CƠ SỞ LÝ THUYẾT
MÔ HÌNH MVC
2.1.1 Khái niệm MVC (Model-View-Controller) là mẫu kiến trúc phần mềm trên máy tính nhằm mục đích tạo lập giao diện cho người dùng Theo đó, hệ thống MVC được chia thành ba phần có khả năng tương tác với nhau và tách biệt các nguyên tắc nghiệp vụ với giao diện người dùng [1]
Ba thành phần ấy bao gồm:
Trong kiến trúc phần mềm, Model là thành phần chịu trách nhiệm chứa đựng các nghiệp vụ logic, phương thức xử lý và truy xuất dữ liệu từ cơ sở dữ liệu It mô tả dữ liệu thông qua các đối tượng như Class và hàm xử lý, giúp quản lý dữ liệu một cách hiệu quả và rõ ràng Model đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý dữ liệu đầu vào, xử lý nghiệp vụ, và trả về kết quả phù hợp, góp phần xây dựng hệ thống phần mềm theo kiến trúc MVC chặt chẽ.
View: Đảm nhận việc hiển thị thông tin, tương tác với người dùng, nơi chứa tất cả các đối tượng GUI như textbox, images…
Controller: Giữ nhiệm vụ nhận điều hướng các yêu cầu từ người dùng và gọi đúng những phương thức xử lý chúng
Trang web cung cấp đầy đủ các chức năng quản lý như đăng nhập, đăng xuất, hiển thị danh sách sản phẩm và người dùng Người dùng có thể thêm, sửa, xóa và cập nhật thông tin sản phẩm một cách dễ dàng Hệ thống còn cho phép lấy chi tiết sản phẩm hoặc thông tin người dùng để quản lý hiệu quả Ngoài ra, website ghi lại tất cả các hành động, thời gian truy cập của người dùng nhằm đảm bảo tính minh bạch và an toàn dữ liệu.
- Phần back-end được viết bằng ngôn ngữ PHP theo mô hình MVC
Các bước thực hiện theo mô hình MVC:
Tạo 3 thư mục với tên Model, View và Controller tương ứng và tạo 1 tập tin index.PHP
Trong thư mục Controller tạo Controller.PHP
Trong thư mục Model tạo Model.PHP
Trong thư mục View tạo View.PHP
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 2.2 Tạo file mô hình MVC
- Bước 2: Trong index.PHP đề cập ở trên viết đoạn code sau
Bước 3 trong quy trình xây dựng website là tạo controller, thành phần quan trọng nhất trong hệ thống, đảm nhận xử lý các yêu cầu và truyền dữ liệu cho người dùng qua View Cần tạo các file PHP riêng biệt, mỗi file đại diện cho một chức năng cụ thể trên trang web, để đảm bảo tính tổ chức và dễ quản lý của hệ thống.
Bước 4 trong quá trình phát triển hệ thống là xây dựng Model, nơi lưu trữ các thông tin quan trọng và thực hiện các lệnh theo yêu cầu của Controller Việc tạo một Model hoàn chỉnh là bước đầu tiên để đảm bảo dữ liệu được quản lý hiệu quả và hỗ trợ tốt cho các chức năng của hệ thống Thiết kế Model đúng cách giúp tăng khả năng mở rộng, bảo trì dễ dàng, và tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của toàn bộ ứng dụng.
Bước 5: View chính là giao diện của website, thể hiện đầy đủ thông tin khách hàng yêu cầu qua hình ảnh, văn bản và các nút tùy chỉnh Đây là bước đơn giản, dễ thực hiện nhất trong quy trình thiết kế website Mỗi View sẽ hiển thị kết quả khác nhau dựa trên yêu cầu cụ thể của khách hàng, giúp đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với mục đích sử dụng.
PHP
PHP, viết tắt của "PHP: Hypertext Preprocessor," là ngôn ngữ lập trình kịch bản mã nguồn mở chủ yếu dùng để phát triển ứng dụng máy chủ Với khả năng dễ nhúng vào trang HTML, PHP tối ưu cho phát triển web nhờ tốc độ nhanh, cú pháp dễ học giống C và Java, giúp rút ngắn thời gian xây dựng dự án Nhờ những ưu điểm trên, PHP đã nhanh chóng trở thành ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất trên thế giới.
Tại sao ta sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP ?
PHP là một ngôn ngữ lập trình phổ biến được sử dụng để phát triển các ứng dụng web động PHP hoạt động cùng với Webserver để xử lý các yêu cầu từ người dùng trên World Wide Web, sau đó gửi các phản hồi phù hợp về trình duyệt web Nội dung này giúp tối ưu hóa trải nghiệm người dùng bằng cách tạo ra các trang web tương tác, linh hoạt và dễ dàng quản lý.
- PHP là mã nguồn mở
- Tốc độ nhanh, dễ sử dụng
- Chạy trên nhiều hệ điều hành
- Truy cập bất kỳ loại CSDL nào
- Luôn được cải tiến và cập nhật
- Tương thích với hầu hết các server đang sử dụng hiện nay như Apache…
Những điểm mạnh của PHP
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
- PHP thực hiện với tốc độ rất nhanh và hiệu quả Một Server bình thường có thể đáp ứng được hơn hàng chục triệu truy cập trong một ngày
PHP hỗ trợ kết nối tới nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến như PostgreSQL, Microsoft SQL Server, Oracle, DB2 và FilePro, giúp các nhà phát triển dễ dàng tích hợp và quản lý dữ liệu đa dạng Ngoài ra, PHP còn hỗ trợ kết nối qua ODBC, mở ra khả năng giao tiếp với nhiều ngôn ngữ lập trình khác thông qua chuẩn ODBC Điều này cho phép ứng dụng PHP linh hoạt tương tác với nhiều hệ thống cơ sở dữ liệu khác nhau một cách hiệu quả và dễ dàng mở rộng.
PHP cung cấp hệ thống thư viện phong phú và ngày càng mở rộng, hỗ trợ xây dựng các ứng dụng web hiệu quả Được thiết kế từ ban đầu để phát triển các ứng dụng trên web, PHP là ngôn ngữ lập trình linh hoạt, lý tưởng cho các nhà phát triển web.
- Nên php cung cấp rất nhiều hàm xây dựng sẵn giúp thực hiện các công việc rất dễ dàng: gửi, nhận mail, làm việc với cookie…
PHP là ngôn ngữ lập trình rất dễ sử dụng và học hỏi, phù hợp với người mới bắt đầu nhờ tính đơn giản vượt trội so với các ngôn ngữ như Perl hay Java Ngoài ra, PHP còn là ngôn ngữ mã nguồn mở, giúp các nhà phát triển dễ dàng tùy biến và tối ưu hệ thống Nhiều nền tảng website mã nguồn mở nổi tiếng như Joomla, Drupal, Nukeviet được phát triển dựa trên nền tảng PHP, góp phần thúc đẩy sự phổ biến và ứng dụng rộng rãi của ngôn ngữ này trong lĩnh vực phát triển web.
PHP còn tồn tại một số hạn chế như cấu trúc ngữ pháp chưa gọn gàng và đẹp mắt như các ngôn ngữ lập trình khác, khiến cho việc viết mã trở nên phức tạp hơn Ngoài ra, PHP chủ yếu chỉ hoạt động hiệu quả trên các ứng dụng web, hạn chế khả năng sử dụng trong các lĩnh vực khác của công nghiệp phần mềm.
- Tài liệu Giáo trình Lập Trình PHP 4 Modules – TTTH ĐH KHTN HCM của Trung tâm tin học ĐH KHTN
LARAVEL
Laravel là một framework mã nguồn mở và miễn phí, phát triển bởi Taylor Otwell, nhằm hỗ trợ xây dựng các ứng dụng web theo kiến trúc MVC Framework này nổi bật với cú pháp rõ ràng dễ hiểu, hệ thống đóng gói modular, quản lý gói phụ thuộc hiệu quả, cùng nhiều phương pháp truy cập đa dạng vào các cơ sở dữ liệu quan hệ Các tiện ích phong phú của Laravel giúp quá trình triển khai và bảo trì ứng dụng trở nên dễ dàng hơn.
