báo cáo thực tập về kế toán nguyên vật liệu
Trang 1Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục sơ đồ, bảng biểu
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – VTYT NGHỆ AN 8
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 8
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ: 8
1.1.2.1 Chức năng: 8
1.1.2.2 Nhiệm vụ : 8
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, cơ cấu tổ chức bộ máy 9
1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất: 9
1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ: 10
1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý: 11
1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 11
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 12
1.3.2 Phân tích chỉ tiêu tài chính 14
1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP DƯỢC –VTYT Nghệ An 16 1.4.1 Đặc điểm chung 17
1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán 1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
1.5 Phương hướng phát triển trong công tác kế toán tại đơn vị
1
Trang 2PHẦN THỨ HAI : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP DƯỢC- VTYT NGHỆ AN
2.1 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Cty CP Dựơc - Vật tư Y tế Nghệ
An 50
2.1.1 Đặc điểm chung ảnh hưởng tới công tác kế toán và quản lý NVL: 50
2.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty: 50
2.1.3 Phân loại nguyên vật liệu tại công ty: 51
2.1.4 Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty: 52
2.1.5 Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty: 53
2.1.5.1 Giá thực tế NVL nhập kho: 53
2.1.5.2 Giá thực tế NVL xuất kho: 54
2.1.5.3 Các đối tượng quản lý liên quan đến hạch toán NVL: 54
2.2 Tổ chức hạch toán NVL tại Cty CP Dược - Vật tư Y tế Nghệ An 61
2.2.1 Thủ tục và quy trình luân chuyển nhập- xuất kho NVL tại Công ty: 61
2.2.1.1 Thủ tục nhập kho và quy trình luân chuyển phiếu nhập kho: 61
2.2.1.2 Thủ tục xuất kho và quy trình luân chuyển phiếu xuất kho: 62
2.2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: 64
2.2.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu : 75
2.2.3.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng: 75
2.2.3.2 Kế toán tăng nguyên vật liệu: 75
2.2.3.3 Kế toán giảm nguyên vật liệu 77
2.2.4 Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến kiểm kê tại công ty: 78
2.3 Đánh giá thực trạng tại công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP DƯỢC –VTYT Nghệ An 2.3.1 Đánh giá thực trạng chung của công tác kế toán tại Công ty 87
2.3.2 Đánh giá thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty 88
Trang 32.3.2.1 Những hạn chế trong công tác kế toán NVL tại công ty: 90
2.4 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Cty: 91KẾT LUẬN 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
14 Tài chính doanh nghiệp TCDN
3
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Biểu 1.1 : Màn hình giao diện chính phần mềm kế toán Vietsun AccounitngBiểu 2.1: màn hình đường dẫn vào khai báo danh mục nguyên vật liệu
Biểu 2.2: Màn hình giao diện lựa chọn tài khoản
Biểu 2.3 : Màn hình giao diện Nguyên liệu, vật liệu chính
Biểu 2.4: màn hình giao diện danh mục NVL theo hàm lượng
Biểu 2.5: Màn hình danh mục nguyên vật liệu không theo hàm lượng
Biểu 2.6: Màn hình giao diện danh mục NLC theo thuốc hướng thần
Biểu 2.7 Màn hình đường dẫn vào nhập kho mua nguyên vật liệu
Biểu 2.8: Màn hình đường dẫn xuất kho nguyên vật liệu
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất thuốc viên
Sơ đồ 1.2: Bộ máy quản lý công ty
Sơ đồ 1.3 : Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 1.4: trình tự ghi sổ kế toán máy
Sơ đồ 2.1: Kế toán nguyên vật liệu trên phần mềm kế toán máy
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tiến trình phiếu nhập kho quá trình luân chuyển phiếu nhập kho
Sơ đồ 2.3: quá trình xuất kho và quá trình luân chuyển phiếu xuất kho
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài :
Trong những năm gần đây, nước ta với nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN, các DN có nhiều cơ hội và điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh Tuy vậy, cơ hội luôn luôn đồng nghĩa với khó khăn thử thách Đó là việc phải cạnh tranh với những hàng hóa nhập ngoại Chất lượng và giá thành sản phẩm là những yếu tố quyết định khá lớn trong cạnh tranh.
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì yếu tố quyết định cơ bản để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục chính là nguyên vật liệu Đây là yếu tố tiền đề để tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm Nó không chỉ ảnh hưởng tới quá trình sản xuất mà còn là nhân tố quyết định tới giá thành sản phẩm và công tác tài chính của doanh nghiệp Với yếu tố thường xuyên biến động từng ngày, từng giờ thì việc tổ chức và hạch toán tốt nguyên vật liệu sẽ giúp cho nhà quản trị đề ra các chính sách đúng đắn mang lại hiệu quả cho DN Mặt khác chi phí vật tư lại chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh Vì vậy quản lý vật tư một cách hợp lý và sát sao ngay từ khâu thu mua đến khâu sử dụng sẽ góp phần tiết kiệm vật
tư, giảm chi phí, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp Để làm được điều đó các DN cần phải sử dụng các công cụ hợp lý mà kế toán là công cụ giữ vai trò quan trọng nhất Kế toán vật tư sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về việc quản lý và sử dụng vật tư, giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp đề ra các biện pháp quản lý chi phí vật tư kịp thời và phù hợp với định hướng phát triển của DN.
