Do đó, có thể kết luận rằng, UAB biểu diễn hiệu điện thế hai đầu điện trở R Tức là hộp X chứa điện trở R; còn UCD biểu diễn hiệu điện thế hai đầu tụ điện Tức là hộp Z chứa tụ C Như
Trang 1CHỦ ĐỀ: BÀI TOÁN HỘP ĐEN
Câu 1 – HSG Thừa thiên huế vòng 2 205/206: (4 điểm)
Cho mạch điện gồm ba hộp kín X, Y, Z mắc nối tiếp với ampe kế A (điện trở ampe kế không đáng kể); mỗi hộp chứa một trong ba linh kiện
cho trước: điện trở thuần R, cuộn cảm L và tụ điện C
Đặt vào hai đầu A và D của mạch điện một hiệu điện
thế xoay chiều u AD 32 2.sin 2 ft (V) Khi f 100Hz, dùng một vôn kế (có điện trở vô cùng lớn) đo lần lượt ta được: UAB = UBC = 20V, UCD = 16V, UBD = 12V; dùng watt kế đo công suất tiêu thụ của mạch ta được P 6, 4W Người ta thấy khi f 100Hz và f 100Hz thì số chỉ ampe kế giảm đi
a, Mỗi hộp kín X, Y, Z chứa linh kiện gì ? Tìm giá trị các linh kiện đó
b, Viết biểu thức của u BC khi f 100Hz
LỜI GIẢI:
a, (3đ) Theo bài ra, ta có :
UAD = UAB + UBD = 20 + 12 = 32 (V)
và U BC2 U CD2 U BD2 16 2 12 2 20 2
- Theo đó, ta có thể vẽ một giản đồ vector như
hình vẽ bên,
trong đó CDBD Mặt khác, trong mạch RLC
không phân
nhánh, các vector uC uR Do đó, có thể kết luận rằng, UAB
biểu diễn hiệu điện thế hai đầu điện trở R (Tức là hộp X chứa
điện trở R); còn UCD biểu diễn hiệu điện thế hai đầu tụ điện (Tức là hộp Z chứa
tụ C)
Như vậy, hộp Y sẽ chứa cuộn cảm L.
- Tính các giá trị của các linh kiện :
+ Theo giản đồ ta thấy, UBC sớm pha hơn UAB, chứng tỏ cuộn cảm L có điện
trở thuần r, và UBD biểu diễn Ur, còn UDC biểu diễn UL
+ Mặt khác, theo bài ra thì khi f = 100Hz trong mạch có cộng hưởng điện
(đúng như trên giản đồ), và UL = UC =UCD = 16V
Từ đó, ta có :
R r
P I
6, 4
0, 2
20 12 (A)
U AB 100( )
R I
16 80
0, 2
CD
L C
U
I
2 100 5
L
10 3
16
C
U r U BD 60
r
b, (1đ) u BC sớm pha hơn i một góc mà:
CD 1612 43
BD
U
tg
U
0,93(rad);
Biểu thức của u BC : u BC 20 2.sin(200t0,93)(V)
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25
0,25 0,5 0,25
Câu 2: Duyên h i b c b 2010.(3 i m) ải bắc bộ 2010.(3 điểm) ắc bộ 2010.(3 điểm) ộ 2010.(3 điểm) điểm) ểm)
Trang 1
A X Y Z
AB
U
BC
U
CD
U
BD
U
C
D
Trang 2Cho mạch điện như hình vẽ:
X và Y là hai hộp đen, trong mỗi hộp có thể có
các linh kiện: điện trở thuần, cuộn cảm thuần và
tụ điện mắc nối tiếp Đặt vào hai đầu đoạn
mạch một điện áp xoay chiều mà tần số góc có
thể thay đổi được
Khi tần số góc của điện áp là 1000rads thì có u =1.cos1000t(V)AB (1)
BC
π
u = 3cos(1000t- )(V)
2 (2)
và cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức : i=10 cos1000t(A)-3 (3)
Khi tần số góc của điện áp là ' 2000rads thì ta có: AB
u' = cos(2000t+ )(V)
6
BC
u' = cos(2000t+ )(V)
2
-3 i'=10 cos2000t(A) (6) Hỏi trong mỗi hộp có thể có những phần tử nào? Tính giá trị của chúng?
