1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài tập nâng cao Vật Lí 7

169 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập nâng cao Vật Lí 7
Tác giả Lê Văn Thơng, Nguyễn Văn Thoại
Chuyên ngành Vật lí 7
Thể loại Sách bài tập
Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: Quang học (143)
    • Bài 1: Nhận biết ánh sáng, nguồn sáng và vạt sáng (143)
    • Bài 2: Sự truyền ánh sáng (143)
    • Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng (144)
    • Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng (145)
    • Bài 5: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng (146)
    • Bài 6: Thực hành (0)
    • Bài 7: Gương cầu lồi (146)
    • Bài 8: Gương cầu lõm (147)
    • Bài 9: Bài tập nâng cao chương I (147)
  • Chương II: Âm học (149)
    • Bài 10: Nguồn âm (149)
    • Bài 11: Độ cao của âm (149)
    • Bài 12: Độ to của âm thanh (150)
    • Bài 13: Môi trường truyền âm (150)
    • Bài 14: Phản xạ âm – Tiếng vang (151)
    • Bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn (153)
    • Bài 16: Tổng kết chương II – Âm học (154)
  • Chương III: Điện học (157)
    • Bài 17: Sự nhiễm điện do cọ xát (157)
    • Bài 18: Hai loại điện tích (157)
    • Bài 19: Dòng điện – Nguồn điện (0)
    • Bài 20: Chất dẫn điện và chất cách điện – Dòng điện trong kim loại (159)
    • Bài 21: Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện (0)
    • Bài 22: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện (160)
    • Bài 23: Tác dụng từ - Tác dụng hóa học - Tác dung sinh lí của dòng điện (161)
    • Bài 24: Cường độ dòng điện (0)
    • Bài 25: Hiệu điện thế (162)
    • Bài 26: Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện (0)
    • Bài 27: Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp (164)
    • Bài 28: Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song (165)
    • Bài 29: An toàn khi sử dụng điện (165)
    • Bài 30: Bài tập nâng cao chương III (0)

Nội dung

Bài tập nâng cao Vật lí 7 được biên soạn theo chương trình Vật lí lớp 7 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sách gồm những nội dung chính sau đây: Tóm tắt lí thuyết Bài tập có hướng dẫn Bài tập rèn luyện Bài tập nâng cao Chúng tôi hy vọng quyển sách này đáp ứng được yêu cầu dạy và học môn Vật lí theo chương trình mới. Chúng tôi mong đón nhận những ý kiến xây dựng từ phía bạn đọc để quyển sách được hoàn chỉnh hơn trong các lần tái bản.

Quang học

Nhận biết ánh sáng, nguồn sáng và vạt sáng

1.21 – Đáp án : D Dây tĩc đèn pin phát ra ánh sáng và cĩ một phần ánh sáng đó tryền đến mắt ta

1.22 – Đáp án : D Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền đến mắt ta

1.23 – Đáp án : C những vật tự phát ra ánh sáng

1.24 – Đáp án : D Mắt mèo trong phịng kín vào ban đêm

1.25 – Đáp án : B Khi không có ánh sáng truyền vào mắt ta 1.26 – Đáp án : C Chiếc áo phơi ngoài nắng

1.27 – Đáp án : A Mắt chim cú mèo vào ban đêm

1.29 – Đáp án : A Tất cả các sao đều là những nguồn sáng

1.30 – Đáp án : A Tất cả các nguồn sáng đều là vật sáng

1.31 – Đáp án : D Vì còn ánh sáng màu đỏ truyền từ bông hoa đến mắt ta.

Sự truyền ánh sáng

2.21 – Đáp án : A Trong mơi trường trong suốt nhưng khơng đồng tớnh, ỏnh sỏng khụng theồ truyền đi theo đường thẳng

2.22 – Đáp án : D Ánh sáng truyền trong môi trường với vận tốc 300000km/s

2.23 – Đáp án : D Trong mơi trường khơng khí rộng lớn đường truyền của ánh sáng là đường thẳng

2.25 – Đáp án : C Môi trường chân không

2.26 – Đáp án C : Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bằng một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng

2.27 – Đáp án : B Vì kính càng dày hấp thụ ánh sáng càng nhieàu

2.28 – Đáp án : A Ánh sáng truyền qua tấm bìa theo đường thaúng

2.29 – Đáp án : B Làm cho tàu thuyền có thể nhìn thấy đèn ở khoảng cách từ xa

2.30 – Đáp án : C Không có nguồn sáng nào phát trực tiếp ra chùm sáng hội tụ

2.31 – Đáp án : C Trong những điều kiện khác nhau, ánh sáng có thể truyền theo đường thẳng hoặc không phải đường thaúng.

Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

3.21 – Đáp án : C Vùng tối sau vật cản

3.22 – Đáp án : D Ban đêm, khi Trái Đất che ánh sáng truyền từ Mặt Trời đến Mặt Trăng

3.23 – Đáp án : B Do ánh sáng truyền theo đường thẳng

3.24 – Đáp án : D Người đứng tại nơi đĩ khơng nhìn thấy Mặt Trăng

3.25 – Đáp án : D Cả vùng bĩng nửa tối và vùng bĩng tối đều được thu hẹp lại

3.26 – Đáp án : C Chỗ cĩ bĩng tối của Mặt Trăng trên Trái Đất

3.27 – Đáp án :C Cĩ vùng tối đen, cĩ vùng hơi tối, cĩ vùng sáng

3.28 – Đáp án : D Ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới đã ít nhiều bị vật cản ngăn lại

3.29 – Đáp án : B Khi Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất cùng nằm trên một đường thẳng

3.30 – Đáp án : B Do ánh sáng truyền theo đường thẳng

3.31 – Đáp án : B Ta có thể quan sát được nguyệt thực vào ban ngày nhờ một loại kính đặc biệt

3.32 – Đáp án : D Ở chỗ bóng nửa tối của Mặt trăng trên

Định luật phản xạ ánh sáng

- Vẽ pháp tuyến (đường vuông góc với mặt gương) IN

- Vẽ tia phản xạ IR’ với NIR  60 o

4.21 – Đáp án : D Gĩc phản xạ luơn luơn lớn hơn 0 o

4.22 – Đáp án : A Tia tới thẳng gĩc với gương thì khơng cĩ tia phản xạ

4.24 – Đáp án :B Điểm tới, tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến

4.25 – Đáp án : B Nếu gĩc hợp bởi tia tới và mặt gương là

30 o thì góc phản xạ là 30 o

4.27 – Đáp án : D Tổng số đo góc tới và góc phản xạ luôn bằng một hằng số

Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

Ảnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và có kích thước bằng vật Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương phẳng bằng với khoảng cách từ ảnh của nó đến gương Các tia sáng từ điểm sáng S phản xạ qua gương tạo thành tia phản xạ có đường kéo dài đi qua S’, là ảnh của S Chúng ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì ánh sáng phản xạ đi vào mắt, tạo ra đường kéo dài đi qua ảnh S’.

5.12 – Đáp án: B Đứng trước gương thấy ảnh mình ở trong gương

5.13 – Đáp án: D Ảnh của vật có thể hứng được trên màn nên ta mới nhìn thấy

5.14 – Đáp án: A Vì mặt nước cũng giống như các bế mặt nhẵn khác, nó có thể tạo ra ảnh của các vật nhờ hiện tượng phản xạ ánh sáng

5.15 – Đáp án : C Để người đi cắt tóc thấy ảnh của mình cả phía trước lẫn phía sau

7.15 – Đáp án : A Bật ngược trở lại theo phương cũ và ngược hướng với tia tới

7.16 – Đáp án : D Ảnh ảo, cùng chiều vật, kích thước ảnh tuỳ vào vị trí đặt vật

7.17 – Đáp án : C Ảnh tạo bởi gương cầu lồi hứng được trên màn chắn

7.18 – Đáp án : D Nhìn vào gương sao cho chùm tia phản xạ chiếu vào mắt

7.19 – Đáp án : D Dùng làm gương khám răng của các nha sĩ

7.20 – Đáp án : A Ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương phẳng

7.21 – Đáp án : D Khoảng cách từ ảnh của vật đến gương cầu lồi nhỏ hơn khoảng cách từ ảnh của vật đến gương phẳng

8.14 – Đáp án : B dùng làm gương khám răng của các nha sĩ

8.15 – Đáp án : Đặt một vật gần gương cầu lõm (cầu lồi) sẽ cho ảnh ảo cùng chiều và có độ lớn lớn hơn vật (nhỏ hơn vật)

8.16 – Đáp án : B Gương cầu lồi

8.17 – Đáp án : C ảnh tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn

8.18 – Đáp án : B Pha đèn pin là một gương tương tự gương cầu lõm

8.19 – Đáp án : A chùm sáng hội tụ, điểm hội tụ này ở trước gương

Bài 9 : BÀI TẬP NÂNG CAO CHệễNG I

9.1 – Đáp án : C Do ánh sáng phát ra từ vật truyền đi theo đường cong đến mắt người quan sát

