1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ

95 296 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Doanh Thu, Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Hồng Hà
Tác giả Nguyễn Thị Thương
Người hướng dẫn TS. Trần Phước, Nguyễn Hường
Trường học Trường Đại Học Sài Gòn
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tập hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại hồng hà

Trang 2

LỜI CẢM ƠNTrong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới Đặc biệt là sau khi gia

nhập WTO thì kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển biến mới khởi sắc : xuất khẩu tăng cao , đầu tư nước ngoài tăng ở rất nhiều nghành , các doanh nghiệp thành lập và làm ăn rất hiệu quả

Nhưng cũng chính vì điều đó , mà trên thị trường sự cạnh tranh ngày càng gay gắt , các doanh nghiệp phải tự xoay xở và phát triển lâu dài Yếu tố doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những yếu tố sống còn , ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại của doanh nghiệp

Vì vậy , trong quá trình thực tập tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Hồng Hà kết hợp với kiến thức đã học cùng với sự hướng dẫn của thầy (Tiến

sỹ ) Trần Phước , cô giáo Nguyễn Hường , sựs giúp đỡ của các anh chị phòng

kế toán em quyết định chọn đề tài : “Hoàn thiện Kế toán doanh thu , chi phí , xác định kết quả kinh doanh “

Tuy đây là 1 vấn đề thực tế nhưng nó mang tính nhạy cảm rất cao là 1 sinh viên với vốn kiến thức còn hạn hẹp và mang nặng lý thuyết , chưa có kinh nghiệm thực tế , cùng với sự hạn chế về thời gian nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp nhiệt thành của các thầy , cô giáo trường Đại Học Sài Gòn , các anh chị trong công ty và các bạn để em có thể thực hiện tốt đè tài này

Em xin chân thành cảm ơn !

Nghệ An , Ngày 12 tháng 02 năm 2012

Trang 3

PHỤ LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới Đặc biệt là sau khi gia nhập WTO thì kinh tế Việt Nam đã có nhiều chuyển biến mới khởi sắc : xuất khẩu tăng cao , đầu tư nước ngoài tăng ở rất nhiều nghành , các doanh nghiệp thành lập và làm ăn rất hiệu quả ii

Nhưng cũng chính vì điều đó , mà trên thị trường sự cạnh tranh ngày càng gay gắt , các doanh nghiệp phải tự xoay xở và phát triển lâu dài Yếu tố doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những yếu tố sống còn , ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại của doanh nghiệp ii

Vì vậy , trong quá trình thực tập tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Hồng Hà kết hợp với kiến thức đã học cùng với sự hướng dẫn của thầy (Tiến sỹ ) Trần Phước , cô giáo Nguyễn Hường , sựs giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán em quyết định chọn đề tài : “Hoàn thiện Kế toán doanh thu , chi phí , xác định kết quả kinh doanh “ ii

Tuy đây là 1 vấn đề thực tế nhưng nó mang tính nhạy cảm rất cao là 1 sinh viên với vốn kiến thức còn hạn hẹp và mang nặng lý thuyết , chưa có kinh nghiệm thực tế , cùng với sự hạn chế về thời gian nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp nhiệt thành của các thầy , cô giáo trường Đại Học Sài Gòn , các anh chị trong công ty và các bạn để em có thể thực hiện tốt đè tài này ii

Em xin chân thành cảm ơn ! ii

Nghệ An , Ngày 12 tháng 02 năm 2012 ii

SV : Nguyễn Thị Thương ii

PHỤ LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3

( Nguồn : - Chương 6 : Kế Toán Doanh Thu , chương 7 : Kế Toán Chi Phí Giáo trình kế toán tài chính 2009 : TS Nguyễn Đức Dũng – Khoa Kinh Tế Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh 3

- www.webketoan.com.vn ) 3

Trang 4

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG

MẠI 3

1.1.1 Khái niệm về doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh 3

.6

TK 521 , 531 , 532 TK 152,153,156 6

(g) ( b ) 6

TK 911 TK 334 6

( c ) .6

( h ) 6

TK 627,641,642 ( d ) 6

.6

TK 641 6

( e ) 6

( a ) Bán hàng hoá , sản phẩm , dịch vụ đã thu hoặc chưa thu 7

( b ) Bán hàng theo phương thức đổi hàng không tương tự ( bán hàng đối lưu ) 7

( c ) Trả lương cho CNV bằng hàng hoá , sản phẩm SXKD 7

( d ) Xuất hàng hoá sử dụng kinh doanh , sản phẩm SXKD 7

( e ) Hoa hồng cho đại lý 7

( f ) Thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu , GTGT tính trực tiếp 7

( g ) Hàng bán bị trả lại , chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán 7

( h ) Kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ 7

1.2.1.2 Hoạch toán chi phí 7

TK 111,112,141,331 TK 641,641 TK 911 7

( a ) .7

TK 142,242,335 7

( b ) ( f ) 7

TK 334 , 338 7

( c ) 7

7

TK 152 , 153 , 214 7

(d ) 7

Trang 5

TK333,139 7

( c ) 7

( a ) Chi phí bán hàng , chi phí quản lý DN bằng tiền 7

( b ) Phân bổ chi phí trả trước , CP phải trả vào CP bán hàng , CP QLDN trong kỳ 7

