Hai loại điện tích

Một phần của tài liệu Bài tập nâng cao Vật Lí 7 (Trang 157 - 169)

18.21 – Đáp án : A. Vật nhận thêm electron.

18.22 – Đáp án : A. Đẩy nhau.

157

18.23 – Đáp án : D. Hai mảnh nilon nhiễm điện khác loại với miếng len.

18.24 – Đáp án : A. Các vật nhiễm điện âm thì hút nhau.

18.25 – Đáp án : D. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện dương và các electron mang điện âm chuyển động quanh hạt nhân.

18.26 – Đáp án : C. vật nhẹ và thước nhựa khơng nhiễm điện.

18.27 – Đáp án : C. Cĩ thể chuyển động tự do trong vật.

18.28 – Đáp án :

 Nguyờn tử trung hũa về điện vỡ tổng cỏc ủieọn tớch aõm của các electron cĩ trị tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhaân.

 Electron có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khỏc, nguyờn tử thừa electron mang ủieọn aõm, nguyờn tử thieáu electron mang điện dương.

 Sau khi cọ xát hai vật trung hoà diện với nhau, nếu vật này nhiễm điện dương thỡ vật kia nhieóm ủieọn aõm.

18.29 Đáp án : D. Một vật mất bớt electron thì nó sẽ nhiễm ủieọn aõm.

18.30 Đáp án : B. Điện tích dịch chuyển từ vật này sang vật khác.

Bài 19 : DÕNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN D – Bài tập rèn luyện :

19.7 – Đáp án : C. Cĩ dịng điện chạy qua bút thử điện.

19.8 Đáp án : C. Chiếc máy tính bỏ túi đang hoạt động.

19.9 – Đáp án :

a) Dịng điện là dịng các điện tích di chuyển có hướng.

b) Mỗi nguồn điện đều cú hai cực, là cực dửụng và cực aõm.

Cực dửụng kớ hiệu dấu (+), cực aõm kớ hiệu dấu (–).

c) Khi có dòng điện trong mạch, ta biết mạch điện đó là mạch điện kín, dịng điện khơng chạy qua mạch vì mạch hở.

158

d) Nguồn điện cung cấp dịng điện lâu dài để các dụng cụ điện có thể hoạt động.

19.10 – Đáp án : D. Nguồn điện cung cấp dịng điện khơng bao giờ hết để các dụng cụ điện hoạt động.

19.11 – Đáp án : D. Mỗi nguồn điện đều có hai cực.

19.12 – Đáp án : C. Nguồn điện cung cấp điện tích cho mạch điện.

Bài 20 : CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÕNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI D – Bài tập rèn luyện :

20.19 – Đáp án : D. Thủy tinh.

20.20 – Đáp án : A. Dịng điện là dịng các điện tích tự do dịch chuyển có hướng.

20.21 – Đáp án : A. Trong chất cách điện có rất ít electron tự do.

20.22 Đáp án : D. Electron tự do là electron nằm xa hạt nhân của nguyên tử.

20.23 – Đáp án : A. Nguồn điện cung cấp dòng điện không bao giờ hết để các dụng cụ điện hoạt động.

20.24 – Đáp án : C. Khơng khí là chất cách điện.

20.25 – Đáp án : A. hút, đẩy.

Các electron tự do trong dây dẫn bị cực dương của pin hút, cực âm của pin đẩy.

20.26 – Đáp án : D. Không khí ở điều kiện bình thường là chaỏt daón ủieọn.

20.27 – Đáp án : D. Khi ủi quần áo.

Bài 21 : SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÕNG ĐIỆN D – Bài tập rèn luyện :

21.13 – Đáp án : B. Nguồn điện, bóng đèn, công tắc và dây dẫn.

159

21.14 – Đáp án : C. Chiều dịng điện đi từ cực dương (+) tới cực âm (-) của pin.

21.15 – Đáp án : D. Vì sơ đồ đã rút ngắn kích thước mạch điện.

21.16 – Đáp án : D. Từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.

21.17 – Điền vào chỗ trống các từ hay cụm từ thích hợp :

a) Hình vẽ diễn tả cách mắc các bộ phận trong mạch điện gọi là sơ đồ mạch điện, mỗi bộ phận trong sơ đồ được vẽ bằng một kớ hieọu.

b) Căn cứ vào sơ đồ mạch điện, ta cĩ thể mắc mạch điện theo đúng yêu cầu.