GI I: ẢI:
* Giả sử trong hộp X có R ; L ;C mắc nối tiếp1 1 1
Khi 1000rads , từ (1) và (3) có φAB/i=0 Trong hộp X có cộng hưởng
ABmin 1
0
U
I
L 1 C 1 1
1
1
1000C
Khi ' 2000rads , từ (4) và (6) có
u ' /i' u ' /i '
1
1
2000L
Từ (7) và (8)
1
6
2
3 3
3 3
2.10
Vậy trong hộp X có cả 3 phần tử R ; L ;C mắc nối tiếp.1 1 1
* Giả sử trong hộp Y có R ; L ;C mắc nối tiếp2 2 2
Khi 1000rads , từ (2) và (3) có
2
2 2
2 2
2
2
R
0
0
U
I
3 2 2
1
1000C
1 điểm
0,5 điểm
B
Y X
Trang 3Khi ' 2000rads , từ (5) và (6) u 'BC/i ' tan u 'BC/i '
2
2 2
2 2
2
2
R
0
0
U ' 2000
2
2
2000L
Từ (9) và (10) được :
2
6
7
3 3
3 3
16.10
Vậy trong hộp Y chỉ chứa L2 nối tiếp C2
Mạch cuối
cùng:
0,5 điểm
1 điểm
Câu 3: Trong hộp X chứa 3 phần tử R, L, C Mắc A, B vào nguồn xoay chiều có hiệu điện thế: u
= U0sin100t V thì uMN = 2U0cos100t V Biết C =
1 mF 3 Tìm cấu tạo của mạch (chú ý giữa 2 nút có thể không có linh kiện nào)
Giải:
ZC = 30; uAB = U0sin100t V; uMN = 2U0sin
100 t + 2 V (có thể M A; N B nhưng không có A B; M N)
1 Nếu mạch xảy ra cộng hưởng i =
AB
u = 0; MN = L MN chỉ chứa L, không thể chứa L,
C (vì xảy ra cộng hưởng ZL = ZC)
0
0,3
2 Nếu không xảy ra cộng hưởng i 0; uMN sớm pha hơn uAB không chứa tụ, vậy chứa R,
L (trường hợp chỉ chứa L đã xét ở trên) hoặc M A hoặc N B
2 2
L
= = R + Z - 30 5
L
Từ (1) và (2) ZL = 24; R = 12
Trang 3
1
C
L1
R1
2
B
X A
B
M N
A M
N
M
N
A
N
B M
Trang 4U C 0
N
A
B
M
i
Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ:
UAB = 200cos100t(V) , ZC = 100 ; ZL = 200 I = 2 2 ( A ) ; cos = 1; X là đoạn mạch gồm hai trong ba phần tử (R0, L0 (thuần), C0) mắc nối tiếp
Hỏi X chứa những linh kiện gì ? Xác định giá trị của
các linh kiện đó
Giải
Cách 1: Dùng phương pháp giản đồ véc tơ trượt.
B1: Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn mạch đã biết
+ Chọn trục cường độ dòng điện làm trục gốc, A là
điểm gốc
+ Biểu diễn các hiệu điện thế uAB; uAM; uMN bằng các
véc tơ tương ứng
* Theo bài ra cos = 1 uAB và i cùng pha
UAM = UC = 200 2 (V)
UMN = UL = 400 2 (V)
UAB = 100 2 (V) Giản đồ véc tơ trượt
Vì UAB cùng pha so với i nên trên NB (hộp X) phải chứa điện trở Ro và tụ điện Co
B2: Căn cứ vào dữ kiện của bài toán UNB xiên
góc và trễ pha so với i nên X phải chứa Ro và Co
B3: Dựa vào giản đồ URo và UCo từ đó tính Ro; Co
+ URo = UAB IRo = 100 2
Ro = 50 ( )
2 2
2 100
+ UCo = UL - UC
I ZCo = 200 2
ZCo = 100 ( )
2 2
2 200
100 100
Cách 2: Dùng phương pháp đại số
B1: Căn cứ “Đầu vào” của bài toán để đặt các
giả thiết có thể xảy ra
Trong X có chứa Ro&Lo hoặc Ro và Co
B2: Căn cứ “Đầu ra” để loại bỏ các giả thiết
không phù hợp vì ZL > ZC nên X phải chứa
Co
