1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng website bán giày trực tuyến

75 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG Theo như khảo sát ý kiến của khách hàng thì ta có được các chức năng của hệ thống website cần có: - Chức năng hiển thị sản phẩm - Chức năng giỏ hàng,thanh toán giỏ h

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

- o O o -

TRƯƠNG VĂN LONG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI XÂY DỰNG WEBSITE BÁN GIÀY TRỰC TUYẾN

Kon Tum, tháng 05 năm 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

- o O o -

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI XÂY DỰNG WEBSITE BÁN GIÀY TRỰC TUYẾN

SVTH : TRƯƠNG VĂN LONG MSSV : 16152480201012

LỚP : K10TT GVHD : TH.S LÊ THỊ BẢO YẾN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong những năm gần đây với sự phát triển vượt trội của khoa học kỹ thuật đặt biệt

là công nghệ thông tin, với những ứng dụng của công nghệ thông tin vào các lĩnh vực đã đóng góp phần to lớn cho sự nghiệp phát triển của con người Trong các lĩnh vực đó thì lĩnh vực quản lý là thật sự giúp ích được rất nhiều cho con người, việc áp dụng quản lý và mua bán bằng máy tính thay cho quản lý và mua bán bằng thủ công ở các doanh nghiệp, công ty, cá nhân… là rất cần thiết và thật sự cần thiết Do đó, việc “quản lý mua bán

hàng qua mạng ” là không thể thiếu được trong mọi doanh nghiệp, cửa hàng vừa và nhỏ

Năm 2008 là năm đầu tiên Việt Nam có sự phát triển lớn mạnh về lĩnh vực thương mại khi chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO Với sự phát triển mạnh mẽ đó không thể phủ nhận sự đóng góp của thương mại điện tử, một lĩnh vực nóng bỏng hiện nay! Một đất nước đang phát triển mạnh mẽ, cuộc sống con người càng ngày nâng cao, mức tiêu thụ sản phẩm ngày càng tăng…Tóm lại nhu cầu con người ngày càng cao Vì thế việc trao đổi mua bán cũng như quản lý hàng hóa cần phải

có sự thay đổi từ thủ công sang máy móc

Chương trình chạy trên môi trường hệ điều hành Window, WinServer, sử dụng Laravel và ngôn ngữ chuẩn về xử lý dữ liệu như PHP, HTML, XML, CSS và hệ quản trị

cơ sở dữ liệu MySQL Dùng Xampp làm môi trường WebServer hỗ trợ sẵn Apacher, PHP, MySQL

Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô khoa CNTT đã hết lòng truyền đạt kiến thức cho em trong quá trình học tập,

đặc biệt là cô giáo Lê Thị Bảo Yến là người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách tận tình

Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của

quý thầy, cô Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên Trương Văn Long

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

1.1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2.MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 1

1.3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1

1.4.PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ TÀI 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1.MÔ HÌNH MVC 3

2.1.1.Khái niệm 3

2.1.2.Ứng dụng 3

2.2.PHP 4

2.3.LARAVEL 5

2.4.MYSQL 6

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 9

3.1.KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG 9

3.2.CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG 9

3.2.1.Chức năng hiển thị sản phẩm 9

3.2.2.Chức năng giỏ hàng,thanh toán giỏ hàng 9

3.2.3.Chức năng đăng ký thành viên và đăng nhập hệ thống 9

3.2.4.Chức năng tìm kiếm sản phẩm 9

3.2.5.Chức năng quản lí người dùng 9

3.2.6.Chức năng cập nhật loại sản phẩm 10

3.2.7.Chức năng cập nhật sản phẩm 10

3.2.8.Chức năng cập nhật tin tức 10

3.2.9.Chức năng quản lí đơn hàng 10

3.2.10.Chức năng cập nhật banner của website 10

3.3.CHI TIẾT CÁC CHỨC NĂNG 10

3.4.PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG 15

3.3.1.Sơ đồ tổng quát 15

3.3.2.Sơ đồ tuần tự 16

3.5.SƠ ĐỒ LỚP VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 40

3.5.1.Sơ đồ lớp 40

3.5.2.Lược đồ cơ sở dữ liệu 43

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ SẢN PHẨM VÀ ĐÁNH GIÁ 49

Trang 5

4.2.ĐÁNH GIÁ 65

4.2.1.Kết quả đạt được 65

4.2.2.Hạn chế của đề tài 66

4.2.3.Hướng phát triển 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Mô Hình Mvc 3