9.2 – Đáp án : D Ánh sáng từ Mặt Trăng truyền vào mắt ta

9.3 – Đáp án : C Ta nhìn thấy hoa cúc màu vàng vì có ánh sáng màu vàng từ hoa cúc truyền vào mắt ta

9.4 – Đáp án : C Chùm sáng gồm vô số tia sáng phát ra từ nguồn sáng

9.5 – Đáp án : D Ánh sáng truyền từ ngọn đèn bàn xuống trang sách trên bàn theo những đường thẳng

9.6 – Đáp án : D Sự truyền thẳng của ánh sáng là nguyên nhân của hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

9.7 – Đáp án : C Ánh sáng bao giờ cũng truyền theo đường thaúng

1) 1 – e : Cả Mặt Trời và Mặt Trăng đều là vật sáng

2) 2 – b : Hiện tượng nhật thực và nguyệt thực đã chứng tỏ ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

3) 3 – f : Ảnh của vật đặt trước gương phẳng đối xứng với nó qua mặt gương

4) 4 – d : Tia phản xạ và tia tới đối xứng nhau qua pháp tuyeán

9.9 – Đáp án : D Kích thước ảnh tạo bởi gương phẳng luôn bằng vật

9.10 – Đáp án : D Ảnh và gương bằng nhau

9.11 – Đáp án : A Người thợ nề thường dùng dây dọi để xây cho tường thẳng đứng

9.12 – Đáp án : D Cả ba lý do trên

9.14 – Đáp án : B Cùng là ảnh ảo, có kích thước khác nhau

9.15 – Đáp án : A Cùng là ảnh ảo, có kích thước khác vật, khoảng cách từ ảnh tới gương khác nhau

9.16 – Đáp án : C G chỉ là gương cầu lõm

9.17 – Đáp án : B G là gương cầu lồi

9.18 – Đáp án : A Trăng khuyết là hiện tượng nguyệt thực một phần

9.21 – Đáp án : C Khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất, không được Mặt Trời chiếu sáng

9.22 – Đáp án : D Tất cả các câu trên đều đúng

Gương cầu lồi

7.15 – Đáp án : A Bật ngược trở lại theo phương cũ và ngược hướng với tia tới

7.16 – Đáp án : D Ảnh ảo, cùng chiều vật, kích thước ảnh tuỳ vào vị trí đặt vật

7.17 – Đáp án : C Ảnh tạo bởi gương cầu lồi hứng được trên màn chắn

7.18 – Đáp án : D Nhìn vào gương sao cho chùm tia phản xạ chiếu vào mắt

7.19 – Đáp án : D Dùng làm gương khám răng của các nha sĩ

7.20 – Đáp án : A Ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương phẳng

7.21 – Đáp án : D Khoảng cách từ ảnh của vật đến gương cầu lồi nhỏ hơn khoảng cách từ ảnh của vật đến gương phẳng.

Gương cầu lõm

8.14 – Đáp án : B dùng làm gương khám răng của các nha sĩ

8.15 – Đáp án : Đặt một vật gần gương cầu lõm (cầu lồi) sẽ cho ảnh ảo cùng chiều và có độ lớn lớn hơn vật (nhỏ hơn vật)

8.16 – Đáp án : B Gương cầu lồi

8.17 – Đáp án : C ảnh tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn

8.18 – Đáp án : B Pha đèn pin là một gương tương tự gương cầu lõm

8.19 – Đáp án : A chùm sáng hội tụ, điểm hội tụ này ở trước gương.

Bài tập nâng cao chương I

9.1 – Đáp án : C Do ánh sáng phát ra từ vật truyền đi theo đường cong đến mắt người quan sát

9.2 – Đáp án : D Ánh sáng từ Mặt Trăng truyền vào mắt ta

9.3 – Đáp án : C Ta nhìn thấy hoa cúc màu vàng vì có ánh sáng màu vàng từ hoa cúc truyền vào mắt ta

9.4 – Đáp án : C Chùm sáng gồm vô số tia sáng phát ra từ nguồn sáng

9.5 – Đáp án : D Ánh sáng truyền từ ngọn đèn bàn xuống trang sách trên bàn theo những đường thẳng

9.6 – Đáp án : D Sự truyền thẳng của ánh sáng là nguyên nhân của hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

9.7 – Đáp án : C Ánh sáng bao giờ cũng truyền theo đường thaúng

1) 1 – e : Cả Mặt Trời và Mặt Trăng đều là vật sáng

2) 2 – b : Hiện tượng nhật thực và nguyệt thực đã chứng tỏ ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