21.18 – Đáp án : A. Dòng điện được cung cấp bởi pin và acquy là dòng điện một chiều.

Bài 22 : TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT SÁNG CỦA DÕNG ĐIỆN D – Bài tập rèn luyện :

22.12 – Đáp án : C. Dịng điện vừa cĩ tác dụng nhiệt vừa cĩ tác dụng phát sáng.

22.13 – Đáp án : D. Chất khí trong bĩng đèn đã dẫn điện.

22.14 – Đáp án :

a) Vật dẫn điện nóng lên tăng nhiệt độ khi cĩ dịng điện chạy qua.

b) Đèn led chỉ cho dòng điện đi theo một chiều nhất định.

c) Khi có dòng điện đi qua, vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao thì nóng chảy.

22.15 – Đáp án : D. đốt nĩng và phát sáng.

22.16 – Đáp án : D. Khơng cĩ trường hợp nào

22.17 – Đáp án : D. Dịng điện chạy qua gây ra tác dụng nhiệt làm dây chì nóng lên. Dòng điện mạnh đến mức nào đó là cho dây chì đạt tới nhiệt độ nóng chảy (3270C) thì dây chì đứt, dòng điện bị ngắt.

160

22.18 – Đáp án :A. Đèn báo của tivi.

22.19 – Đáp án : A. Phát sáng.

22.20 – Đáp án : B. Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện luôn đi đôi với nhau.

22.21 – Đáp án : A. Đèn diot phát quang sáng lên khi nóng tới nhiệt độ cao.

22.22 – Đáp án : D. Muốn có dòng điện phải có nguồn điện nối với các vật dẫn thành một mạch kín.

22.23 – Đáp án : C. Đèn điện chỉ cho dòng điện chạy qua theo một chiều nhất định.

Bài 23 : TÁC DỤNG TỪ - TÁC DỤNG HÓA HỌC TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÕNG ĐIỆN D – Bài tập rèn luyện :

23.17 –Đáp án : A. Tác dụng sinh lí của dòng điện luôn luôn gây hại cho con người.

23.18 – Đáp án : A. Thanh nam châm hút cuộn lò xo bằng thép.

23.19 –Đáp án : D. Dòng điện có thể dùng để chữa một số bệnh, đó là tác dụng sinh lý của dòng điện.

23.20 – Đáp án : A. sắt

23.21 – Đáp án : B. từ của dòng điện.

23.22 – Đáp án : C. Nạp điện cho ăcquy.

23.23 – Đáp án : A. Chạy điện khi châm cứu.

23.24 – Đáp án : C. Hút các vụn nhôm, vụn đồng.

Bài 24 : CƯỜNG ĐỘ DÕNG ĐIỆN D – Bài tập rèn luyện :

24.14 – Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp:

161

a) Ampe kế là dụng cụ để đo cường độ dòng điện. Dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn.

b) Cường độ dòng điện lớn nhất ghi trên ampe kế còn gọi là giới hạn đo.

c) Số đo cường độ dòng điện giữa 2 vạch chia liên tiếp được ghi trên ampe kế là độ đo nhỏ nhất của ampe kế.

24.15 – Đáp án :

a) Ampe kế mắc ngược chiều, cần đảo chiều lại cho đúng.

b) Ampe kế trong mạch có tác dụng đo cường độ dòng điện qua bóng đèn.

c) Ta caàn kieồm tra :

1) Các dây nối trong mạch đã kín chưa.

2) Dây tóc bóng đèn có bị hỏng không.

3) Nguồn điện có bị hư hỏng không.

4) Ampe kế có hoạt động bình thường không.

24.16 – Đáp án : C. Cường độ dòng điện trong mạch không phụ thuộc vào số electron dịch chuyển trong mạch đó.

24.17 – Đáp án : C. Độ mạnh hay yếu của dòng điện trong mạch.

24.18 – Đáp án : B. 2A 24.19 – Đáp án : B

24.20 – Đáp án: B. Cường độ dòng điện càng lớn thì tác dụng sinh lí càng mạnh.

Bài 25 : HIỆU ĐIỆN THẾ D – Bài tập rèn luyện :

25.11 – Đáp án : D. Ta có thể mắc bất kì 2 đầu vôn kế song song với dụng cụ điện cần đo hiệu điện thế.