( c ) Tính lương , BHXH , BHYT , cho nhân viên BH , QLDN 8

( d ) Xuất nguyên vật liệu phục vụ bán hàng , quản lý doanh nghiệp 8

( e ) Tính thuế , phí , lệ phí phải nộp Nhà nước , trích dự phòng phải thu khó đòi 8

( f ) Kết chuyển chi phí 8

1.2.1.3 Xác định kết quả kinh doanh 8

TK Chi phí TK 911 TK Doanh thu 8

( a ) ( b ) 8

( a ) Kết chuyển chi phí 8

( b ) Kết chuyển doanh thu 8

1.2.2 Kế toán tổng hợp doanh thu , chi phí , kết quả hoạt động kinh doanh 8

Nội dung đươc thể hiện chi tiết ở chương 2 8

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ , XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ 9

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ 9

2.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty 9

2.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty Cổ phần Thương Mại Hồng Hà 11 2.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty Cổ phần Thương Mại Hồng Hà 12

2.1.4 Đặc điểm về xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương Mại Hồng Hà 13

2.1.5 Tổ chức quản lý doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Hồng Hà 14

2.2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác 21

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 21

2.2.1.1.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng 22

2.2.1.1.2 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ ghi nhận doanh thu tài chính và thu nhập khác 23

Trang 6

2.2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác 25

2.2.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu 34

2.2.1.3.1 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.34 2.2.1.3.2 Kế toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác 42

2.2 2 Kế toán Chi phí 46

2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 46

2.2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 46

2.2.2.1.2 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán 46

2.2.2.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 51

2.2.2.2.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 51

2.2.2.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí quản lý kinh doanh 53

2.2.2.3 Kế toán chi phí tài chính và chi phí khác 55

2.2.2.3.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 55

2.2.2.3.2 Kế toán tổng hợp chi phí tài chính và chi phí khác 56

2.2.2.4.1 Chứng từ và thủ tục kế toán 58

2.2.2.4.2 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng 60

2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 66

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, 69

CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ 69

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN 69

3.1.1 Ưu điểm 69

3.1.2 Nhược điểm 71

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 72

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ 73

3.2.1 Về công tác quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả 73

Trang 7

3.2.2 Về tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá và phương pháp kế

toán 73

3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 75

3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 75

3.2.5 Về kế toán tổng hợp 77

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 82

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT : Số thứ tự SXKD : Sản xuất kinh doanh GTGT : Giá trị gia tăng TGNH : Tiền gửi ngân hàng TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ : Tài sản cố định

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp DTT : Doanh thu thuần

DTTC : Doanh thu tài chính CPTC : Chi phí tài chính

GBN : Giấy báo Nợ GBC : Giấy báo Có K/c : Kết chuyển

Trang 8

NKC : Nhật ký chung

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 4: Quy trình hạch toán doanh thu tại Công ty 25

Sơ đồ 5: Quy trình hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 53

Sơ đồ 6: Quy trình hạch toán chi phí bán hàng 60

Sơ đồ 4: Hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 66

Biểu 1: 27

Biểu 3: SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT 30

Biểu 4: SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ 32

Biểu 5: SỔ NHẬT KÝ CHUNG 35

Biều 6: SỔ CÁI 38

Biểu 7: SỔ CÁI 40

Biểu 8: SỔ CÁI 43

Biểu 9: 44

Biểu 10: SỔ CÁI 45

Biểu 11: PHIẾU XUẤT KHO 50

Biểu 12: SỔ CÁI 51

Biểu 13: 54

PHIẾU CHI 54

Biểu 14: SỔ CÁI 55

Biểu 15: UỶ NHIỆM CHI

57

Đơn vị trả tiền Ngân hàng gửi Ngân hàng nhận 57

KT trưởng Chủ TK GD Viên Kiểm Soát GD Viên Kiểm soát 57

Biểu 16: SỔ CÁI 58

Biểu 17: PHIẾU CHI 61

Biểu 18: BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO 62

Biểu 19 : SỔ CÁI 63

Trang 10

(Nguồn: Sổ cái TK 641 của Công ty tháng 2 năm 2010 ) 63

Biểu 20: BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH 64

Biểu 21: SỔ CÁI 67

SỔ NHẬT KÝ BÁN HÀNG 78

BÁO CÁO BÁN HÀNG 78

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hoá, mức độ cạnh tranh về hàng hoá, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế ngày càng khốc liệt hơn Do vậy, mỗi doanh nghiệp không những phải tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tối đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất Bên cạnh các phương pháp xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mục đích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao nhất, các doanh nghiệp còn phải biết nắm bắt những thông tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ phận kế toán để kịp thời đáp ứng các yêu cầu của nhà quản

lý, có thể công khai tài chính thu hút nhà đầu tư, tham gia vào các thị trường tài chính

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại phải thể hiện được vai trò thúc đẩy lưu thông hàng hoá, cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của mình trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực

và thế giới Là một doanh nghiệp cổ phần với quy mô không lớn nhưng có uy tín cao hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị văn phòng Công ty CP Thương Mại Hồng Hà đã từng bước khẳng định mình trên thương trường, ngày càng phát triển vững mạnh Có được như vậy là sự đóng góp quan trọng của công tác kế toán mà ban lãnh đạo Công ty luôn coi trọng, đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã cung cấp thông tin cần thiết về tình hình thu nhập, tài chính của doanh nghiệp để các cấp quản lý

có những hành động, và biện pháp đúng đắn nhằm cân đối doanh thu – chi phí tránh lãng phí, có giải pháp nhanh chóng, khả thi trong việc giảm thiểu chi phí đồng thời nâng cao doanh thu, tối đa lợi nhuận, đẩy nhanh quay vòng vốn, đem đến cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao nhất

