng đã tập hợp được của từng giai đoạn

Giai đoạn I (PX I) NVLC 17.500.000đ

Chi phí khác: 5.000.000đGiai đoạn II ( PX II) NTP G/đ I chuyển qua 25.000.000đ

Chi phí khác ở giai đoạn II 5.250.000đ+Kết quả sản xuất trong tháng như sau:

Giai đoạn I hoàn thành 80 NTP A chuyển hết sang giai đoạn II tiếp tục chế biến, cuối tháng còn 20 sản phẩm dở dang

Trang 29

Giai đoạn II nhận 80 NTP giai đoạn I tiếp tục chế biến cuói tháng hoàn thành nhập kho 70 TP A, còn lại 30 sản phẩm dở dang

Yêu cầu: Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ của 2 giai đoạn

GĐ I: Đánh giá theo chi phí NVLC

70 + 30

2.250.000 + 5.000.000Chi phí khác = - x 30 = 2.175.000

70 + 30

Vậy giá trị sản phẩm dở dang của 2 GĐ = 5.000.000 + 9.375.000 = 14.375.000

*Ưu nhược điểm:

-Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp có chi phí nguyên

vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lương sản phẩm dở dang ít Tính toán đơn giản, nhanh nhưng kết quả kém chính xác vì chỉ tính mỗi khoản nguyên vật liệu chính còn chi phí khác tính cho cả sản phẩm hoàn thành

1.3.2.2.Phương pháp đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương.

Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu toàn bộ các khoản chi phí phát sinh theo mức độ hoàn thành của sản phẩm Do vậy khi kiểm kê phải xác định mức độ hoàn thành dở dang (%) Sau đó tính ra sản lượng tương đương như sau:

Sản lượng hoàn thàn tương đương ( Q tđ ) = Q d x % hoàn thành (2)

+Với những chi phí bỏvào 1 lần như NVLC thì tính cho sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành là như nhau theo công thức (1)

+Với các chi phí khác bỏ dần theo mức độ chế biến của giai đoạn như VL phụ, nhân công, chi phí chung….thì được xác định theo mức độ hoàn thành của sản phẩm

dở dang theo công thức (3)

D d + C khác

D c = - x Q tđ (3)

Trang 30

CPSXC 3.000.000đ+ Kết quả sản xuất trong tháng hoàn thành 80 thành phẩm A nhập kho, còn lại

20 sản phẩm làm dở mức độ hoàn thành 50%

Yêu cầu: Xác định giá trị sản phẩm làm dở cuối tháng của doanh nghiệp

Qtđ = 20 X 50% = 10 sản phẩm

4.000.000 + 36.000.000 NVLC = - x 20 = 8.000.000

80 + 20

200.000 + 3.400.000 VLP = - x 10 = 4.00.000

80 + 10

1.800.000 + 9.000.000 CPNC = - x 10 = 1.200.000

80 + 10

600.000 + 3.000.000

CP chung = - x 10 = 400.000

80 + 10

Vậy giá trị của 20 sản phẩm A dở dang cuối tháng là: 10.000.000đ

*Ưu nhược điểm:

Phương pháp này được áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp, sản phẩm dở nhiều và không đều nhau Chi phí chế biến cũng chiếm tỷ trọng lớn Đánh giá chính xác vì tính hết mọi khoản chi phí cho sản phẩm dở dang nhưng tính toán khá phức tạp vì phải xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

1.3.2.3 Phương pháp đánh giá 50% chi phí chế biến (Theo mức độ hoàn thành chung ).

Trang 31

Thực chất của phương pháp này là phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương, nhưng để giảm bớt khối lượng tính toán giả định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở tính bình quân là 50% Áp dụng các doanh nghiệp có lượng sản phẩm dở tương đối đều nhau trên các giai đoạn sản xuất Các tính như phưong pháp 2.