Hình 2.2 Tạo File Mô Hình Mvc 4

Hình 3.1 Sơ Đồ Tổng Quát 15

Hình 3.2 Sơ Đồ Tuần Tự Đăng Ký 17

Hình 3.3 Sơ Đồ Tuần Tự Đăng Nhập 18

Hình 3.4 Sơ Đồ Tuần Tự Tìm Kiếm Sản Phẩm 19

Hình 3.5 Sơ Đồ Tuần Tự Xem Chi Tiết Sản Phẩm 20

Hình 3.6 Sơ Đồ Tuần Tự Thêm Sản Phẩm Vào Giỏ Hàng 21

Hình 3.7 Sơ Đồ Tuần Tự Cập Nhật Sản Phẩm Ở Giỏ Hàng 22

Hình 3.8 Sơ Đồ Tuần Tự Xóa Sản Phẩm Khỏi Giỏ Hàng 23

Hình 3.9 Sơ Đồ Tuần Tự Gửi Ý Kiến, Câu Hỏi 24

Hình 3.10 Sơ Đồ Tuần Tự Administrator Đăng Nhập 25

Hình 3.11 Sơ Đồ Tuần Tự Administrator Thêm User 26

Hình 3.12 Sơ Đồ Tuần Tự Administrator Cập Nhật Thông Tin User 27

Hình 3.13 Sơ Đồ Tuần Tự Administrator Xóa User 28

Hình 3.14 Sơ Đồ Tuần Tự Administrator Thêm Sản Phẩm 29

Hình 3.15 Sơ Đồ Tuần Tự Administrator Cập Nhật Sản Phẩm 30

Hình 3.16 Sơ Đồ Tuần Tự Administrator Xóa Sản Phẩm 31

Hình 3.17 Sơ Đồ Tuần Tự Administrator Cập Nhật Trạng Thái Đơn Hàng 32

Hình 3.18 Sơ Đồ Tuần Tự Administrator Xóa Đơn Hàng 33

Hình 3.19 Sơ Đồ Tuần Tự Administrator Thêm Danh Mục 34

Hình 3.20 Sơ Đồ Tuần Tự Administrator Cập Nhật Thông Tin Danh Mục 35

Hình 3.21 Sơ Đồ Tuần Tự Administrator Xóa Danh Mục 36

Hình 3.22 Sơ Đồ Tuần Tự Administrator Phản Hồi Ý Kiến Kh 37

Hình 3.23 Sơ Đồ Tuần Tự Administrator Cập Nhật Ý Kiến Kh 38

Hình 3.24 Sơ Đồ Tuần Tự Administrator Xóa Ý Kiến Kh 39

Hình 3.25 Sơ Đồ Tuần Tự Administrator Xem Báo Cáo, Thống Kê 39

Hình 3.26 Sơ Đồ Lớp 40

Hình 3.27 Lược Đồ Cơ Sở Dữ Liệu 40

Hình 4.1 Giao Diện Trang Chủ 49

Hình 4.2 Giao Diện Đăng Kí 50

Hình 4.3 Giao Diện Đăng Nhập 50

Hình 4.4 Giao Diện Trang Giỏ Hàng 51

Hình 4.5 Giao Diện Trang Đặt Hàng 52

Hình 4.6 Giao Diện Trang Sản Phẩm 53

Trang 7

Hình 4.11 Giao Diện Trang Liên Hệ 58

Hình 4.12 Giao Diện Trang Quản Lý User 59

Hình 4.13 Giao Diện Trang Quản Lí Loại Sản Phẩm 59

Hình 4.14 Giao Diện Trang Thêm Loại Sản Phẩm 60

Hình 4.15 Giao Diện Trang Sửa Loại Sản Phẩm 60

Hình 4.16 Giao Diện Trang Quản Lí Sản Phẩm 61

Hình 4.17 Giao Diện Trang Thêm Sản Phẩm 61

Hình 4.18 Giao Diện Trang Sửa Sản Phẩm 62

Hình 4.19 Giao Diện Trang Quản Lí Banner 62

Hình 4.20 Giao Diện Trang Thêm Banner 63

Hình 4.21 Giao Diện Trang Quản Lí Tin Tức 63

Hình 4.22 Giao Diện Trang Thêm Tin Tức 64

Hình 4.23 Giao Diện Trang Chỉnh Sửa Tin Tức 64

Hình 4.24 Giao Diện Trang Quản Lý Đơn Đặt Hàng 65

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.2: Chức Năng Đăng Kí 10

Bảng 3.3: Chức Năng Đăng Nhập 11

Bảng 3.4: Chức Năng Đổi Mật Khẩu 11

Bảng 3.5: Chức Năng Tìm Kiếm 11

Bảng 3.6: Chức Năng Giỏ Hàng 12

Bảng 3.7: Chức Năng Thêm Loại Sản Phẩm 12

Bảng 3.8: Chức Năng Xóa Loại Sản Phẩm 12

Bảng 3.9: Chức Năng Sửa Loại Sản Phẩm 12

Bảng 3.10: Chức Năng Thêm Sản Phẩm 13

Bảng 3.11: Chức Năng Sửa Sản Phẩm 13

Bảng 3.12: Chức Năng Xóa Sản Phẩm 13

Bảng 3.13: Chức Năng Sửa Thông Tin Khách Hàng 13

Bảng 3.14: Chức Năng Xóa Khách Hàng 13

Bảng 3.15: Chức Năng Thêm Tin Tức 14

Bảng 3.16: Chức Năng Sửa Tin Tức 14

Bảng 3.17: Chức Năng Xóa Tin Tức 14

Bảng 3.18: Chức Năng Thêm Banner 14

Bảng 3.19: Chức Năng Ẩn, Hiện Banner 14

Bảng 3.20: Chức Năng Cập Nhật Đơn Hàng 15

Bảng 3.21: Admin 40

Bảng 3.22: Banner 40

Bảng 3.23: Giỏ Hàng 41

Bảng 3.24: Chi Tiết Giỏ Hàng 41

Bảng 3.25: Loại Sản Phẩm 41

Bảng 3.26: Đánh Giá 41

Bảng 3.27: Chi Tiết Đánh Giá 41

Bảng 3.28: Hình Ảnh Sản Phẩm 42

Bảng 3.29: Đơn Hàng 42

Bảng 3.30: Sản Phẩm 42

Bảng 3.31: Chi Tiết Đơn Hàng 42

Bảng 3.32: Cập Nhật Mật Khẩu 43

Bảng 3.33: Tin Tức 43

Bảng 3.34: Chi Tiết Tin Tức 43

Bảng 3.35: Tình Trạng Đơn Hàng 43

Bảng 3.36: Người Dùng 43

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

- Như chúng ta cũng thấy trong thị trường hiện nay thì việc cạnh tranh về kinh doanh ngày càng trở nên quyết liệt và hầu hết những nhà kinh doanh, những công ty lớn đều rất chú tâm đến việc làm thoả mãn khách hàng một cách tốt nhất

- So với kinh doanh truyền thống thì thương mại điện tử chi phí thấp hơn, hiệu quả đạt cao hơn Hơn thế nữa, với lợi thế của công nghệ Internet nên việc truyền tải thông tin

về sản phẩm nhanh chóng, thuận tiện Kết hợp với bộ phận giao hàng tận nơi, là thông qua bưu điện và ngân hàng để thanh toán tiền, càng tăng thêm thuận lợi để loại hình này phát triển

- Do đó, với sự ra đời các website bán hàng qua mạng, mọi người có thể mua mọi thứ hàng hóa mọi lúc mọi nơi mà không cần phải tới tận nơi để mua Và khái niệm thương mại điện tử còn khá xa lạ Trước thực tế đó em đã chọn đề tài: Xây dựng

“Website bán giày trực tuyến - Uzi shop” cho đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Về mặt lý thuyết:

- Hiểu biết hình thức kinh doanh thương mại điện tử

- Hiểu biết về các giải pháp xây dựng một website thương mại điện tử

- Nắm được cách thức bảo mật website

Về mặt công nghệ:

- Sử dụng framwork Laravel, ngôn ngữ PHP vào đề tài

- Áp dụng mô hình MVC để xây dựng website

Về mặt ứng dụng:

- Xây dựng một website mang lại thuận tiện cho người dùng khi có nhu cầu mua một sản phẩm

- Người tiêu dùng có được giá cả và hình ảnh mặt hàng một cách chính xác

- Đỡ tốn nhiều thời gian cho người tiêu dùng cũng như nhà quản lý trong việc tham gia vào hoạt động mua bán hàng

- Xây dựng Website giúp cho nhân viên quản lý thông tin một cách trực quan, thuận tiện

- Nhà quản lý dễ dàng hơn trong việc quản lý sản phẩm

- Nhà quản lý có thể thống kê các sản phẩm bán chạy một cách nhanh nhất giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trở nên tốt hơn

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Qua từng giai đoạn phân tích, xây dựng website bán hàng trực tuyến cho shop giày nên đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

- Về mặt lý thuyết:

Tìm hiểu kỹ thuật lập trình, cách thức hoạt động

Hiểu được cách thức hoạt động của Client – Server

Hiểu được cách lưu dữ liệu của hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL Server

Trang 10

- Về mặt công nghệ: Tìm hiểu ngôn ngữ PHP, framework Laravel và hệ quản trị

MySQL Server để xây dựng trang web hoàn chỉnh và ổn định

- Về mặt tiếp cận nghiệp vụ:

Giải quyết những ý kiến và phản hồi của khách hàng về website một cách nhanh chóng

Hiểu rõ về những website đã thành công trên thị trường công nghệ

Phát triển và nâng cấp website lên một tầm cao mới

Nhanh chóng tìm các giải pháp ngăn chặn những vấn đề website mắc phải

1.4 PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ TÀI

- Phạm vi của đề tài: là nền tảng website nên có thể truy cập bất kì lúc nào

- Đối tượng sử dụng: quản trị viên, khách hàng, nhân viên

Trang 11

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 MÔ HÌNH MVC

2.1.1 Khái niệm

MVC (Model-View-Controller) là mẫu kiến trúc phần mềm trên máy tính nhằm

mục đích tạo lập giao diện cho người dùng Theo đó, hệ thống MVC được chia thành ba phần có khả năng tương tác với nhau và tách biệt các nguyên tắc nghiệp vụ với giao diện người dùng [1]

Hình 2.1 Mô hình MVC

Ba thành phần ấy bao gồm:

Model: Là thành phần chứa tất cả các nghiệp vụ logic, phương thức xử lý, truy xuất database, đối tượng mô tả dữ liệu như các Class, hàm xử lý…

View: Đảm nhận việc hiển thị thông tin, tương tác với người dùng, nơi chứa tất cả

các đối tượng GUI như textbox, images…

Controller: Giữ nhiệm vụ nhận điều hướng các yêu cầu từ người dùng và gọi

đúng những phương thức xử lý chúng

2.1.2 Ứng dụng

- Với tất cả các chức năng: Đăng nhập, đăng xuất, hiển thị, thêm, sửa, xóa, update sản phẩm, lấy chi tiết sản phẩm hoặc User, ghi lại hành động và thời gian của tài khoản đăng nhập vào trang web,

- Phần back-end được viết bằng ngôn ngữ PHP theo mô hình MVC

Các bước thực hiện theo mô hình MVC:

- Bước 1:

Tạo 3 thư mục với tên Model, View và Controller tương ứng và tạo 1 tập tin index.PHP

Trong thư mục Controller tạo Controller.PHP

Trong thư mục Model tạo Model.PHP

Trong thư mục View tạo View.PHP

Trang 12

Hình 2.2 Tạo file mô hình MVC

- Bước 2: Trong index.PHP đề cập ở trên viết đoạn code sau

- Bước 3: Bước thứ ba trong quy trình này là cần xây dựng controller Đây là thành phần quan trọng nhất của hệ thống website, là nơi sử lý các yêu cầu và truyền dữ liệu cho người sử dụng thông qua View Và ta cần tạo các file khác nhau, trong các file tạo các tập tin có đuôi PHP (mỗi một tạp tin đại diện cho một chức năng trên trang web)

- Bước 4: Model là nơi lưu dữ các thông tin quan trọng của hệ thống và thực hiện các lệnh theo yêu cầu của controller nên chúng ta sẽ bắt đầu công việc thiết kế bằng việc tạo một Model hoàn chỉnh

- Bước 5: View bạn có thể hiểu chính là giao diện của một website, hiển thị đầy đủ những thông tin mà khách hàng yêu cầu thông qua hình ảnh, văn bản, nút tùy chỉnh…Trong tất cả quá trình thì đây là bước đơn giản và dễ thực hiện nhất Mỗi View sẽ hiển thị một kết quả khác nhau tùy thuộc vào những yêu cầu cụ thể

2.2 PHP

Khái niệm

PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể

dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới [2]

Tại sao ta sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP ?

PHP là một ngôn ngữ lập trình Ngôn ngữ này hoạt động cần kề với Webserver để thông dịch các yêu cầu từ trên World Wide Web, sau đó nhận các trả lời từ Webserver chuyển tải đến trình duyệt Web nhắm đáp ứng các nhu cầu đó Các đặc điểm nổi bật:

- PHP là mã nguồn mở

- Tốc độ nhanh, dễ sử dụng

- Chạy trên nhiều hệ điều hành

- Truy cập bất kỳ loại CSDL nào

Trang 13

- PHP thực hiện với tốc độ rất nhanh và hiệu quả Một Server bình thường có thể

đáp ứng được hơn hàng chục triệu truy cập trong một ngày

- Php hỗ trợ kết nối tới rất nhiều csdl khác nhau như postgresql, microsoft sql

server, oracle, dbm, filepro Ngoài ra còn hỗ trợ kết nối tới odbc thông qua đó có thể kết nối với nhiều ngôn ngữ khác mà odbc hỗtrợ

- Php cung cấp một hệ thống thư viện phong phú và ngày càng phát triển Do php

ngay từ đầu được thiết kế nhằm mục đích xây dựng và phát triển các ứng dụng trên web

- Nên php cung cấp rất nhiều hàm xây dựng sẵn giúp thực hiện các công việc rất dễ

dàng: gửi, nhận mail, làm việc với cookie…

- Php là một ngôn ngữ rất dễ dùng, dễ học và đơn giản hơn nhiều so với các ngôn

ngữ khác như perl, java Đặc biệt, php là ngôn ngữ mã nguồn mở Có rất nhiều phần mềm website mã nguồn mở được viết trên nền tảng của php như joomla, drupal, nukeviet