Trang 12

Với nhận thức trên và qua thời gian thực tập tại Công ty, em quyết định

đi sâu nghiên cứu đề tài: “ HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ” Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu

công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả theo hình thức kế toán nhật ký chung tại Công ty Trên cơ sở đó đề ra những kiến nghị góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán này để Công ty có thể kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn tình hình thực hiện kế hoạch cung cấp và tiêu thụ hàng hoá, phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu tiêu thụ, xác định kết quả, kiểm soát các hoạt động một cách có hiệu quả hơn Phương pháp sử dụng là phương pháp thống kê và phân tích số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp, các số liệu trong các báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính, sổ sách kế toán tại doanh nghiệp và các thông tin có được từ việc phỏng vấn trực tiếp, sự giúp đỡ của các nhân viên của phòng kế toán và các thành viên khác trong Công ty

Chuyên đề thực tập của em ngoài phần Mở đầu và Kết luận gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Thương Mại.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương Mại Hồng Hà.

Chương 3: Gỉai pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương Mại Hồng Hà

Do thời gian thực tập, cơ hội tiếp xúc với thực tế và kiến thức chưa nhiều nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những nhận xét và ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô cùng các Cô chú, anh chị trong Công ty để bài viết của em có giá trị thực tiễn cao hơn

Trang 13

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH

( Nguồn : - Chương 6 : Kế Toán Doanh Thu , chương 7 : Kế Toán Chi Phí Giáo trình kế toán tài chính 2009 : TS Nguyễn Đức Dũng – Khoa Kinh Tế Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh

- www.webketoan.com.vn )

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm về doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là

biểu hiện bằng tiền của các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ là phần thu nhập phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản

Doanh thu bán hàng được thu ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau:

a Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoạc bán hàng cho người mua

b Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người

sở hữu hàng hoá hoạc kiểm soát hàng hoá

c Doanh thu được xác định tương đối chắc chán

b Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được sẽ thu được lợi ích kinh tế

từ giao dịch bán hàng

e Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.1.1.2 Khái niệm về chi phí : là biểu hiện bằng tiền về tư liệu lao động , đối

tượng lao động và sức lao động trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá , sản phẩm

Trang 14

bao gồm các quá trình : mua hàng , bán hàng , quản lý nghiệp vụ kinh doanh hàng hoá

1.1.1.3 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh ( xác định lợi nhuận ): là

quá trình xác định , phản ánh tổng hợp tình hình hoạt động của doanh nghiệp , phản ánh chi tiết theo hoạt động kinh doanh thể hiện tổng hợp hiệu quả giữa doanh thu và chi phí

1.1.2 Môí quan hệ giữa doanh thu , chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận =∑ Doanh thu bán hàng & cung cấp DV - ∑Chi phí hoạt động

1.1.3 Ý nghĩa của doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

1.1.3.1 Ý nghĩa của doanh thu :

- Doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, phản ánh trình

độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của DN Có được doanh thu chứng tỏ

DN đã sản xuất sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận về mặt khối lượng, giá trị sử dụng, chất lượng và giá cả phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng

- Doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn để DN trang trải các khoản chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, trả lương, trả thưởng, trích BHXH, nộp các thuế theo luật định

- Thực hiện được doanh thu bán hàng là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau

1.1.3.2 Ý nghĩa của chi phí :

- Chi phí cũng là một chỉ tiêu phản ánh quy mô của doanh nghiệp , phản ánh hiệu quả quá trình sử dụng vốn để tạo ra doanh thu

1.1.3.3 Ý nghĩa của xác định kết quả kinh doanh ( xác định lợi nhuận ) :

- Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Trang 15

- Lợi nhuận là nguồn vốn cơ bản để tái đầu tư trong phạm vi DN và trong nền kinh tế quốc dân.

- Lợi nhuận là đòn bẩy tài chính hữu hiệu thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

1.1.4 Yêu cầu quản lý công tác hoạch toán quá trình bán hàng( tạo doanh thu ) , chi phí

1.1.4.1 Quản lý quá trình hoạch toán doanh thu :

- Ghi chép , phản ánh đầy đủ , kịp thời các nghiệp vụ mua bán hàng trong ngày Phản ánh chính xác doanh thu bằng tiền đồng VN và chi tiết ngoại tệ

- Theo dõi chi tiết , dứt điểm hợp đồng mua bán , từ hoạt động mua bán đến quá trình thanh toán tiền , giao hàng và quản lý chặt chẽ vật tư , hàng hoá

- Chấp hành nghiêm chỉnh các nôi quy của nhà nước trong quá trình lưu thông hàng hoá , quản lý vật tư

1.1.4.2 Quản lý quá trình hoạch toán chi phí :

- Tổ chức ghi chép , phản ánh tổng hợp , chính xác chi phí hoạt động kinh doanh theo từng khâu kinh doanh , từng khoản mục chi phí theo quy định

