HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG Câu 1: Tiêu chuẩn ISO 14001: lợi ích, trở ngại, phạm vi áp dụng, tình hình xây dựng, áp dụng TC ISO 14001 tại Việt Nam. 3 Câu 2: Phạm vi hệ thống quản lý môi trường: yêu cầu theo TC ISO 14001:2015, ví dụ xác định phạm vi cho 1 tổ chức cụ thể. 4 Câu 3: Chính sách môi trường: khái niệm, yêu cầu theo TC ISO 14001:2015, ví dụ 5 Câu 4: Khía cạnh môi trường, tác động môi trường, khía cạnh môi trường có ý nghĩa: khái niệm, yêu cầu theo TC ISO 14001:2015, cách xác định, ví dụ. 7 Câu 5: Nghĩa vụ phải tuân thủ theo TC ISO 14001:2015 13 Câu 6: Mục tiêu môi trường, hoạch định để đạt được mục tiêu môi trường theo TC ISO 14001:2015, ví dụ 13 Câu 7: Chuẩn bị và ứng phó với tình huống khẩn cấp theo TC ISO 14001:2015. Cho ví dụ cụ thể. 16 Câu 8: Sự không phù hợp, hành động khắc phục theo TC ISO 14001:2015. Cho ví dụ cụ thể. 17 Câu 9: Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá theo TC ISO 14001:2015. 19 Câu 10 : Xem xét của lãnh đạo, cải tiến liên tục. 23
Trang 1HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
MÔI TRƯỜNG
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 1
MÔI TRƯỜNG 1
Câu 1: Tiêu chuẩn ISO 14001: lợi ích, trở ngại, phạm vi áp dụng, tình hình xây dựng, áp dụng TC ISO 14001 tại Việt Nam 2
a) Lợi ích: 2
Câu 2: Phạm vi hệ thống quản lý môi trường: yêu cầu theo TC ISO 14001:2015, ví dụ xác định phạm vi cho 1 tổ chức cụ thể 3
Câu 3: Chính sách môi trường: khái niệm, yêu cầu theo TC ISO 14001:2015, ví dụ 4
Câu 4: Khía cạnh môi trường, tác động môi trường, khía cạnh môi trường có ý nghĩa: khái niệm, yêu cầu theo TC ISO 14001:2015, cách xác định, ví dụ 6
Câu 5: Nghĩa vụ phải tuân thủ theo TC ISO 14001:2015 12
A.6.1.3 Các nghĩa vụ tuân thủ 12
Câu 6: Mục tiêu môi trường, hoạch định để đạt được mục tiêu môi trường theo TC ISO 14001:2015, ví dụ 12
Câu 7: Chuẩn bị và ứng phó với tình huống khẩn cấp theo TC ISO 14001:2015 Cho ví dụ cụ thể 15
Câu 8: Sự không phù hợp, hành động khắc phục theo TC ISO 14001:2015 Cho ví dụ cụ thể 16
Câu 9: Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá theo TC ISO 14001:2015 18
Cho ví dụ cụ thể 18
Đánh giá hoạt động 18
Theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá 18
Tổng quan 18
Đánh giá sự tuân thủ 18
Câu 10 : Xem xét của lãnh đạo, cải tiến liên tục 22
Trang 2Câu 1: Tiêu chuẩn ISO 14001: lợi ích, trở ngại, phạm vi áp dụng, tình hình xây dựng, áp dụng TC ISO 14001 tại Việt Nam.