Trong cơ chế thị trường, nền kinh tế đang từng bước phát triển mạnh
mẽ thì công tác kế toán vật tư cũng có những thay đổi để phù hợp với điều
==================================================
Trang 6kiện mới Các doanh nghiệp được phép lựa chọn phương pháp và cách tổ chức hạch toán tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm và mục đích kinh doanh của doanh nghiệp mình Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An là một đơn vị sản xuất có quy mô lớn, số lượng sản phẩm nhiều nên vật tư rất đa đạng và phong phú cả về số lượng và chủng loại, từ những vật liệu chiếm tỷ trọng lớn thường xuyên được sử dụng đến những vật liệu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong quá trình sản xuất Chính vì vậy công tác hách toán vật tư rất được coi trọng.
Xuất phát từ những vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty
CP Dược – VTYT Nghệ An em đã quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài:
“công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Dược – Vật tư Y tế
Nghệ An ”.
2 Mục tiêu nghiên cứu :
- Tìm hiểu về kế toán nguyên vật liệu
- Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An
- Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Đề tài tập trung đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An.
4 Phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu
- Phương pháp nghiên cứu, quan sát thực tiễn
- Sử dụng các công cụ thống kê toán học như Sơ đồ, Bảng biểu…
5 Kết cấu đề tài :
Trang 7Ngoài phần mở đầu và kết luận, gồm 2 phần:
Chương 1 : tổng quan về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty
CP Dược- VTYT Nghệ An
Chương 2 : Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại
Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu đề tài, do còn hạn chế về mặt
lý luận cũng như kinh nghiệm thực tế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự giúp đỡ, góp ý bổ sung của các thầy cô giáo
và cán bộ Công ty để báo cáo thực tập tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – VTYT NGHỆ AN
1.1 Khái quát chung về Cty CP Dược - Vật tư Y tế Nghệ An
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
- Ngày 10/03/1960 quyết định 143/QĐ- UB của UBND tỉnh thành lập quốcdoanh dược phẩm Nghệ An gồm 17 hiệu thuốc huyện thành với 511 cán bộ côngnhân viên
- Ngày 20/05/1976 quyết định 1038/QĐ- UB tỉnh thành lập Công Ty DượcPhẩm Nghệ Tĩnh sát nhập từ hai quốc doanh Dược Phẩm Nghệ an và Hà Tĩnh
==================================================
Trang 8- Ngày 27/07/1981 quyết định 1725/ QĐ- UB sát nhập ba Xí Nghiệp 1,2,3Với Công Ty Dược Phẩm Hà Tĩnh thành Xí Nghiệp Liên Hiệp Dược Nghệ Tĩnh.
- Ngày 29/12/1999 quyết định 46/QĐ- UB đổi tên Xí Nghiệp Liên Hiệp DựơcNghệ Tĩnh thành Công Ty Dược Phẩm Nghệ An
- Quyết định 426/QĐ- UB ngày 13/12/2001 chuyển doanh nghiệp nhà nướcCông Ty Dược Phẩm Nghệ An thành Công Ty Cổ Phần Dược - Vật Tư Y TếNghệ An
Tên viết tắt: DNA PHARMA
Trụ sở chính: Số 16- Nguyễn Thị Minh Khai- Tp Vinh-Nghệ An
Địa chỉ 2: Số 68- Nguyễn Sỹ Sách - Thành phố Vinh- Nghệ An
Địa chỉ 3: Số 28- Lê Lợi - Thành phố Vinh- Nghệ an
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.2 Nhiệm vụ :
-Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Lên phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh từng tháng, quí đáp ứngcung cầu Không ngừng cải tiến mẫu mã, áp dụng các qui trình công nghệ mớitiên tiến vào SXKD
- Nắm bắt nhu cầu thị trường, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp để tổchức xây dựng thực hiện các phương án kinh doanh có hiệu quả Tổ chức tiêu thụnhiều chủng loại hàng hoá có chất lượng phù hợp với nhu cầu
Trang 9- Quản lý sử dụng vốn theo chế độ, chính sách bảo đảm hiệu quả kinh tế,đảm bảo được an toàn và phát triển vốn Thực hiện nghiêm túc chế độ tài chính
Công ty sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm khác nhau, sản xuất hàng loạt
và liên tục trên những dây chuyền nhất định Hiện tại công ty có hai phân xưởngchính : phân xưởng chuyên sản xuất thuốc Viên và phân xưởng Tiêm
+ Phân xưởng sản xuất thuốc viên: Sản xuất các loại thuốc viên thuốckháng sinh, thuốc bổ như viên nén, viên bao phin, viên con nhộng
+ Phân xưởng sản xuất thuốc tiêm: Như nước cất, Phi la tốp, Can xi B, cồnsát trùng, ô xy già, bổ phế
- Bộ phận sản xuất phụ trợ
+ Phân xưởng cơ điện: Bảo đảm an toàn nguồn điện cho sản xuất, sửa chữamáy móc thiết bị, đảm bảo cho sản xuất tiến hành liên tục, tránh những sợ cố xẩy
ra trong quá trình vận hành máy móc thiết bị
+ Bộ phận phục vụ khác như: Phòng ĐBCL, nghiên cứu phát triển, Phòng
kỹ thuật, phục vụ cho quá trình SXKD của đơn vị được liên tục
1.2.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ:
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thuốc viên.
