1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề 4 bài toán hộp đen

14 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề 4 bài toán hộp đen
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Huế
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, có thể kết luận rằng, UAB biểu diễn hiệu điện thế hai đầu điện trở R Tức là hộp X chứa điện trở R; còn UCD biểu diễn hiệu điện thế hai đầu tụ điện Tức là hộp Z chứa tụ C Như

Trang 1

CHỦ ĐỀ: BÀI TOÁN HỘP ĐEN

Câu 1 – HSG Thừa thiên huế vòng 2 205/206: (4 điểm)

Cho mạch điện gồm ba hộp kín X, Y, Z mắc nối tiếp với ampe kế A (điện trở ampe kế không đáng kể); mỗi hộp chứa một trong ba linh kiện

cho trước: điện trở thuần R, cuộn cảm L và tụ điện C

Đặt vào hai đầu A và D của mạch điện một hiệu điện

thế xoay chiều u AD 32 2.sin 2 ft (V) Khi f  100Hz, dùng một vôn kế (có điện trở vô cùng lớn) đo lần lượt ta được: UAB = UBC = 20V, UCD = 16V, UBD = 12V; dùng watt kế đo công suất tiêu thụ của mạch ta được P 6, 4W Người ta thấy khi f  100Hzf  100Hz thì số chỉ ampe kế giảm đi

a, Mỗi hộp kín X, Y, Z chứa linh kiện gì ? Tìm giá trị các linh kiện đó

b, Viết biểu thức của u BC khi f  100Hz

LỜI GIẢI:

a, (3đ) Theo bài ra, ta có :

UAD = UAB + UBD = 20 + 12 = 32 (V)

U BC2 U CD2 U BD2  16 2  12 2  20 2

- Theo đó, ta có thể vẽ một giản đồ vector như

hình vẽ bên,

trong đó CDBD Mặt khác, trong mạch RLC

không phân

nhánh, các vector uCuR Do đó, có thể kết luận rằng, UAB

biểu diễn hiệu điện thế hai đầu điện trở R (Tức là hộp X chứa

điện trở R); còn UCD biểu diễn hiệu điện thế hai đầu tụ điện (Tức là hộp Z chứa

tụ C)

Như vậy, hộp Y sẽ chứa cuộn cảm L.

- Tính các giá trị của các linh kiện :

+ Theo giản đồ ta thấy, UBC sớm pha hơn UAB, chứng tỏ cuộn cảm L có điện

trở thuần r, và UBD biểu diễn Ur, còn UDC biểu diễn UL

+ Mặt khác, theo bài ra thì khi f = 100Hz trong mạch có cộng hưởng điện

(đúng như trên giản đồ), và UL = UC =UCD = 16V

Từ đó, ta có :

R r

P I

6, 4

0, 2

20 12   (A)

U AB 100( )

R I

16 80

0, 2

CD

L C

U

I

2 100 5

L

10 3

16

C

U r U BD 60

r

b, (1đ) u BC sớm pha hơn i một góc  mà:

CD 1612 43

BD

U

tg

U

     0,93(rad);

Biểu thức của u BC : u BC 20 2.sin(200t0,93)(V)

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25 0,5 0,25

Câu 2: Duyên h i b c b 2010.(3 i m) ải bắc bộ 2010.(3 điểm) ắc bộ 2010.(3 điểm) ộ 2010.(3 điểm) điểm) ểm)

Trang 1

A X Y Z

AB

U

BC

U

CD

U

BD

U

C

D

Trang 2

Cho mạch điện như hình vẽ:

X và Y là hai hộp đen, trong mỗi hộp có thể có

các linh kiện: điện trở thuần, cuộn cảm thuần và

tụ điện mắc nối tiếp Đặt vào hai đầu đoạn

mạch một điện áp xoay chiều mà tần số góc có

thể thay đổi được

Khi tần số góc của điện áp là  1000rads thì có u =1.cos1000t(V)AB (1)

BC

π

u = 3cos(1000t- )(V)

2 (2)

và cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức : i=10 cos1000t(A)-3 (3)

Khi tần số góc của điện áp là  ' 2000rads thì ta có: AB

u' = cos(2000t+ )(V)

6

BC

u' = cos(2000t+ )(V)

2

-3 i'=10 cos2000t(A) (6) Hỏi trong mỗi hộp có thể có những phần tử nào? Tính giá trị của chúng?