3) 3 – f : Ảnh của vật đặt trước gương phẳng đối xứng với nó qua mặt gương

4) 4 – d : Tia phản xạ và tia tới đối xứng nhau qua pháp tuyeán

9.9 – Đáp án : D Kích thước ảnh tạo bởi gương phẳng luôn bằng vật

9.10 – Đáp án : D Ảnh và gương bằng nhau

9.11 – Đáp án : A Người thợ nề thường dùng dây dọi để xây cho tường thẳng đứng

9.12 – Đáp án : D Cả ba lý do trên

9.14 – Đáp án : B Cùng là ảnh ảo, có kích thước khác nhau

9.15 – Đáp án : A Cùng là ảnh ảo, có kích thước khác vật, khoảng cách từ ảnh tới gương khác nhau

9.16 – Đáp án : C G chỉ là gương cầu lõm

9.17 – Đáp án : B G là gương cầu lồi

9.18 – Đáp án : A Trăng khuyết là hiện tượng nguyệt thực một phần

9.21 – Đáp án : C Khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất, không được Mặt Trời chiếu sáng

9.22 – Đáp án : D Tất cả các câu trên đều đúng

Âm học

Nguồn âm

10.21 – Đáp án : A đang phát ra âm

10.22 – Đáp án : D Thùng trống và khơng khí trong thùng

10.23 – Đáp án : A Không khí trong còi

10.24 – Đáp án : C Dây đàn khi dao động là một nguồn âm

10.25 – Đáp án : B Chất lỏng dao động phát ra âm

10.26 – Đáp án : D Khơng khí trong ống sáo dao động phát ra âm

10.27 – Đáp án : C Làm cho âm thoa cĩ thể dao động lâu hơn

10.28 – Đáp án :C Từ chiếc loa cĩ màng dao động

10.29 – Đáp án : A Các lớp khơng khí ở nơi có sét dao động mạnh.

Độ cao của âm

11.20 – Đáp án : D Khi tần số dao động càng cao thì âm phát ra càng to

11.21 – Đáp án : A Vật dao động càng chậm, tần số dao động của vật càng nhỏ

11.22 – Đáp án : D Tần số dao động của vật B nhỏ hơn tần số dao động của vật A

11.23 – Đáp án : B Âm phát ra càng trầm khi tần số dao động càng nhỏ

11.24 – Đáp án : D Đơn vị của tần số dao động trong hệ SI là

11.25 – Đáp án : D Dây thanh của nam dao động chậm hơn dây thanh của nữ

11.26 – Đáp án : A Số dao động của vật đó trong 5s là 50Hz

11.27 – Đáp án : B Dây đàn càng căng tần số dao động của dây càng lớn

Vào mùa mưa, lượng hơi nước trong khí quyển tăng cao khiến mặt trống dãn nở ra, dẫn đến tần số dao động giảm và âm phát ra trở nên trầm hơn so với mùa khô.

11.29 – Đáp án : D Tần số con lắc thứ nhất lớn hơn tần số con lắc thứ hai

Độ to của âm thanh

12.10 – Đáp án : D Khi gõ vào mặt trống tiếng trống càng to thì biên độ dao động của mặt trống càng lớn

12.11 – Đáp án : B Biên độ dao động càng lớn

 Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn

 Độ to của õm được đo bằng đơn vị ủeõxibel , kớ hiệu : dB

12.13 – Đáp án : B Độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng gọi là tần số dao động

12.14 – Đáp án :B Biên độ dao động của dây đàn phụ thuộc độ to, nhỏ của dây đàn.

Môi trường truyền âm

13.19 – Đáp án : D Mơi trường không tồn tại các phân tử vật chất 13.20 – Đáp án : C khí – lỏng – rắn

13.21 – Đáp án : D Dùng một thiết bị liên lạc như điện thoại di động

Các chất rắn, lỏng, khí đều là các môi trường có khả năng truyền âm, giúp âm thanh di chuyển từ nguồn đến người nghe Khi người nghe đứng càng gần nguồn âm, âm thanh càng nghe to rõ hơn, tăng cường trải nghiệm nghe nhìn Tuy nhiên, âm không truyền qua các môi trường chân không, do không có phân tử để truyền sóng âm, khiến âm không thể lan truyền trong không gian trống rỗng.