- Lập báo cáo về chi phí hoạt động kinh doanh , phân tích tình hình thực hiện

kế hoạch chi phí hoạt động kinh doanh , phấn đấu hạn chế các chi phí có thể giảm tránh được , tránh tiêu xài lãng phí , phát hiện mọi khả năng tiềm năng

để hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh

1.1.5 Phương thức xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 16

Hoạch toán tài khoản này cần nắm rõ các nguyên tắc sau :

- Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành

- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (Hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính .) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này

là số doanh thu thuần và thu nhập thuần

1.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.2.1 Hoạch toán chi tiết

1.2.1.1 Hoạch toán doanh thu bán hàng

TK 641 ( e )

Trang 17

( a ) Bán hàng hoá , sản phẩm , dịch vụ đã thu hoặc chưa thu

( b ) Bán hàng theo phương thức đổi hàng không tương tự ( bán hàng đối lưu )( c ) Trả lương cho CNV bằng hàng hoá , sản phẩm SXKD

( d ) Xuất hàng hoá sử dụng kinh doanh , sản phẩm SXKD

( e ) Hoa hồng cho đại lý

( f ) Thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu , GTGT tính trực tiếp

( g ) Hàng bán bị trả lại , chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán

( h ) Kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ

1.2.1.2 Hoạch toán chi phí

( a ) Chi phí bán hàng , chi phí quản lý DN bằng tiền

( b ) Phân bổ chi phí trả trước , CP phải trả vào CP bán hàng , CP QLDN trong kỳ

Trang 18

( c ) Tính lương , BHXH , BHYT , cho nhân viên BH , QLDN

( d ) Xuất nguyên vật liệu phục vụ bán hàng , quản lý doanh nghiệp

( e ) Tính thuế , phí , lệ phí phải nộp Nhà nước , trích dự phòng phải thu khó đòi

( f ) Kết chuyển chi phí

1.2.1.3 Xác định kết quả kinh doanh

( a ) Kết chuyển chi phí

( b ) Kết chuyển doanh thu

1.2.2 Kế toán tổng hợp doanh thu , chi phí , kết quả hoạt động kinh doanh

Nội dung đươc thể hiện chi tiết ở chương 2

Trang 19

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ , XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ

2.1.1 Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty

Trước hết, ta đã biết Hoạt động thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng hoá trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau Nội thương là lĩnh vực hoạt dộng thương mại trong từng nước, thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất tới nơi tiêu dùng Hoạt động thương mại có đặc điểm chủ yếu:

- Lưu chuyển hàng hoá gồm 2 giai đoạn Mua hàng và Bán hàng không qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hoá phân theo từng ngành hàng: hàng vật

tư, thiết bị; hàng công nghệ phẩm tiêu dùng; hàng lương thực thực phẩm chế biến

- Quá trình lưu chuyển được thực hiện theo 2 phương thức bán buôn và bán lẻ Bán buôn là bán hàng hoá cho các tổ chức bán lẻ, tổ chức kinh doanh sản xuất, dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tục quá trình lưu chuyển hàng hoá Bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng

Nhận ra cơ hội phát triển trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị văn phòng Công ty chính thức khai trương và đi vào hoạt động tháng 02 năm 2001 với với tên Công Ty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Hồng Hà tại 109 Minh Khai

TP Vinh Tỉnh Nghệ An phương châm đặt ra là kinh doanh dựa trên thị hiếu của khách hàng và thị trường trong nước, nhưng phải giữ uy tín bằng chính những sản phẩm do mình cung cấp và phương thức phục vụ khách hàng hậu mãi, vì vậy cho đến nay Công ty đã trở thành một trong những Công ty cung cấp thiết bị văn phòng cao cấp hàng đầu Trong quá trình hoạt động của mình

Trang 20

năm 2010 Công ty đổi tên thành Công Ty CP Thương Mại Hồng Hà hoạt động tại 171 Lê Lợi TP Vinh , sau khi thay đổi hình thức sở hữu Hồng Hà không chỉ dừng lại trong việc cung cấp các sản phẩm chính hãng, dịch vụ kỹ thuật chuyên nghiệp, đảm bảo uy tín cho khách hàng mà còn không ngừng tăng trưởng và phát triển thêm nhiều mặt hàng kinh doanh đa dạng và phong phú, nguồn khách hàng ngày càng lớn và tạo được sự tin tưởng cao của khách hàng đối với Công ty Công ty đang dần mở rộng chi nhánh và văn phòng đại diện phân phối sản phẩm Các sản phẩm, dịch vụ do Công ty cung cấp:

Máy tính và thiết bị mạng, hệ thống phòng hội thảo, phiên dịch, máy photocopy, máy chiếu hắt (LCD) và máy chiếu đa năng (DLP), máy điều hoà nhiệt độ, thiết bị nghe nhìn

Dịch vụ cho thuê thiết bị văn phòng, thiết bị hội thảo bao gồm: máy photocopy thường, máy photocopy siêu tốc, máy chiếu, thiết bị dịch hội thảo

Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa: các thiết bị tin học, quản trị mạng, máy chiếu, máy photocopy, thiết bị văn phòng học ngoại ngữ với sự hỗ trợ tư vấn của đội ngũ kỹ thuật viên được đào tạo chuyên nghiệp