1.3.2.4 Phương pháp tính theo chi phí sản xuất định mức.

Theo phưong pháp này căn cứ vào định mức các loại chi phí cho thành phẩm, nữa thành phẩm và sản phẩm làm dở để tính ra giá trị sản phẩm làm dở Phương pháp này đơn giản nhưng kém chính xác Chỉ áp dụng các doanh nghiệp đã xây dựng được

Yêu cầu: Xác định giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ.

Giá trị của 10 sản phẩm A làm cuối kỳ =10 x (1.200.000 + 80.000 +120.000+40.000)

= 12.240.000đ

1.4.-TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

1.4.1-Đối tượng tính giá thành.

Mục đích của qua trình sản xuất là tạo ra sản phẩm, công việc, lao vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Sau quá trình sản xuất để có cơ sở xác định hiệu quả của sản xuất cần phải xác định được giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ

Vậy đối tưọng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra cần phải xác định được giá thành và giá thành đơn vị

Tuỳ theo đặc điểm của sản xuất, tính chất của sản phẩm, đặc điểm của quá trình công nghệ, cũng như yêu cầu của trình độ hạch toán kinh tế và quản lí của Doanh nghiệp Đối tượng tính giá thành sẽ khác nhau

+ Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt sản phẩm khác nhau thì đối tượng tính giá

thành là từng loại sản phẩm một Ví dụ: Sản phẩm của xí nghiệp hoá chất, vải trong

xí nghiệp dệt, cao su, cà phê trong xí nghiệp nông nghiệp

-Về mặt quy trình công nghệ:

Trang 32

+ Nếu quy trình công nghệ giản đơn thì đối tượng tính giá thành chỉ có thể là

sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ đó.

+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục ( phân bước ) thì đối

tượng tính giá thành có thể là thành phẩm ở giai đoạn cuối Cũng có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng.

+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính

giá thành có thể bao gồm cả chi tiết, phụ tùng, bộ phận sản xuất hay thành phẩm

Ví dụ: Sản phẩm lắp ráp

Ngoài ra cũng cần phải xem xét: Chu kỳ sản xuất dài hay ngắn, nữa thành phẩm tự chế có phải là sản phẩm hàng hoá bán ra hay không, yêu cầu trình độ quản lí của Doanh nghiệp như thế nào để xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp

1.4.2-Đơn vị tính giá thành và kỳ tính giá thành

-Đơn vị tính giá thành: Là đơn vị được thừa nhận trong toàn bộ nền kinh tế

quốc dân Nó phù hợp với tính chất lí, hoá học của sản phẩm, đơn vị phải thống nhất

Ví dụ: Vải (mét), nước mắm, rượi, bia (lít, chai), xi măng (tấn)

-Kỳ tính giá thành: Kỳ tính giá thành sản xuất sản phẩm là thời điểm mà kế

toán tính giá thành tiến hành tính giá thành sản phẩm, trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp được

Việc xác định lỳ tính giá thành phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu

ky sản xuất sản phẩm, kỳ tính giá thành có thể phù hợp với kỳ báo cáo, có thể phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm: tháng, quý, năm, đơn đặt hàng, công trình, hạng mục công trình

1.4.3-Các phương pháp tính giá thành chủ yếu:

-Phương pháp tính giá thành sản phẩm là các cách thức, các phương pháp tính toán, xác định giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo đúng nội dung chi phí sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, doanh nghiệp phải lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp (Có thể dùng một phương pháp hoặc kết hợp hệ thống nhiều phương pháp để tính )

* MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CHỦ YẾU

1.4.3.1.Phương pháp tính gia thành trực tiếp ( tính giá thành giản đơn )

*Áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn

*Đặc điểm quy trình sản xuất giản đơn:

- Để sản xuất sản phẩm chỉ sử dụng một quy trình công nghệ chế biến Từ khi

bỏ NVL cho đến khi tạo thành thành phẩm là một quy trình khép kín Khai thác, điện, nước , vận tải

- Mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng lớn, chu kỳ ngắn, sản phẩm dở ít hoặc không có

- Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất cũng là đối tượng tính giá thành: Đều là sản phẩm

* Trình tự tính giá thành

Trang 33

- Căn cứ vào các chứng từ về chi phí phát sinh trong kỳ cho quá trình sản xuất

sản phẩm, hoặc các bảng phân bổ chi phí => Kế toán và sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh cho từng đối tượng

- Cuối tháng kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở

- Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết, giá trị sản phẩm làm dở đã xác định được

=> Tính ra giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm ( Lập bảng tình giá thành )

* Giá thành sản phẩm được tính như sau:

Z = D d + C sx - D c

Trong đó: Z : Là tổng giá thành sản xuất sản phẩm

Dd ,Dc : Là giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ

Csx : Là tổng chi phí sản xuất trong kỳ

Gía thành Tổng giá thành sản xuất sản phẩm

Trong tháng 10/X có tài liệu sau ( Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai TX).+Số dư đầu tháng của tài khoản 154 (Chi tiết sán xuất sản phẩm A) là 6.785.000đ

+Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 10/X như sau:

1-Xuất kho vật liệu chính theo giá thực tế :

Dùng cho sản xuất SP ở PX sản xuất phụ 6.000.000đ

Dùng cho quản lý ở PX sản xuất chính 7.150.000đ

Dùng cho quản lý Doanh nghiệp 1.200.000đ

Dùng cho hoạt động bán hàng 2.400.000đ

3-Xuất kho công cụ - dụng cụ (Loại phân bổ một lần) theo giá thực tế

Dùng cho quản lý ở phân xưởng SX chính 5.000.000đ

Dùng cho quản lý Doanh nghiệp 2.000.000đ

4- Tính tiền lương phải trả cho CBCNV trong tháng (Theo bảng thanh toán lương)

Tiền lương công nhân SX sản phẩm A 20.000.000đ

Tiền lương công nhân SX sản phẩm B 17.000.000đ

Tiền lương nhân viên PX SX chính 4.000.000đ

Tiền lương công nhân sản xuất phụ 5.200.000đ

Trang 34

Tiền lương nhân viên quản lý DN 6.000.000đ

Tiền lương nhân viên bán hàng 2.500.000đ

5-Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định 19% tính vào đối tượng sử dụng 6-Tiền điện phải trả cho công ty điện lực là: 5.400.000đ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ là 10%

Trong đó: Dùng cho phân xưởng sản xuất chính 3.800.000đ

Dùng cho phân xưởng sản xuất phụ 600.000đ

Dùng cho quản lý Doanh nghiệp 600.000đ

Dùng cho bán hàng 400.000đ

7-Trich khấu hao TSCĐ (Theo bảng tính và phân bổ khấu hao) là : 6.100.000đ

Trong đó: Khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng SXC 3.500.000đ

Khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng SXP 800.000đ

Khấu hao TSCĐ cho quản lý Doanh nghiệp 1.200.000đ

Khấu hao TSCĐ cho hoạt động bán hàng 600.000đ

8-Các chi phí khác đã chi bằng tiền mặt là: 13.893.000đ

Tính cho bộ phân sản xuất chính 1.993.000đ

Tính cho bộ phận quản lý Doanh nghiệp 11.900.000đ

9-Cuối tháng tổng hợp chi phí tính giá thành lao vụ SX phụ và phân bổ như sau:

-Phân bổ chính SX chính 25% giá trị lao vụ

-Phân bổ cho quản lý Doanh nghiệp 75% giá trị lao vụ

10-Cuối tháng kết chuyển chi phí NVLTT, chi phi NCTT và chi phí sản xuất chung

để xác định giá thành 2 loại sản phẩm Biết rằng chi phí sản xuất chung được phân bổ cho 2 loại sản phẩm theo tỷ lệ với tiền lương công nhân sản xuất 2 loại sản phẩm đó.11-Giá trị phế liệu thu hồi từ vật liệu chính của quá trình sản xuất sản phẩm A nhập kho trị giá là: 600.000đ