25.12 – Đáp án : Do cấu tạo của vôn kế, bên trong vôn kế có một bộ phận gọi là khung quay, khi dòng điện chạy qua sẽ

162

làm cho kim trên mặt chia độ quay đi một góc nào đó. Góc quay của kim phụ thuộc vào chiều của dòng điện. Nếu mắc ngược để dòng điện chạy theo chiều ngược lại sẽ làm hỏng vôn kế. Ở gần vạch số 0 trên mặt vôn kế có một vật cản nhỏ, giữ cho kim luôn ở vị trí gần vạch số 0 khi vôn kế không làm việc. Nếu kim quay ngược, nó sẽ đập vào vật cản này có thể làm cong kim hoặc gãy kim.

25.13 – Đáp án :

a) Ampe kế là dụng cụ để đo cường độ dòng điện, vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế .

b) Muốn đo hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch, ta mắc vôn kế song song với 2 đầu đoạn mạch đó.

c) Muốn đo cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch, ta mắc ampe kế nối tiếp với đoạn mạch đó.

25.14 – Đáp án : B. Đơn vị hiệu điện thế trong hệ SI là kV.

25.15 – Đáp án : 0,16V< 200mV <1500mV < 0,75kV < 105V <

500kV.

Bài 26 : HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DỤNG CỤ DÙNG ĐIỆN

D – Bài tập rèn luyện :

26.16 – Đáp án : D. Hiệu điện thế ở 2 đầu bóng đèn hoạt động đúng hiệu điện thế định mức.

26.17 – Đáp án : D. Khi mạch hở, hiệu điện thế giữa 2 cực cuỷa nguoàn ủieọn baống 0.

26.18 – Đáp án : D. Khi cường độ dòng điện qua một dụng cụ điện càng lớn thì hiệu điện thế giữa 2 đầu dụng cụ đó càng nhỏ.

26.19 – Đáp án : A. Giữa 2 đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch.

26.20 – Đáp án :

- Sơ đồ a đo hiệu điện thế hai đầu nguồn điện.

163

- Sơ đồ b đo hiệu điện thế hai đầu bóng đèn (thực chất cũng là đo hiệu điện thế hai đầu nguồn điện).

- Sơ đồ c đo hiệu điện thế hai đầu nguồn điện.

26.21 – Đáp án : C. Để đo hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn thì vôn kế phải mắc song song với 2 cực của nguồn điện.

Bài 27 : THỰC HÀNH

ĐO CƯỜNG ĐỘ DÕNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

D – Bài tập rèn luyện : 27.12 – Đáp án :

Ta có : U = U1 + U2 = 4 + 8 =12V Neân : U’ = 2U = 24V

 U1’ = 2U1 = 8V  U2’ = 2U2 = 16V 27.13 – Đáp án : D. V4.

27.14 – Đáp án : Soỏ chổ cuỷa voõn keỏ :

V2 = 2U1 = 2.1,5 = 3V

V3 = U3 = 3U1 = 3.1,5 = 4,5V V4 = U4 = 4U1 = 4.1,5 = 6V

27.15 – Đáp án : A. Trong mạch mắc nối tiếp, có thể thay đổi vị trí của các dụng cụ điện cho nhau mà không ảnh hưởng đến tính chất của mạch điện.

27.16 – Đáp án : C. Trong mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua mỗi vật dẫn có thể có những giá trị khác nhau.

27.17 – Đáp án : B. Khi mắc nối tiếp các bóng đèn với nhau, nếu một bóng đèn bị hỏng thì mạch vẫn hoạt động bình thường và các bóng đèn còn lại vẫn sáng.

164

Bài 28 : THỰC HÀNH

ĐO CƯỜNG ĐỘ DÕNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH SONG SONG

D – Bài tập rèn luyện : 28.7 Đáp án :

a) Hai bóng đèn Đ1 và Đ2 mắc song song nhau.

b) Muốn đo hiệu điện thế của đèn 1 và đèn 2 ta mắc cực dương vôn kế vào điểm M và cực âm vào điểm N.

c) Để đo cường độ dòng điện qua đèn 1 và đèn 2, ta phải mắc ampe kế nối tiếp với từng đèn.

d) Vì mạch điện vẫn kín nên có dòng điện qua đèn hai và đèn hai sáng.

e) Maộc ampe keỏ nhử hỡnh veừ beõn :

28.8 Đáp án : D. Dòng điện đi qua mỗi dụng cụ điện có cường độ bằng nhau.