Công ty Hồng Hà luôn chú trọng tới đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác bảo hành, bảo dưỡng và sửa chữa nhằm đáp ứng yêu cầu cao nhất của khách hàng Quá trình bảo hành luôn đảm bảo nguyên tắc liên tục trong công việc của khách hàng: nhanh nhất, kịp thời nhất, hiệu quả nhất Những sản phẩm do Công ty bán ra không còn thời gian bảo hành mà bị hỏng hóc, sự cố, Công ty sẽ cử nhân viên kỹ thuật xem xét, kiểm tra, nếu phải thay thế linh kiện Công ty sẽ ưu tiên hỗ trợ cao nhất trong các chi phí về giá

Khách hàng của Công ty trải rộng khắp các tỉnh thành, bao gồm nhiều ngành nghề, tổ chức, cá nhân như: văn phòng chính phủ, các bộ ban ngành, khối các ngành và dự án, khối các trường đại học… mặt khác trong những năm gần đây Công ty luôn là địa chỉ cung cấp máy móc thiết bị đáng tin cậy

Trang 21

của liên minh Châu Âu vói nhiều dự án khác nhau: dự án du lịch, dự án hỗ trợ khu vực tư nhân…

Công ty đã và đang mở rộng kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Công ty có các chi nhánh, đại lý tại TP Vinh , TP Hà Tĩnh

Hàng hóa Công ty kinh doanh được cung cấp bởi các doanh nghiệp trong nước Phương thức bán hàng của Công ty là Bán lẻ với nhiều hình thức: bán lẻ tại các cửa hàng của Công ty, bán qua kho trực tiếp, bán trả góp… Bằng nỗ lực của tất cả các thành viên trong Công ty và chiến lược phát triển đúng đắn, cập nhật kịp thời biến động của thị trường hi vọng Công ty Cổ phần Thương Mại Hồng Hà sẽ ngày càng tiến xa trong tương lai

2.1.2 Đặc điểm doanh thu của Công ty Cổ phần Thương Mại Hồng Hà

Với đặc trưng của doanh nghiệp kinh doanh thương mại và các đặc điểm kinh doanh như đã nêu ở phần trên, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty bao gồm:

- Cung cấp hàng hoá: các thiết bị văn phòng, hội thảo mà doanh nghiệp kinh doanh

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hoá đã được chuyển sang người mua

- Dịch vụ cho thuê thiết bị văn phòng, hội thảo

- Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị trên

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Ngoài doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp còn có các thu nhập:

- Doanh thu hoạt động tài chính: lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng hoá, dịch

Trang 22

vụ Thu nhập từ các hoạt động đầu tư khác, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ…

- Thu nhập khác: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp…

2.1.3 Đặc điểm chi phí của Công ty Cổ phần Thương Mại Hồng Hà

Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau

cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò và vị trí trong quá trình kinh doanh Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất, kinh doanh Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí cũng được phân loại theo những tiêu thức khác nhau Xét

về mặt lý luận cũng như thực tế, có rất nhiều cách phân loại chi phí khác nhau như theo nội dung kinh tế, theo công dụng, theo vị trí… Áp dụng đối với Công ty mình, Hồng Hà sử dụng cách phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố để theo dõi chi phí phát sinh trong kỳ, từ đó có biện pháp cần thiết

để giảm các chi phí có thể, bao gồm:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu (giá vốn)

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

Chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất là giá vốn, tiếp theo là chi phí nhân công Điều này hoàn toàn hợp lý với tính chất kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên, theo như báo cáo kết quả kinh doanh chi phí được phân loại theo chức năng của phí, chi phí chủ yếu của Công ty là:

Trang 23

- Giá vốn hàng bán: giá vốn của hàng hoá doanh nghiệp cung cấp được xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước, còn dịch vụ cung cấp được xác định theo giá thực tế phát sinh.

- Chi phí quản lý kinh doanh:chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, các khoản thuế, phí, lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác)

- Chi phí bán hàng bao gồm chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài

Bên cạnh đó còn có:

- Chi phí tài chính: trả lãi tiền vay ngắn hạn, vay dài hạn, chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư, chiết khấu thanh toán cho khách hàng hưởng, lỗ

về chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối kỳ…

- Chi phí khác: giá trị còn lại của tài sản cố định khi thanh lý, nhượng bán, chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định Chi tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, chi cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ

2.1.4 Đặc điểm về xác định kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương Mại Hồng Hà

Kết quả kinh doanh của Công ty được xác định vào cuối niên độ kế toán Để xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, bên cạnh việc tính toán chính xác doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng tiêu thụ, kế toán còn phải tiến hàng tập hợp các khoản chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi phí doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ chính xác và kịp thời Cuối cùng từ kết quả kinh doanh Công ty

sẽ xác định lãi, lỗ trong kỳ Lợi nhuận cuối kỳ được phân phối như sau:

Trang 24

- Bù lỗ của năm trước (được trừ vào thu nhập chịu thuế)

- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

- Chia lãi cho các thành viên góp vốn

- Bù lỗ các năm trước đã hết thời hạn trừ vào lợi nhuận trước thuế

- Sau đó bổ sung vào các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và quỹ khen thưởng phúc lợi Số lợi nhuận còn lại được giữ lại cho năm sau