a) Lợi ích:
• Ngắn hạn và trung hạn có thể tính thành tiền
- Hạ giá thành sản phẩm
- Giảm chi phí xử lý chất thải và sự cố môi trường
- Không bị vi phạm vì gây ô nhiễm
- Tăng cường hiệu xuất công việc
- Đảm bảo an toàn, vệ sinh nghề nghiệp
+ Tăng cường niềm tin cổ động dễ thu hút đầu tư
+ Giảm chi phí bảo hiểm
+ Dễ dàng thâm nhập thị trường tài chính
• Đối với lĩnh vực môi trường
- Giúp các doanh nghiệp quản lý môi trường một cách có hệ thống
- Chú trọng vào phòng ngừa hơn khắc phục
- Giảm thiểu các tác động môi trường
- Nâng cao nhận thức, ý thức Bảo vệ môi trường trong các tổ chức
- Đảm bảo với khách hàng các cam kết về môi trường
• Đối với cơ hội kinh doanh, lợi nhuận
- Thảo mãn các tiêu chuẩn cơ bản của nhà đầu tư
- Gỡ bỏ hàng rào thương mại mở rộng thị trường quốc tế
- Cải thiện hình ảnh, tăng uy tín
- Tiết kiệm được và tăng năng lượng
- Cải tiến việc kiểm soát các chi phí
• Đối với lĩnh vực pháp lý
- Tăng cường nhận thức về quy định pháp luật và quản lý môi trường
- Giảm bớt các thủ tục phiền hà và các rắc rối về pháp lý
- Cải thiện được mối quan hệ giữa chính phủ và công nhân
- Dễ dàng có được giấy phép và ủy quyền
• Tại Việt Nam
- Giảm tác nhân gây ô nhiễm
- Nâng cao hình ảnh
- Giảm chi phí
- Giảm khiếu kiện
- Mở rộng thị trường xuất khẩu
b) Trở ngại
• Về nhận thức
Trang 3- Khái niệm này còn mới đối với doanh nghiệp, nhận thức ý thức về Bảo vệ môitrường của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp còn hạn chế
- Chưa có kinh nghiệm áp dụng hoặc doanh nghiệp không muốn áp dụng
• Về tài chính
Chi phí tốn kém: thuê tư vấn, đánh giá cấp chứng nhận, xây dựng cơ sở hạ tầng
• Thiếu kỹ năng quản lý hệ thống
• Phát sinh những hàng rào thương mại phi thuế quan
c) Các bước triển khai áp dụng
B1: Thành lập dự án ISO, thành lập ban chỉ đạo EMR
B2: Xem xét, khảo sát sơ bộ ban đầu hiện trạng, khía cạnh môi trường
B3: Đào tạo nhận thức chung về môi trường, ISO 14001 cho các cán bộ chủ chốtB4: Áp dụng hệ thống văn bản
B5: Đánh giá, kiểm toán nội bộ, xem xét của lãnh đạo
B6: Đánh giá cấp chứng nhận
B7: Đánh giá gám cát và đánh giá cấp chứng nhận lại
Câu 2: Phạm vi hệ thống quản lý môi trường: yêu cầu theo TC ISO 14001:2015,
ví dụ xác định phạm vi cho 1 tổ chức cụ thể.
• Xác định phạm vi của hệ thống quản lý môi trường
Tổ chức phải xác định ranh giới và khả năng áp dụng của hệ thống quản lý môitrường để thiết lập phạm vi của nó
Khi xác định phạm vi này, tổ chức phải xem xét:
a) các vấn đề bên ngoài và nội bộ nêu ở mục 4.1;
b)các nghĩa vụ tuân thủ nêu ở mục 4.2;
c) các đơn vị, chức năng thuộc tổ chức và ranh giới vật lý;
d)các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ;
e) quyền hạn và khả năng của mình để thực hiện kiểm soát và gây ảnh hưởng Một khi phạm vi đã được xác định, tất cả các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổchức trong phạm vi đó cần phải được nằm trong trong hệ thống quản lý môi trường Phạm vi phải được duy trì như thông tin dạng văn bản và luôn sẵn có cho các bênquan tâm
Phạm vi của hệ thống quản lý môi trường có ý định để làm rõ ranh giới vật lý và
tổ chức mà hệ thống quản lý môi trường được áp dụng, đặc biệt là nếu tổ chức này làmột phần của một tổ chức lớn hơn Một tổ chức có quyền tự do và linh hoạt để xácđịnh ranh giới của mình Tổ chức có thể chọn để thực hiện tiêu chuẩn này trong toàn
bộ tổ chức, hoặc chỉ ở một hoặc nhiều phần cụ thể của tổ chức, miễn là việc lãnh đạocao nhất cho rằng những phần này có quyền hạn để thiết lập một hệ thống quản lýmôi trường