28.9 Đáp án : B. Số chỉ vôn kế là số đo hiệu điện thế 2 đầu bóng đèn đồng thời là số đo hiệu điện thế 2 đầu nguồn điện.

Bài 29 : AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN

29.12 – Đáp án : A. Cơ thể người và động vật là những vật không cho dòng điện chạy qua.

29.13 Đáp án : A. Ngắt công tác điện và gọi người đến cấp cứu.

29.14 – Đáp án : D. Khi có người bị điện giật, phải cầm tay người đó kéo ra khỏi nơi có điện giật

29.15 – Đáp án : B. Khi có sự cố, cầu chì bị đứt và dây nóng sẽ bị ngắt, không gây nguy hiểm cho con người.

29.16 – Đáp án : B. Thay cầu chì bị hỏng bằng một dây dẫn bằng đồng.

ẹ1

ẹ2

+ - A

165

Bài 30 : TỔNG KẾT CHƯƠNG III : ĐIỆN HỌC

30.22 – Đáp án : C. Thanh nhựa và mảnh vải khô đều hút quả cầu bấc.

30.23 – Đáp án : C. Phân tử thủy tinh giữ electron với lực nhỏ hơn so với phân tử lụa.

30.24 – Đáp án : D. Lụa hút lông thú.

30.25 – Đáp án : A. Vật nhiễm điện âm khi vật này nhận theâm electron.

30.26 – Đáp án : D. Cả A và C đều có thể xảy ra.

30.27 – Đáp án : A. Ấm điện.

30.28 - Đáp án : D. Cả A, B và C.

30.29 – Đáp án : B. Độ chia nhỏ nhất của ampe kế càng lớn thì sai số khi đọc kết quả đo càng nhỏ.

30.30 – Đáp án : B. Cường độ dòng điện đặc trưng cho độ mạnh, yếu của dòng điện.

30.31 – Đáp án : D. 3A và 0,05A 30.32 – Đáp án : D. 10mV

30.33 – Đáp án : B. Duy trì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tạo ra dòng điện qua bóng đèn đó.

30.34 –Đỏp ỏn : D. La chiều từ cực dương qua dõy dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm cuả nguồn điện.

30.35 – Đáp án : A. Khóa K có thể mắc trước hoặc sau dây dẫn.

30.36 – Kết hợp nội dung ở cột 1, 2, 3 với một nội dung ở cột a, b, c, d, e để được một câu hoàn chỉnh và đúng.

1) 1 – b : Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

2) 2 – c : Dòng điện trong bóng đèn dây tóc là dòng các electron dịch chuyển có hướng.

3) 3 – e : Dòng điện trong acquy là dòng các điện tích âm và dương dịch chuyển có hướng.

166

30.37 – Đáp án : C. Tác dụng nhiệt và tác dụng hoá học.

30.38 – Đáp án : A. Đèn điện hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện.

30.39 – Đáp án : A. Dòng điện luôn có tác dụng từ.

30.40 – Đáp án : A. Đèn điện.

30.41 – Đáp án : C. Tăng từ tính của nam châm điện.

30.42 – Đáp án : B. Đưa thanh sắt lại gần thanh nam châm, nếu chúng đẩy nhau thì thanh sắt đã bị nhiễm từ.



167

M ỤC L ỤC

Lời mở đầu ... 3

Chương I: Quang học ... 5

Bài 1: Nhận biết ánh sáng, nguồn sáng và vạt sáng ... 5

Bài 2: Sự truyền ánh sáng ... 11

Bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng ... 18

Bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng ... 24

Bài 5: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng ... 29

Bài 6: Thực hành ... 32

Bài 7: Gương cầu lồi ... 33

Bài 8: Gương cầu lõm ... 37

Bài 9: Bài tập nâng cao chương I ... 41

Chương II: Âm học ... 49

Bài 10: Nguồn âm ... 46

Bài 11: Độ cao của âm ... 51

Bài 12: Độ to của âm thanh ... 56

Bài 13: Môi trường truyền âm ... 59

Bài 14: Phản xạ âm – Tiếng vang ... 63

Bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn ... 67

Bài 16: Tổng kết chương II – Âm học ... 70

Chương III: Điện học ... 75

Bài 17: Sự nhiễm điện do cọ xát ... 75

Bài 18: Hai loại điện tích ... 80

Một phần của tài liệu Bài tập nâng cao Vật Lí 7 (Trang 157 - 169)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(169 trang)