2.1.5 Tổ chức quản lý doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Thương Mại Hồng Hà

Trong việc tổ chức quản lý, điều hành của bất cứ doanh nghiệp nào mối quan tâm hàng đầu là thiết lập một bộ máy, cơ cấu hợp lý để bộ máy đó hoạt động một cách nhịp nhàng, hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp đã đặt ra trong thời gian ngắn nhất Doanh thu, chi phí là các yếu tố quan trọng đo lường mức độ hiệu quả đó, vì vậy công tác tổ chức quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả là hết sức cần thiết để doanh nghiệp đi đúng hướng và có những điều chỉnh kịp thời Nhận thức được điều đó, Công

ty Hồng Hà luôn chú trọng công tác này, có phân công nhiệm vụ, trách nhiệm

rõ ràng cho từng cá nhân, bộ phận trong Công ty trong các nghiệp vụ, hoạt động của mình, đảm bảo hoàn thành công việc tốt nhất có thể

Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý :

Trang 25

Sơ đồ 1 : Cơ cấu bộ máy quản lý

Trang 26

- Bộ phận hành chính nhân sự: quản lý các công việc về tuyển dụng nhân sự cho Công ty khi cần thiết đáp ứng yêu cầu về số lượng hợp lý, đội ngũ nhân viên có trình độ, năng lực phù hợp với công việc Thiết lập các bước tuyển dụng nhân viên đảm bảo chất lượng đầu vào, đồng thời cũng phải đảm bảo chi phí về thời gian và tiền bạc một cách tiết kiệm nhất Nhân viên mới được tuyển cần có sự phê duyệt của giám đốc.

- Bộ phận kinh doanh: lập kế hoạch Marketing, tìm kiếm khách hàng, tham gia đấu thầu các dự án, thực hiện việc giao hàng, vận chuyển hàng theo yêu cầu của khách hàng, mở rộng thị trường kinh doanh Các hợp đồng về dịch vụ sẽ được chuyển đến cho bộ phận kỹ thuật để cung cấp cho khách hàng Trưởng bộ phận kinh doanh có trách nhiệm kiểm soát hoạt động bán hàng và các thành viên trong phòng nhằm thực hiện chỉ tiêu do ban giám đốc đặt ra về số lượng hợp đồng, khách hàng, doanh thu một cách tốt nhất

- Bộ phận tài chính kế toán:

 Tổ chức bộ máy kế toán :

Phòng kế toán của Công Ty gồm 10 người , mỗi người chịu trách nhiệm 1 phần hành kế toán được giao và hợp thành 1 khối thống nhất có trách nhiệm bổ trợ , tham mưu cho ban giám đốc nắm rõ hơn về tình hình tài chính của công ty để có những quyết định cụ thể , kịp thời

Phòng kế toán bố trí nhân sự theo chiều dọc theo mô hình sau :

Trang 27

Sơ đồ 2 :Cơ cấu tổ chức phòng kế toán

( Nguồn : Phòng Kế Toán Công Ty cung cấp)

KẾ TOÁN MUA BÁN

KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

KẾ TOÁN THUẾ , QUỸ

KẾ TOÁN CHI PHÍ

Trang 28

Phòng kế toán được bố trí như vậy giúp mỗi kế toán tập trung vào 1 số nghiệp vụ cơ bản , hầu như làm việc khá riêng lẻ để đảm bảo nguyên tắc khách quan và bảo lưu tính bí mật.

Kế toán viên được chia theo nhóm kinh tế trong đó , Kế toán doanh thu ghi nhận, lượng hóa và phản ánh thường xuyên các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đảm bảo không bỏ sót nghiệp vụ nào nhằm phản ánh đầy đủ doanh thu, chi phí phát sinh của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh Thực hiện việc chi tiêu trong định mức quy định của Công ty, theo yêu cầu của ban giám đốc và báo cáo đối với những khoản chi tiêu lớn, vượt quá thẩm quyền

Phân loại, hệ thống hóa và tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, ghi chép đúng, đầy đủ các nghiệp vụ vào tài khoản kế toán thích hợp Phản ánh chi phí phát sinh cho từng đối tượng chịu chi phí một cách chính xác, đồng thời không bỏ sót nghiệp vụ doanh thu nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh

Thông qua ghi chép kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch thu chi tài chính, giữ gìn và sử dụng tài sản, phát hiện kịp thời, ngăn ngừa hành vi gian lận gây tổn hại tới tài sản của doanh nghiệp

Tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu thông tin theo yêu cầu quản lý trong

và ngoài đơn vị, cung cấp số liệu để ra quyết định quản lý, giúp ban giám đốc

ra quyết định một các nhanh chóng, kịp thời

 Chế độ kế toán được áp dụng tại công ty :

Công ty áp dụng chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp và sử dụng

hệ thống tài khoản theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng

03 năm 2006 và các thông tư hướng dẫn , sửa đổi bổ sung khác

Đơn vị tiền tệ sử dụng : sử dụng VNĐ , các ngoại tệ đều được quy đổi thành VNĐ theo tỉ giá do ngân hàng Vietcombank Chi nhánh Vinh công

bố Chênh lệch tỉ giá cuối kỳ sẽ kết chuyển vào kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 29

theo thông tư 201/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 về việc hướng dẫn các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp.