==================================================
Trang 10( Nguồn: lấy từ phòng tài chính- kế toán của công ty)
1.2.3.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chứcnăng Cơ quan lãnh đạo cao nhất là HĐQT Bộ phận quản lý trực tiếp hoạt độngcủa công ty bao gồm tổng giám đốc và 3 phó giám đốc chỉ đạo các phòng ban,
xí nghiệp, phân xưởng của công ty Mỗi phòng ban, xí nghiệp, phân xưởng
NVL chính, phụ
Cân đong
Pha chế Nhào trn
Chất kết dính
Cán Xát hạt Sấy hạt Dập viên Bao viên Đóng chai Dán nhãn Thành phẩm
Vô vỉ
ép vỉ Đóng gói
Vô nang
In chữ
ép vỉ Đóng gói
Trang 11trong công ty đều có chức năng và nhiệm vụ riêng nhưng giữa chúng đều có mối
liên hệ chặt chẽ với nhau tạo nên bộ máy quản lý của công ty là một khối thống
nhất
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn : Lấy từ webside http://dnapharma.com.vn) Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
+Hội đồng quản trị : (07 người) Là cơ quản quyết đinh cao nhất của công
ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức giám đốc và các cán bộ quản lý quan trọng
khác trong công ty
2PX
155
CN Hµ néi thµnh 20H
Trang 12+Tổng giám đốc : (01 người) chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của
cả công ty trước hội đồng thành viên và pháp luật hiện hành; giám sát và kiểm tratất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh, đầu tư của công ty
+P.TGĐ - GĐ sản xuất: chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Điều hành và chịu trách nhiệm mọi hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp khâu sản xuất
Phòng kế hoạch sản xuất : làm nhiệm tham mưu cho ban lãnh đạo về
công tác kế hoạch sản xuất, cung ứng đầy đủ nguyên liệu, phụ liệu, hoá chất phục vụ công tác sản xuất Quản lý hệ thống kho GPS, phục vụ quá trình bảoquản hàng hoá, thành phẩm nhập từ các phân xưởng sản xuất
Phòng nghiên cứu phát triển : Phòng nghiên cứu với đội ngũ dược sĩ
trẻ vừa được bổ sung đã bước đầu nghiên cứu được những sản phẩm mới cónguồn gốc từ dược liệu địa phương, chọn bước đi phù hợp để đa dạng hoá các sảnphẩm của công ty
Bộ phận văn phòng sản xuất:
Phân xưởng GMP: Đây là phân xuởng với dây chuyền sản xuất thuốc
đạt tiêu chuẩn thế giới GMP-WHO, được trang bị máy móc hiện đại
.Phân xưởng thực phẩm chức năng : phân xưởng đông dược và thực
phẩm chức năng ,chiến lược khai thác nguồn dược liệu địa phương
Ban cơ điện : với chức năng quản lý, vận hành các thiết bị máy móc
đảm bảo hoạt động tốt và an toàn
+Giám đốc chất lượng: Công tác đảm bảo chất lượng là cực kỳ quan trọng,
chi phối cả quá trình sản xuất, nhằm cung cấp cho khách hàng và thị trườngnhững sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt nhất, phục vụ tốt cho sức khoẻ cộngđồng Giám đốc chất lượng quản lý và điều hành 2 phòng ban là phòng Đảm bảochất lượng và Phòng kiểm tra chất lượng
Trang 13Phòng đảm bảo chất lượng: là công cụ quản lý, đảm bảo chất lượng
toàn bộ sản phẩm của công ty sản xuất Phòng có nhiệm vụ thực hiện các nhiệm
vụ chuyên môn có liên quan như đào tạo, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc duy trì
và thường xuyên nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng thích hợp GMP, GLP,GSP, GPP và theo dõi tuổi thọ của thuốc trên thị trường nhằm đảm bảo chấtlượng cho các sản phẩm dịch vụ của công ty
.Phòng kiểm tra chất lượng: Phòng kiểm tra chất lượng được thực
hiện trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu kiểm tra nguyên liệuđầu vào, quá trình sản xuất đến khâu nhập kho, thuốc kinh doanh, quá trình bảoquản thuốc và đưa thuốc ra thị trường
Phòng kinh doanh : có chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo
công ty xây dựng các kế hoạch sản xuất, kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
Đề xuất cải tiến ,nghiên cứu sản phẩm mới, các chính sách thị trường
Phòng thị trường : nhiệm vụ của phòng là nghiên cứu thị trường, đề xuất
các phương án sản xuất kinh doanh, cải tiến, nghiên cứu các sản phẩm mới phùhợp với nhu cầu thị trường Tham mưu cho ban lãnh đạo xây dựng các chính sáchbán hàng, phát triển hệ thống phân phối chiến lược phát triển thương hiệu
Các chi nhánh: bao gồm chi nhánh trong huyện tỉnh, chi nhánh tại Hà