13.23 – Đáp án : D Âm truyền đến tai ta qua môi trường khoâng khí

13.24 – Đáp án : D Vận tốc truyền âm trong chất khí không phụ thuộc vào áp suất chất khí

13.25 – Đáp án : D Rắn và khí

13.26 – Đáp án : C do khoảng cách từ các thiên thể đến Trái Đất có những khoảng chân không

13.27 – Đáp án : C Âm càng cao thì truyền đi càng xa

Khi rót nước vào phích, không khí trong phích dao động và phát ra âm thanh, giúp người dùng cảm nhận mức nước bên trong Độ dài của cột không khí ngắn hơn làm tăng tần số dao động, dẫn đến âm thanh có cao hơn Vì vậy, những người có kinh nghiệm có thể đoán được nước trong phích đã gần đầy chỉ dựa vào âm thanh phát ra.

Phản xạ âm – Tiếng vang

14.17 – Đáp án : C Các vật cứng, cĩ bề mặt nhẵn hấp thụ âm tốt

14.18 – Đáp án : B Nĩi to trong phịng nhỏ khơng cĩ tiếng vang vì không có âm phản xạ

Vận tốc âm trong không khí là 340 m/s, là một thông số quan trọng trong việc xác định chiều dài bước sóng của âm thanh Âm gặp mặt chắn đều bị phản xạ nhiều hay ít tùy thuộc vào tính chất của bề mặt chắn, ảnh hưởng lớn đến quá trình truyền âm Các vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt, giúp phản xạ âm hiệu quả, trong khi các vật hấp thụ âm kém lại làm giảm khả năng phản xạ và làm giảm độ vang của âm thanh trong không gian.

Các vật mềm có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém hiệu quả, làm giảm khả năng truyền và phản xạ âm thanh Khi âm thanh gặp vật chắn, nó sẽ phản xạ lại, tạo ra hiện tượng gọi là âm phản xạ Tiếng vang là dạng âm phản xạ mà chúng ta có thể nghe thấy rõ rệt, cách âm trực tiếp ít nhất 1/15 giây, giúp phân biệt rõ giữa âm gốc và âm phản xạ trong môi trường âm thanh.

Khoảng đường âm truyền đi trong thời gian t = 1/15s

Khoảng cách ngắn nhất từ người nói đến bức tường để nghe được tiếng vang : ' 11,3

Chiều sâu của đáy biển : 1500.4 3000

Thời gian tia chớp truyền đến người quan sát : 1

Thời gian âm truyền đến người quan sát : 2

Thời gian sóng âm truyền trong thép đến tai người nghe :

Thời gian sóng âm truyền trong không khí đến tai người nghe :

 v  Nên người ta nghe được hai tiếng gõ

Vậy vận tốc truyền âm trong thép là 5100m/s

Thời gian đạn bay đến mục tiêu (xe tăng) :

1 600 s s t  v  Thời gian ánh sáng truyền từ mục tiêu đến mắt :

Thời gian âm truyền từ mục tiêu đến tai : 3

Chống ô nhiễm tiếng ồn

15.10 – Điền từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống :

Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn lớn kéo dài gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và hoạt động hàng ngày của con người Để giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, cần làm giảm cường độ âm thanh phát ra, ngăn chặn đường truyền âm và hướng âm thanh đi theo hướng khác nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

15.11 – Đáp án : D Làm việc cạnh máy khoan, máy cưa

15.12 – Đáp án : D Tiếng la khi có một bàn thắng được ghi trong một trận đá banh được truyền hình trực tiếp trên tivi luực veà ủeõm

15.13 – Đáp án : D Treo biển báo “cấm bóp còi” gần nơi bệnh viện, trường học

15.14 – Đáp án : A Trồng nhiều cây xanh xung quanh.

Tổng kết chương II – Âm học

Phần I : Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em chọn 16.15 – Đáp án : B Chuơng đang reo

16.16 – Đáp án : D Khi vật cĩ một trong các tính chất ở A, B, C

16.17 – Đáp án :D âm phát ra càng bổng

16.18 – Đáp án : B âm phát ra càng to

16.19 – Đáp án : A Mơi trường chân khơng

16.20 – Đáp án : D Khi cĩ âm phản xạ và âm trực tiếp truyền đến tai ta cách nhau ít nhất 1/15 giây

16.21 – Đáp án : B rèm nhung phản xạ âm kém

16.22 – Đáp án : C Âm càng trầm khi tần số dao động càng nhỏ

16.23 – Đáp án : D Những vật cứng cĩ bề mặt nhẵn hấp thụ âm tốt hơn những vật mềm có bề mặt gồ ghề

16.24 – Đáp án : D Có phát ra âm nhưng tần số dao động quá lớn

16.25 – Đáp án : C Tiếng nói của nam trầm hơn là do tần số dao động của dây thanh nhỏ hơn