Những lý do khiến Laravel trở nên rộng rãi:
- Cú pháp dễ hiểu – rõ ràng
- Hệ thống đóng gói modular và quản lý gói phụ thuộc
- Nhiều cách khác nhau để truy cập vào các cơ sở dữ liệu quan hệ
- Nhiều tiện ích khác nhau hỗ trợ việc triển khai vào bảo trì ứng dụng
Những tính năng của Laravel là:
Composer: sử dụng để nâng cấp, cài đặt…
Eloquent ORM : thao tác với cú pháp đẹp mắt và đơn giản
Restful API : hỗ trợ biến Laravel thành một web service API
Artisan : cung cấp các lệnh cần thiết để phát triển ứng dụng
View : giúp code sạch sẽ hơn rất nhiều
Migrations giúp tạo các trường trong cơ sở dữ liệu, thêm các cột trong bảng và xây dựng mối quan hệ giữa các bảng một cách dễ dàng Công cụ này hỗ trợ quản lý cơ sở dữ liệu hiệu quả, giúp duy trì tính nhất quán và tối ưu hóa cấu trúc dữ liệu cho ứng dụng của bạn.
Authentication : cung cấp sẵn các tính năng đăng nhập, đăng ký, quên mật khẩu…
Unit Testing : hỗ trợ test lỗi để sửa chữa
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
MYSQL
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nguồn mở phổ biến nhất thế giới, được các nhà phát triển ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Nhờ tính nhanh, đơn giản, linh hoạt, ổn định và dễ sử dụng, MySQL phù hợp cho các ứng dụng truy cập CSDL qua internet nhờ khả năng bảo mật cao và tốc độ xử lý vượt trội MySQL hoàn toàn miễn phí, hỗ trợ nhiều hệ điều hành như Windows, Linux và macOS, cung cấp nhiều hàm tiện ích mạnh mẽ để phát triển ứng dụng hiệu quả Bạn có thể tải MySQL miễn phí từ trang web chính thức của nhà phát hành để bắt đầu sử dụng.
OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ phổ biến sử dụng ngôn ngữ SQL, thường được sử dụng để bổ trợ PHP, Perl và nhiều ngôn ngữ lập trình khác Nó đóng vai trò lưu trữ thông tin cho các trang web viết bằng PHP hoặc Perl, giúp kết hợp cơ sở dữ liệu với ứng dụng web Nhờ khả năng tương tác như lấy dữ liệu và cập nhật nội dung, MySQL giúp chuyển đổi trang web từ trạng thái tĩnh sang động, mang lại sự linh hoạt và hiệu quả cho các ứng dụng web động.
Mô hình tương tác giữa client và server sử dụng PHP và MySQL hoạt động như sau: PHP nhận yêu cầu từ client, đóng vai trò làm trình thông dịch để xử lý yêu cầu đó và gửi lại kết quả dưới dạng mã HTML để người dùng có thể hiểu và tương tác Khi người dùng gửi yêu cầu tới diễn đàn, server sử dụng PHP để chuyển tải và xử lý yêu cầu, sau đó PHP liên hệ với MySQL để lưu trữ tin nhắn hoặc dữ liệu cần thiết PHP ghi nhận yêu cầu vào cơ sở dữ liệu MySQL và lấy dữ liệu ra khi cần thiết để phục vụ cho các lần truy cập tiếp theo, đảm bảo quá trình trao đổi thông tin diễn ra liên tục và hiệu quả.
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu miễn phí, tích hợp dễ dàng cùng Apache và PHP, nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ trong cộng đồng mã nguồn mở MySQL sử dụng cú pháp truy vấn và ngôn ngữ mã lệnh tương tự SQL, giúp người dùng dễ dàng làm quen và thao tác Tuy nhiên, MySQL không hỗ trợ tất cả các câu truy vấn cao cấp của SQL, chủ yếu đáp ứng các truy vấn đơn giản để vận hành website Hầu hết các vấn đề liên quan đến truy xuất dữ liệu đều có thể được giải quyết tốt trong PHP kết hợp với MySQL, phù hợp cho các ứng dụng web quy mô nhỏ và trung bình.
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở miễn phí, được tích hợp sử dụng chung với apache, PHP
MySQL quản lý dữ liệu thông qua các cơ sở dữ liệu, mỗi cơ sở dữ liệu có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu
MySQL cung cấp cơ chế phân quyền người dùng riêng biệt, cho phép quản lý truy cập từng cá nhân một cách linh hoạt Mỗi người dùng có thể được cấp quyền truy cập vào một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu khác nhau, đảm bảo an toàn và kiểm soát tốt hơn Đặc biệt, người dùng trong MySQL được xác định thông qua tên truy cập (username) và mật khẩu tương ứng, giúp bảo vệ dữ liệu hiệu quả và dễ dàng quản lý quyền hạn truy cập.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Khi truy vấn tới cơ sở dữ liệu MySQL, cần cung cấp đúng tên truy cập và mật khẩu của tài khoản có quyền truy cập, nếu không sẽ không thể thực hiện các thao tác Việc đăng nhập thành công phụ thuộc vào việc xác thực thông tin đăng nhập chính xác, giúp đảm bảo quyền truy cập dữ liệu an toàn và hiệu quả.
- Tốc độ: MySQL rất nhanh Những nhà phát triển cho rằng MySQL là cơ sở dữ liệu nhanh nhất mà bạn có thể có
MySQL nổi bật với tính dễ sử dụng, là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu đơn giản và dễ quản lý, phù hợp với cả những người mới bắt đầu Hệ thống này còn có ưu điểm về chi phí, vì phần lớn các hoạt động sử dụng MySQL đều miễn phí trong phạm vi tổ chức Do đó, MySQL là lựa chọn lý tưởng cho các doanh nghiệp muốn tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả trong quản trị dữ liệu.
MySQL hiểu và sử dụng SQL, ngôn ngữ chủ đạo cho các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại Điều này giúp người dùng dễ dàng truy cập và quản lý dữ liệu một cách hiệu quả Bên cạnh đó, bạn cũng có thể truy cập MySQL thông qua nhiều công cụ và phương thức khác nhau, đảm bảo sự linh hoạt trong công việc quản trị dữ liệu.
- cách sử dụng các ứng dụng mà hỗ trợ ODC (Open Database Connectivity - một giao thức giao tiếp cơ sở dữ liệu được phát triển bởi Microsoft)
Năng lực của hệ thống cho phép nhiều khách hàng truy cập vào server cùng lúc mà không gặp trở ngại, đảm bảo khả năng xử lý đa truy cập đồng thời Các client có thể tương tác với nhiều cơ sở dữ liệu một cách linh hoạt, nâng cao hiệu suất và hiệu quả công việc Người dùng có thể truy cập MySQL thông qua các giao diện dễ sử dụng, giúp đưa vào các truy vấn và dễ dàng xem kết quả một cách trực quan Điều này phù hợp với các yêu cầu từ khách hàng cũng như các trình duyệt web, đảm bảo trải nghiệm người dùng mượt mà và tin cậy.
MySQL được kết nối mạng rộng rãi, cho phép truy cập cơ sở dữ liệu từ bất kỳ đâu trên Internet, giúp bạn dễ dàng chia sẻ dữ liệu với mọi người ở mọi nơi Tuy nhiên, MySQL đảm bảo an toàn dữ liệu bằng cách kiểm soát quyền truy cập chặt chẽ, chỉ những người được phép mới có thể xem hoặc chỉnh sửa dữ liệu của bạn, giúp bảo vệ thông tin quan trọng khỏi người không được phép.
MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu linh hoạt, có thể chạy trên nhiều hệ điều hành như UNIX và Windows, phù hợp với đa dạng phần cứng từ các máy chủ lớn đến máy tính cá nhân, giúp tối ưu hóa hiệu suất và mở rộng hệ thống dễ dàng.
PC ở nhà cho đến các máy server
MySQL có khả năng phân phối rộng rãi, dễ dàng truy cập thông qua trình duyệt web của bạn Bạn có thể khám phá hoạt động và thuật toán của hệ quản trị cơ sở dữ liệu này bằng cách truy cập mã nguồn, giúp hiểu rõ cách nó vận hành Ngoài ra, nếu không hài lòng với một số phần, bạn hoàn toàn có thể tùy chỉnh và thay đổi để phù hợp với nhu cầu của mình.