Nội, và chi nhánh tại Thành phố Vinh chịu trách nhiệm về các chỉ tiêu kế hoạchgiao về các mặt : mua vào, bán ra, khấu hao TSCĐ, Lợi nhuận kế hoạch Quyếttoán hàng quí gửi về công ty theo qui định
+ Kế toán trưởng và phòng tài chính kế toán: Tổ chức kế toán toàn công
ty, thu thập phản ánh, cung cấp thông tin số liệu báo cáo tài chính Tham mưu choBan giám đốc các bộ phận liên quan hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao
Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tài sản, vốn do nhà nước cấp và các tổ chức kinh tếgóp, phân tích các hoạt động SXKD, đề xuất các phương án tối ưu
1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
==================================================
Trang 14BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng12 năm 2013
I.Tiền và các khoản tương đương tiền 12.385998.870 13.576.834.184
-IV.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn -
-VI Tài sản dài hạn khác 1639.269.710 873.117.717TỔNG CỘNG TÀI SẢN 134.824.133.247 118.248.722.990
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Trang 151.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP DƯỢC- VTYT Nghệ An
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Tổ chức bộ máy kế toán là nội dung quan trọng trong tổ chức công tác kếtoán ở công ty Phòng tài chính kế toán biên chế 12 người được phân định tráchnhiệm cụ thể các phần hành công việc hợp lý Mô hình hiện nay công ty đang ápdụng đó là tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán
1.4.1.2 Các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán của công ty:
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty.
NVL KẾ TOÁN KHO QUỸTHỦ
KẾ TOÁN TTTM KẾ TOÁN CHI
NHÁNH HÀ NỘI
BỘ PHẬN KTĐV TRỰC THUỘC
18 HUYỆN THÀNH
Trang 16(Nguồn: Từ phòng tài chính kế toán của công ty)
* Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán
+ Kế toán trưởng: Chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán của đơn vị Là trợ lý
đắc lực cho giám đốc và chịu mọi trách nhiệm trước giám đốc và toàn Công ty vềtình hình tài chính của doanh nghiệp
+ Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm về hạch toán kế toán trong đơn
vị Phụ trách và hướng dẫn các kế toán viên phần hành của đơn vị, thực hiệnnhiệm vụ mở sổ chi tiết, tổng hợp lập báo cáo tài chính vào cuối quí Tổng hợpbáo cáo tài chính các đơn vị trực thuộc gửi lên cùng báo cáo tài chính tại Văn phòng công ty, lập báo cáo Tài chính tổng hợp toàn công ty
+ Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình công nợ giữa công ty và khách
hàng Các khoản phải thu, phải trả, ký quỹ, ký cược, cổ đông, tình hình tạm ứng,thanh toán tạm ứng của cán bộ công nhân viên, các khoản phải thu khác
+ Kế toán thanh toán: Theo dõi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng, các khoản tiền vay trung dài hạn
+ Kế toán thuế GTGT và TSCĐ: Theo dõi tình hình thu mua nguyên vật
liệu, hàng hoá trong nước và nhập khẩu Kê khai lập báo cáo thuế theo biểu01+02+03/GTGT qui định Ngoài ra kế toán thuế còn đảm nhận chức năng kếtoán TSCĐ của đơn vị, đánh giá và lập báo cáo khấu hao TSCĐ hàng năm, tìnhhình tăng giảm TSCĐ từng qúy toàn công ty
+ Thủ quỹ: Thực hiện chức năng quản lý tiền, cập nhật thu, chi và ghi chép
sổ quỹ, rút số dư quỹ hàng ngày
+ Kế toán các đơn vị trực thuộc: Lập báo cáo tài chính hàng quí, các báo
cáo thống kê hàng tháng Theo dõi lao động, tính lương và BHXH
Trang 17+ Kế toán kho: Theo dõi việc nhập xuất hàng hoá, thành phẩm, nguyên vật
liệu, vào thẻ kho từng mặt hàng, cuối kỳ làm kiểm kê báo cáo xuất – nhập – tồnhàng hoá, thành phẩm, nguyên vật liệu Kiểm kê thực tế xác định hư hỏng bể
vỡ ,kém mất phẩm chất
1.4.2 Đặc điểm chung
* Một số đặc điểm chung :
Để phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình, Công ty đã
áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006 QĐ/BTC ngày 20/03/2006của Bộ Tài Chính
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01-> 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ ghi chép : VNĐ Đồng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giáliên ngân hàng theo thời điểm giao dịch
- Phương pháp tính thuế GTGT : Công ty tính thuế theo phương pháp khấutrừ
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho : theo giá thực tế đích danh