Trong khi thiết lập phạm vi, độ tin cậy của hệ thống quản lý môi trường phụthuộc vào sự lựa chọn các ranh giới tổ chức Tổ chức xem xét mức độ kiểm soát hayảnh hưởng mà mình có thể phát huy các hoạt động, các sản phẩm và dịch vụ, có xétđến quan điểm vòng đời Phạm vi không nên được sử dụng để loại trừ các hoạt động,
Trang 4các sản phẩm, dịch vụ hoặc các phương tiện có hoặc có thể có các khía cạnh môitrường đáng kể, hoặc để trốn tránh nghĩa vụ tuân thủ của mình Phạm vi là một tuyên
bố thực tế và đại diện cho các hoạt động của tổ chức bao gồm trong giới hạn hệ thốngquản lý môi trường của mình mà không nên gây nhầm lẫn cho các bên quan tâm Một khi tổ chức khẳng định phù hợp với tiêu chuẩn này, yêu cầu làm tuyên bốphạm vi phải có sẵn để các bên quan tâm áp dụng
• Ví dụ xác định phạm vi cho 1 tổ chức cụ thể
Phạm vi HTQLMT của công ty cổ phần thuộc da Hào Dương gồm:
Các hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuất và các bộ phận, phòng ban liên quantrong toàn công ty
Các vấn đề môi trường nước thải, rác thải, khí thải sau khi ra khỏi phạm vi củacông ty được yêu cầu kiểm soát bởi quy định pháp luật về môi trường
Các nhà cung cấp, nhà thầu cũng thuộc phạm vi của HTQLMT của công ty
Câu 3: Chính sách môi trường: khái niệm, yêu cầu theo TC ISO 14001:2015, ví dụ
Lãnh đạo cao nhất phải thiết lập, thực hiện và duy trì chính sách môi trường, nó phảinằm trong phạm vi đã xác định của hệ thống quản lý môi trường:
a) phù hợp với mục đích và bối cảnh của tổ chức, bao gồm bản chất, quy mô vàcác tác động môi trường của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của mình;
b)cung cấp cơ sở cho việc thiết lập các mục tiêu môi trường;
c) bao gồm việc cam kết bảo vệ môi trường, bao gồm ngăn ngừa ô nhiễm và cáccam kết cụ thể khác liên quan tới bối cảnh của tổ chức;
CHÚ THÍCH Các cam kết cụ thể khác để bảo vệ môi trường có thể bao gồm việc sửdụng bền vững nguồn tài nguyên, giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu, và bảo
vệ đa dạng sinh học và các hệ sinh thái
d)bao gồm cam kết đáp ứng các nghĩa vụ tuân thủ;
e) bao gồm cam kết liên tục cải tiến hệ thống quản lý môi trường để nâng caohiệu quả môi trường
Chính sách môi trường phải
— được duy trì như thông tin dạng văn bản;
— được truyền đạt trong toàn tổ chức;
— phải có sẵn cho các bên quan tâm
Chính sách môi trường là một tập hợp các nguyên tắc được công bố thành các camkết, trong đó lãnh đạo cao nhất vạch ra những ý định của tổ chức để hỗ trợ và nângcao hiệu quả môi trường của mình Chính sách môi trường cho phép tổ chức thiết lậpcác mục tiêu môi trường (xem 6.2), thực hiện những hành động để đạt được các đầu
ra dự định của hệ thống quản lý môi trường, và đạt được cải tiến liên tục (xem Điềukhoản 10)
Ba cam kết cơ bản của chính sách môi trường được quy định trong tiêu chuẩn này để:a) bảo vệ môi trường;
đáp ứng nghĩa vụ tuân thủ của tổ chức;
Trang 5liên tục cải tiến hệ thống quản lý môi trường để nâng cao hiệu quả môi trường.Những cam kết này sau đó được phản ánh trong các quá trình mà tổ chức thiết lập đểgiải quyết các yêu cầu cụ thể trong tiêu chuẩn này, để đảm bảo một hệ thống quản lýmôi trường mạnh mẽ, uy tín và đáng tin cậy