MySQL cung cấp nhiều tài nguyên hỗ trợ sẵn có, giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm giải pháp cho các vấn đề gặp phải Cộng đồng MySQL rất trách nhiệm, thường trả lời các câu hỏi trên mailing list chỉ trong vài phút Khi phát hiện lỗi, các nhà phát triển nhanh chóng đưa ra các phương pháp khắc phục trong vòng vài ngày hoặc thậm chí vài giờ, và các cách sửa lỗi này luôn sẵn có để truy cập ngay trên internet.
Tại sao ta phải sử dụng hệ cơ sở dữ liệu MySQL?
- Nhanh và mạnh: MySQL không có đầy đủ những cơ sở vật chất cho một hệ
Quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) chính tông mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt đối với công việc hàng ngày của đa số người dùng Nếu bạn làm việc liên quan đến lưu trữ dữ liệu trên web hoặc xây dựng trang thương mại điện tử, MySQL cung cấp đầy đủ các tính năng cần thiết để đáp ứng Đối với các cơ sở dữ liệu cỡ trung bình, MySQL hỗ trợ tuyệt vời về tốc độ, giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc hiệu quả.
- Cải tiến liên tục: MySQL được cải thiện liên tục với một tần số không ngờ Các
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
8 nhà phát triển nó cập nhật thường xuyên, ngoài ra còn bổ sung các tính năng hữu ích cho nó
Sự kết hợp giữa PHP và MySQL
PHP và MySQL là sự kết hợp hoàn hảo để xây dựng nền tảng website vững chắc Ngày càng có nhiều lập trình viên sử dụng PHP và MySQL, giúp chúng trở thành cặp đôi phổ biến trên thị trường phát triển web Sự phối hợp giữa PHP và MySQL đã trở thành lựa chọn hàng đầu cho các dự án web nhờ tính linh hoạt và hiệu quả cao.
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG
Theo như khảo sát ý kiến của khách hàng thì ta có được các chức năng của hệ thống website cần có:
- Chức năng hiển thị sản phẩm
- Chức năng giỏ hàng,thanh toán giỏ hàng
- Chức năng đăng ký thành viên và đăng nhập hệ thống
- Chức năng tìm kiếm sản phẩm
- Chức năng quản lí người dùng
- Chức năng cập nhật loại sản phẩm
- Chức năng cập nhật sản phẩm
- Chức năng cập nhật tin tức
- Chức năng quản lí đơn hàng
- Chức năng cập nhật banner của website
CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG
Sản phẩm sẽ được hiển thị đầy đủ thông tin trên website, bao gồm hình ảnh sản phẩm, tên sản phẩm và giá bán Trang chủ của website sẽ làm nổi bật các sản phẩm mới nhất, nổi bật nhất và các tin tức mới nhất để thu hút khách hàng Điều này giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận và lựa chọn sản phẩm phù hợp nhanh chóng.
3.2.2 Chức năng giỏ hàng,thanh toán giỏ hàng
Khách hàng có thể đặt mua sản phẩm trực tiếp trên website nhờ chức năng giỏ hàng, giúp mua hàng tiện lợi mà không cần đến địa điểm giao dịch Giỏ hàng được mô phỏng như giỏ hàng thực tế, cho phép thêm, sửa, xóa sản phẩm dễ dàng và tiến hành thanh toán tổng số tiền các sản phẩm đã chọn Khi chọn phương thức thanh toán qua giỏ hàng, khách hàng cần cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân, thông tin này sẽ được hệ thống lưu trữ và xử lý để đảm bảo quá trình mua hàng an toàn và nhanh chóng.
3.2.3 Chức năng đăng ký thành viên và đăng nhập hệ thống
Mỗi khách hàng khi giao dịch tại website sẽ được quyền đăng ký một tài khoản riêng để sử dụng trong quá trình mua hàng và quản lý thông tin cá nhân Tài khoản này giúp lưu trữ đầy đủ thông tin cá nhân và lịch sử giao dịch của khách hàng trên website, mang lại trải nghiệm thuận tiện và nhanh chóng Trong trường hợp khách hàng quên mật khẩu hoặc tài khoản, hệ thống sẽ cung cấp chức năng phục hồi mật khẩu dựa trên thông tin đăng ký đã có để đảm bảo an toàn và dễ dàng truy cập.
3.2.4 Chức năng tìm kiếm sản phẩm
Khách hàng sẽ có thể sử dụng chức năng tìm kiếm trên website để dễ dàng truy cập thông tin mong muốn Khi nhập từ khóa vào ô tìm kiếm, hệ thống sẽ trả về kết quả phù hợp dựa trên nội dung của từ khóa đó Tìm kiếm diễn ra trên tất cả các trường thông tin quan trọng của từng sản phẩm và tin tức, đảm bảo khách hàng nhanh chóng tìm thấy thông tin chính xác và cần thiết.
Website cho phép tìm kiếm một cách đa dạng, nhanh chóng nhất, chính xác nhất đúng với yêu cầu của khách hàng
3.2.5 Chức năng quản lí người dùng
Người quản trị có quyền sửa xóa người dùng trên website
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
3.2.6 Chức năng cập nhật loại sản phẩm
Người quản trị sẽ có quyền thêm, sửa, xóa các loại sản phẩm trên website Các loại sản phẩm cập nhật sẽ được đưa lên website
3.2.7 Chức năng cập nhật sản phẩm
Người quản trị sẽ có quyền thêm, sửa, xóa các loại sản phẩm trên website Các sản phẩm cập nhật sẽ được đưa lên website
3.2.8 Chức năng cập nhật tin tức
Tương tự như sản phẩm, các tin tức cũng như tin tức quảng cáo được cập nhật sửa xóa bởi người quản trị
3.2.9 Chức năng quản lí đơn hàng
Tất cả thông tin khách hàng sẽ được lưu lại để quản trị viên trang web dễ dàng quản lý, gồm các dữ liệu về khách hàng và lịch sử giao dịch Quản trị viên có thể xác nhận đơn hàng và cập nhật trạng thái đơn hàng nhanh chóng và chính xác, giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng.
3.2.10 Chức năng cập nhật banner của website
Người quản trị sẽ có quyền thêm, ẩn, hiện các banner trên website Các banner cập nhật sẽ được đưa lên website
CHI TIẾT CÁC CHỨC NĂNG
Bảng 3.1: Chức năng đăng kí
Mô tả Cung cấp chức năng đăng kí thành viên giúp cho khách hàng có thể đặt hàng tại website, giúp khách hàng có nhiều quyền lợi hơn,
Khi khách hàng nhấn vào biểu tượng người dùng, hệ thống sẽ kích hoạt quá trình xử lý và yêu cầu người dùng nhập các thông tin bắt buộc như tên, email và mật khẩu Sau đó, hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đã nhập để đảm bảo thông tin đúng định dạng và đầy đủ Tiếp theo, hệ thống sẽ kiểm tra trong cơ sở dữ liệu xem email đã tồn tại hay chưa; nếu chưa có, thông tin người dùng mới sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu, còn nếu trùng, hệ thống sẽ thông báo lỗi để người dùng biết và điều chỉnh lại thông tin.
“email này đã tồn tại”
Thông tin thành công được đưa vào cơ sở dữ liệu Thông tin đầu ra
Hiển thị thông báo ngay lập tức khi khách hàng đăng ký thành công để nâng cao trải nghiệm người dùng Trong trường hợp thành công, cho phép khách hàng chỉnh sửa và cập nhật thông tin cá nhân hoặc thêm thông tin chi tiết để đảm bảo dữ liệu chính xác Nếu đăng ký thất bại, thông báo lỗi rõ ràng sẽ được hiển thị, kèm theo hướng dẫn để khách hàng quay lại biểu mẫu nhập thông tin và thử lại.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Bảng 3.2: Chức năng đăng nhập
Khách hàng có thể dễ dàng đặt hàng và nhận nhiều quyền lợi hơn khi kích hoạt tài khoản Quá trình kích hoạt bắt đầu khi khách hàng click vào biểu tượng người dùng, sau đó hệ thống sẽ yêu cầu nhập email và mật khẩu để hoàn tất đăng ký Việc đăng ký thành công giúp nâng cao trải nghiệm mua sắm trực tuyến, đồng thời cung cấp các ưu đãi đặc biệt cho khách hàng.