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thườngxuyên
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng
+ Công ty áp dụng nguyên tắc đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
+ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
- Hình thức ghi sổ : Công ty sử dụng kế toán máy được thiết kế dựa trênnguyên tắc của hình thức “Nhật ký-Chứng từ”
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
VIETSUN
NK- CT, bảng kê,sổ cái,sổ chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 18Ghi chú : ghi hàng ngày
Tự động vào sổ Quan hệ đốichiếu
* Phần mềm kế toán công ty ứng dụng:
Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An hiện đang sử dụng phần mềm kế toánVietsun eAccounting Đây là phần mềm kế toán cao cấp tuân thủ theo chế độ kếtoán: QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.Quyết định này thay thế Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01-11-1995 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành “Chế độ kế toán doanh nghiệp”; Quyết định số167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành “Chế
độ báo cáo tài chính doanh nghiệp” và các Thông tư liên quan Dưới đây là giaodiện màn hình chính của phần mềm:
Bieu.1.1 : Màn hình giao diện chính phần mềm kế toán Vietsun eAccounitng
Trang 19Phần mềm Vietsun eAccounting được thiết kế với giao diện đẹp, đơn giản,không có hình ảnh minh họa cho các phân hệ giống như một số phần mềm kếtoán khác nhưng không khó để sử dụng.
Khi bắt đầu sử dụng phần mềm, kế toán phải khai báo các thông tin cầnthiết như khai báo hệ thống, khai báo các danh mục, cập nhập số dư ban đầu
Ở phần danh mục tài khoản, do trong phần mềm đã cài đặt sẵn hệ thống tài khoảncấp I theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ TàiChính ban hành, nên khi sử dụng, Công ty chỉ cần khai báo hệ thống tài khoảncon phù hợp với yêu cầu của công tác kế toán tại Công ty
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ ban đầu, sau khi phân loại, kế toántiến hành nhập liệu vào phần mềm theo đúng phần hành đã phân loại Từ đó, phầnmềm sẽ tự động kết chuyển số liệu vào các sổ sách kế toán có liên quan, lên cácbáo cáo Khi cần xem sổ sách hoặc báo cáo thì kế toán chỉ cần thực hiện lênh inra
1.4.3 Tổ chức hệ thông thông tin kế toán
* Đặc điểm hệ thống sổ kế toán :
Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán nhập liệu vào phần mềm máy tính
Để phù hợp với đặc điểm của Công ty, ngoài các chứng từ kế toán bắt buộc thựchiện theo quy định của Bộ tài chính, Công ty còn sử dụng một hệ thống chứng từhướng dẫn Chứng từ kế toán được các kế toán phần hành dựa trên các chứng từnguồn của các phòng, đơn vị trực thuộc và các cá nhân có liên quan Chứng từ kếtoán được kế toán trưởng kiểm soát và quản lý Sau quá trình luân chuyển, chứng
từ kế toán sẽ được kế toán phân hành quản lý, đến cuối tháng, cuối quý, cuối nămtài chính được đóng và lưu theo quy định
Sổ chi tiết các tài khoản được mở cho từng tài khoản chi tiết và chi tiết chotừng đối tượng liên quan Sổ chi tiết của tất cả các tài khoản được lập theo mẫuchung
==================================================
Trang 20Trờn cơ sở dữ liệu mà kế toỏn nhập vào mỏy tớnh, phần mềm kế toỏn sẽ tựđộng chuyển cỏc thụng tin cần thiết vào cỏc loại sổ chi tiết, sổ cỏi, nhật ký chứng
từ hay nhật ký chung liờn quan Phần mềm kế toỏn Vietsun là một phần mềm cútớnh tổng hợp cao, cho phộp đơn vị sử dụng theo dừi cỏc loại sổ của cỏc hỡnh thứckhỏc ngoài hỡnh thức Nhật ký chứng từ như hỡnh thức Nhật ký chung, Nhật ký sổcỏi Vậy nờn, tựy vào yờu cầu quản lý của cụng ty, kế toỏn viờn sẽ cung cấp cỏcloại sổ phự hợp mà khụng bị bú buộc bởi một hỡnh thức cụ thể nào
* Đặc điểm tổ chức hệ thống bỏo cỏo kế toỏn :
Hệ thống BCTC của cụng ty được lập tuõn theo quyết định15/2006-QĐ/BTC ban hành ngày 20 thỏng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ TàiChớnh
Cỏc BCTC này được cụng ty lập và gửi dưới hỡnh thức BCTC năm Hệthống bỏo cỏo bao gồm :
- Bảng cõn đối kế toỏn
- Bỏo cỏo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh
Ngoài ra, để đỏp ứng cho yờu cầu quản lý, cụng ty cũn sử dụng hệ thốngbỏo cỏo nội bộ Bao gồm :
- Bỏo cỏo tỡnh hỡnh cụng nợ.