Phương pháp kế toán TSCĐ : Nguyên tắc đánh giá theo giá gốc , giá trị còn lại và giá trị hao mòn ( theo phương pháp đường thẳng ) , thời gian hữu dụng của TS được đánh giá theo hướng dẫn của thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 về việc hướng dẫn chế độ quản lý , sử dụng

và trích khấu hao tài sản cố định

Phương pháp kế toán Hàng Tồn Kho : hàng hoá mua vào được ghi nhận theo phương pháp giá gốc , xuất theo giá bình quân và được hoạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp trích lập các khoản dự phòng , và hoàn nhập các khoản dự phòng theo thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009

về việc hướng dẫn chế độ trích lập sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho tổn thất các khoản đầu tư tài chính , nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm , hàng hóa công trình xây lắp tại doanh nghiệp

Hình thức ghi số : hình thức nhật ký chung

Sơ đồ hình thức ghi sổ nhật ký chung :

Trang 30

Sơ đồ 3: Hình thức ghi sổ nhật ký chung

( Nguồn : Bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm 2009 –tư liệu công ty cung cấp )

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

SỔ NHẬT KÝ

ĐẶC BIỆT

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CHI TIẾT

CHI TIẾT

BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 31

- Bộ phận kỹ thuật: phụ trách các vấn đề kỹ thuật như kiểm tra hàng mua về, hàng giao cho khách, thực hiện các công việc lắp đặt, bảo hành sản phẩm, thực hiện cung cấp dịch vụ theo hợp đồng Thực hiện với chi phí thấp nhất có thể nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, thời gian nhanh nhất cho khách hàng nhằm mang lại doanh thu cao cho các dịch vụ cung cấp.

Các bộ phận, cá nhân được phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng tuy nhiên cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận này để hoạt động trong toàn doanh nghiệp thống nhất và nâng cao chất lượng hoạt động không những đạt mà còn vượt các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận mà Công ty đã đặt

ra trong từng kỳ, từng giai đoạn

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ

2.2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động kinh doanh của Công ty đều được lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực, khách quan vào chứng từ kế toán theo quy định của chế độ kế toán Các chứng từ lập đảm bảo các yếu tố: tên chứng từ; tên và địa chỉ của đơn vị, cá nhân liên quan đến nghiệp vụ; ngày tháng, số thứ tự của chứng từ; nội dung của nghiệp vụ; quy mô của nghiệp vụ về giá trị và số lượng; chữ ký của người chịu trách nhiệm về thực hiện các nghiệp vụ Ngoài ra, còn có các yếu tố bổ sung khác như: phương thức mua hàng, phương thức thanh toán…

Do đặc điểm của mỗi loại chứng từ có vị trí khác nhau trong quản lý,

và đặc điểm về quy mô và tổ chức của Công ty mà quy trình luân chuyển chứng từ đối với mỗi loại được xây dựng khác nhau, tuy nhiên vẫn đảm bảo

Trang 32

các khâu bắt buộc trong một quy trình luân chuyển: lập, kiểm tra, sử dụng, lưu trữ.

2.2.1.1.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng

Tại Công ty Hồng Hà chỉ bán hàng theo phương thức bán lẻ với các hình thức như: bán tại các cửa hàng của Công ty, bán hàng qua kho, bán trả góp…

Các chứng từ sử dụng như: Hoá đơn GTGT

Hợp đồng hoặc đơn đặt hàngPhiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng

Thẻ quầy hàng…

Quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức bán hàng qua kho:

Bước 1: Người mua đề nghị mua hàng

Bước 2: Duyệt lệnh bán (giám đốc, kế toán trưởng) dưới các hình thức ký kết hợp đồng, phiếu đặt hàng…

Bước 3: Kế toán lập phiếu xuất kho, kế toán (cán bộ kinh doanh) xuất hoá đơn

Bước 4: Làm thủ tục thu tiền, lập phiếu thu

Bước 5: Chuyển tiền vào quỹ cho thủ quỹ, đóng dấu thu tiền trên phiếu thu.Bước 6: Thủ kho xuất hàng, ghi thực xuất và ký chứng từ cùng người nhận hàng

Bước 7: Kế toán luân chuyển, ghi sổ và hoàn tất thông tin trên chứng từ

Bước 8: Ký, đóng dấu vào phiếu xuất kho và hoá đơn

Bước 9: Bảo quản, lưu trữ

Tuy nhiên, nếu bán hàng không thu tiền ngay thì bỏ qua bước lập thủ tục thu tiền mặt

Trang 33

Phiếu xuất kho được lập 2 liên: liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao cho thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển cho kế toán ghi giá và ghi sổ kế toán, sau đó lưu cùng các chứng từ khác

Quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức bán hàng tại cửa hàng:Bước 1: Người mua đề nghị mua hàng

Bước 2: Nhân viên bán hàng lập hoá đơn GTGT

Bước 3: Khách hàng nộp tiền tại quầy thu ngân

Bước 4: Nhân viên bán hàng giao hàng cho khách, ghi vào thẻ quầy hàng.Bước 5: Kế toán luân chuyển ghi sổ hoàn tất thông tin trên chứng từ

Bước 6: Lưu, bảo quản chứng từ

Hoá đơn GTGT được lập làm 3 liên: liên 1 giữ tại quyển, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 luân chuyển ghi sổ sau đó được lưu cùng các chứng từ khác

2.2.1.1.2 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ ghi nhận doanh thu tài chính và thu nhập khác