GI I: ẢI:

* Giả sử trong hộp X có R ; L ;C mắc nối tiếp1 1 1

Khi  1000rads , từ (1) và (3) có φAB/i=0  Trong hộp X có cộng hưởng

ABmin 1

0

U

I

L 1 C 1 1

1

1

1000C

Khi  ' 2000rads , từ (4) và (6) có

u ' /i' u ' /i '

1

1

2000L

Từ (7) và (8)

1

6

2

3 3

3 3

2.10

 

 Vậy trong hộp X có cả 3 phần tử R ; L ;C mắc nối tiếp.1 1 1

* Giả sử trong hộp Y có R ; L ;C mắc nối tiếp2 2 2

Khi  1000rads , từ (2) và (3) có

2

2 2

2 2

2

2

R

0

0

U

I

3 2 2

1

1000C

1 điểm

0,5 điểm

B

Y X

Trang 3

Khi  ' 2000rads , từ (5) và (6) u 'BC/i ' tan u 'BC/i '

2

2 2

2 2

2

2

R

0

0

U ' 2000

2

2

2000L

Từ (9) và (10) được :

2

6

7

3 3

3 3

16.10

 Vậy trong hộp Y chỉ chứa L2 nối tiếp C2

Mạch cuối

cùng:

0,5 điểm

1 điểm

Câu 3: Trong hộp X chứa 3 phần tử R, L, C Mắc A, B vào nguồn xoay chiều có hiệu điện thế: u

= U0sin100t V thì uMN = 2U0cos100t V Biết C =

1 mF 3 Tìm cấu tạo của mạch (chú ý giữa 2 nút có thể không có linh kiện nào)

Giải:

ZC = 30; uAB = U0sin100t V; uMN = 2U0sin     

 100 t + 2 V (có thể M  A; N  B nhưng không có A  B; M  N)

1 Nếu mạch xảy ra cộng hưởng  i = 

AB

u = 0; MN = L  MN chỉ chứa L, không thể chứa L,

C (vì xảy ra cộng hưởng ZL = ZC)

0

0,3

2 Nếu không xảy ra cộng hưởng  i  0; uMN sớm pha hơn uAB  không chứa tụ, vậy chứa R,

L (trường hợp chỉ chứa L đã xét ở trên)  hoặc M  A hoặc N  B

2 2

L

= = R + Z - 30 5

L

Từ (1) và (2)  ZL = 24; R = 12

Trang 3

1

C

L1

R1

2

B

X A

B

M N

A  M

N

M

N

A

N

B M

Trang 4

U C 0

N

A

B

M

i

Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ:

UAB = 200cos100t(V) , ZC = 100 ; ZL = 200 I = 2 2 ( A ) ; cos = 1; X là đoạn mạch gồm hai trong ba phần tử (R0, L0 (thuần), C0) mắc nối tiếp

Hỏi X chứa những linh kiện gì ? Xác định giá trị của

các linh kiện đó

Giải

Cách 1: Dùng phương pháp giản đồ véc tơ trượt.

B1: Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn mạch đã biết

+ Chọn trục cường độ dòng điện làm trục gốc, A là

điểm gốc

+ Biểu diễn các hiệu điện thế uAB; uAM; uMN bằng các

véc tơ tương ứng

* Theo bài ra cos = 1  uAB và i cùng pha

UAM = UC = 200 2 (V)

UMN = UL = 400 2 (V)

UAB = 100 2 (V) Giản đồ véc tơ trượt

Vì UAB cùng pha so với i nên trên NB (hộp X) phải chứa điện trở Ro và tụ điện Co

B2: Căn cứ vào dữ kiện của bài toán  UNB xiên

góc và trễ pha so với i nên X phải chứa Ro và Co

B3: Dựa vào giản đồ  URo và UCo từ đó tính Ro; Co

+ URo = UAB  IRo = 100 2

 Ro = 50 ( )

2 2

2 100

+ UCo = UL - UC

 I ZCo = 200 2

 ZCo = 100 ( )

2 2

2 200

100 100

Cách 2: Dùng phương pháp đại số

B1: Căn cứ “Đầu vào” của bài toán để đặt các

giả thiết có thể xảy ra

 Trong X có chứa Ro&Lo hoặc Ro và Co

B2: Căn cứ “Đầu ra” để loại bỏ các giả thiết

không phù hợp vì ZL > ZC nên X phải chứa

Co

B3: Ta thấy X chứa Ro và Co phù hợp với giả

thiết đặt ra

* Theo bài ZAB = 50 ( )