- Hạn chế: Cấu trúc ngữ pháp của PHP không được gọn gàng, đẹp mắt như các ngôn

ngữ lập trình khác Và PHP chỉ hoạt động được trên các ứng dụng website

Tài liệu tham khảo

- Tài liệu Giáo trình Lập Trình PHP 4 Modules – TTTH ĐH KHTN HCM của

Trung tâm tin học ĐH KHTN

2.3 LARAVEL

Laravel là một framework mã nguồn mở và miễn phí, được phát triển bởi Taylor Otwell và nhắm vào mục tiêu hỗ trợ phát triển các ứng dụng web theo kiếm trúc model-view-controller (MVC) Những tính năng nổi bật của Laravel bao gồm cú pháp dễ hiểu –

rõ ràng , một hệ thống đóng gói modular và quản lý gói phụ thuộc, nhiều cách khác nhau

để truy cập vào các cơ sở dữ liệu quan hệ, nhiều tiện ích khác nhau hỗ trợ việc triển khai vào bảo trì ứng dụng [3]

Những lý do khiến Laravel trở nên rộng rãi:

- Cú pháp dễ hiểu – rõ ràng

- Hệ thống đóng gói modular và quản lý gói phụ thuộc

- Nhiều cách khác nhau để truy cập vào các cơ sở dữ liệu quan hệ

- Nhiều tiện ích khác nhau hỗ trợ việc triển khai vào bảo trì ứng dụng

Những tính năng của Laravel là:

Composer: sử dụng để nâng cấp, cài đặt…

Eloquent ORM: thao tác với cú pháp đẹp mắt và đơn giản

Restful API: hỗ trợ biến Laravel thành một web service API

Artisan: cung cấp các lệnh cần thiết để phát triển ứng dụng

View: giúp code sạch sẽ hơn rất nhiều

Migrations: hỗ trợ tạo các trường trong cơ sở dữ liệu, thêm các cột trong bảng, tạo

mối quan hệ giữa các bảng, hỗ trợ quản lý cơ sở dữ liệu

Authentication: cung cấp sẵn các tính năng đăng nhập, đăng ký, quên mật khẩu…

Unit Testing: hỗ trợ test lỗi để sửa chữa

Trang 14

2.4 MYSQL

Giới thiệu về MYSQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng Vì MySQL là cơ sở

dữ liệu tốc độ cao, đơn giải, linh hoạt, ổn định và dễ sử dụng, có tính khả chuyển, đặc biệt là miễn phí hoặc tốn rất ít phí, hoạt động trên nhiều hệ điều hành cung cấp một hệ thống lớn các hàm tiện ích rất mạnh Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất thích hợp cho các ứng dụng có truy cập CSDL trên internet MySQL miễn phí hoàn toàn cho nên bạn có thể tải về MySQL từ trang chủ Nó có nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau: phiên bản Win32, Win 64 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac

OS X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS

MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ

sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl Việc kết hợp cơ sở dữ liệu với ứng dụng web, dữ liệu xử lý

do php sẽ tương tác với csdl như lấy dữ liệu, làm nội dung trang web từ trạng thái tĩnh sang động Sự linh hoạt này là cốt lõi của một ứng dụng web động (dynamic web application)

Mô hình tương tác giữ client - server: php và mysql PHP dùng để gửi yêu cầu cho server và php đóng vai trò làm thông dịch và lấy kết quả có được trả lại cho Client ở dạng

mã HTML cho người dùng hiểu và sử dụng Đây là những gì diễn ra khi client yêu cầu server cho phép gửi một yêu cầu lên forum : Server sử dụng PHP để thực hiện việc chuyển tải yêu cầu PHP thực hiện việc cần làm của nó, rồi báo cáo là nó cần đến MySQL để lưu trữ tin nhắn đó, PHP lưu cái yêu cầu này vào MySQL và sau này lấy ra lại để sử dụng

MySQL là hệ quản trị dữ liệu miễn phí, được tích hợp sử dụng chung với Apache, PHP Chính yếu tố phát triển trong cộng đồng mã nguồn mở nên MySQL đã qua rất nhiều sự hỗ trợ của những lập trình viên yêu thích mã nguồn mở MySQL cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL Nhưng MySQL không bao quát toàn bộ những câu truy vấn cao cấp như SQL Về bản chất MySQL chỉ đáp ứng việc truy xuất đơn giản trong quá trình vận hành của website nhưng hầu hết có thể giải quyết các bài toán trong PHP [2]

Trang 15

Khi ta truy vấn tới cơ sở dữ liệu MySQL, ta phải cung cấp tên truy cập và mật khẩu của tài khoản có quyền sử dụng cơ sở dữ liệu đó Nếu không, chúng ta sẽ không làm được gì cả

Ưu điểm của MySQL

- Tốc độ: MySQL rất nhanh Những nhà phát triển cho rằng MySQL là cơ sở dữ liệu nhanh nhất mà bạn có thể có

- Dễ sử dụng: MySQL tuy có tính năng cao nhưng thực sự là một hệ thống cơ sở dữ liệu rất đơn giản và ít phức tạp khi cài đặt và quản trị hơn các hệ thống lớn Giá thành: MySQL là miễn phí cho hầu hết các việc sử dụng trong một tổ chức

- Hỗ trợ ngôn ngữ truy vấn: MySQL hiểu SQL, là ngôn ngữ của sự chọn lựa cho tất

cả các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại Bạn cũng có thể truy cập MySQL bằng

- cách sử dụng các ứng dụng mà hỗ trợ ODC (Open Database Connectivity - một giao thức giao tiếp cơ sở dữ liệu được phát triển bởi Microsoft)

- Năng lực: Nhiều client có thể truy cập đến server trong cùng một thời gian Các client có thể sử dụng nhiều cơ sở dữ liệu một cách đồng thời Bạn có thể truy cập MySQL tương tác với sử dụng một vài giao diện để bạn có thể đưa vào các truy vấn và xem các kết quả: các dòng yêu cầu của khách hàng, các trình duyệt Web…