Các cam kết bảo vệ môi trường nhằm mục đích không chỉ ngăn chặn tác động bất lợiđến môi trường thông qua công tác phòng chống ô nhiễm, mà còn để bảo vệ môitrường tự nhiên khỏi bị tổn hại và suy thoái phát sinh từ các hoạt động, sản phẩm vàdịch vụ của tổ chức Các cam kết cụ thể mà tổ chức theo đuổi phải phù hợp với bốicảnh của tổ chức, bao gồm các điều kiện môi trường địa phương hay khu vực Nhữngcam kết này có thể giải quyết, ví dụ, chất lượng nước, tái chế, hoặc chất lượng khôngkhí, và cũng có thể bao gồm các cam kết liên quan đến giảm thiểu và thích ứng vớibiến đổi khí hậu, bảo vệ và phục hồi đa dạng sinh học và các hệ sinh thái
Trong khi tất cả các cam kết là quan trọng, một số bên liên quan đặc biệt quan tâmvới cam kết của tổ chức trong việc thực hiện nghĩa vụ tuân thủ của mình, đặc biệt làcác yêu cầu pháp lý Tiêu chuẩn này quy định một số yêu cầu được kết nối với nhauliên quan đến cam kết này Chúng bao gồm sự cần thiết để:
— xác định các nghĩa vụ tuân thủ;
— đảm bảo các hoạt động được thực hiện phù hợp với các nghĩa vụ tuân thủ;
— đánh giá việc thực hiện các nghĩa vụ tuân thủ;
vệ môi trường của chính mình Chúng tôi cam kết:
Luôn quan tâm và cải thiện các vấn đề môi trường trong phạm vi toàn công ty.Cập nhật và tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà công ty camkết liên quan đến các KCMT của công ty
Không ngừng đầu tư áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến với mục tiêu hướng tới
sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng và nguyên vật liệu nhằm:
Giảm lượng chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động
Giảm các chất độc hại đối với môi trường
Không sử dụng lãng phí các nguồn tài nguyên nước, năng lượng, điện,…
Thường xuyên đào tạo nâng cao nhận thức cho cán bộ-công nhân viên về bảo vệmôi trường, khuyến khích các nhân viên đóng góp ý tưởng sáng tạo nhằm cải tiếnliên tục hệ thống quản lý môi trường
Áp dụng và cải tiến liên tục hệ thống quản lý mổi trường theo tiêu chuẩn ISO14001:2015 nhằm nâng cao hoạt động bảo vệ môi trường tại công ty
Tất cả CB-CNV trong công ty có trách nhiệm thực hiện, tuân thủ đầy đủ nội quy
và chính sách của công ty
Chính sách môi trường này được phổ biến đến toàn thể CB-CNV của công ty vàđược công bố công khai đến cộng đồng và các bên hữu quan
Trang 6CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG: Công ty cổ phần bột giặt Lix
Ban lãnh đạo Công ty cổ phần bột giặt Lix cam kết bảo vệ môi trường tại tất cả cáckhu vực diễn ra các hoạt động của Công ty nhằm giảm thiếu ô nhiễm môi trường và
xử lý chất thải đạt Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam:
•Về nồng độ bụi và điều kiện vi khí hậu trong xưởng sản xuất đảm bảo đạt tiêuchuẩn TCVS lao động ban hành kèm theo quyết định số: 3733/2002/QĐ –BYT ngày 10/10/2002 BYT
•Chất lượng khí thải ra môi trường đảm bảo đạt Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam:TCVN 5939-2005; TCVN 5937- 2005
•Chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu môi trường: TCVN 5945-2005
•Công ty triển khai đồng bộ các biện pháp khống chế và xử lý ô nhiễm môitrường, cử cán bộ đào tạo quản lý vận hành đúng kỹ thuật, biết tự giám sát hiệuquả xử lý và điều chỉnh phù hợp đảm bảo các chỉ tiêu môi trường đầu ra đạttiêu chuẩn quy định
Công ty cam kết trong quá trình sản xuất nếu vi phạm các công ước Quốc tế, các Tiêuchuẩn Việt Nam và để xảy ra các sự cố gây ô nhiễm môi trường thì cơ sở hoàn toànchịu trách nhiệm trước pháp luật
Câu 4: Khía cạnh môi trường, tác động môi trường, khía cạnh môi trường có ý nghĩa: khái niệm, yêu cầu theo TC ISO 14001:2015, cách xác định, ví dụ.