2 2

2 100

1 Z

R

Vì trên AN chỉ có C và L nên NB (trong X) phải chứa Ro, mặt khác: Ro=Z  ZL(tổng) = ZC(tổng) nên ZL = ZC+ZCo

Vậy X có chứa Ro và Co

A

C

B N

Trang 5

) ( 100 100

200 Z

Z Z

) ( 50 Z

R

C L C

AB 0

o

 Co = 10 ( F )

4

Nhận xét: Trên đây là một bài tập còn khá đơn giản về hộp kín, trong bài này đã cho biết 

và I, chính vì vậy mà giải theo phương pháp đại số có phần dễ dàng Đối với những bài toán về hộp kín chưa biết  và I thì giải theo phương pháp đại số sẽ gặp khó khăn, nếu giải theo phương pháp giản đồ véc tơ trượt sẽ thuận lợi hơn rất nhiều Ví dụ 2 sau đây là một bài toán điển hình

Câu 5 : Cho mạch điện như hình vẽ

UAB = 120(V); ZC = 10 3 (  ) R = 10(); uAN = 60 6 cos100 ( )t v UAB = 60(v)

a Viết biểu thức uAB(t)

b Xác định X Biết X là đoạn mạch gồm hai trong ba

phần tử (Ro, Lo (thuần), Co) mắc nối tiếp

Giải :

a Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn mạch đã biết A

Phần còn lại chưa biết hộp kín chứa gì vì vậy ta giả sử nó là một véc tơ bất kỳ tiến theo chiều dòng điện sao cho: NB = 60V, AB = 120V, AN = 60 3 V

+ Xét tham giác ANB, ta nhận thấy

AB2 = AN2 + NB2, vậy đó là tam giác vuông

tại N

tg =

3

1 3 60

60 AN

NB

6

  UAB sớm pha so với UAN 1 góc

6

Biểu thức uAB(t): uAB= 120 2 cos 100

6

b Xác định X

Từ giản đồ ta nhận thấy NB chéo lên mà trong X chỉ chứa 2 trong 3 phần tử nên X phải chứa Ro và Lo Do đó ta vẽ thêm được

0

0 L

R vµ U

U như hình vẽ

+ Xét tam giác vuông AMN:

6 3

1 Z

R U

U tg

C C

+ Xét tam giác vuông NDB

) V ( 30 2

1 60 sin

U U

) V ( 3 30 2

3 60 cos

U U

NB L

NB R

O

O

Mặt khác: UR = UANsin = 60 30 3 ( v )

2

1

) H ( 3

1 , 0 3 100

10 L

) ( 3

10 3 3

30 I

U Z

) ( 10 3 3

3 30 I

U R

) A ( 3 3 10

3 30 I

O L

L

R O

O

O O

Trang 5

A

C

B N

U A B

A

B

i

U A

UNB

D

Trang 6

C

B N

* Nhận xét: Đây là bài toán chưa biết trước pha và cường độ dòng điện nên giải theo phương pháp đại số sẽ gặp rất nhiều khó khăn (phải xét nhiều trường hợp, số lượng phương trình lớn  giải rất phức tạp) Nhưng khi sử dụng giản đồ véc tơ trượt sẽ cho kết quả nhanh chóng, ngắn gọn, Tuy nhiên cái khó của học sinh là ở chỗ rất khó nhận biết được tính chất

2 NB 2

AN

2

U   Để có sự nhận biết tốt, học sinh phải rèn luyện nhiều bài tập để có kĩ năng giải

Câu 6: Cho mạch điện như hình vẽ:

UAB = cost; uAN = 180 2 cos 100 ( )

2

  ZC = 90(); R = 90(); uAB =

60 2 cos100 ( )t V

a Viết biểu thức uAB(t)

b Xác định X Biết X là đoạn mạch gồm hai trong ba phần tử (RO, Lo (thuần), CO) mắc nối tiếp