Chứng từ sử dụng như: Giấy báo Có của ngân hàng

Biên bản thanh lý TSCĐHoá đơn GTGT…

Quy trình luân chuyển chứng từ ghi nhận doanh thu tài chính:

Bước 1: Nhận được giấy báo Có của ngân hàng

Bước 2: Kế toán tiền đối chiếu với số liệu trên sổ sách

Bước 3: Luân chuyển ghi sổ kế toán

Bước 4: Lưu, bảo quản chứng từ

Quy trình luân chuyển chứng từ ghi nhận thu nhập khác:

Bước 1: Quyết định thanh lý TSCĐ và yêu cầu mua của khách hàng

Bước 2: Kế toán lập hoá đơn bán hàng và phiếu thu

Bước 3: Chuyển tiền vào quỹ cho thủ quỹ, đóng dấu thu tiền trên phiếu thu

Trang 34

Bước 4: Giao hàng, ký hoá đơn và biên bản thanh lý TSCĐ

Bước 5: Luân chuyển, ghi sổ và hoàn tất thông tin trên chứng từ

Bước 6: Lưu, bảo quản chứng từ

Trang 35

2.2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác

Sơ đồ 4: Quy trình hạch toán doanh thu tại Công ty

Chú ý: Nhập số liệu hàng ngày: Đối chiếu cuối kỳ:

In sổ, báo cáo cuối kỳ:

(nguồn: tài liệu Công ty cung cấp)

Nhập số liệu vào máy

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 36

Tài khoản sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ Tài khoản này phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh

Kết cấu tài khoản:

Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

TK 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 2 tài khoản:

TK 5111: doanh thu bán hàng hoá

TK 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng và đã có đủ bộ chứng từ xác nhận hàng đã được xuất giao cho bên mua, bên mua chấp nhận thanh toán, kế toán

sẽ phản ánh vào sổ chi tiết bán hàng, đồng thời ghi sổ các khoản tiền thu được

và các khoản phải thu về bán hàng vào các sổ chi tiết 111, 131, 511…

Ví dụ: Ngày 04/02 Công Ty bán hàng cho Phòng Giáo Dục & Đào Tạo

Huyện Thanh Chương các mặt hàng : Máy tính FPT , màn hình 18” ,máy chiếu ES7 , màn chiếu 17”tổng trị giá 149.990.000 thanh toán bằng chuyển khoản cụ thể như sau :

Trang 37

Biểu 1:

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Hồng Hà Mẫu số : 01GTGT3LL-01

Đ/c : 171 Lê Lợi TP Vinh Tỉnh Nghệ An Ký hiệu : AA/2009T

ĐT : 0383 833 933 Fax : 0383 591 121

Website : http://hongha.asia

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Tên khách hàng : Phòng Giáo Dục & Đào Tạo Huyện Thanh Chương

Địa chỉ : Huyện Thanh Chương Nghệ An

Thuế suất : 10% Tiền thuế : 13.635.455

Số tiền bằng chữ : Một trăm bốn mươi chín triệu , chín trăm chín mươi nghìn

đồng chẵn /

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(ký , ghi rõ họ tên) (ký , ghi rõ họ tên ) (ký ,đóng dấu, ghi rõ họ tên )

Trang 38

Ví dụ: Ngày 27/02 Công ty bán hàng cho Công Ty Việt Nhật Mực in

CANON 309 tổng giá trị 15.375.000 thanh toán bằng chuyển khoản

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Tên khách hàng : Công Ty TNHH TM & TBVP Việt Nhật

Thuế suất : 10% Tiền thuế : 1.397.727

Số tiền bằng chữ : Mười lăm triệu , ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng /

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(ký , ghi rõ họ tên ) (ký , ghi rõ họ tên ) (ký ,đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Nguồn: tài liệu Công ty cung cấp)

Trang 40

Biểu 3: SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT

Năm: 2010 Tài khoản: 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Ngày đăng: 23/03/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : Cơ cấu bộ máy quản lý - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ
Sơ đồ 1 Cơ cấu bộ máy quản lý (Trang 25)
Sơ đồ 2 :Cơ cấu tổ chức phòng kế toán - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán (Trang 27)
Sơ đồ 3: Hình thức ghi sổ nhật ký chung - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ
Sơ đồ 3 Hình thức ghi sổ nhật ký chung (Trang 30)
Sổ cái TK 511, 131… Bảng tổng hợp chi tiết - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ
c ái TK 511, 131… Bảng tổng hợp chi tiết (Trang 35)
Sơ đồ 5: Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ
Sơ đồ 5 Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 58)
Bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng kê - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ
Bảng ch ấm công, bảng thanh toán lương, bảng kê (Trang 61)
Sơ đồ 5: Quy trình hạch toán chi phí quản lý kinh doanh - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ
Sơ đồ 5 Quy trình hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (Trang 63)
Sơ đồ 6: Quy trình hạch toán chi phí bán hàng - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ
Sơ đồ 6 Quy trình hạch toán chi phí bán hàng (Trang 70)
Bảng phân bổ khấu khao được tính trong tháng 02/2010 : - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ
Bảng ph ân bổ khấu khao được tính trong tháng 02/2010 : (Trang 72)
Biểu 20: BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ
i ểu 20: BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH (Trang 74)
Sơ đồ 4: Hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh - HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ
Sơ đồ 4 Hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w