12-Cuối tháng sản xuất được 300 thành phẩm A và 200 thành phẩm B nhập kho Còn lại 50 sản phẩm A và 20 sản phẩm B đang chế biến dở dang (Được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính)

Yêu cầu: Căn cứ tài liệu trên :

1-Lập số chi tiết sản xuất kinh doanh cho các tài khoản 621,622,627, 154

2-Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính giá thành hai loại sản phẩm A và B nhập kho, phản ảnh vào tài khoản liên quan Khoá sổ tài khoản 154 1-Lập định khoản kế toán , tính giá thành (ĐVT: đồng)

Trang 36

Nợ TK 627 (SXC) 3.397.000

Có TK 154 (SXP) 13.588.00010.Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh chính

a.Kết chuyển chi phí NVLTT

29.600.000Phân bổ cho SPA = - x 20.000.000 = 16.000.000

300 + 50 31.350.000

SPB = - x 20 = 2.850.000

200 - 20

+Tính giá thành

SPA=6.785.000+(50.175.000-660.000+23.800.000+16.000.000)-6.100.000= 90.000.000đ

=>Giá thành đơn vị 1 SPA = 90.000.000/300 = 300.000đ/SP

SPB = (43.750.000 + 20.230.000 + 13.600.000) - 2.850.000 = 74.730.000đ

Trang 37

Kế toán lập sổ chi tiết chi phí sản xuất và bảng tính giá thành sản phẩm như sau (Giả

sử đã mở sổ chi tiết chi phí NVLTT “TK 621”, chi phí NCTT “TK 622”, chi phí SX chung “TK 627”) Trên cơ sở các sổ chi tiết đó ta lập sổ chi tiết cho tài khoản 154

SỔ CHI TIẾT CHO TÀI KHOẢN KINH DOANH

(ĐVT: 1000đ) Chứng

Trang 38

1.4.3.2 Phương pháp tính giá thành phân bước:

* Phương pháp tính giá thành phân bước được áp dụng đối với các Doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục

* Đặc điểm quy trình công nghệ chế biến liên tục:

-Để sản xuất sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến (bộ phận, bước), mỗi bước công nghệ tạo ra nữa thành phẩm (bán thành phẩm), nữa thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng chế biến của giai đoạn sau => Giai đoạn cuối cùng tạo thành phẩm

-Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các phân xưởng, giai đoạn công nghệ Đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở giai đoạn cuối hoặc nữa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối

* Phương pháp tính giá thành được chia thành:

-Phương pháp phân bước có tính giá thành nữa sản phẩm

-Phương pháp phân bước không tính giá thành nữa sản phẩm

1.4.3.2.1.Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành NTP Khi Doanh nghiệp co nhu cầu bán nũa thành phẩm ra ngoài hoặc có nhu cầu hoạch toán nội bộ cao giữa các phân xưởng, các bộ phận trong Doanh nghiệp Đòi

hỏi phải xác định giá thành nữa thành phẩm trước khi xác định giá thnàh nữa thành phẩm

Trình tự tiến hành như sau:

+Căn cứ chi phí phát sinh ở bước 1, giá trị sản phẩm dở dang ở bước 1 để tính

ra giá thành nữa thành phẩm ở bước 1

+Căn cứ giá thành thành phẩm ở bước 1 chuyển qua và chi phí phát sinh ở bước 2để tính ra gúa thành nữa thành phẩm ở bước 2

+Căn cứ giá thành nữa thành phẩm ở bước (n-1) chuyển qua và chi phí phát sinh ở bước (n), giá trị sản phẩm dở dang ở bước (n) để tính ra giá thành sản phẩm ở bước n (bước cuối cùng)

*Bài tập ứng dụng 2: Tại một Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A phải qua 2

giai đoạn chế biến liên tục Trong tháng 10/X có các tài liệu sau (ĐVT: 1000đ)

+Sản phẩm làm dở đầu thángở giai đoạn 1 đã được xác định như sau:

-Chi phí NVLTT (Giả sử chỉ tính VLC) 15.000-Chi phí nhân công trực tiếp (Lương, BH) 8.000

Trang 39

Giai đoạn 2 không có sản phẩm dở.