16.26 – Đáp án : B Không khí là nguồn âm của tiếng sáo

16.27 – Đáp án : C Sóng phát ra âm thanh quá nhỏ

16.28 – Đáp án : D Tiếng nói truyền tới nước vừa bị phản xạ, vừa bị hấp thụ

16.27 – Đáp án : B Có âm phát ra thì phải có vật dao động

16.28 – Đáp án : A Tiếng hát của ca sĩ

16.29 – Đáp án : C Âm thanh có độ to lớn hơn 80dB

Phần II : Điền từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau :

16.30 – Khi thổi cịi thì không khí trong còi dao động phát ra âm 16.31 – Nguồn âm có tần số càng thấp thì âm phát ra càng traàm

16.32 – Khi gẩy đàn càng mạnh thì biên độ dao động của cây đàn càng lớn và âm phát ra càng to

16.33 – Những nguồn âm cĩ tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm

Những âm có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là sieâu aâm

16.34 – Khi ta phân biệt được âm phát ra và âm phản xạ thì âm phản xạ đó gọi là tieáng vang

Phần III : Trả lời các câu hỏi sau đây :

Thời gian âm truyền đến vách đá :

Thời gian âm phản xạ đến tai người nghe : t’ = 2t = 0,058s < 1

15 s Vậy khi la to người đó không nghe được tiếng vang

Khi thùng không đựng gì thì âm nó phát ra to và vang Khi thùng đựng đầy gạo hay nước thì âm nó phát ra nhỏ và “đục”

Khi ta gõ vào chiếc thùng rỗng, các thành của nó bắt đầu dao động mạnh mẽ Những dao động này không gặp trở lực, dẫn đến biên độ dao động lớn và âm phát ra có công suất lớn, rõ ràng.

Khi thùng chứa đầy nước hoặc gạo, các thành thùng bị ép chặt bởi lượng chất bên trong, gây cản trở sự dao động của chúng Do biên độ dao động nhỏ, âm thanh phát ra cũng vì vậy mà nhỏ và không lớn.

Khi người thứ nhất phát âm, âm thanh truyền qua miếng cao su làm miếng cao su dao động, gây ra dao động trong không khí trong lon và truyền qua sợi dây tới lon thứ hai Quá trình này giúp âm thanh từ người thứ nhất được chuyển qua miếng cao su, không khí trong lon, dây dẫn, đến tai người thứ hai Tương tự, âm thanh từ lon thứ hai truyền qua không khí trong lon làm rung miếng cao su, giúp người thứ hai nghe rõ tiếng của người thứ nhất Tuy nhiên, do truyền âm qua không khí kém hơn so với chất rắn, nên âm từ người thứ nhất không thể truyền đến tai người thứ ba qua không khí.

Điện học

Sự nhiễm điện do cọ xát

17.18 – Đáp án : B Các mảnh giấy vụn bị thước nhựa hút

17.19 – Đáp án : C Hút các vật khác

17.20 – Đáp án : A Đưa thước nhựa đã nhiễm điện lại gần các mảnh giấy vụn, nó sẽ hút các mảnh giấy vụn

17.21 – Đáp án : D Sau khi được cọ xát bằng mảnh vải thì thước nhựa mang điện tích

17.22 – Đáp án : A Các vật khác nhau có thể bị nhiễm điện khi chúng đặt gần nhau

17.23 – Đáp án : B Một thước nhơm khơng cĩ cán

Trong quá trình trung hòa điện, các vật thường cân bằng về điện tích Tuy nhiên, khi một vật mất đi hoặc nhận thêm electron do nguyên nhân nào đó, nó trở thành vật nhiễm điện Các vật có thừa electron tự do thường gọi là vật nhiễm điện âm, phản ánh tính chất điện tích của chúng trong hiện tượng điện học.

17.25 – Đáp án : D Chiếc lượt nhựa hút các mẫu giấy vụn

17.26 – Đáp án : B Cả thanh nhựa và miếng vải đều bị nhieóm ủieọn

17.27 – Đáp án : D Do cọ sát nhiều với không khí, cánh quạt trở thành vật bị nhiễm điện, nó rất dễ hút các vật nhẹ khác, nhất là bụi.