- Kết nối và bảo mật: MySQL được nối mạng một cách đầy đủ, các cơ sở dữ liệu có thể được truy cập từ bất kỳ nơi nào trên Internet do đó bạn có thể chia sẻ dữ liệu của bạn với bất kỳ ai, bất kỳ nơi nào Nhưng MySQL kiểm soát quyền truy cập cho nên người mà không nên nhìn thấy dữ liệu của bạn thì không thể nhìn được

- Tính linh động: MySQL chạy trên nhiều hệ thống UNIX cũng như không phải UNIX chẳng hạn như Windows MySQL chạy được các với mọi phần cứng từ các máy

PC ở nhà cho đến các máy server

- Sự phân phối rộng: MySQL rất dễ dàng đạt được, chỉ cần sử dụng trình duyệt web của bạn Nếu bạn không hiểu làm thế nào mà nó làm việc hay tò mò về thuật toán, bạn

có thể lấy mã nguồn và tìm tòi nó Nếu bạn không thích một vài cái, bạn có thể thay đổi

- Sự hỗ trợ: Bạn có thể tìm thấy các tài nguyên có sẵn mà MySQL hỗ trợ Cộng đồng MySQL rất có trách nhiệm Họ trả lời các câu hỏi trên mailing list thường chỉ trong vài phút Khi lỗi được phát hiện, các nhà phát triển sẽ đưa ra cách khắc phục trong vài ngày, thậm chí có khi trong vài giờ và cách khắc phục đó sẽ ngay lập tức có sẵn trên

Internet

Tại sao ta phải sử dụng hệ cơ sở dữ liệu MySQL?

- Nhanh và mạnh: MySQL không có đầy đủ những cơ sở vật chất cho một hệ

- Quản trị CSDL chính tông, nhưng đối với công việc thường nhật của phần đông

mọi người thì nó cung cấp cũng khá nhiều thứ Nếu công việc của bạn là lưu trữ dữ liệu trên web hoặc làm một trang Thương mại điện tử thì MySQL có đủ những thứ bạn cần Đối với những CSDL cỡ trung bình thì MySQL hỗ trợ tuyệt vời về tốc độ

- Cải tiến liên tục: MySQL được cải thiện liên tục với một tần số không ngờ Các

Trang 16

nhà phát triển nó cập nhật thường xuyên, ngoài ra còn bổ sung các tính năng hữu ích cho

 Sự kết hợp giữa PHP và MySQL

Sự kết hợp giữa PHP và MySQL tạo nên một nền tảng tốt cho trang web Số lượng người sử dụng ngôn ngữ này ngày càng cao trong cộng động lập trình web, PHP và MySQL trở nên rất thông dụng Dường như đó là 1 cặp bài trùng

PHP kết hợp với MySQL sẽ tạo ra các ứng dụng chéo nền (cross­platform), nghĩa

là, bạn có thể phát triển ứng dụng trên Windows, và máy chủ là Unix

Trang 17

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

3.1 KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG

Theo như khảo sát ý kiến của khách hàng thì ta có được các chức năng của hệ thống website cần có:

- Chức năng hiển thị sản phẩm

- Chức năng giỏ hàng,thanh toán giỏ hàng

- Chức năng đăng ký thành viên và đăng nhập hệ thống

- Chức năng quản lí đơn hàng

- Chức năng cập nhật banner của website

3.2 CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG

3.2.1 Chức năng hiển thị sản phẩm

Sản phẩm sẽ được hiển thị website sẽ được hiển thị đầy đủ thông tin về sản phẩm

đó như: hình ảnh sản phẩm, tên sản phẩm, giá sản phẩm

Trên trang chủ website, thành phần chính sẽ hiển thị một số sản phẩm mới nhất, nổi bật nhất và tin tức mới nhất

3.2.2 Chức năng giỏ hàng,thanh toán giỏ hàng

Khi tham khảo đầy đủ thông tin về sản phẩm khách hàng có thể đặtmua sản phẩm ngay tai website thông quan chức năng giỏ hàng mà không cần đến địa điểm giao dịch, giỏ hàng được mô phỏng như giỏ hàng trong thực tế có thể thêm sửa xóa, thanh toán thành tiền các sản phẩm mà khách hàng đã chọn.Khi chọn thanh toán giỏ hàng khách

hàng phải ghi đầy đủ các thông tin cá nhân thông tin này được hệ thống lưu trữ và xử lý 3.2.3 Chức năng đăng ký thành viên và đăng nhập hệ thống

Mỗi khách hàng khi giao dịch tại website sẽ được quyền đăng ký một tài khoản riêng.Tài khoản này sẽ được sử dụng khi hẹ thống yêu cầu Một tài khoản do khách hàng đăng ký sẽ lưu trữ các thông tin các nhân của khsch hàng và lịch sử giao dịch của

website Trong trường hợp khách hàng đã đăng ký mà quên mật khẩu hay tài khoản thì hệ

thống sẽ cho phép lấy lại mật khẩu với thông tin đã đăng kí

3.2.4 Chức năng tìm kiếm sản phẩm

Khách hàng sẽ được cung cấp chức năng tìm kiếm trên website Khi nhập từ khóa vào ô tìm kiếm hệ thống sẽ trả về yêu cầu với từ khóa của khách hàng Từ khóa sẽ được tìm trên tất cả các trường thông tin cần thiết của mỗi sản phẩm, tin tức

Website cho phép tìm kiếm một cách đa dạng, nhanh chóng nhất, chính xác nhất

đúng với yêu cầu của khách hàng

3.2.5 Chức năng quản lí người dùng

Người quản trị có quyền sửa xóa người dùng trên website

Trang 18

3.2.6 Chức năng cập nhật loại sản phẩm

Người quản trị sẽ có quyền thêm, sửa, xóa các loại sản phẩm trên website Các loại

sản phẩm cập nhật sẽ được đưa lên website

3.2.7 Chức năng cập nhật sản phẩm

Người quản trị sẽ có quyền thêm, sửa, xóa các loại sản phẩm trên website Các sản

phẩm cập nhật sẽ được đưa lên website

3.2.8 Chức năng cập nhật tin tức

Tương tự như sản phẩm, các tin tức cũng như tin tức quảng cáo được cập nhật sửa

xóa bởi người quản trị

3.2.9 Chức năng quản lí đơn hàng

Tất cả thông tin của khách hàng sẽ được lưu lại giúp cho người quản trị trang web

sẽ dễ dàng quản lí: các thông tin khách hàng, lịch sửa giao dịch, Người quản lí sẽ xác

nhận đơn, cập nhật trạng thái đơn hàng

3.2.10 Chức năng cập nhật banner của website

Người quản trị sẽ có quyền thêm, ẩn, hiện các banner trên website Các banner cập nhật sẽ được đưa lên website