1.4.3 Tổ chức kiểm tra cụng tỏc kế toỏn
.Hình thức kế toán đang được ỏp dụng tại Công ty là hình thức nhật kýchứng từ
Trình tự : 1/ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã đợc kiểm tralấy số liệu ghi trực tiếp vào các NKCT hoặc bảng kê sổ chi tiết có liên quan Đốivới chi phí SXKD phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từgốc trước hết tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ sau đó lấy số liệu kếtquả của bảng phân bổ ghi vào bảng kê và NKCT có liên quan
Đối với các NKCT đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứvào số liệu tổng cộng của bảng kê sổ chi tiết cuối tháng chuyển số liệu vào NKCT
Trang 21(2) / Cuối tháng khoá sổ cộng số liệu trên các NKCT kiểm tra đối chiếu sốliệu trên các NKCT với các sổ, thẻ Ktoán chi tiết , bảng tổng hợp chi tiết có liênquan và lấy số liệu tổng cộng của các NKCT ghi trực tiếp vào sổ cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ , thẻ kế toán chi tiết thì đợcghi trực tiếp vào các sổ ,thẻ có liên quan Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kếtoán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các bảng tổng hợpchi tiết theo từng tà khoản để đối chiếu với sổ cái
Số liệu tổng cộng ỏ sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong NKCT,bảng kê
và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính
Đến thời điểm này công ty đang thực hiện chế độ kế toán doanhnghiệp ,lập báo cáo tài chính , chứng từ và sổ kế toán , sơ đồ kế toán, hệ thống Tàikhoản kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006 QQĐ/BTC ngày 20/03/2006của bộ trởng bộ tài chính
*Sau đây là danh mục và mẫu sổ kế toán áp dụng :
1-Nhật ký chứng từ số 1->10 : S04A-DN
2-Bảng kê số 01-> 11 : S04B –DN
3-Sổ cái Mẫu S05-DN
4-Sổ chi tiết TK1121 Mẫu S08-DN
5-Sổ chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ S10-DN
6-Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ SPhẩm , hàng hoá MẫuS11-DN
7-Thẻ tính giá thành sản phẩm
* Về hệ thống tài khoản kế toán công ty đang sử dụng 10 loại tài khoảntrong đó có Loại Tk 0 -Tài khoản ngoài bảng gồm 63 tài khoản cấp I , các tàikhoản cấp II theo yêu cầu quản lý phù hợp với đặc điểm SXKD yêu cầu quản lýcủa nghành và từng đơn vị
1.5 Phương hướng phỏt triển trong cụng tỏc kế toỏn tại cụng ty CP VTYT Nghệ An
DƯỢC-1 Tổ chức thực hiện tốt công tác kế toán nhằm phản ánh chính xác cáckhoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của Công tytrên thị trường
2 Công ty quản lý chặt chẽ hơn nữa từng bộ phận ,từng chi phí , tìm mọibiện pháp tối ưu để giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm nhằm mang lại lợinhuận ngày càng cao
3 Trong công tác tổ chức kế toán nói chung cần thực hiện đúng, đầy đủcác quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành
==================================================
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CP DƯỢC- VTYT NGHỆ AN
2.1 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Cty CP Dựơc - Vật
Trình tự lập và luân chuyển chứng từ được xây dựng theo quy trình tácnghiệp chuẩn viết tắt là SOP.Theo quy trình này, thủ tục luân chuyển chứng từ đểhạch toán NVL được kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận ,phòng ban; phân bổtrách nhiệm giữa Bộ phận sản xuất, Phòng Kế hoạch sản xuất, Phòng Đảm bảochất lượng, Phóng Tài chính kế toán, Thủ kho, Kế toán trưởng và Giám đốc mộtcách hợp lý và hiệu quả
2.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty:
Công ty CP Dược- Vật tư Y tế Nghệ an là một doanh nghiệp sản xuất rahàng hoá chủ yếu là thuốc, gồm nhiều chủng loại cả Tân Dược và Đông Dược.Với đặc điểm riêng của sản phẩm sản xuất mà trong quá trình sản xuất công ty đã
sử dụng rất nhiều loại NVL như: Bột C, bột B1, bột Becberin, Lactoza…cùng vớicác tá dược, hoá chất kèm theo NVL trong công ty chiếm khoảng 65-75% giáthành và có gần 600loại NVL khác nhau Hầu hết các NVL công ty sử dụng đều
Trang 23được mua trong nước Một số NVL mà công ty sử dụng có giá thành cao với tínhchất lý, hoá khác nhau, thời gian sử dụng ngắn lại dễ hỏng và rất khó bảo quản.