B3: Ta thấy X chứa Ro và Co phù hợp với giả
thiết đặt ra
* Theo bài ZAB = 50 ( )
2 2
2 100
1 Z
R
Vì trên AN chỉ có C và L nên NB (trong X) phải chứa Ro, mặt khác: Ro=Z ZL(tổng) = ZC(tổng) nên ZL = ZC+ZCo
Vậy X có chứa Ro và Co
A
C
B N
Trang 5
) ( 100 100
200 Z
Z Z
) ( 50 Z
R
C L C
AB 0
o
Co = 10 ( F )
4
Nhận xét: Trên đây là một bài tập còn khá đơn giản về hộp kín, trong bài này đã cho biết
và I, chính vì vậy mà giải theo phương pháp đại số có phần dễ dàng Đối với những bài toán về hộp kín chưa biết và I thì giải theo phương pháp đại số sẽ gặp khó khăn, nếu giải theo phương pháp giản đồ véc tơ trượt sẽ thuận lợi hơn rất nhiều Ví dụ 2 sau đây là một bài toán điển hình
Câu 5 : Cho mạch điện như hình vẽ
UAB = 120(V); ZC = 10 3 ( ) R = 10(); uAN = 60 6 cos100 ( )t v UAB = 60(v)
a Viết biểu thức uAB(t)
b Xác định X Biết X là đoạn mạch gồm hai trong ba
phần tử (Ro, Lo (thuần), Co) mắc nối tiếp
Giải :
a Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn mạch đã biết A
Phần còn lại chưa biết hộp kín chứa gì vì vậy ta giả sử nó là một véc tơ bất kỳ tiến theo chiều dòng điện sao cho: NB = 60V, AB = 120V, AN = 60 3 V
+ Xét tham giác ANB, ta nhận thấy
AB2 = AN2 + NB2, vậy đó là tam giác vuông
tại N
tg =
3
1 3 60
60 AN
NB
6
UAB sớm pha so với UAN 1 góc
6
Biểu thức uAB(t): uAB= 120 2 cos 100
6
b Xác định X
Từ giản đồ ta nhận thấy NB chéo lên mà trong X chỉ chứa 2 trong 3 phần tử nên X phải chứa Ro và Lo Do đó ta vẽ thêm được
0
0 L
R vµ U
U như hình vẽ
+ Xét tam giác vuông AMN:
6 3
1 Z
R U
U tg
C C
+ Xét tam giác vuông NDB
) V ( 30 2
1 60 sin
U U
) V ( 3 30 2
3 60 cos
U U
NB L
NB R
O
O
Mặt khác: UR = UANsin = 60 30 3 ( v )
2
1
) H ( 3
1 , 0 3 100
10 L
) ( 3
10 3 3
30 I
U Z
) ( 10 3 3
3 30 I
U R
) A ( 3 3 10
3 30 I
O L
L
R O
O
O O
Trang 5
A
C
B N
U A B
A
B
i
U A
UNB
D
Trang 6C
B N
* Nhận xét: Đây là bài toán chưa biết trước pha và cường độ dòng điện nên giải theo phương pháp đại số sẽ gặp rất nhiều khó khăn (phải xét nhiều trường hợp, số lượng phương trình lớn giải rất phức tạp) Nhưng khi sử dụng giản đồ véc tơ trượt sẽ cho kết quả nhanh chóng, ngắn gọn, Tuy nhiên cái khó của học sinh là ở chỗ rất khó nhận biết được tính chất
2 NB 2
AN
2
U Để có sự nhận biết tốt, học sinh phải rèn luyện nhiều bài tập để có kĩ năng giải
Câu 6: Cho mạch điện như hình vẽ:
UAB = cost; uAN = 180 2 cos 100 ( )
2
ZC = 90(); R = 90(); uAB =
60 2 cos100 ( )t V
a Viết biểu thức uAB(t)
b Xác định X Biết X là đoạn mạch gồm hai trong ba phần tử (RO, Lo (thuần), CO) mắc nối tiếp