3.3 CHI TIẾT CÁC CHỨC NĂNG

Đăng kí

Bảng 3.1: Chức năng đăng kí

Mô tả Cung cấp chức năng đăng kí thành viên giúp cho khách

hàng có thể đặt hàng tại website, giúp khách hàng có nhiều quyền lợi hơn,

Kích hoạt Khi khách hàng click vào biểu tượng người dùng

Quá trình xử lí Hệ thống sẽ yêu cầu người dùng nhập các thông tin bắt

buộc như:Tên, Email, Password Kiểm tra kết quả nhập của khách hàng: Kiểm tra tính hợp

lệ của form Kiểm tra trnong cơ sở dữ liệu đã tồn tại email hay chưa, nếu chưa thì lưu vào cơ sở dữ liệu, trùng thì thông báo lỗi

“email này đã tồn tại”

Thông tin thành công được đưa vào cơ sở dữ liệu Thông tin đầu

ra

Hiển thị thông báo khi khách hàng đăng kí thành công hay không.Nếu thành công thì cho phép khách hàng lựa chọn việc sửa đổi thông tin và thêm thông tin chi tiết Nếu không thig thông báo lỗi và thông báo cho khách hàng quay lại form nhập thông tin

Trang 19

Đăng nhập

Bảng 3.2: Chức năng đăng nhập

Mô tả Giúp khách hàng có thể đặt hàng, nhiều quyền lợi hơn Kích hoạt Khi khách hàng click vào biểu tượng người dùng

Quá trình xử lý Hệ thống sẽ yêu cầu khách hàng nhập:Email,Password

Kiểm tra Email và Password có tồn tại hay không Tạo phiên truy cập thành viên cho người vưa đăng nhập hợp lệ.Nếu khách hàng quên mật khẩu thì đưa ra chức năng lấy lại mật khẩu,nếu chưa là thành viên thì đưa ra trang đăng kí

Thông tin đầu

ra

Nếu đăng nhập thành công thì sẽ chuyển hướng vào trang chủ, nếu đăng nhập thất bại thì báo lỗi

Đổi mật khẩu

Bảng 3.3: Chức năng đổi mật khẩu

Mô tả Giúp khách hàng có thể đổi mật khẩu tài khoản của mình Kích hoạt Khi khách hàng click vào biểu tượng người dùng

Quá trình xử lý Hệ thống sẽ yêu cầu khách hàng nhập:Mật khẩu,Mật

khẩu mới Sau khi nhập xong hệ thống sẽ kiểm tra và phản hồi lại khách hàng

Thông tin đầu

Quá trình xử lý Yêu cầu khách hàng nhập các thông tin:tên sản phẩm

Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu theo từ khóa

Từ cơ sở dữ liệu lấy ra sản phẩm tìm được

Kiểm tra dữ liệu nhập, so sánh sản phẩm với các loại sản phẩm hoặc mức giá khi nhập vào form

Thông tin đầu

ra

Hiển thị được sản phẩm mà khách hàng tìm trên website, nếu không tìm thấy xuất thông báo không tìm thấy được sản phẩm

Trang 20

Giỏ hàng

Bảng 3.5: Chức năng giỏ hàng

Mô tả Cung cấp một một giỏ hàng cho khách hàng

Kích hoạt Khi khách hàng mua hàng và xem giỏ hàng

Quá trình xử lý Sau khi chọn hàng, các thông tin và sản phẩm sẽ được

cho vào giỏ hàng Khi khách hàng muốn xem giỏ hàng thì click vào nút giỏ hàng ở thanh menu

Thông tin đầu

ra

Đưa ra danh sách sản phẩm mà khách hàng đã mua Số lượng mà khách hàng đặt mua sản phẩm.Tổng số tiền của giỏ hàng

Chức năng thêm loại sản phẩm

Bảng 3.6: Chức năng thêm loại sản phẩm

Mô tả Cho phép thêm một loại sản phẩm mới vào

Đầu vào Tên loại sản phẩm

Quá trình xử lý Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào

Thông tin đầu

ra

Hiển thị danh sách loại sản phẩm

Chức năng xóa loại sản phẩm

Bảng 3.7: Chức năng xóa loại sản phẩm

Mô tả Cho phép xóa một loại sản phẩm

Kích hoạt Chọn loại sản phẩm cần xóa

Quá trình xử lý Kết nối cơ sở dữ liệu, xóa loại sản phẩm

Thông tin đầu

ra

Thông báo xóa sản phẩm

Chức năng sửa loại sản phẩm

Bảng 3.8: Chức năng sửa loại sản phẩm

Mô tả Cho phép sửa thông tin loại sản phẩm

Kích hoạt Chọn loại sản phẩm cần sửa

Quá trình xử lý Nhập thông tin cần sửa Sau đó hệ thống kiểm tra dữ liệu

form có đúng không, kết nối đến cơ sở dữ liệu cập nhật thông tin

Thông tin đầu

ra

Thông báo cập nhật, hiển thị danh sách loại sản phẩm

Trang 21

Chức năng thêm sản phẩm

Bảng 3.9: Chức năng thêm sản phẩm

Mô tả Cho phép thêm sản phẩm mới vào

Đầu vào Tên sản phẩm,Giá sản phẩm, Giá khuyến mãi,Số

lượng,Mô tả Quá trình xử lý Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào

Thông tin đầu

Quá trình xử lý Nhập thông tin cần sửa Sau đó hệ thống kiểm tra dữ liệu

form có đúng không, kết nối đến cơ sở dữ liệu cập nhật thông tin

Thông tin đầu

Quá trình xử lý Kết nối cơ sở dữ liệu, sản phẩm

Thông tin đầu

ra

Thông báo xóa sản phẩm

Chức năng chỉnh sửa thông tin khách hàng

Bảng 3.12: Chức năng sửa thông tin khách hàng

Mô tả Cho phép chỉnh sửa thông tin khách hàng

Đầu vào Chọn khách hàng cần sửa

Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúngkhông, kết nối đến cơ sở

dữ liệu để câp nhật thông tin Thông tin đầu

ra

Thông báo cập nhập, hiển thị danh sách về khách hàng

Chức năng xóa khách hàng

Bảng 3.13: Chức năng xóa khách hàng

Mô tả Cho phép xóa khách hàng

Đầu vào Chọn khách hàng cần xóa

Quá trình xử lý Kết nối đến cơ sở dữ liệu, xóa khách hàng

Thông tin đầu

ra

Thông báo xóa khách hàng vừa chọn

Trang 22

Chức năng thêm tin tức

Bảng 3.14: Chức năng thêm tin tức

Mô tả Cho phép thêm tin tức mới

Đầu vào Tên tiêu đề,Ảnh,Mô tả tin tức,Ngày viết tin tức

Quá trình xử lý Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào

Thông tin đầu

ra

Hiển thị danh sách tin tức

Chức năng sửa tin tức

Bảng 3.15: Chức năng sửa tin tức

Mô tả Cho phép sửa thông tin tin tức

Đầu vào Chọn tin tức cần sửa

Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúngkhông, kết nối đến cơ sở

dữ liệu cập nhật thông tin Đầu ra Thông báp cập nhật, hiển thị danh sách về tin tức

Chức xóa tin tức

Bảng 3.16: Chức năng xóa tin tức

Mô tả Cho phép xóa tin tức

Đầu vào Chọn tin tức cần xóa

Quá trình xử lý Kết nối đến cơ sở dữ liệu, xóa tin tức

Đầu ra Thông báo xóa tin tức

Chức năng thêm banner

Bảng 3.17: Chức năng thêm banner

Mô tả Cho phép thêm banner mới vào website

Đầu vào Hình ảnh banner

Quá trình xử lý Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập vào

Đầu ra Hiển thị danh sách hình ảnh

Chức năng ẩn, hiện banner

Bảng 3.18: Chức năng ẩn, hiện banner

Mô tả Cho phép ẩn hiện banner trên website

Kích hoạt Chọn banner cần thao táo

Quá trình xử lý Thực hiện ẩn, hiện banner

Thông tin đầu

ra

Thông báo ẩn, hiện banner

Trang 23

Chức năng cập nhật đơn hàng

Bảng 3.19: Chức năng cập nhật đơn hàng

Mô tả Cho phép xác nhận tình trạng đơn hàng

Đầu vào Thông tin xác nhận

Quá trình xử lý Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu nhập

Thông tin đầu

ra

Thông tin sau khi cập nhật

3.4 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Xem thông tin sản phẩm

Xem thông tin giỏ hàng

Trang 24

Chọn sản phẩm cần mua

Thêm, bớt sản phẩm trong giỏ hàng

Thực hiện việc mua hàng

Thanh toán

Tác nhân Người quản lý có các Use Case sau:

Tiếp nhận đơn hàng

Giao cho nhân viên thực hiện

Quản lý danh sách thành viên

Quản lý danh mục sản phẩm

Tác nhân Nhân viên có các Use Case sau:

Thực hiện việc giao hàng

Báo cáo kết quả

Ngoài ra, các thành viên của hệ thống còn có các Use Case sau:

Đăng nhập

Xem thông tin cá nhân

Sửa đổi thông tin cá nhân

B1: Mở giao diện đăng ký

B2: Nhập đầy đủ thông tin

B3: Click “đăng ký”

B4-B5: Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin từ giao diện

B6: Hệ thống kiểm tra thấy tài khoản đã tồn tại hoặc sai, trả về thông báo

B7: Hiển thị thông báo, yêu cầu người dùng nhập lại thông tin

B8: Nhập lại thông tin

B9-B10-B11: Hệ thống kiểm tra lại thấy tài khoản chưa tồn tại, lưu thông tin lên database

B12-B13: Hệ thống trả về thông báo đăng ký thành công

B14: Hiển thị thông báo

Trang 25

Hình 3.2 Sơ đồ tuần tự đăng ký

B4: Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin từ giao diện

B5: Hệ thống kiểm tra thông tin vừa lấy được trên database

B6: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin tài khoản sai, trả về thông báo

B7: Hiển thị thông báo, yêu cầu người dùng nhập lại thông tin

B8: Nhập lại thông tin

B9-B10: Hệ thống kiểm tra lại thấy thông tin tài khoản đúng, cấp quyền truy cập cho người dùng

B11: Hệ thống lưu thông tin và thông báo thành công

B12-B13: Hệ thống trả về đăng nhập thành công

Trang 26

B14: Hiển thị thông báo

Hình 3 3 Sơ đồ tuần tự đăng nhập

B3: Hệ thống sẽ tìm kiếm thông tin từ giao diện

B4: Hệ thống tìm kiếm thông tin vừa lấy được trên database

B5: Database trả về kết quả

B6: Nếu có sản phẩm, hệ thống sẽ trả về danh sách kết quả

B7: Nếu không có sản phẩm, trả về thông báo

B8: Hiển thị kết quả trả về

Trang 27

Hình 3 4 Sơ đồ tuần tự tìm kiếm sản phẩm

d Khách hàng xem chi tiết sản phẩm

B3: Lấy mã sản phẩm để tìm kiếm thông tin sản phẩm

B4: Lấy tất cả thông tin của sản phẩm trên database thông qua mã sản phẩm

B5: Database trả về kết quả

B6: Hệ thống trả về kết quả

B7: Hiển thị thông tin sản phẩm

Trang 28

Hình 3.5 Sơ đồ tuần tự xem chi tiết sản phẩm

e Thêm sản phẩm vào giỏ hàng

B3: Hệ thống lấy thông tin sản phẩm dựa vào mã sản phẩm

B4: Hệ thống tạo giỏ hàng cho khách hàng

B5: Thêm thông tin sản phẩm vừa lấy được vào giỏ hàng

B6: Lưu dữ liệu giỏ hàng vào database

B7: Trả về kết quả

B8: Hiển thị sản phẩm trong giỏ hàng sau khi thêm

Trang 29

Hình 3.6 Sơ đồ tuần tự thêm sản phẩm vào giỏ hàng

f Cập nhật thông tin sản phẩm ở giỏ hàng

Tác nhân: Khách hàng

Mô tả: Cho phép khách hàng chỉnh sửa thông tin sản phẩm trong giỏ hàng

Luồng sự kiện:

B1: Vào giao diện giỏ hàng

B2: Sửa thông tin sản phẩm trong giỏ hàng

B3: Yêu cầu kiểm tra khách hàng đồng ý xóa sản phẩm không

B4: Nếu có lấy dữ liệu sản phẩm trong giỏ hàng từ database

B5: Hệ thống kiểm tra dữ liệu

B6: Trả kết quả về

B7: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin không hợp lệ, trả về thông báo

B8: Yêu cầu nhập lại thông tin

B9: Nhập lại thông tin

B10-B11: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin mới nhập hợp lệ, lưu lại những thay đổi lên database

B12: Trả về thông báo

B13: Hiển thị thông báo

Trang 30

Hình 3.7 Sơ đồ tuần tự cập nhật sản phẩm ở giỏ hàng

g Xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng

Tác nhân: Khách hàng

Mô tả: Cho phép khách hàng xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng

Luồng sự kiện:

B1: Vào giao diện giỏ hàng

B2: Chọn sản phẩm cần xóa, click “xóa sản phẩm”

B3: Hệ thống yêu cầu kiểm tra khách hàng có đồng ý hay không

B4: Nếu có hệ thống sẽ xóa sản phẩm

B5: Trả về kết quả

B6: Thông báo xóa thành công

B7: Hiển thị kết quả sau khi xóa sản phẩm ra khỏi giỏ hàng

Trang 31

Hình 3.8 Sơ đồ tuần tự xóa sản phẩm khỏi giỏ hàng

h Khách hàng gửi câu hỏi, ý kiến

Tác nhân: Khách hàng

Mô tả: Cho phép khách hàng gửi câu hỏi, ý kiến tới admin

Luồng sự kiện:

B1: Mở giao diện gửi câu hỏi, ý kiến

B2: Điền câu hỏi và ý kiến cần gửi

B3: Click “gửi”

B4: Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin từ giao diện

 B5: Hệ thống kiểm tra thấy người dùng nhập thiếu thông tin, trả về thông báo

 B6: Hiển thị thông báo, người dùng nhập lại thông tin

 B7: Yêu cầu nhập lại thông tin

 B8: Nhập lại thông tin

 B9-B10: Hệ thống kiểm tra thấy người dùng nhập đủ thông tin, lưu thông tin lên database

 B11-B12: Hệ thống trả về thông báo gửi thành công

 B13: Hiển thị thông báo

Trang 32

Hình 3.9 Sơ đồ tuần tự gửi ý kiến, câu hỏi

i Administrator đăng nhập

Tác nhân: quản trị viên

Mô tả: Cho phép quản trị viên sử dụng tài khoản đã đăng ký để đăng nhập vào hệ thống quản trị

Luồng sự kiện:

B1: Mở giao diện đăng nhập

B2: Nhập thông tin

B3: Click “đăng nhập”

B4: Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin từ giao diện

B5: Hệ thống kiểm tra thông tin vừa lấy được trên database

B6: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin tài khoản sai, trả về thông báo

B7: Yêu cầu người dùng nhập lại thông tin

B8: Nhập lại

Trang 33

B14: Hiển thị thông báo

Hình 3.10 Sơ đồ tuần tự Administrator đăng nhập

j Administrator thêm user

Tác nhân: Admin

Mô tả: Cho phép admin thêm user vào hệ thống

Luồng sự kiện:

B1: Mở giao diện thêm user

B2: Nhập thông tin user

B3: Click “thêm”

B4-B5: Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin từ giao diện

B6: Hệ thống phát hiện thiếu thông tin, trả về thông báo

B7-B8: Hiển thị thông báo, nhập lại thông tin

B9-B10: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin đầy đủ, lưu dữ liệu lên database

B11: Trả về thông báo

B12: Thông báo thêm thành công

B13: Hiển thị kết quả

Trang 34

Hình 3.11 Sơ đồ tuần tự Administrator thêm user

k Administrator cập nhật thông tin user

Tác nhân: Admin

Mô tả: Cho phép admin sửa thông tin user

Luồng sự kiện:

B1: Mở giao diện thông tin user cần sửa

B2: Nhập thông tin sửa user

B3: Click “cập nhật”

B4-B5: Hệ thống lấy dữ liệu trên giao diện và kiểm tra

B6: Hệ thống phát hiện sai, thiếu thông tin, trả về thông báo

B7-B8: Hiển thị thông báo, nhập lại thông tin

B9-B10: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin đầy đủ, lưu dữ liệu mới lên database

B11: Trả về kết quả

B12: Thông báo sửa thành công

Trang 35

Hình 3.12 Sơ đồ tuần tự Administrator cập nhật thông tin user

l Administrator xóa user

Tác nhân: Admin

Mô tả: Cho phép admin xóa user khỏi hệ thống

Luồng sự kiện:

B1: Mở giao diện quản lý

B2: Chọn một hoặc nhiều user cần xóa

B3: Click “xóa”

B4: Hệ thống sẽ yêu cầu kiểm tra quản trị viên đồng ý xóa hay không

B5: Nếu có hệ thống sẽ tự động xóa user

B6: Trả về kết quả

B7: Thông báo xóa thành công

B8: Hiển thị kết quả

Trang 36

Hình 3.13 Sơ đồ tuần tự Administrator xóa user

B4-B5: Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin từ giao diện

B6: Hệ thống phát hiện thiếu thông tin, trả về thông báo

B7-B8: Hiển thị thông báo, nhập lại thông tin

B9-B10: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin đầy đủ, lưu dữ liệu lên database

B11: Trả về thông báo

B12: Thông báo thêm thành công

B13: Hiển thị kết quả

Trang 37

Hình 3.14 Sơ đồ tuần tự Administrator thêm sản phẩm

n Administrator cập nhật thông tin sản phẩm

Tác nhân: Admin

Mô tả: Cho phép admin sửa thông tin sản phẩm

Luồng sự kiện:

B1: Mở giao diện thông tin sản phẩm cần sửa

B2: Nhập thông tin sửa sản phẩm

B3: Click “cập nhật”

B4-B5: Hệ thống lấy dữ liệu trên giao diện và kiểm tra

B6: Hệ thống phát hiện sai, thiếu thông tin, trả về thông báo

B7-B8: Hiển thị thông báo, yêu cầu nhập lại thông tin

B9-B10: Hệ thống kiểm tra thấy thông tin đầy đủ, lưu dữ liệu mới lên database

B11: Trả về kết quả

B12: Thông báo sửa thành công

B13: Hiển thị kết quả

Ngày đăng: 02/09/2021, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w