Phân tích bài toán: Trong ví dụ 3 này ta chưa biết cường độ dòng điện cũng như độ lệch pha của các hiệu điện thế so với cường độ dòng điện nên giải theo phương pháp đại số sẽ gặp nhiều khó khăn Ví dụ 3 này cũng khác ví dụ 2 ở chỗ chưa biết trước UAB có nghĩa là tính chất đặc biệt trong ví dụ 2 không sử dụng được Tuy nhiên ta lại biết độ lệch pha giữa uAN và uNB, có thể nói đây là mấu chốt để giải toán

Giải

a Vẽ giản đồ véc tơ cho đoạn mạch đã biết AN Phần còn lại chưa biết hộp kín chứa gì, vì vậy ta giả sử nó là một véc tơ bất kỳ tiến theo chiều dòng điện sao cho uNB sớm pha

2

so với uAN

+ Xét tam giác vuông ANB

* tg =

3

1 180

60 U

U AN

NB

AN

   800 = 0,1(rad)

 uAB sớm pha so với uAN một góc 0,1

NB 2

AN 2

U   = 1802 + 602  1900

 UAb = 190(V)

 biểu thức uAB(t): uAB =

190 2 cos 100 0,1

2

 

  = 190 2 cos 100 t 0,4( )V

b Từ giản đồ ta nhận thấy NB chéo lên mà trong X chỉ chứa hai trong 3 phần tử trên X phải chứa RO

và LO Do đó ta vẽ thêm được

O

O L

R vµ U

90

90 Z

R U

U tg

C C

90

2 90 Z

U I 2 90 2

2

C

+ Xét tam giác vuông NDB

) ( 30 2

2 30 R

) V ( 2 30 2

2 60 cos

U

 = 450  ULo = URo= 30 2(V)  ZLo = 30() 0 , 3 ( H )

100

30

LO

Nhận xét: Qua ba thí dụ trên ta đã hiểu được phần nào về phương pháp giải bài toán hộp kín bằng giản đồ véc tơ trượt, cũng như nhận ra được ưu thế của phương pháp này Các bài tập

U A B

A

B

i

U A

U NB

D

Trang 7

tiếp theo tôi sẽ đề cập đến bài toán có chứa 2 hoặc 3 hộp kín, ta sẽ thấy rõ hơn nữa ưu thế vượt trội của phương pháp này

Câu 7: Một mạch điện xoay chiều có sơ đồ như hình vẽ.

Trong hộp X và Y chỉ có một linh kiện hoặc điện trở, hoặc cuộn cảm, hoặc là tụ điện Ampe kế nhiệt (a) chỉ 1A; UAM = UMB = 10V, UAB = 10 3 V Công

suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là P = 5 6W Hãy xác

định linh kiện trong X và Y và độ lớn của các đại lượng đặc trưng cho các linh kiện đó Cho biết tần số dòng điện xoay chiều là f = 50Hz

* Phân tích bài toán: Trong bài toán này ta có thể biết được góc lệch  (Biết U, I, P  ) nhưng đoạn mạch chỉ chứa hai hộp kín Do đó nếu ta giải theo phương pháp đại số thì phải xét rất nhiều trường hợp, một trường hợp phải giải với số lượng rất nhiều các phương trình, nói chung là việc giải gặp khó khăn Nhưng nếu giải theo phương pháp giản đồ véc tơ trượt sẽ tránh được những khó khăn đó Bài toán này một lần nữa lại sử dụng tính chất đặc biệt của tam giác đó là: U

= UMB; UAB = 10 3 V  3 UAM  tam giác AMB là  cân có 1 góc bằng 300

Giải :

Hệ số công suất:

UI

P cos

4 2

2 3 10 1

6 5

* Trường hợp 1: uAB sớm pha

4

so với i  giản đồ véc tơ

Vì:

AM AB

MB AM

U 3 U

U U

 AMB là  cân và UAB = 2UAMcos  cos =

10 2

3 10 U

2

U

AM

AB 

30 2

3

a uAB sớm pha hơn uAM một góc 300

 UAM sớm pha hơn so với i 1 góc X = 450 - 300 = 150

 X phải là 1 cuộn cảm có tổng trở ZX gồm điện trở thuận RX và độ tự cảm LX

1

10 I

U

Xét tam giác AHM:

X X 0

X

R U cos 15 R Z cos 15

U

+ U U sin 15 Z Z sin 150 10 sin 150 2 , 59 ( )

X L

0 X

) mH ( 24 , 8 100

59 , 2

Xét tam giác vuông MKB: MBK = 150 (vì đối xứng)