Phân tích bài toán: Trong ví dụ 3 này ta chưa biết cường độ dòng điện cũng như độ lệch pha của các hiệu điện thế so với cường độ dòng điện nên giải theo phương pháp đại số sẽ gặp nhiều khó khăn Ví dụ 3 này cũng khác ví dụ 2 ở chỗ chưa biết trước UAB có nghĩa là tính chất đặc biệt trong ví dụ 2 không sử dụng được Tuy nhiên ta lại biết độ lệch pha giữa uAN và uNB, có thể nói đây là mấu chốt để giải toán
Giải
a Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn mạch đã biết AN Phần còn lại chưa biết hộp kín chứa gì, vì vậy ta giả sử nó là một véc tơ bất kỳ tiến theo chiều dòng điện sao cho uNB sớm pha
2
so với uAN
+ Xét tam giác vuông ANB
* tg =
3
1 180
60 U
U AN
NB
AN
800 = 0,1(rad)
uAB sớm pha so với uAN một góc 0,1
NB 2
AN 2
U = 1802 + 602 1900
UAb = 190(V)
biểu thức uAB(t): uAB =
190 2 cos 100 0,1
2
= 190 2 cos 100 t 0,4( )V
b Từ giản đồ ta nhận thấy NB chéo lên mà trong X chỉ chứa hai trong 3 phần tử trên X phải chứa RO
và LO Do đó ta vẽ thêm được
O
O L
R vµ U
90
90 Z
R U
U tg
C C
90
2 90 Z
U I 2 90 2
2
C
+ Xét tam giác vuông NDB
) ( 30 2
2 30 R
) V ( 2 30 2
2 60 cos
U
= 450 ULo = URo= 30 2(V) ZLo = 30() 0 , 3 ( H )
100
30
LO
Nhận xét: Qua ba thí dụ trên ta đã hiểu được phần nào về phương pháp giải bài toán hộp kín bằng giản đồ véc tơ trượt, cũng như nhận ra được ưu thế của phương pháp này Các bài tập
U A B
A
B
i
U A
U NB
D
Trang 7tiếp theo tôi sẽ đề cập đến bài toán có chứa 2 hoặc 3 hộp kín, ta sẽ thấy rõ hơn nữa ưu thế vượt trội của phương pháp này
Câu 7: Một mạch điện xoay chiều có sơ đồ như hình vẽ.
Trong hộp X và Y chỉ có một linh kiện hoặc điện trở, hoặc cuộn cảm, hoặc là tụ điện Ampe kế nhiệt (a) chỉ 1A; UAM = UMB = 10V, UAB = 10 3 V Công
suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là P = 5 6W Hãy xác
định linh kiện trong X và Y và độ lớn của các đại lượng đặc trưng cho các linh kiện đó Cho biết tần số dòng điện xoay chiều là f = 50Hz
* Phân tích bài toán: Trong bài toán này ta có thể biết được góc lệch (Biết U, I, P ) nhưng đoạn mạch chỉ chứa hai hộp kín Do đó nếu ta giải theo phương pháp đại số thì phải xét rất nhiều trường hợp, một trường hợp phải giải với số lượng rất nhiều các phương trình, nói chung là việc giải gặp khó khăn Nhưng nếu giải theo phương pháp giản đồ véc tơ trượt sẽ tránh được những khó khăn đó Bài toán này một lần nữa lại sử dụng tính chất đặc biệt của tam giác đó là: U
= UMB; UAB = 10 3 V 3 UAM tam giác AMB là cân có 1 góc bằng 300
Giải :
Hệ số công suất:
UI
P cos
4 2
2 3 10 1
6 5
* Trường hợp 1: uAB sớm pha
4
so với i giản đồ véc tơ
Vì:
AM AB
MB AM
U 3 U
U U
AMB là cân và UAB = 2UAMcos cos =
10 2
3 10 U
2
U
AM
AB
30 2
3
a uAB sớm pha hơn uAM một góc 300
UAM sớm pha hơn so với i 1 góc X = 450 - 300 = 150