Hai loại điện tích

18.21 – Đáp án : A Vật nhận thêm electron

18.23 – Đáp án : D Hai mảnh nilon nhiễm điện khác loại với miếng len

18.24 – Đáp án : A Các vật nhiễm điện âm thì hút nhau

18.25 – Đáp án : D Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện dương và các electron mang điện âm chuyển động quanh hạt nhân

18.26 – Đáp án : C vật nhẹ và thước nhựa khơng nhiễm điện

18.27 – Đáp án : C Cĩ thể chuyển động tự do trong vật

 Nguyờn tử trung hũa về điện vỡ tổng cỏc ủieọn tớch aõm của các electron cĩ trị tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhaân

 Electron có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khỏc, nguyờn tử thừa electron mang ủieọn aõm , nguyờn tử thieáu electron mang điện dương

 Sau khi cọ xát hai vật trung hoà diện với nhau, nếu vật này nhiễm điện dương thỡ vật kia nhieóm ủieọn aõm

18.29 Đáp án : D Một vật mất bớt electron thì nó sẽ nhiễm ủieọn aõm

18.30 Đáp án : B Điện tích dịch chuyển từ vật này sang vật khác

Bài 19 : DÕNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN

19.7 – Đáp án : C Cĩ dịng điện chạy qua bút thử điện

19.8 – Đáp án : C Chiếc máy tính bỏ túi đang hoạt động

19.9 – Đáp án : a) Dịng điện là dịng các điện tích di chuyển có hướng b) Mỗi nguồn điện đều cú hai cực, là cực dửụng và cực aõm

Trong mạch điện, dấu cộng (+) thể hiện cực dương, trong khi dấu trừ (–) biểu thị cực âm Khi có dòng điện chạy qua mạch, chúng ta xác định đó là mạch kín, cho phép dòng điện lưu thông liên tục Ngược lại, nếu mạch hở, dòng điện không thể chạy qua vì mạch bị đứt, làm ngừng dòng điện trong hệ thống.

158 d) Nguồn điện cung cấp dịng điện lâu dài để các dụng cụ điện có thể hoạt động

19.10 – Đáp án : D Nguồn điện cung cấp dịng điện khơng bao giờ hết để các dụng cụ điện hoạt động

19.11 – Đáp án : D Mỗi nguồn điện đều có hai cực

19.12 – Đáp án : C Nguồn điện cung cấp điện tích cho mạch điện

Bài 20 : CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN

DÕNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

20.20 – Đáp án : A Dịng điện là dịng các điện tích tự do dịch chuyển có hướng

20.21 – Đáp án : A Trong chất cách điện có rất ít electron tự do 20.22 – Đáp án : D Electron tự do là electron nằm xa hạt nhân của nguyên tử

20.23 – Đáp án : A Nguồn điện cung cấp dòng điện không bao giờ hết để các dụng cụ điện hoạt động

20.24 – Đáp án : C Khơng khí là chất cách điện

Các electron tự do trong dây dẫn bị cực dương của pin hút , cực âm của pin đẩy

20.26 – Đáp án : D Không khí ở điều kiện bình thường là chaỏt daón ủieọn

20.27 – Đáp án : D Khi ủi quần áo

Bài 21 : SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÕNG ĐIỆN

21.13 – Đáp án : B Nguồn điện, bóng đèn, công tắc và dây dẫn

21.14 – Đáp án : C Chiều dịng điện đi từ cực dương (+) tới cực âm (-) của pin

21.15 – Đáp án : D Vì sơ đồ đã rút ngắn kích thước mạch điện

21.16 – Đáp án : D Từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện

Hình vẽ diễn tả cách mắc các bộ phận trong mạch điện gọi là sơ đồ mạch điện, mỗi bộ phận trong sơ đồ được vẽ bằng một ký hiệu riêng biệt Căn cứ vào sơ đồ mạch điện, ta có thể mắc mạch điện theo đúng yêu cầu, giúp dễ dàng lắp đặt và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

21.18 – Đáp án : A Dòng điện được cung cấp bởi pin và acquy là dòng điện một chiều

Bài 22 : TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG

PHÁT SÁNG CỦA DÕNG ĐIỆN

22.12 – Đáp án : C Dịng điện vừa cĩ tác dụng nhiệt vừa cĩ tác dụng phát sáng

22.13 – Đáp án : D Chất khí trong bĩng đèn đã dẫn điện

Vật dẫn điện nóng lên khi có dòng điện chạy qua, gây tăng nhiệt độ của vật Đèn LED chỉ cho dòng điện đi theo một chiều nhất định, đảm bảo hoạt động hiệu quả và tiết kiệm điện Khi dòng điện đi qua vật dẫn và làm nóng lên tới nhiệt độ cao, vật sẽ nóng chảy, gây hỏng hóc hoặc thay đổi tính chất của vật dẫn.