Kiểm tra email và mật khẩu có tồn tại hay không để xác thực đăng nhập của người dùng Hệ thống cần tạo phiên truy cập thành viên cho người đã đăng nhập hợp lệ, đảm bảo quyền truy cập của từng người dùng Trong trường hợp khách hàng quên mật khẩu, trang web nên cung cấp chức năng lấy lại mật khẩu nhanh chóng và dễ dàng Nếu người dùng chưa là thành viên, trang đăng ký phải hiển thị rõ ràng để họ có thể đăng ký tài khoản mới một cách thuận tiện.
Nếu đăng nhập thành công thì sẽ chuyển hướng vào trang chủ, nếu đăng nhập thất bại thì báo lỗi
Bảng 3.3: Chức năng đổi mật khẩu
Mô tả Giúp khách hàng có thể đổi mật khẩu tài khoản của mình Kích hoạt Khi khách hàng click vào biểu tượng người dùng
Quá trình xử lý hệ thống yêu cầu khách hàng nhập mật khẩu hiện tại và mật khẩu mới để tiến hành đổi mật khẩu Sau khi khách hàng nhập thông tin, hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ và phản hồi nhanh chóng, đảm bảo quá trình thay đổi mật khẩu diễn ra an toàn và thuận tiện.
Thay đổi mật khẩu cũ bằng mật khẩu mới
Bảng 3.4: Chức năng tìm kiếm
Hệ thống giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm nhanh chóng sản phẩm mong muốn thông qua chức năng tìm kiếm hiệu quả Khách hàng có thể kích hoạt ô tìm kiếm để nhập dữ liệu cần tìm, giúp quá trình xử lý yêu cầu diễn ra nhanh chóng và chính xác Quá trình này yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin cần thiết như tên sản phẩm để hệ thống có thể dễ dàng nhận diện và hiển thị kết quả phù hợp, nâng cao trải nghiệm người dùng.
Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu theo từ khóa
Từ cơ sở dữ liệu lấy ra sản phẩm tìm được
Kiểm tra dữ liệu nhập, so sánh sản phẩm với các loại sản phẩm hoặc mức giá khi nhập vào form
Hiển thị được sản phẩm mà khách hàng tìm trên website, nếu không tìm thấy xuất thông báo không tìm thấy được sản phẩm
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Bảng 3.5: Chức năng giỏ hàng
Mô tả Cung cấp một một giỏ hàng cho khách hàng
Kích hoạt Khi khách hàng mua hàng và xem giỏ hàng
Sau khi chọn hàng, các thông tin và sản phẩm sẽ được đưa vào giỏ hàng để khách hàng dễ dàng quản lý Để xem lại giỏ hàng, khách hàng chỉ cần nhấn vào biểu tượng giỏ hàng trên thanh menu, giúp quá trình mua sắm trở nên thuận tiện và nhanh chóng.
Dưới đây là danh sách các sản phẩm mà khách hàng đã mua, cung cấp thông tin chi tiết về số lượng đặt hàng của từng mặt hàng, giúp khách hàng dễ dàng theo dõi các sản phẩm đã chọn Tổng số tiền trong giỏ hàng được thống kê rõ ràng, đảm bảo quá trình thanh toán diễn ra thuận tiện và chính xác Các dữ liệu này giúp nâng cao trải nghiệm mua sắm của khách hàng bằng cách cung cấp thông tin đầy đủ và minh bạch về đơn hàng của họ.
Chức năng thêm loại sản phẩm
Bảng 3.6: Chức năng thêm loại sản phẩm
Mô tả Cho phép thêm một loại sản phẩm mới vào Đầu vào Tên loại sản phẩm
Quá trình xử lý Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào Thông tin đầu ra
Hiển thị danh sách loại sản phẩm
Chức năng xóa loại sản phẩm
Bảng 3.7: Chức năng xóa loại sản phẩm
Chức năng cho phép xóa một loại sản phẩm dễ dàng, giúp quản lý dữ liệu hiệu quả Để thực hiện, người dùng cần chọn loại sản phẩm muốn xóa trong danh mục được kích hoạt Quá trình xử lý sẽ kết nối với cơ sở dữ liệu để thực hiện thao tác xóa một cách chính xác và nhanh chóng Sau khi hoàn tất, hệ thống sẽ cung cấp thông tin đầu ra xác nhận việc xóa đã thành công hoặc thông báo lỗi nếu có vấn đề xảy ra.
Thông báo xóa sản phẩm
Chức năng sửa loại sản phẩm
Bảng 3.8: Chức năng sửa loại sản phẩm
Mô tả Cho phép sửa thông tin loại sản phẩm Kích hoạt Chọn loại sản phẩm cần sửa
Quá trình xử lý bắt đầu khi người dùng nhập thông tin cần chỉnh sửa vào biểu mẫu Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào để đảm bảo chính xác và đầy đủ Sau đó, hệ thống kết nối đến cơ sở dữ liệu để cập nhật và lưu trữ thông tin mới, đảm bảo dữ liệu luôn được cập nhật chính xác và thống nhất.
Thông báo cập nhật, hiển thị danh sách loại sản phẩm
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Chức năng thêm sản phẩm
Bảng 3.9: Chức năng thêm sản phẩm
Chức năng cho phép thêm sản phẩm mới vào hệ thống bao gồm các trường thông tin như tên sản phẩm, giá sản phẩm, giá khuyến mãi, số lượng và mô tả sản phẩm Quá trình xử lý bắt đầu bằng việc kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào để đảm bảo thông tin chính xác và đầy đủ Khi dữ liệu đã được xác nhận hợp lệ, hệ thống sẽ cập nhật và lưu trữ thông tin sản phẩm mới, cung cấp phản hồi rõ ràng về kết quả thực hiện Điều này giúp quản lý dữ liệu sản phẩm hiệu quả, nâng cao trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa quy trình nhập dữ liệu.
Hiển thị danh sách sản phẩm
Chức năng sửa sản phẩm
Bảng 3.10: Chức năng sửa sản phẩm
Mô tả Cho phép sửa thông tin sản phẩm Kích hoạt Chọn sản phẩm cần sửa
Quá trình xử lý nhập thông tin cần sửa bắt đầu bằng việc người dùng điền dữ liệu vào form Hệ thống sẽ kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đã nhập để đảm bảo chính xác và đầy đủ Sau đó, hệ thống kết nối đến cơ sở dữ liệu để cập nhật thông tin mới nhất, giúp duy trì dữ liệu luôn chính xác và nhất quán.
Thông báo cập nhật, hiển thị danh sách sản phẩm
Chức năng xóa sản phẩm
Bảng 3.11: Chức năng xóa sản phẩm
Chức năng cho phép xóa một sản phẩm từ hệ thống, người dùng cần chọn đúng sản phẩm cần xóa để tiến hành Quá trình xử lý bao gồm kết nối với cơ sở dữ liệu và xác định sản phẩm tương ứng Sau khi hoàn tất, hệ thống sẽ cung cấp thông tin đầu ra xác nhận việc xóa thành công hoặc lỗi xảy ra.
Thông báo xóa sản phẩm
Chức năng chỉnh sửa thông tin khách hàng
Bảng 3.12: Chức năng sửa thông tin khách hàng
Mô tả Cho phép chỉnh sửa thông tin khách hàng Đầu vào Chọn khách hàng cần sửa
Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúngkhông, kết nối đến cơ sở dữ liệu để câp nhật thông tin Thông tin đầu ra
Thông báo cập nhập, hiển thị danh sách về khách hàng
Chức năng xóa khách hàng
Bảng 3.13: Chức năng xóa khách hàng
Chức năng cho phép xóa khách hàng giúp quản lý dữ liệu hiệu quả hơn Quá trình bắt đầu bằng việc chọn khách hàng cần xóa từ danh sách, sau đó hệ thống kết nối đến cơ sở dữ liệu để thực hiện việc xóa thông tin khách hàng một cách chính xác và nhanh chóng Sau khi hoàn tất quá trình xóa, hệ thống cung cấp thông tin xác nhận kết quả để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thao tác.
