Hái lượm các cây trồng hoang dại làm thức ăn và canh tác Cách đây khoảng 10,000 năm Chọn lựa tính trạng mong muốn, lai tạo tự nhiên Vào những năm 1700 - 1800 Di truyền Mendelian, di t
Trang 1Chapter 1: basic principles of DNA, RNA, Protein, chromosomes (mitosis and meiosis)
Part 1: History of genetics
Part 2: Review DNA , RNA, Protein
Part 3: Review chromosomes (mitosis and meiosis)
Trang 2PART 1
Trang 3Hái lượm các cây trồng hoang dại làm thức ăn và canh tác
(Cách đây khoảng 10,000 năm)
Chọn lựa tính trạng mong muốn, lai tạo tự nhiên
(Vào những năm 1700 - 1800)
Di truyền Mendelian, di truyền số lượng,
đa bội hóa, nuôi cấy mô (Vào những năm 1900)
Tách dòng gene và chuyển gene, lai tạo nhờ sự
trợ giúp của Markers phân tử (Vào những năm 2000)
Hình: Các giai đoạn tiến hóa của quá trình lai tạo giống cây trồng
Lịch sử và quá trình phát triển của lai tạo giống cây trồng
Trang 41694 Camerarius, nhà khoa học người Đức đã phát hiện có
sự lai cùng loài trên cây cọ dầu để tạo ra giống cọ dầu mới
1714 Mather, quan sát thấy có sự lai tự nhiên trên cây bắp
1761-1766 Kohlreuter, quan sát có sự lai cùng loài trên cây
thuốc lá
Lịch sử về quá trình phát triển giống cây trồng
Trước sự ra đời của di truyền Mendelian
1866 Mendel: Đưa ra những thí nghiệm về lai tạo giống cây
trồng
1900 Quy luật di truyền Mendel được chứng minh lại
1944 Avery, MacLeod, McCarty, khám phá vật liệu di truyền
cơ bản là DNA
1953 Watson, Crick, Wilkins, khám phá cấu trúc DNA
1970 Borlaug, nhận giải Nobel trong cuộc cách mạng xanh về
cải tạo giống
1994 ‘FlavrSavr’ , chuyển gene thành công đầu tiên trên cây
cà chua (GMO)
1995 Cây bắp chuyển gene Bt cũng được phát triển
Khi di truyền Mendelian ra đời
Trang 5Giải mã thô hoàn toàn bộ Genome của cây
Arabidopsis và cây lúa �
Trang 6Phenotype
Trang 7Genetics is the study of
genes, genetic variation and heredity in living
organisms
Genetics is generally considered a field of biology
Introduction
Trang 9Genetic variation is brought about,
fundamentally, by
mutation, which is a permanent change in the chemical structure of chromosomes Genetic recombination also produces changes within alleles
Phenotypes = Genotypes + Environments
Tissue architecture and
natural variation of the root
of Arabidopsis
Trang 10The key X-ray photograph involved in the elucidation of the DNA
structure)
DNA structure
History of Genetics
Trang 11DNA carries the
genetic instructions used in the growth, development,
functioning and reproduction of all known living organisms and many viruses
Deoxyribonucleic acid (DNA)
Part 2
Trang 12- DNA does contain in its
backbone phosphates These are
negatively charged This
negative charge is responsible
for the whole DNA molecule to appear negatively charged as a
mild acid So it is called* a nucleic ACID, a "DNacid"
Deoxyribonucleic acid (DNA)
- DNA is a thread-like chain of
nucleotides
Trang 13Deoxyribonucleic acid (DNA)
- Sugar-phosphates form the backbone for DNA and RNA
- DNA having two sugar molecules, and RNA having just one
Trang 14- The structure of the different components of each of the four nucleotides are shown
The nucleotides of DNA
- 1Nucleotide (1 Nu) =
1 Desoxyribose + 1 acid photphoric + 1 base nitric
Trang 15Example :
The forward strain: 5'- AATTCTTAAATTC -3’
The rever: 3'- TTAAGAATTTAAG -5'
- DNA is a molecule composed
Deoxyribonucleic acid (DNA)
- DNA strands are oriented in
opposite directions
Trang 17DNA Synthesis
Watson và Crick
Trang 18RNA Transcription
Trang 19Synthesis of RNA upon DNA Templates
Trang 20RNA functions
Trang 21DNA Protein
Protein synthesis process
Trang 22The Genetic Code
Trang 24Review chromosomes (mitosis and meiosis)
PART 3
Trang 25- Sự sắp xếp của hệ genes (nhiều genes) cấu thành cấu trúc di truyền nhiễm sắc thể (NST, chromosome)
- Số lượng NST là đặc trưng cho từng loài sinh vật, ví dụ: ở cây lúa có 24 NST (tức
12 cặp NST) tương đồng
- Ở sinh vật lưỡng bội, NST thường bắt cặp, nghĩa là một gene luôn có 2 allele ( một allele có nguồn gốc từ bố và một allele có nguồn gốc từ mẹ, ví dụ: con có kiểu gene (AABB) được nhận từ bố allele AB và mẹ allele AB
- Tập hợp bộ nhiễm sắc thể của loài gọi là genome
Một số kiến thức cơ bản về vật liệu di truyền nhiễm sắc thể (NST)
PART 7
Trang 26Những thuật ngữ cơ bản trong di truyền
Gene - Là đơn vị di truyền chứa trong genome hoặc
chromosome Nó có một hoặc nhiều ảnh hưởng lên sự biểu hiện kiểu hình của sinh vật
Locus - Là vị trí của Gene trên chromosome
Allele - Là dạng biểu hiện khác của một gene
Genotype - Vật liệu di truyền của sinh vật
Phenotype - Là sản phẩm tạo thành từ sự kết hợp của vật liệu di
truyền và môi trường và có thể quan sát được
Trang 27Hình: Một số khái niệm và thuật ngữ trong di truyền
Một gene có một
hoặc nhiều allen
trong quần thể
Trang 28Sơ lược về nhiễm sắc thể
Trang 30- Nhiễm sắc đồ NST là biểu đồ sắp xếp theo thứ tự bắt đầu từ dài nhất đến ngắn nhất theo chiều dài của NST
Sơ lược về nhiễm sắc thể
Trang 31Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của đa số sinh vật
vi khuẩn, ) phân chia, tạo ra nhiền tế bào mới
trình tạo ra hai tế bào con từ một tế bào mẹ
tạo ra bốn tế bào giống tế bào mẹ nhưng số
lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu Giảm phân chỉ xảy ra ở cơ quan sinh dục, làm cho
hệ gen từ lưỡng bội (2n) thành đơn bội (n)
Trang 32Quá trình nguyên phân (Mitosis)
Trang 33Quá trình giảm phân (Meiosis)
- Giảm phân trải qua hai lần phân chia: Giảm nhiễm 1 (Meiosis I) và giảm nhiễm 2 (Meiosis 2)