22.15 – Đáp án : D đốt nĩng và phát sáng

22.16 – Đáp án : D Khơng cĩ trường hợp nào

Dòng điện chạy qua dây chì gây ra tác dụng nhiệt làm dây nóng lên Khi dòng điện mạnh đủ để nhiệt độ của dây chì đạt tới điểm nóng chảy là 327°C, dây sẽ bị đứt và dòng điện sẽ ngắt.

22.18 – Đáp án :A Đèn báo của tivi

22.20 – Đáp án : B Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện luôn đi đôi với nhau

22.21 – Đáp án : A Đèn diot phát quang sáng lên khi nóng tới nhiệt độ cao

22.22 – Đáp án : D Muốn có dòng điện phải có nguồn điện nối với các vật dẫn thành một mạch kín

22.23 – Đáp án : C Đèn điện chỉ cho dòng điện chạy qua theo một chiều nhất định

Bài 23 : TÁC DỤNG TỪ - TÁC DỤNG HÓA HỌC

TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÕNG ĐIỆN

23.17 –Đáp án : A Tác dụng sinh lí của dòng điện luôn luôn gây hại cho con người

23.18 – Đáp án : A Thanh nam châm hút cuộn lò xo bằng thép

23.19 –Đáp án : D Dòng điện có thể dùng để chữa một số bệnh, đó là tác dụng sinh lý của dòng điện

23.21 – Đáp án : B từ của dòng điện

23.22 – Đáp án : C Nạp điện cho ăcquy

23.23 – Đáp án : A Chạy điện khi châm cứu

23.24 – Đáp án : C Hút các vụn nhôm, vụn đồng

Bài 24 : CƯỜNG ĐỘ DÕNG ĐIỆN

24.14 – Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp:

Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện, trong đó dòng điện càng mạnh thì cường độ đo được càng lớn Cường độ dòng điện lớn nhất ghi trên ampe kế gọi là giới hạn đo, đảm bảo thiết bị hoạt động an toàn và chính xác Số đo cường độ dòng điện nằm giữa hai vạch chia liên tiếp trên ampe kế chính là độ đo nhỏ nhất, giúp người dùng xác định chính xác mức độ dòng điện chạy qua mạch.

Trong quá trình đo dòng điện, ampe kế cần mắc ngược chiều, cần đảo chiều lại cho đúng để đảm bảo kết quả chính xác Ampe kế trong mạch có tác dụng đo cường độ dòng điện qua bóng đèn, giúp kiểm tra và phân tích hoạt động của mạch điện Để đảm bảo đo đúng, ta cần kiểm tra kỹ các kết nối và thao tác mắc ampe kế đúng quy trình đề ra.

1) Các dây nối trong mạch đã kín chưa

2) Dây tóc bóng đèn có bị hỏng không

3) Nguồn điện có bị hư hỏng không

4) Ampe kế có hoạt động bình thường không

24.16 – Đáp án : C Cường độ dòng điện trong mạch không phụ thuộc vào số electron dịch chuyển trong mạch đó

24.17 – Đáp án : C Độ mạnh hay yếu của dòng điện trong mạch

24.20 – Đáp án: B Cường độ dòng điện càng lớn thì tác dụng sinh lí càng mạnh

25.11 – Đáp án : D Ta có thể mắc bất kì 2 đầu vôn kế song song với dụng cụ điện cần đo hiệu điện thế

25.12 – Đáp án : Do cấu tạo của vôn kế, bên trong vôn kế có một bộ phận gọi là khung quay, khi dòng điện chạy qua sẽ

Kim trên mặt chia độ quay một góc nhất định khi dòng điện chạy qua, góc quay của kim phụ thuộc vào chiều của dòng điện Nếu mắc ngược, dòng điện sẽ chạy theo chiều ngược lại, có thể gây hỏng vôn kế Ở gần vạch số 0, vôn kế có một vật cản nhỏ để giữ kim luôn ở vị trí trung tâm khi không làm việc Khi kim quay ngược do mắc sai chiều, nó có thể đập vào vật cản, gây cong hoặc gãy kim.

Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện, trong khi vôn kế dùng để đo hiệu điện thế Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu của đoạn mạch, ta mắc vôn kế song song với đoạn mạch đó Ngược lại, để đo cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch, ta mắc ampe kế nối tiếp vào đoạn mạch.

25.14 – Đáp án : B Đơn vị hiệu điện thế trong hệ SI là kV

25.15 – Đáp án : 0,16V< 200mV

Ngày đăng: 21/08/2023, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÕNG ĐIỆN - Bài tập nâng cao Vật Lí 7
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÕNG ĐIỆN (Trang 96)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w