Thông báo xóa khách hàng vừa chọn
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Chức năng thêm tin tức
Bảng 3.14: Chức năng thêm tin tức
Chức năng cho phép người dùng thêm tin tức mới bằng cách nhập các thông tin như tiêu đề, hình ảnh, mô tả tin tức và ngày viết tin tức Quá trình xử lý đảm bảo kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào để duy trì chất lượng dữ liệu Sau khi xác nhận tính hợp lệ, hệ thống sẽ xử lý và lưu trữ thông tin đầu ra, đảm bảo thông tin tin tức được cập nhật chính xác và kịp thời Các bước này giúp nâng cao hiệu quả quản lý tin tức và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng trên nền tảng của bạn.
Hiển thị danh sách tin tức
Chức năng sửa tin tức
Bảng 3.15: Chức năng sửa tin tức
Mô tả Cho phép sửa thông tin tin tức Đầu vào Chọn tin tức cần sửa
PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Hình 3.1 Sơ đồ tổng quát
Xác định các Use case
Tác nhân Khách hàng có các Use Case sau:
Đăng ký làm thành viên
Xem thông tin sản phẩm
Xem thông tin giỏ hàng
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Chọn sản phẩm cần mua
Thêm, bớt sản phẩm trong giỏ hàng
Thực hiện việc mua hàng
Tác nhân Người quản lý có các Use Case sau:
Giao cho nhân viên thực hiện
Quản lý danh sách thành viên
Quản lý danh mục sản phẩm
Tác nhân Nhân viên có các Use Case sau:
Thực hiện việc giao hàng
Ngoài ra, các thành viên của hệ thống còn có các Use Case sau:
Xem thông tin cá nhân
Sửa đổi thông tin cá nhân
3.3.2 Sơ đồ tuần tự a Đăng ký
Mô tả: cho phép khách hàng đăng ký thành viên của hệ thống
B1: Mở giao diện đăng ký
B2: Nhập đầy đủ thông tin
B4-B5: Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin từ giao diện
B6: Hệ thống kiểm tra thấy tài khoản đã tồn tại hoặc sai, trả về thông báo
B7: Hiển thị thông báo, yêu cầu người dùng nhập lại thông tin
B9-B10-B11: Hệ thống kiểm tra lại thấy tài khoản chưa tồn tại, lưu thông tin lên database
B12-B13: Hệ thống trả về thông báo đăng ký thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.2 Sơ đồ tuần tự đăng ký b Đăng nhập
Mô tả: Cho phép khách hàng sử dụng tài khoản đã đăng ký để đăng nhập vào hệ thống
B1: Mở giao diện đăng nhập
B4: Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin từ giao diện
B5: Hệ thống kiểm tra thông tin vừa lấy được trên database
B6: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin tài khoản sai, trả về thông báo
B7: Hiển thị thông báo, yêu cầu người dùng nhập lại thông tin
B9-B10: Hệ thống kiểm tra lại thấy thông tin tài khoản đúng, cấp quyền truy cập cho người dùng
B11: Hệ thống lưu thông tin và thông báo thành công
B12-B13: Hệ thống trả về đăng nhập thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3 3 Sơ đồ tuần tự đăng nhập c Khách hàng tìm kiếm sản phẩm
Mô tả: Cho phép khách hàng tìm kiếm sản phẩm thông qua tên sản phẩm
B1: Nhập tên sản phẩm cầm tìm kiếm vào giao diện tìm kiếm
B3: Hệ thống sẽ tìm kiếm thông tin từ giao diện
B4: Hệ thống tìm kiếm thông tin vừa lấy được trên database
B5: Database trả về kết quả
B6: Nếu có sản phẩm, hệ thống sẽ trả về danh sách kết quả
B7: Nếu không có sản phẩm, trả về thông báo
B8: Hiển thị kết quả trả về
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3 4 Sơ đồ tuần tự tìm kiếm sản phẩm d Khách hàng xem chi tiết sản phẩm
Mô tả: cho phép khách hàng xem chi tiết tất cả thông tin về sản phẩm
B1: Mở giao diện sản phẩm
B2: Click chọn sản phẩm cần xem
B3: Lấy mã sản phẩm để tìm kiếm thông tin sản phẩm
B4: Lấy tất cả thông tin của sản phẩm trên database thông qua mã sản phẩm
B5: Database trả về kết quả
B6: Hệ thống trả về kết quả
B7: Hiển thị thông tin sản phẩm
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.5 Sơ đồ tuần tự xem chi tiết sản phẩm e Thêm sản phẩm vào giỏ hàng
Mô tả: Cho phép khách hàng thêm sản phẩm vào giỏ hàng
B1: Click “Thêm sản phẩm vào giỏ hàng”
B2: Hệ thống sẽ lấy mã sản phẩm
B3: Hệ thống lấy thông tin sản phẩm dựa vào mã sản phẩm
B4: Hệ thống tạo giỏ hàng cho khách hàng
B5: Thêm thông tin sản phẩm vừa lấy được vào giỏ hàng
B6: Lưu dữ liệu giỏ hàng vào database
B8: Hiển thị sản phẩm trong giỏ hàng sau khi thêm
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.6 Sơ đồ tuần tự thêm sản phẩm vào giỏ hàng f Cập nhật thông tin sản phẩm ở giỏ hàng
Mô tả: Cho phép khách hàng chỉnh sửa thông tin sản phẩm trong giỏ hàng
B1: Vào giao diện giỏ hàng
B2: Sửa thông tin sản phẩm trong giỏ hàng
B3: Yêu cầu kiểm tra khách hàng đồng ý xóa sản phẩm không
B4: Nếu có lấy dữ liệu sản phẩm trong giỏ hàng từ database
B5: Hệ thống kiểm tra dữ liệu
B7: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin không hợp lệ, trả về thông báo
B8: Yêu cầu nhập lại thông tin
B10-B11: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin mới nhập hợp lệ, lưu lại những thay đổi lên database
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.7 Sơ đồ tuần tự cập nhật sản phẩm ở giỏ hàng g Xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng
Mô tả: Cho phép khách hàng xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng
B1: Vào giao diện giỏ hàng
B2: Chọn sản phẩm cần xóa, click “xóa sản phẩm”
B3: Hệ thống yêu cầu kiểm tra khách hàng có đồng ý hay không
B4: Nếu có hệ thống sẽ xóa sản phẩm
B6: Thông báo xóa thành công
B7: Hiển thị kết quả sau khi xóa sản phẩm ra khỏi giỏ hàng
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.8 Sơ đồ tuần tự xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng h Khách hàng gửi câu hỏi, ý kiến
Mô tả: Cho phép khách hàng gửi câu hỏi, ý kiến tới admin
B1: Mở giao diện gửi câu hỏi, ý kiến
B2: Điền câu hỏi và ý kiến cần gửi
B4: Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin từ giao diện
B5: Hệ thống kiểm tra thấy người dùng nhập thiếu thông tin, trả về thông báo
B6: Hiển thị thông báo, người dùng nhập lại thông tin
B7: Yêu cầu nhập lại thông tin
B9-B10: Hệ thống kiểm tra thấy người dùng nhập đủ thông tin, lưu thông tin lên database
B11-B12: Hệ thống trả về thông báo gửi thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.9 Sơ đồ tuần tự gửi ý kiến, câu hỏi i Administrator đăng nhập
Tác nhân: quản trị viên
Mô tả: Cho phép quản trị viên sử dụng tài khoản đã đăng ký để đăng nhập vào hệ thống quản trị
B1: Mở giao diện đăng nhập
B4: Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin từ giao diện
B5: Hệ thống kiểm tra thông tin vừa lấy được trên database
B6: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin tài khoản sai, trả về thông báo
B7: Yêu cầu người dùng nhập lại thông tin
B9-B10: Hệ thống kiểm tra lại thấy thông tin tài khoản đúng, cấp quyền truy cập cho người dùng
B11: Hệ thống lưu thông tin và thông báo thành công
B12-B13: Hệ thống trả về đăng nhập thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.10 Sơ đồ tuần tự Administrator đăng nhập j Administrator thêm user
Mô tả: Cho phép admin thêm user vào hệ thống
B1: Mở giao diện thêm user
B4-B5: Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin từ giao diện
B6: Hệ thống phát hiện thiếu thông tin, trả về thông báo
B7-B8: Hiển thị thông báo, nhập lại thông tin
B9-B10: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin đầy đủ, lưu dữ liệu lên database
B12: Thông báo thêm thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.11 Sơ đồ tuần tự Administrator thêm user k Administrator cập nhật thông tin user
Mô tả: Cho phép admin sửa thông tin user
B1: Mở giao diện thông tin user cần sửa
B2: Nhập thông tin sửa user
B4-B5: Hệ thống lấy dữ liệu trên giao diện và kiểm tra
B6: Hệ thống phát hiện sai, thiếu thông tin, trả về thông báo
B7-B8: Hiển thị thông báo, nhập lại thông tin