X phải là 1 cuộn cảm có tổng trở ZX gồm điện trở thuận RX và độ tự cảm LX
1
10 I
U
Xét tam giác AHM:
X X 0
X
R U cos 15 R Z cos 15
U
+ U U sin 15 Z Z sin 150 10 sin 150 2 , 59 ( )
X L
0 X
) mH ( 24 , 8 100
59 , 2
Xét tam giác vuông MKB: MBK = 150 (vì đối xứng)
UMB sớm pha so với i một góc Y = 900 - 150 = 750
Y là một cuộn cảm có điện trở RY và độ tự cảm LY
+ RY = ZLX (vì UAM = UMB) RY = 2,59()
+ ZL RX
Y = 9,66() LY = 30,7m(H)
b uAB trễ pha hơn uAM một góc 300
Tương tự ta có:
Trang 7
i M
U R X
U L X
K
Y
U R Y
U L Y
B
4 50
3 00
1 50 U
i
B K
M H
A
U R Y
UX
U L Y
U R X
3 00
4 50
Trang 8+ X là cuộn cảm có tổng trở ZX = 10 ( )
1
10 I
UAM
Cuộn cảm X có điện trở thuần RX và độ tự cảm LX với RX = 2,59(); RY=9,66()
* Trường hợp 2: uAB trễ pha
4
so với i, khi
đó uAM và uMB cũng trễ pha hơn i (góc 150 và 750)
Như vậy mỗi hộp phải chứa tụ điện có tổng trở ZX,
ZX gồm điện trở thuần RX, RY và dung kháng CX,
CY Trường hợp này không thể thoả mãn vì tụ điện
không có điện trở
Nhận xét: Đến bài toán này học sinh đã bắt đầu cảm thấy khó khăn vì nó đòi hỏi học sinh phải có óc phán đoán tốt, có kiến thức tổng hợp về mạch điện xoay chiều khá sâu sắc Để khắc phục khó khăn, học sinh phải ôn tập lý thuyết thật kĩ và có kĩ năng tốt trong bộ môn hình học
Câu 8 - Cho mạch điện như hình vẽ
X là hộp đen chứa 2 trong 3 phần từ L1, R1,C1 nối tiếp
UAN= 100cos100t (V) UMB= 200cos (100t
-/3) = 100(Rad/s) =
LC 1
1) Viết biểu thức Ux theo thời gian t
2) Cho I = 0,5 2 A Tính Px , tìm cấu tạo X
Lời giải
* ZL = L ; Zc=
C
1
ZL = ZC →
LC
1 = 2LC = 1
* UL UC 0
* UAL UL UX * UMB U0 UX Với UMP=
2YAN= 100 2
* Lấy trục số , biểu diễn vec tơ * UAL;UMB
Xét OHK ; HK = 2U2= 2UC
3 cos 100 50 2 ) 2 100 ( ) 2 50
UL = UC = 25 6 (V)
* Định luật hệ số sin
2 100 2
3
6 50 sin
CK 3
sin
HK
= 900
vectơ U ()L
L
U UAN
UAN cùng pha với
U hợp với X UAN một góc X
tgX =
2
2 2 50
6 25 OH
HE
X 410
Ux = OH2 HE2 252.6 502.2 25 14
4 5 0
3 0 0
A
M
M ’
B i
/
3
L U
E
C
U
K
6
MB
U
X
U
N
C B A
M Lr#0
Trang 9UX = Ux 2 cos(100t - x) = 25 28 cos (100 -
150
4
2) Ta có GĐ sau:
AN
U cùng pha với I AM chứa L, UAn 0
X chứa R1
Vế trái : X chứa 2 trong 3 phần tử R1, L1
C1 X chứa C1
sao cho ZL = ZC1
Tóm lại X chứa R1, CL UAN = U + L UR1 UC1 UR1
Công suất tiêu thụ trên X PX = UxI cos X
= 25
14 25
2 50 2 5 , 0 14 25 U
U 2 5 , 0 14
ò
AN
Độ lớn R1: R1=
2 2 , 0
2 50 I
U I
UR1 AN
ZC1= ZL =
2 5 , 0
6 25 I
UL
Tóm lại: Mạch điện có dạng cụ thể sau
Câu 9: Cho mạch điện như hình vẽ hiệu điện thế giữa hai đầu AB là
U = 100 2 cos (100t) Tụ điện C = 10F
Hộp kín X chỉ chứa 1 Phần tử (R hoặc L) Dòng điện trong mạch sớm pha hơn /3 so với hiệu điện thế giữa A - B