 UMB sớm pha so với i một góc Y = 900 - 150 = 750

 Y là một cuộn cảm có điện trở RY và độ tự cảm LY

+ RY = ZLX (vì UAM = UMB)  RY = 2,59()

+ ZL RX

Y  = 9,66()  LY = 30,7m(H)

b uAB trễ pha hơn uAM một góc 300

Tương tự ta có:

Trang 7

i M

U R X

U L X

K

Y

U R Y

U L Y

B

4 50

3 00

1 50 U

i

B K

M H

A

U R Y

UX

U L Y

U R X

3 00

4 50

Trang 8

+ X là cuộn cảm có tổng trở ZX = 10 ( )

1

10 I

UAM

Cuộn cảm X có điện trở thuần RX và độ tự cảm LX với RX = 2,59(); RY=9,66()

* Trường hợp 2: uAB trễ pha

4

so với i, khi

đó uAM và uMB cũng trễ pha hơn i (góc 150 và 750)

Như vậy mỗi hộp phải chứa tụ điện có tổng trở ZX,

ZX gồm điện trở thuần RX, RY và dung kháng CX,

CY Trường hợp này không thể thoả mãn vì tụ điện

không có điện trở

Nhận xét: Đến bài toán này học sinh đã bắt đầu cảm thấy khó khăn vì nó đòi hỏi học sinh phải có óc phán đoán tốt, có kiến thức tổng hợp về mạch điện xoay chiều khá sâu sắc Để khắc phục khó khăn, học sinh phải ôn tập lý thuyết thật kĩ và có kĩ năng tốt trong bộ môn hình học

Câu 8 - Cho mạch điện như hình vẽ

X là hộp đen chứa 2 trong 3 phần từ L1, R1,C1 nối tiếp

UAN= 100cos100t (V) UMB= 200cos (100t

-/3)  = 100(Rad/s) =

LC 1

1) Viết biểu thức Ux theo thời gian t

2) Cho I = 0,5 2 A Tính Px , tìm cấu tạo X

Lời giải

* ZL = L ; Zc=

C

1



 ZL = ZC →

LC

1 =   2LC = 1

* UL UC 0

* UAL UL UX * UMB U0 UX Với UMP=

2YAN= 100 2

* Lấy trục số , biểu diễn vec tơ * UAL;UMB

Xét OHK ; HK = 2U2= 2UC

3 cos 100 50 2 ) 2 100 ( ) 2 50

 UL = UC = 25 6 (V)

* Định luật hệ số sin

2 100 2

3

6 50 sin

CK 3

sin

HK

  = 900

 vectơ U  ()L

L

U  UAN

UAN cùng pha với

U hợp với X UAN một góc X

tgX =

2

2 2 50

6 25 OH

HE

 X 410

Ux = OH2 HE2 252.6 502.2 25 14

4 5 0

3 0 0

A

M

M ’

B i

/

3

L U

E

C

U

K

6

MB

U

X

U

N

C B A

M Lr#0

Trang 9

UX = Ux 2 cos(100t - x) = 25 28 cos (100 -

150

4

2) Ta có GĐ sau:

AN

U cùng pha với I AM chứa L, UAn  0

 X chứa R1

Vế trái : X chứa 2 trong 3 phần tử R1, L1

C1 X chứa C1

sao cho ZL = ZC1

Tóm lại X chứa R1, CL UAN = U + L UR1 UC1 UR1

Công suất tiêu thụ trên X PX = UxI cos X

= 25

14 25

2 50 2 5 , 0 14 25 U

U 2 5 , 0 14

ò

AN

Độ lớn R1: R1=

2 2 , 0

2 50 I

U I

UR1 AN

ZC1= ZL =

2 5 , 0

6 25 I

UL

Tóm lại: Mạch điện có dạng cụ thể sau

Câu 9: Cho mạch điện như hình vẽ hiệu điện thế giữa hai đầu AB là

U = 100 2 cos (100t) Tụ điện C = 10F

 Hộp kín X chỉ chứa 1 Phần tử (R hoặc L) Dòng điện trong mạch sớm pha hơn /3 so với hiệu điện thế giữa A - B

1) Hỏi hợp X chứa điện trở hay cuộn cảm Tính giá trị của nó

2) Viết biểu thức của dòng điện tức thời trong mạch

3) Mắc thêm vào mạch điện AB một điện trở thuần thì thấy công suất tiêu thụ trên mạch đạt cực đại