B9-B10: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin đầy đủ, lưu dữ liệu mới lên database
B12: Thông báo sửa thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.12 Sơ đồ tuần tự Administrator cập nhật thông tin user l Administrator xóa user
Mô tả: Cho phép admin xóa user khỏi hệ thống
B1: Mở giao diện quản lý
B2: Chọn một hoặc nhiều user cần xóa
B4: Hệ thống sẽ yêu cầu kiểm tra quản trị viên đồng ý xóa hay không
B5: Nếu có hệ thống sẽ tự động xóa user
B7: Thông báo xóa thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.13 Sơ đồ tuần tự Administrator xóa user m Administrator thêm sản phẩm
Mô tả: Cho phép admin thêm sản phẩm vào hệ thống
B1: Mở giao diện thêm sản phẩm
B2: Nhập thông tin sản phẩm
B4-B5: Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin từ giao diện
B6: Hệ thống phát hiện thiếu thông tin, trả về thông báo
B7-B8: Hiển thị thông báo, nhập lại thông tin
B9-B10: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin đầy đủ, lưu dữ liệu lên database
B12: Thông báo thêm thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.14 Sơ đồ tuần tự Administrator thêm sản phẩm n Administrator cập nhật thông tin sản phẩm
Mô tả: Cho phép admin sửa thông tin sản phẩm
B1: Mở giao diện thông tin sản phẩm cần sửa
B2: Nhập thông tin sửa sản phẩm
B4-B5: Hệ thống lấy dữ liệu trên giao diện và kiểm tra
B6: Hệ thống phát hiện sai, thiếu thông tin, trả về thông báo
B7-B8: Hiển thị thông báo, yêu cầu nhập lại thông tin
B9-B10: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin đầy đủ, lưu dữ liệu mới lên database
B12: Thông báo sửa thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.15 Sơ đồ tuần tự Administrator cập nhật sản phẩm o Administrator xóa sản phẩm
Mô tả: Cho phép admin xóa sản phẩm khỏi hệ thống
B1: Mở giao diện quản lý sản phẩm
B2: Chọn một hoặc nhiều sản phẩm cần xóa
B4: Hệ thống sẽ yêu cầu kiểm tra quản trị viên đồng ý xóa hay không
B5: Nếu có hệ thống sẽ tự động xóa sản phẩm
B7: Thông báo xóa thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.16 Sơ đồ tuần tự Administrator xóa sản phẩm p Administrator cập nhật trạng thái đơn hàng
Mô tả: Cho phép admin cập nhật lại trạng thái của đơn hàng
B1: Mở giao diện quản lý đơn hàng
B2: Chọn đơn hàng cần cập nhật trạng thái
B4: Hệ thống lấy id của đơn hàng và id của trạng thái
B5: Hệ thống lưu trạng thái mới vào database dựa trên id của đơn hàng và id của trạng thái đã lấy ở giao diện
B7: Thông báo cập nhật thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.17 Sơ đồ tuần tự Administrator cập nhật trạng thái đơn hàng q Administrator xóa đơn hàng
Mô tả: Cho phép admin xóa đơn hàng khỏi hệ thống
B1: Mở giao diện quản lý đơn hàng
B2: Chọn một hoặc nhiều đơn hàng cần xóa
B4: Hệ thống sẽ yêu cầu kiểm tra quản trị viên đồng ý xóa hay không
B5: Nếu có hệ thống sẽ tự động xóa đơn hàng
B7: Thông báo xóa thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.18 Sơ đồ tuần tự Administrator xóa đơn hàng r Administrator thêm danh mục
Mô tả: Cho phép admin thêm danh mục sản phẩm vào hệ thống
B1: Mở giao diện thêm danh mục
B2: Nhập thông tin danh mục
B4-B5: Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin từ giao diện
B6: Hệ thống phát hiện thiếu thông tin, trả về thông báo
B7-B8: Hiển thị thông báo, nhập lại thông tin
B9-B10: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin đầy đủ, lưu dữ liệu lên database
B12: Thông báo thêm thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.19 Sơ đồ tuần tự Administrator thêm danh mục s Administrator cập nhật thông tin danh mục
Mô tả: Cho phép admin sửa thông tin danh mục sản phẩm
B1: Mở giao diện thông tin danh mục cần sửa
B2: Nhập thông tin sửa danh mục
B4-B5: Hệ thống lấy dữ liệu trên giao diện và kiểm tra
B6: Hệ thống phát hiện sai, thiếu thông tin, trả về thông báo
B7-B8: Hiển thị thông báo,yêu cầu nhập lại thông tin
B9-B10: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin đầy đủ, lưu dữ liệu mới lên database
B12: Thông báo sửa thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.20 Sơ đồ tuần tự Administrator cập nhật thông tin danh mục t Administrator xóa danh mục
Mô tả: Cho phép admin xóa danh mục sản phẩm khỏi hệ thống
B1: Mở giao diện quản lý danh mục sản phẩm
B2: Chọn một hoặc nhiều danh mục cần xóa
B4: Hệ thống sẽ yêu cầu kiểm tra quản trị viên đồng ý xóa hay không
B5: Nếu có hệ thống sẽ tự động xóa danh mục
B7: Thông báo xóa thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.21 Sơ đồ tuần tự Administrator xóa danh mục u Administrator phản hồi ý kiến khách hàng
Mô tả: Cho phép admin phản hồi ý kiến khách hàng
B1: Mở giao diện phản hồi ý kiến
B2: Nhập câu trả lời để phản hồi ý kiến khách hàng
B4-B5: Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin từ giao diện
B6: Hệ thống phát hiện thiếu thông tin, trả về thông báo
B7-B8: Hiển thị thông báo, nhập lại thông tin
B9-B10: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin đầy đủ, lưu dữ liệu lên database
B12: Thông báo gửi thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.22 Sơ đồ tuần tự Administrator phản hồi ý kiến KH v Administrator cập nhật phản hồi ý kiến khách hàng
Mô tả: Cho phép admin sửa thông tin phản hồi ý kiến của khách hàng
B1: Mở giao diện thông tin phản hồi ý kiến khách hàng
B2: Nhập thông tin sửa câu trả lời ý kiến
B4-B5: Hệ thống lấy dữ liệu trên giao diện và kiểm tra
B6: Hệ thống phát hiện sai, thiếu thông tin, trả về thông báo
B7-B8: Hiển thị thông báo, nhập lại thông tin
B9-B10: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin đầy đủ, lưu dữ liệu mới lên database
B12: Thông báo sửa thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.23 Sơ đồ tuần tự Administrator cập nhật ý kiến KH w Administrator xóa phản hồi ý kiến khách hàng
Mô tả: Cho phép admin xóa câu trả lời phản hồi ý kiến của khách hàng
B1: Mở giao diện quản lý phản hồi ý kiến
B2: Chọn một hoặc nhiều câu trả lời cần xóa
B4: Hệ thống sẽ yêu cầu kiểm tra quản trị viên đồng ý xóa hay không
B5: Nếu có hệ thống sẽ tự động xóa câu trả lời phản hồi ý kiến
B7: Thông báo xóa thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 3.24 Sơ đồ tuần tự Administrator xóa ý kiến KH x Administrator xem báo cáo, thống kê
Mô tả: Cho phép admin xem báo cáo, thống kê doanh số
B1: Mở giao diện báo cáo, thống kê
B2-B3: Yêu cầu dữ liệu từ database
Hình 3.25 Sơ đồ tuần tự Administrator xem báo cáo, thống kê
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
SƠ ĐỒ LỚP VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
Id BigInt Khóa chính Mã tài khoản admin name Varchar(255) Tên người quản lý
Email Varchar(255) Email người quản lý
Password Varchar(255) Mật khẩu người dùng
Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả id bigint(20) Khóa chính Mã banner
Image_banner varchar (500) Hình ảnh banner status Int (11) Tình trạng banner
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả cart Bigint(20) Khóa chính Mã giỏ hàng id Bigint(20) Khóa ngoại Mã người dùng
- Bảng chi tiết giỏ hàng
Bảng 3.23: Chi tiết giỏ hàng
Trong bảng dữ liệu của hệ thống, trường tên là cart_item_id có kiểu dữ liệu là bigint(20), đảm nhiệm vai trò khóa chính để xác định mã chi tiết của từng mục trong giỏ hàng Trường product_id cũng có kiểu dữ liệu là bigint(20), có chức năng là khóa ngoại liên kết đến mã sản phẩm trong hệ thống, giúp quản lý chính xác các sản phẩm trong giỏ hàng Ngoài ra, trường cart_id với kiểu dữ liệu bigint(20) cũng đóng vai trò là khóa ngoại, liên kết đến mã của giỏ hàng nhằm đảm bảo dữ liệu liên kết chặt chẽ và toàn vẹn trong quá trình quản lý đơn hàng.
Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
Mã loại sản phẩm Bigint(20) Khóa chính Mã loại sản phẩm
Tên loại sản phẩm Varchar(255) Tên loại sản phẩm
Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả feedback_id Bigint(20) Khóa chính Mã đánh giá id Bigint(20) Khóa ngoại Mã người dùng
- Bảng chi tiết đánh giá
Bảng 3.26: Chi tiết đánh giá
Bảng dữ liệu bao gồm các trường như feedback_product_id là khóa chính, dùng để lưu mã chi tiết đánh giá sản phẩm Trường feedback_id là khóa ngoại liên kết với mã đánh giá chung, trong khi đó, product_id cũng là khóa ngoại, thể hiện mã của sản phẩm được đánh giá Trường feedback_comment có độ dài tối đa 500 ký tự, chứa nội dung đánh giá của khách hàng về sản phẩm, giúp doanh nghiệp hiểu rõ phản hồi từ người tiêu dùng.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
- Bảng hình ảnh sản phẩm
Bảng 3.27: Hình ảnh sản phẩm
Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả image_id Bigint(20) Khóa chính Mã hình ảnh
Image_name varchar(500) Tên hình ảnh product_id bigint(20) Khóa ngoại Mã sản phẩm
Trường "order_id" có kiểu dữ liệu là bigint(20) và đóng vai trò là khóa chính, dùng để xác định mã đơn hàng duy nhất Trường "id" cũng kiểu bigint(20) và là khóa ngoại, liên kết với mã người dùng trong hệ thống Trường "status_order_id" kiểu bigint(20) là khóa ngoại, dùng để thể hiện tình trạng của đơn hàng Cuối cùng, trường "total_money" có kiểu int(11), lưu trữ tổng số tiền của đơn hàng, giúp quản lý doanh thu chính xác.
Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả prodcut_id bigint(20) Khóa chính Mã đơn hàng product_name varchar(255) Tên sản phẩm
Unit_price int(11) Giá bình thường producer Varchar(255) Nhà sản xuất promo_price Int(11) Giá giảm giá amount Int(11) Số lượng
View_count Int(11) Lượt xem describe Varchar(255) Mô tả
Category_id Bigint(20) Khóa loại Mã loại sản phẩm
- Bảng chi tiết đơn hàng
Bảng 3.30: Chi tiết đơn hàng
Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả order_item_id bigint(20) Khóa chính Mã chi tiết đơn hàng
Order_id bigint(20) Khóa ngoại Mã đơn hàng quantity Int(11) Số lượng
Product_id bigint(11) Khóa ngoại Mã sản phẩm
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
- Bảng cập nhật mật khẩu
Bảng 3.31: Cập nhật mật khẩu
Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa ngoại Mô tả email Varchar(255) Khóa chính Email token Varchar(255)
Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả
Post_id bigint(20) Khóa chính Mã bài viết
Post_title Varchar(255) Tiêu đề bài viết
Image_post Varchar(1000) Hình ảnh bài viết id bigint(20) Mã người quản lí
- Bảng chi tiết tin tức
Bảng 3.33: Chi tiết tin tức
Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa ngoại Mô tả id Varchar(255) Khóa chính Mã chi tiết tin tức
Post_detail Varchar(5000) Chi tiết tin tức
Post_id Bigint(20) Khóa ngoại Mã bài viết
Bảng tình trạng đơn hàng
Bảng 3.34: Tình trạng đơn hàng
Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa ngoại Mô tả
Status_order_id Bigint(20) Khóa chính Mã tình trạng đơn hàng Status_order_name Varchar(255) Tên tình trạng đơn hàng
Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả id bigint(20) Khóa chính Mã người dùng name Varchar(255) Tên người dùng email Varchar(255) Email người dùng provider Varchar(255)
Provider_id Varchar(255) password Varchar(255) Mật khẩu người dùng address Varchar(255) Địa chỉ người dùng
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
3.5.2 Lược đồ cơ sở dữ liệu
Hình 3.27 Lược đồ cơ sở dữ liệu a Bảng Users
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
45 b Bảng giỏ hàng c Bảng Admins d Bảng số lượng trong giỏ hàng
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
46 e Bảng loại sản phẩm f Bảng màu sắc sản phẩm g Bảng ảnh sản phẩm
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
47 h Bảng tin tức i Bảng sản phẩm j Bảng size sản phẩm
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
48 k Bảng trạng thái đơn hàng
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
KẾT QUẢ SẢN PHẨM VÀ ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ SẢN PHẨM
4.1.1 Dành cho khách hàng: a Trang chủ
Hình 4.1 Giao diện trang chủ
Giao diện chính của website khi khách hàng truy cập bao gồm các thành phần quan trọng như thanh tìm kiếm, danh sách sản phẩm, giỏ hàng và thông tin liên hệ, giúp người dùng dễ dàng thao tác và tìm kiếm sản phẩm một cách thuận tiện.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 4.2 Giao diện đăng kí
Đây là giao diện đăng kí dành cho khách hàng
Ở đây khách hàng có thể đăng kí thành viên của hệ thống bằng cách nhập các thông tin giao diện yêu cầu c Giao diện trang đăng nhập
Hình 4.3 Giao diện đăng nhập
Đây là giao diện đăng nhập dành cho khách hàng
Ở đây khách hàng đăng nhập vào website khi đã đăng ký thành công
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
51 d Giao diện trang giỏ hàng
Hình 4.4 Giao diện trang giỏ hàng
Đây là giao diện trang giỏ hàng
Ở đây giỏ hàng hiển thị những sản phẩm mà khách hàng đã chọn mua và có những chức năng như: Thanh toán, xóa sản phẩm đã chọn mua
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
52 e Giao diện trang đặt hàng
Hình 4.5 Giao diện trang đặt hàng
Đây là giao diện trang đặt hàng
Khi khách hàng chọn thanh toán tại trang giỏ hàng, giao diện sẽ hiển thị nhằm cho phép khách hàng nhập thông tin địa chỉ liên hệ để nhận hàng và tiến hành thanh toán.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
53 f Giao diện trang sản phẩm
Hình 4.6 Giao diện trang sản phẩm
Đây là giao diện trang sản phẩm
Trang sản phẩm hiển thị danh sách các sản phẩm đăng bán của website, được phân chia theo từng loại rõ ràng giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm và lựa chọn sản phẩm phù hợp nhanh chóng.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
54 g Giao diện trang chi tiết sản phẩm
Hình 4.7 Giao diện trang chi tiết sản phẩm
Đây là giao diện trang chi tiết sản phẩm
Ở đây người dùng có thể xem tất cả thông tin của từng sản phẩm và mẫu mã của từng sản phẩm đó
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
55 h Giao diện trang tin tức
Hình 4.8 Giao diện trang tin tức
Đây là giao diện trang tin tức
Ở đây người dùng có thể xem những tin tức nổi bật của trang website và các sản phẩm được mua nhiều nhất từ website
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
56 i Giao diện trang chi tiết tin tức
Hình 4.9 Giao diện trang chi tiết tin tức