• Các khía cạnh môi trường
Tổ chức xác định các khía cạnh môi trường và các tác động môi trường liên quan,
và xác định sự đáng kể của chúng và, do đó, cần phải được giải quyết bằng hệ thốngquản lý môi trường của mình
Những thay đổi tới môi trường, là bất lợi hay có lợi, mà là kết quả của toàn bộhoặc một phần từ các khía cạnh môi trường được gọi là các tác động môi trường Cáctác động môi trường có thể xảy ra ở quy mô địa phương, khu vực và toàn cầu, vàcũng có thể là trực tiếp, gián tiếp hoặc dồn nén bởi thiên nhiên Mối quan hệ giữa cáckhía cạnh môi trường và tác động môi trường là một trong những nguyên nhân và hậuquả
Khi xác định các khía cạnh môi trường, tổ chức nên xét tới quan điểm vòng đời.Điều này không đòi hỏi phải đánh giá vòng đời môtk cách chi tiết; việc suy nghĩ cẩnthận về các giai đoạn vòng đời có thể được kiểm soát hoặc chịu ảnh hưởng của tổchức là đủ Các giai đoạn vòng đời điển hình của một sản phẩm (hay dịch vụ) baogồm mua nguyên vật liệu, thiết kế, sản xuất, vận chuyển / giao hàng, sử dụng, xử lýcuối vòng đời và thải loại cuối cùng Các giai đoạn vòng đời được áp dụng sẽ khácnhau tùy thuộc vào hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ
Tổ chức cần phải xác định các khía cạnh môi trường trong phạm vi hệ thống quản
lý môi trường của mình Cần tính đến các yếu tố đầu vào và đầu ra (cả dự định vàkhông dự định) mà có liên kết đến các hoạt động hiện tại và trong quá khứ liên quan,
Trang 7các sản phẩm và dịch vụ; đã lên kế hoạch hoặc phát triển mới; các hoạt động mớihoặc sửa đổi Các phương pháp được sử dụng phải xét đến các điều kiện vận hànhbình thường và bất thường hoạt động, các điều kiện tắt máy và khởi động, cũng nhưcác tình huống khẩn cấp một cách hợp lý có thể dự đoán đã được xác định trong6.1.1 Cần chú ý trước đến sự xuất hiện các tình huống khẩn cấp Để biết thông tin vềcác khía cạnh môi trường như là một phần của quản lý thay đổi, xem mục A.1
Tổ chức không phải xem xét cho mỗi sản phẩm, thành phần hoặc nguyên liệu mộtcách riêng biệt để xác định và đánh giá các khía cạnh môi trường của chúng; có thểnhóm hoặc phân loại các hoạt động, các sản phẩm và dịch vụ khi chúng có các đặcđiểm chung
Khi xác định các khía cạnh môi trường, tổ chức có thể
xem xét: a) phát thải vào không khí;
b) phát thải vào nước;
c) phát thải vào đất;
d)việc sử dụng nguyên liệu thô và tài nguyên thiên nhiên;
e) việc sử dụng năng lượng;
f) những phát ra từ năng lượng (ví dụ nhiệt, bức xạ, độ rung (tiếng ồn), ánh sáng);
g) phát sinh chất thải và / hoặc bởi các sản phẩm;
h)sử dụng không gian
Ngoài các khía cạnh môi trường mà tổ chức có thể kiểm soát trực tiếp, tổ chứcnên xác định liệu có những khía cạnh môi trường mà mình có thể gây ảnh hưởng.Chúng có thể liên quan đến các sản phẩm và dịch vụ được tổ chức sử dụng mà đượccung cấp bởi những người khác, cũng như các sản phẩm và dịch vụ mà tổ chức cungcấp cho những người khác, bao gồm cả những sản phảm và dịch vụ liên quan tới quátrình thuê ngoài Đối với những sản phẩm và dịch vụ mà tổ chức cung cấp cho nhữngngười khác, tổ chức có thể có ảnh hưởng hạn chế về việc sử dụng và xử lý cuối vòngđời các sản phẩm và dịch vụ Trong mọi trường hợp, tuy nhiên, tổ chức xác định mức