Hỏi phải mắc điện trở đó như thế nào Tính điện trở đó

Lời giải

1) Vị trí dao động trong mạch sớm pha hơn /3 so với hiệu điện thế nên mạch có tính chất dung kháng

Mạch chứa C và X (R hoặc L) Vậy X là điện trở thuần R

Biểu diễn trên giản đồ vectơ: U ; C U ; U (trục góc e )L

ñ

U 3 U 3 U

U

R =

3

100 Z

1 2

1

C

2) Viết biểu thức dao động trong mạch i = I0cos (100t + )

Tổng trở của mạch Z =

3

200 100

3

100 Z

2 2

C 2

Cường độ dòng điện hiệu dung: I =

3 200

100 = 0,3 3 (4)  I0= I 2 0,5 6 (A)

pha i - pha U = 100t +  - 100t =  = /3

Vậy biểu thức cddđ là i = 0,5 6 cos (100t + /3) (A)

3) Công thức tính công suất: P = UIcos AB = U

y

U Z

R U Z

R Z

2 C

*

*

2 C 2

*

R

Z R R

Z ) R

(

Trang 9

L U

C

U

MB

U

X

U

I

N

C

A

M

1

Trang 10

+TH2: X gồm R và ZC Tương tự ZC = 30 44

 C =



 3

C

10 56 , 0 44 30 100

1 Z

1

Để Pmax  umin

Lại cú R*

*

2 C R

Z = Z2

C = cost  ymin khi R*=

*

2 C R

Z R* = ZC= 100 ()

R = 100 3 () Vậy điện trở theo 2 phải mắc nối tiếp R* = R + R' R' - R* = 100 -

3

100

 42,3 ()

Cõu 10: Cho mạch điện xoay chiều như hỡnh vẽ chứa 2 trong 3 phần tử R1L1 mắc nối tiếp Bỏ qua điện trở của mape kế vào đầu nối Đặt vào 2 đầu đoạn

mạch một hiệu điện thế xoay chiều cú biểu thức U = 200 2

cos100t (V) thỡ chỉ 0,8A và h số cụng suất của dũng điện

trong mạch là 0,6

Xỏc định cỏc phần tử chứa trong đoạn mạch X và độ lớn của chỳng biết C0 =

2

10 3 (F)

Lời giải

* Tớnh Zc0 : ZC0 = 20(Ω)

2

10 100

1 C

1

3 0

Theo đầu bài : U = 200V

I = 0,8A  Z2

AB = 2002 = Z2

C0 + Z2

x  Zx = 30 69 () Lại cú K = cos =

AB Z

R = 0,6 R = 250.0,6 = 150 ()

- Như vậy, đoạn mạch X gồm R và L hoặc R và C

+ TH1: X gồm R và L

Z1

X = R+2 + Z2

L  ZL = 30 44

L =



2 100

44 30

ZL

(H)

Cõu 11 : Cho mạch điện cú sơ đồ như hỡnh vẽ:

uAB = 100 2 cos100 ( )t V

1 Khi K đúng: I = 2(A), UAB lệch pha so với i là

6

Xỏc định L, r

2 a) Khi K mở: I = 1(A), uAM lệch pha so với uMB là

2

Xỏc định cụng suất toả nhiệt trờn hộp kớn X

b Biết X gồm hai trong ba phần tử (R, L (thuần), C) mắc nối tiếp Xỏc định X và trị số của chỳng

4

1 L );

( 3 25

 2 a) PX = 25 3 ( W )

b) X gồm R nối tiếp C: R = 25 3 (  ) C = ( F )

5 , 7

10 3

Cõu 12: Cho mạch điện xoay chiều nh hình vẽ X là một hộp đen chứa 1 phần tử R hoặc L

hoặc C, biết uAB=100 2sin 100t (V); IA = 2(A), P =

100 (W), C =

3

(F), i trễ pha hơn uAB Tìm cấu tạo X và giá trị của phần tử

Giải:

Kết hợp giả thiết về độ lệch pha giữa u và i và mạch tiêu thụ điện suy ra hộp đen thoả mãn (e.1.1)

X

R<R*

A

A

C0

 ZAB = 250(Ω)

8 , 0

200

K

Ngày đăng: 21/08/2023, 23:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w