1) Hỏi hợp X chứa điện trở hay cuộn cảm Tính giá trị của nó
2) Viết biểu thức của dòng điện tức thời trong mạch
3) Mắc thêm vào mạch điện AB một điện trở thuần thì thấy công suất tiêu thụ trên mạch đạt cực đại
Hỏi phải mắc điện trở đó như thế nào Tính điện trở đó
Lời giải
1) Vị trí dao động trong mạch sớm pha hơn /3 so với hiệu điện thế nên mạch có tính chất dung kháng
Mạch chứa C và X (R hoặc L) Vậy X là điện trở thuần R
Biểu diễn trên giản đồ vectơ: U ; C U ; U (trục góc e )L
ñ
U 3 U 3 U
U
R =
3
100 Z
1 2
1
C
2) Viết biểu thức dao động trong mạch i = I0cos (100t + )
Tổng trở của mạch Z =
3
200 100
3
100 Z
2 2
C 2
Cường độ dòng điện hiệu dung: I =
3 200
100 = 0,3 3 (4) I0= I 2 0,5 6 (A)
pha i - pha U = 100t + - 100t = = /3
Vậy biểu thức cddđ là i = 0,5 6 cos (100t + /3) (A)
3) Công thức tính công suất: P = UIcos AB = U
y
U Z
R U Z
R Z
2 C
*
*
2 C 2
*
R
Z R R
Z ) R
(
Trang 9
L U
C
U
MB
U
X
U
I
N
C
A
M
1
Trang 10+TH2: X gồm R và ZC Tương tự ZC = 30 44
C =
3
C
10 56 , 0 44 30 100
1 Z
1
Để Pmax umin
Lại cú R*
*
2 C R
Z = Z2
C = cost ymin khi R*=
*
2 C R
Z R* = ZC= 100 ()
R = 100 3 () Vậy điện trở theo 2 phải mắc nối tiếp R* = R + R' R' - R* = 100 -
3
100
42,3 ()
Cõu 10: Cho mạch điện xoay chiều như hỡnh vẽ chứa 2 trong 3 phần tử R1L1 mắc nối tiếp Bỏ qua điện trở của mape kế vào đầu nối Đặt vào 2 đầu đoạn
mạch một hiệu điện thế xoay chiều cú biểu thức U = 200 2
cos100t (V) thỡ chỉ 0,8A và h số cụng suất của dũng điện
trong mạch là 0,6
Xỏc định cỏc phần tử chứa trong đoạn mạch X và độ lớn của chỳng biết C0 =
2
10 3 (F)
Lời giải
* Tớnh Zc0 : ZC0 = 20(Ω)
2
10 100
1 C
1
3 0
Theo đầu bài : U = 200V
I = 0,8A Z2
AB = 2002 = Z2
C0 + Z2
x Zx = 30 69 () Lại cú K = cos =
AB Z
R = 0,6 R = 250.0,6 = 150 ()
- Như vậy, đoạn mạch X gồm R và L hoặc R và C
+ TH1: X gồm R và L
Z1
X = R+2 + Z2
L ZL = 30 44
L =
2 100
44 30
ZL
(H)
Cõu 11 : Cho mạch điện cú sơ đồ như hỡnh vẽ:
uAB = 100 2 cos100 ( )t V
1 Khi K đúng: I = 2(A), UAB lệch pha so với i là
6
Xỏc định L, r
2 a) Khi K mở: I = 1(A), uAM lệch pha so với uMB là
2
Xỏc định cụng suất toả nhiệt trờn hộp kớn X
b Biết X gồm hai trong ba phần tử (R, L (thuần), C) mắc nối tiếp Xỏc định X và trị số của chỳng
4
1 L );
( 3 25
2 a) PX = 25 3 ( W )
b) X gồm R nối tiếp C: R = 25 3 ( ) C = ( F )
5 , 7
10 3
Cõu 12: Cho mạch điện xoay chiều nh hình vẽ X là một hộp đen chứa 1 phần tử R hoặc L
hoặc C, biết uAB=100 2sin 100t (V); IA = 2(A), P =
100 (W), C =
3
(F), i trễ pha hơn uAB Tìm cấu tạo X và giá trị của phần tử
Giải:
Kết hợp giả thiết về độ lệch pha giữa u và i và mạch tiêu thụ điện suy ra hộp đen thoả mãn (e.1.1)
X
R<R*
A
A
C0
ZAB = 250(Ω)
8 , 0
200
K