Do vậy, công tác quản lý NVL ở công ty được thực hiện rất chặt chẽ trên tất cảcác khâu nhằm vừa đảm bảo chất lượng NVL lại vừa đảm bảo tính tiết kiệm, tínhhiệu quả trong sử dụng, hạn chế đến mức thấp nhất việc hư hỏng, thất thoát vậtliệu
2.1.3 Phân loại nguyên vật liệu tại công ty:
Với nhiệm vụ bào chế thuốc tân dược, Công ty sản xuất một khối lượnglớn sản phẩm để phục vụ phòng, chống và chữa bệnh cho nhân dân Sản phẩmcủa công ty đa dạng nên vật liệu có rất nhiều chủng loại Mỗi loại vật liệu cóphương thức bảo quản, độ biến động và yêu cầu quản lý khác nhau Do đó, đểthuận tiện cho việc sử dụng và quản lý vật liệu, công ty phân vật liệu ra thànhnhiều nhóm khác nhau
Việc phân loại này dựa vào công dụng kinh tế của vật liệu và phân thànhcác nhóm như sau:
- Vật liệu chính: Là những vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí
nguyên vật liệu tạo nên giá thành sản phẩm Vật liệu chính trong công ty đượcsắp xếp theo 3 nhóm: nhóm NLC theo hàm lượng, nhóm NLC không theo hàmlượng và nhóm Thuốc hướng thần Trong mỗi nhóm, nguyên vật liệu được xếptheo thứ tự ABC Việc phân loại dựa trên những loại vật liệu có đặc tính, hàmlượng hay tác dụng của chúng
Nhóm NLC theo hàm lượng gồm: Berberin (bột thô), Cimetidin,Dimenhydrinate CP, Ephedrin…
Nhóm NLC không theo hàm lượng gồm : Mộc hương, NaCl, Ospray
Nhóm Thuốc hướng thần gồm : Codeinfotphát, Cafein Anhydrous…
- Vật liệu phụ: Không tạo nên thực thể sản phẩm, nhưng nó góp phần làm
tăng chất lượng sản phẩm, phụ trợ sản xuất, kết hợp với vật liệu chính hoàn thiện
==================================================
Trang 24và nâng cao tính năng của sản phẩm, phục vụ công tác sản xuất, công tác quản lý
… như: bông băng, màng mỏng, nhãn mác, quần áo bảo hộ lao động …
- Nhiên liệu: Gồm các loại vật liệu cung cấp nhiệt năng cho quá trình sản
xuất như ga, dầu , mỡ, xăng …
- Phụ tùng thay thế: Gồm các chi tiết, cụm chi tiết hoặc bộ phận dùng để
thay thế, sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải như vòng bi,bánh răng, đai ốc …
- Bao bì: Phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm như hộp giấy, ống thủy tinh,
vỉ, nang nhộng, túi nilon …
- Vật liệu xây dựng: Gồm các loại vật liệu và thiết bị công ty mua để đầu tư
xây dựng cơ bản như: xi măng, gạch …
Vì vật liệu ở công ty đòi hỏi phải được bảo quản chặt chẽ, phải được sửdụng đúng loại, đúng số lượng, phẩm chất do đó thủ kho phải là các dược sĩ cótrình độ chuyên môn tốt
2.1.4 Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty:
Công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty được thực hiện ở tất cả cáckhâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng
- Ở khâu thu mua: Do sản xuất nhiều loại thuốc, nhu cầu sử dụng vật tưlớn, đa dạng về chủng loại và đòi hỏi cao về chất lượng nên tất cả các vật liệu củacông ty đều được mua theo kế hoạch do phòng Kế hoạch sản xuất Vật liệu trướckhi nhập kho được kiểm tra chặt chẽ về mặt số lượng, chất lượng và chủng loại.Việc tìm kiếm nguồn NVL trong nước thay thế NVL ngoại nhập mà vẫn đảm bảo
về chất lượng là yêu cầu và nhiệm vụ quan trọng của công ty trong thời gian tới
- Ở khâu bảo quản: Do số lượng và chủng loại vật tư lớn và yêu cầu cao
về mặt chất lượng nên việc bảo quản NVL ở công ty rất được chú trọng Hiệnnay, Công ty đã xây dựng hệ thống kho GSP (Good Store Practice) được Bộ Y tế
mà đại diện là Cục quản lý Dược thẩm định và công nhận Hệ thống kho bảo quảngồm các kho, kho vật liệu chính; kho vật liệu phụ; kho bao bì; kho CCDC Các
Trang 25kho đều có thủ kho trực tiếp quản lý Hệ thống thiết bị trong kho tương đối đầy