+Chi phí sản xuất trong tháng đã tập hợp được như sau:

Khoản mục Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 -Chi phí NVLTT (VLC) 185.000

-Chi phí NTCC 24.400 37.800-Chi phí sản xuất chung 47.200 39.760

+Kết quả sản xuất trong tháng như sau:

- GĐ 1: Hoàn thành 150 nữa thnàh phẩm chuyển sang giai đoạn 2 tiếp tục chế biến, còn lại 50 sản phẩm dở mức độ hoàn thành 60%

-GĐ 2: Nhận 150 nữa thành phẩm của giai đoạn 1 tiếp tục chế biến Cuối tháng hoàn thành 130 sản phẩm A nhập kho, còn lại 20 sản phẩm dở mức độ hoàn thành 50%

Yêu cầu: Căn cứ tài liệu trên

1-Tính giá thành nữa sản phẩm ở giai đoạn 1 và giá thnàh thành phẩm ở giai đoạn 2, Lập bảng tính giá thành

2-Lập đinh khoản kế toán và phản ánh vào tài khoản liên quan

1-Tính giá thành nữa thành phẩm ở giai đoạn 1 (ĐVT: 1000đ)

+Đánh giá giá trị sản phẩm dở ở giai đoạn 1

15.000 + 185.000NVLCTT = - x 50 = 50.000

150 + 50

8.000 + 24.400NCTT = - x 30 = 5.400

150 + 306.800 + 47.200NVLCTT = - x 30 = 9.000

Trang 40

0 2-Tính giá thành thành phẩm A ở giai đoạn 2 (ĐVT: 1000đ)

+Đánh giá giá trị sản phẩm dở ở giai đoạn 2

222.000NTPGĐ1 = - x 20 = 29.600

130 + 20Trong đó: NVLCTT = 1.000 x 20 = 20.000

NCTT = 180 x 20 = 3.600

CP chung = 300 x 20 = 6.000

37.800-Chi phí NC GĐ2 = - x 10 = 2.700

130 + 10 39.760-Chi phí chung = - x 10 = 2.840

20.000

20.000

130.000

299.56 0

29.60 0

5.54 0

35.14 0

264.42 0 2.034

- Lập định khoản kế toán tác nghiệp vụ kinh tế trên (ĐVT 1000 đ)

Ngày đăng: 11/06/2014, 08:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP - bài giảng kế toán tài chính
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP (Trang 8)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP - bài giảng kế toán tài chính
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP (Trang 9)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC - bài giảng kế toán tài chính
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC (Trang 15)
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI PHÍ PHẢI TRẢ        TK334                                                TK335                                                TK622 - bài giảng kế toán tài chính
334 TK335 TK622 (Trang 16)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THIỆT HẠI NGỪNG SẢN XUẤT - bài giảng kế toán tài chính
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THIỆT HẠI NGỪNG SẢN XUẤT (Trang 20)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ TÍNH Z SẢN PHẨM SẢN XUẤT - bài giảng kế toán tài chính
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ TÍNH Z SẢN PHẨM SẢN XUẤT (Trang 23)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH - bài giảng kế toán tài chính
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 27)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH - bài giảng kế toán tài chính
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 27)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH NỮA THÀNH PHẨM GIAI ĐOẠN 1 - bài giảng kế toán tài chính
1 (Trang 39)
SƠ ĐỒ TÍNH GIÁ THÀNH PHÂN BƯỚC KHÔNG CÓ BTP - bài giảng kế toán tài chính
SƠ ĐỒ TÍNH GIÁ THÀNH PHÂN BƯỚC KHÔNG CÓ BTP (Trang 42)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH THÀNH PHẨM - bài giảng kế toán tài chính
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH THÀNH PHẨM (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w