độ kiểm soát có thể thực hiện, các khía cạnh môi trường có thể ảnh hưởng đến đâu vàmức độ mà tổ chức chọn để thực hiện ảnh hưởng như vậy
Cần cân nhắc đến các khía cạnh môi trường liên quan đến các hoạt động, các sảnphẩm và dịch vụ của tổ chức, chẳng hạn như:
— thiết kế và phát triển phương tiện, quá trình, sản phẩm và dịch vụ của
mình;
— mua nguyên liệu, kể cả khai thác;
— các quá trình vận hành hoặc sản xuất các quy trình, bao gồm cả lưu
kho;
— vận hành và bảo trì phương tiện, tài sản của tổ chức và cơ sở hạ tầng;
— hiệu suất môi trường và sự thực hành của các nhà cung cấp bên
ngoài;
Trang 8— chuyển giao sản phẩm và cung cấp dịch vụ, bao gồm cả đóng gói;
— lưu kho, sử dụng và xử lý cuối vòng đời của sản phẩm;
— quản lý chất thải, bao gồm cả việc tái sử dụng, tân trang, tái chế và thải loại
Không có phương pháp duy nhất để xác định các khía cạnh môi trường đáng kể,tuy nhiên, các phương pháp và các tiêu chí được sử dụng phải cung cấp kết quả nhấtquán Tổ chức thiết lập các các tiêu chí để xác định các khía cạnh môi trường có ýnghĩa của mình Các tiêu chí môi trường là các tiêu chí chính và tối thiểu để đánh giácác khía cạnh môi trường Tiêu chí có thể liên quan đến các khía cạnh môi trường (ví
dụ loại hình, mức độ, tần suất) hoặc các tác động môi trường (ví dụ như quy mô, mức
độ nghiêm trọng, thời gian, lây nhiễm) Các tiêu chí khác cũng có thể được sử dụng.Một khía cạnh môi trường có thể không đáng kể khi chỉ xem xét các tiêu chí môitrường Nó có thể, tuy nhiên, đạt hoặc vượt quá ngưỡng để xác định có ý nghĩa khitiêu chí khác được xem xét Những các tiêu chí khác có thể bao gồm các vấn đề của
tổ chức, chẳng hạn như các yêu cầu pháp lý hoặc sự lo ngại của bên quan tâm Nhữngcác tiêu chí khác không có ý định được sử dụng để hạ cấp một khía cạnh mà sự đáng
kể phải dựa trên tác động môi trường của nó
Một khía cạnh môi trường đáng kể có thể dẫn đến một hoặc nhiều tác động môitrường đáng kể, và do đó có thể dẫn đến các rủi ro và cơ hội mà cần phải được giảiquyết để đảm bảo tổ chức có thể đạt được các đầu ra dự định của hệ thống quản lýmôi trường
KHU VỰC/HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN
- Hồi tươi và ngâm da
- Tẩy vôi – làm mềm – axit hóa và thuộc crôm
Trang 9- Hồi tươi và ngâm da
- Tẩy vôi – làm mềm – axit hóa và thuộc crôm
- Hồi tươi và ngâm da
- Tẩy vôi – làm mềm – axit hóa và thuộc crôm
- Nhập nguyên liệu
- Sơn phủ nền
Trang 10- Hồi tươi và ngâm da
- Nhuộm ăn dầu
- Hồi tươi và ngâm da
- Tẩy vôi – làm mềm – axit hóa và thuộc crôm
- Nhuộm ăn dầu
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải
Trang 11Bảng tổng hợp khía cạnh môi trường đáng kể tại Công ty CP bột giặt Lix.
- Phối trộn kem nhão
- Phối trộn kem nhão
- Phối liệu
- PXSX bột giặt
- PXSX chất tẩy rửa lỏng
- PX cơ điện
- Phối trộn kem nhão
- Phối liệu
- Vận hành máy phát điện
5 Khí thải 6 - PXSX bột giặt- PX cơ điện - Sấy- Vận hành máy phát điện
6 Rò rỉ, tràn đổ hóa chất 3
- PXSX bột giặt
- PXSX chất tẩy rửa lỏng
- Kho hóa chất
- Khu vực xử lý nước thải
- Phối trộn kem nhão
- Phối liệu
- Nhập, xuất hóa chất
- Khử trùng và thải ra nguồn tiếp nhận
8 Nguy cơ cháy nổ 6