đủ gồm cân, xe đẩy, các thiết bị phòng chống cháy nổ… nhằm đảm bảo an toànmột cách tối đa cho vật liệu trong kho Đặc biệt đối với NVL chính như nhómkháng sinh được bảo quản trong nhà lạnh và định kỳ hàng tháng cán bộ kiểmnghiệm đến kiểm tra chất lượng NVL trong kho
- Ở khâu dự trữ: tất cả các loại vật liệu trong công ty đều được xây dựngđịnh mức dự trữ tối đa, tối thiểu Các định mức này được lập bởi cán bộ phòngkinh doanh để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục, không bị gián đoạn,đồng thời cũng tránh tình trạnh mua nhiều dẫn đến ứ đọng vốn
- Ở khâu sử dụng: Do chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phínên để tiết kiệm NVL, công ty đã cố gắng thực hiện hạ thấp định mức tiêu haoNVL mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Việc sử dụng NVL tại các phânxưởng được quản lý theo định mức Công ty khuyến khích các phân xưởng sửdụng NVL một cách tiết kiệm, hiệu quả và có chế độ khen thưởng thích hợp chocác phân xưởng sử dụng có hiệu quả NVL trong quá trình sản xuất
2.1.5.Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty:
Đánh giá NVL là công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán nguyênvật liệu, nhằm xác định giá trị của chúng theo một nguyên tắc nhất định
2.1.5.1 Giá thực tế NVL nhập kho:
Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là do mua ngoài và được đánh giátheo giá thực tế Do công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ nên giá ghi trênhóa đơn dùng để tính giá NVL nhập kho là giá chưa bao gồm thuế GTGT
Giá mua NVL nhập kho được xác định như sau:
Giá thực tế Giá mua ghi Chi phí thu Các khoản
Trang 26Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho tại công ty được xác định theo phươngpháp giá thực tế đích danh.Theo phương pháp này, công ty quản lý vật tư theotừng lô hàng, NVL nhập kho của lô nào thì khi xuất dùng cho sản xuất kinhdoanh sẽ được tính theo giá thực tế nhập kho của lô hàng đó
2.1.6 Các đối tượng quản lý liên quan đến hạch toán NVL:
Để thực hiện kế toán NVL một cách nhanh chóng và khoa học công ty đã
áp dụng phần mềm kế toán Vietsun eAccounting
Sơ đồ 2.1: Kế toán nguyên vật liệu trên phần mềm máy tính:
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Tự động vào sổ
Quan hệ đối chiếu
Công việc đầu tiên khi tiến hành đưa phần mềm kế toán vào ứng dụngtrong phần hành kế toán hàng tồn kho chính là kế toán viên phải khai báo cácdanh mục liên quan và cập nhập số dư đầu kỳ của hàng tồn kho
Danh mục nguyên vật liệu :
Công ty CP Dược – VTYT Nghệ An là công ty sản xuất kinh doanh hơn
50 mặt hàng với hơn 500 các loại nguyên vật liệu khác nhau nên công ty cần phảixây dựng hệ thống danh mục vật tư khoa học và hợp lý để tạo điều kiện thuận lợicho việc sử dụng cũng như hạch toán trên phần mềm kế toán
Để xây dựng danh mục vật tư, kế toán theo đường dẫn : Hệ thống/Khaibáo danh mục/ Danh mục tài khoản khác Hệ thống sẽ cho chúng ta một bảng cáctài khoản, kế toán lựa chọn tài khoản cần sử dụng Nhấn chọn tài khoản 1521
kế toán chi tiết
Nhật ký chứng từ số 7, bảng kê số 5, sổ chi tiết,
sổ cái TK 152
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 27“Nguyên vật liệu chính” hệ thống lập tức mở chi tiết tài khoản 1521 theo yêucầu Tại công ty, danh mục nguyên vật liệu được phân thành các loại NLC theohàm lượng, NLC không theo hàm lượng và Thuốc hướng thần Chọn cách phânloại cụ thể, kế toán nhấn Ctrl + N để thêm mới Lúc đó màn hình hiện ra hộpthoại để cập nhập thông tin cần thiết sau đó nhấn Ctrl + S để lưu, và tiếp tục nhưvậy cho đến khi nhập hết các vật tư.
Biểu 2.1 : Màn hình đường dẫn vào khai báo danh mục nguyên vật liệu
Biểu 2.2: Màn hình giao diện Lựa chọn tài khoản
==================================================