Đây là giao diện trang chi tiết tin tức
Người dùng có thể xem thông tin chi tiết của tin tức đó trong trang tin tức của website
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
57 j Giao diện đánh giá sản phẩm
Hình 4.10 Giao diện trang đánh giá sản phẩm
Đây là giao diện trang đánh giá sản phẩm
Ở đây người dùng có thể đánh giá và phê bình các loại sản phẩm
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
58 k Giao diện trang liên hệ
Hình 4.11 Giao diện trang liên hệ
Đây là giao diện trang liên hệ
Ở đây người dùng sẽ thấy địa chỉ của shop trên bản đồ của website và cách liên hệ với shop
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
4.1.2 Dành cho người quản lý (admin): a Giao diện trang quản lí user
Hình 4.12 Giao diện trang quản lý user
Đây là giao diện trang quản lý user
Ở đây chỉ có người quản trị viên mới có thể quản lý tất cả các tài khoản trong website b Giao diện trang quản lí loại sản phẩm
Hình 4.13 Giao diện trang quản lí loại sản phẩm
Đây là giao diện trang quản lí loại sản phẩm
Ở đây người quản trị viên quản lý tất cả các loại sản phẩm của website
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
60 c Giao diện thêm loại sản phẩm
Hình 4.14 Giao diện trang thêm loại sản phẩm
Đây là giao diện trang thêm loại sản phẩm
Người quản trị viên có thể thêm loại sản phẩm vào website d Giao diện sửa loại sản phẩm
Hình 4.15 Giao diện trang sửa loại sản phẩm
Đây là giao diện trang sửa loại sản phẩm
Người quản trị viên có thể sửa thông tin loại sản phẩm cần sửa
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
61 e Giao diện trang quản lí sản phẩm
Hình 4.16 Giao diện trang quản lí sản phẩm
Đây là giao diện trang quản lí sản phẩm
Ở đây quản trị viên quản lí tất cả các sản phẩm của website
Quản trị viên có thể thêm, sửa hoặc xóa những sản phẩm f Giao diện thêm sản phẩm
Hình 4.17 Giao diện trang thêm sản phẩm
Đây là giao diện trang thêm sản phẩm
Người quản trị viên có thể thêm sản phẩm vào website
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
62 g Giao diện sửa sản phẩm
Hình 4.18 Giao diện trang sửa sản phẩm
Đây là giao diện trang sửa sản phẩm
Người quản trị viên có thể sửa thông tin sản phẩm cần sửa h Giao diên trang quản lí banner
Hình 4.19 Giao diện trang quản lí banner
Đây là giao diện trang quản lí banner
Ở đây quản trị viên quản lí tất cả các banner của website
Quản trị viên có thể thêm, sửa hoặc xóa những banner
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Hình 4.20 Giao diện trang thêm banner
Đây là giao diện trang thêm banner
Người quản trị viên có thể thêm banner vào website j Giao diện trang quản lý tin tức
Hình 4.21 Giao diện trang quản lí tin tức
Đây là giao diện trang quản lí tin tức
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Ở đây quản trị viên quản lí tất cả các tin tức của website
Quản trị viên có thể thêm, sửa hoặc xóa những tin tức k Giao diện Thêm tin tức
Hình 4.22 Giao diện trang thêm tin tức
Đây là giao diện trang thêm tin tức
Người quản trị viên có thể thêm tin tức vào website l Giao diện chỉnh sửa tin tức
Hình 4.23 Giao diện trang chỉnh sửa tin tức
Đây là giao diện trang sửa tin tức
Người quản trị viên có thể sửa thông tin tin tức cần sửa
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
65 m Giao diện trang quản lý đơn đặt hàng
Hình 4.24 Giao diện trang quản lý đơn đặt hàng
Đây là giao diện trang quản lí đơn đặt hàng
Ở đây quản trị viên quản lí tất cả các đơn đặt hàng của website
Quản trị viên có thể thêm, sửa hoặc xóa những đơn đặt hàng
4.2 ĐÁNH GIÁ 4.2.1 Kết quả đạt được
Trong quá trình nghiên cứu và triển khai đề tài “Xây dựng website bán hàng trực tuyến cho shop giày”, tôi đã hoàn thành đề án báo cáo thực tập và đạt được những kết quả quan trọng Đề tài giúp xây dựng một website bán hàng chuyên nghiệp, tối ưu trải nghiệm người dùng và nâng cao doanh thu cho shop giày Nhờ vào việc áp dụng các kỹ thuật SEO phù hợp, website đã thu hút nhiều khách hàng tiềm năng, tăng lượt truy cập và doanh số bán hàng Thành công của dự án thể hiện sự hiệu quả của việc xây dựng website thương mại điện tử trong ngành bán lẻ giày dép.
Xây dựng thành công website bán hàng trực tuyến với các chức năng cơ bản
Rèn luyện khả năng tự học, tự tìm hiểu, kĩ năng làm việc nhóm hoặc làm việc cá nhân
Rèn luyện kỹ năng làm báo cáo và thuyết trình thông quá báo cáo, thuyết trình hằng tuần
Phân chia thời gian hợp lí, có kế hoạch làm việc và học tập rõ ràng theo từng mốc thời gian đã đặt ra
Rèn luyện tính kỷ luật, tác phong làm việc, nâng cao khả năng giao tiếp
Chủ động trong việc học hỏi để tích lũy thêm kinh nghiệm làm việc trong môi trường doanh nghiệp
Website có giao diện khá thân thiện, dễ thao tác đối với người dùng
Một trang web hiệu quả cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản như đăng nhập, đăng xuất và chức năng quên mật khẩu để đảm bảo an toàn Ngoài ra, website cần cung cấp các tác vụ quản lý như thêm, sửa, xóa và tìm kiếm để nâng cao trải nghiệm người dùng và quản lý dữ liệu dễ dàng hơn.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Website của bạn chủ yếu cung cấp thông tin về sản phẩm, liên hệ và tin tức, đồng thời tích hợp các chức năng quan trọng như giỏ hàng, tìm kiếm sản phẩm và đăng ký tài khoản khách hàng để nâng cao trải nghiệm mua sắm trực tuyến.
Xây dựng các module quản trị quan trọng như hệ thống quản lý sản phẩm, quản lý loại sản phẩm, quản lý đơn hàng, quản lý khách hàng, và quản lý tin tức để nâng cao hiệu quả vận hành Việc phát triển các module này giúp người quản trị dễ dàng kiểm soát và vận hành hệ thống một cách toàn diện Tối ưu hóa các module quản lý sẽ tăng cường khả năng theo dõi, cập nhật thông tin chính xác và nâng cao trải nghiệm khách hàng Các module quản lý này đóng vai trò cốt lõi trong việc duy trì sự ổn định và phát triển của nền tảng thương mại điện tử.
4.2.2 Hạn chế của đề tài
Trong quá trình quan sát và phân tích thiết kế hệ thống, do còn ít kinh nghiệm, cơ sở dữ liệu có thể chưa tối ưu và còn nhiều điểm chưa hợp lý, ảnh hưởng đến hiệu suất và hiệu quả của website.
Giao diện khá đơn giản, ít bắt mắt với người sử dụng
Chưa thực hiện được chức năng phân loại sản phẩm theo size
Cải thiện chức năng thống kê
Xây dựng thêm bộ lọc với nhiều tiêu chí tìm kiếm
Xây dựng giao diện bắt mắt hơn với các công cụ điều hướng hợp lý, thân thiện với người dùng
Thêm các chức năng hỗ trợ ngôn ngữ, đơn vị tiền tệ sử dụng
Tăng tính bảo mật cho Website.