1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 32,33, 34 văn bản thông tin

51 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Bản Thông Tin
Tác giả Nguyệt Cát
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: Đọc văn bản; vận dụng nắm chắc các tri thức công cụ đã được cung cấp trong phần Kiến thức Ngữ văn.. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao

Trang 1

Ngày soạn: 20/4/ 2023- Ngày dạy: / 4/ 2023

BÀI 9: VĂN BẢN THÔNG TIN Tuần 32- Tiết 125+ 126 - Đọc hiểu văn bản:

- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (nhan đề, bố cục, sa pô, hình ảnh, cách

triển khai,…), nội dung (đề tài, vấn đề, ý nghĩa,…) của văn bản thông tin thuật lại một

sự kiện, triển khai thông tin theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả

3 Về phẩm chất:

- Biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông với mọi người, có suy nghĩ và việc làm nhân

hậu, bao dung

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu

học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trìnhbày của HS

2 Học liệu: SGK Ngữ văn 6, tập 2; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng

b Nội dung: Tổ chức nghe video hoặc trò chơi, đặt câu hỏi gợi dẫn vào bài học.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Trò chơi “Thử tài âm nhạc”

Em biết được bao nhiêu bài hát về Bác Hồ kính yêu?

Ghi lại tên bài hát hoặc một đoạn lời trong bài hát

mình biết, sau đó hát một đoạn giai đoạn trong bài hát

yêu thích nhất cho các bạn trong lớp cùng nghe nhé !

Trang 2

GV giới thiệu Mỗi khi đất nước có ngày hội lớn hoặc

trong một cuộc vui nào đó, khi bầu không khí của buổi

sum họp trở nên tưng bừng, rạo rực cũng là lúc chúng

ta được nghe giai điệu quen thuộc của ca khúc “Như

có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng” Ca khúc này

được ra đời trong hoàn cảnh như thế nào, cùng tìm

hiểu văn bản “Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến

thắng” trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ có thêm

thông tin hữu ích!

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung.

a Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố hình thức (nhan đề, bố cục, sa pô, hình ảnh, cách triển khai,…).

b Nội dung: Đọc văn bản; vận dụng nắm chắc các tri thức công cụ đã được cung cấp trong phần Kiến thức Ngữ văn.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Đọc kĩ mục 1 phần Kiến thức ngữ văn

trong sách giáo khoa trang 89, nhớ lại

những kiến thức đã học về văn bản thông

tin trong bài 4 Đánh dấu vào ô tương ứng

với những dòng có nội dung phù hợp với

loại văn bản thuật lại một sự kiện trình bày

theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả

a Đây là loại văn bản thông tin, trong đó

người viết thuyết minh về một sự kiện

b Các thông tin được sắp xếp theo thứ tự

I- Tìm hiểu chung.

1 Kiến thức ngữ văn SGK trang 89

Trang 3

từ trước đến sau, từ mở đầu đến diễn biến

và kết thúc

c Văn bản thường được trình bày bằng chữ

viết kết hợp với các phương thức khác như

hình ảnh, âm thanh

d Đọc văn bản, người đọc tìm được câu trả

lời cho các câu hỏi: Vì sao lại xảy ra sự

việc ấy? Sự việc ấy diễn ra thế nào? Kết

quả ra sao?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời

- GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- HS thảo luận cặp đôi trong 2 phút về

phiếu học tập số 1 (đã chuẩn bị ở nhà); sau

đó trình bày trước lớp

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

1/ Tác giả của văn bản là ai?

2/ Văn bản được trích theo nguồn nào?

Văn bản được đăng tải vào ngày nào? Vì

sao văn bản được đăng tải vào ngày đó?

3/ Dấu hiệu hình thức nào giúp người đọc

dễ nhận biết sa pô của văn bản? Tác dụng

của sa pô?

4/ a) Văn bản trình bày thông tin bằng

phương tiện nào (chữ viết, âm thanh, hình

ảnh,…)?

b) Sự kiện được thuật lại trong văn bản là

gì? Thông tin về sự kiện trong văn bản

được trình bày theo trật tự nào?

- Sự kiện: Thuật lại quá trình ra đời bàihát “Như có Bác trong ngày đại thắng”

Sự kiện được trình bày theo trật tự

Trang 4

nhân-c) Văn bản thuộc kiểu văn bản nào?

d) Văn bản được chia thành mấy phần?

B3: Báo cáo, thảo luận

- 1 cặp đôi trình bày kết quả thảo luận

- Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.

B4: Kết luận, nhận định

- Nhận xét và chốt lại một số kiến thức

GV bổ sung:

Bài báo được đăng tải nhân dịp kỉ niệm 38

năm ngày giải phóng miền Nam, thống

nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2013)

Đây là những ngày tháng cả dân tộc cùng

hòa chung khúc ca khải hoàn mừng chiến

thắng trong niềm vui non sông trọn vẹn,

sum họp một nhà Đặc biệt hơn, là ngày ca

khúc “Như có Bác Hồ trong ngày vui đại

thắng” tròn 38 tuổi

quả

- Kiểu văn bản: thuyết minh

- Bố cục:

+ Phần 1: Giới thiệu chung về bài hát

“Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng” và hoàn cảnh ghi chép sự kiện (quá trình ra đời bài hát)

+ Phần 2: Quá trình ra đời và phổ biến bàihát “Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng”

+ Phần 3: Cảm nhận, suy nghĩ về ý nghĩacủa bài hát

c Lưu ý khi đọc thể loại:

+ Văn bản được đăng hoặc in ở đâu vàvào thời điểm nào? Thời điểm đó có ýnghĩa gì?

+ Văn bản thuật lại sự kiện gì? Sự kiện ấyđược nêu ở phần nào của văn bản?

+ Thứ tự triển khai nguyên nhân, diễnbiến và kết quả của sự kiện

+ Các yếu tố như nhan đề, sa pô, đề mục,hình ảnh,… trong văn bản có tác dụng gì?+ Sự kiện được thuật lại có ý nghĩa gì vớingười đọc?

* Nhiệm vụ 2: Đọc hiểu văn bản.

a Mục tiêu: Hiểu được nội dung (đề tài, vấn đề, ý nghĩa,…) của văn bản thông tin thuật lại một sự kiện, triển khai thông tin theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

b Nội dung: vận dụng các tri thức công cụ đã được cung cấp trong phần Kiến thức Ngữ văn và Chuẩn bị vào đọc hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật; trả lời các câu hỏi đọc hiểu sau văn bản.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:

HS làm cá nhân nhiệm vụ 1 trong phiếu

học tập số 2, sau đó làm việc cặp đôi,

II Đọc hiểu văn bản

1 Phần 1: Giới thiệu sự kiện được thuật lại.

- Tên sự kiện: Quá trình ra đời bài hát

Trang 5

cùng trao đổi miệng và trả lời các câu hỏi

b Mốc thời gian nào được nhắc

tới? Mốc thời gian đó có liên

quan như thế nào đến sự kiện

được đề cập và hoàn cảnh ra đời

của bài báo?

Phần

(2)

c Nội dung chính của phần (2):

d Các mốc thời gian và sự việc

dẫn đến việc ra đời bài hát:

e Tác dụng của các dấu ngoặc

kép trong phần (2):

Phần

(3)

g Nội dung chính của phần (3):

h Ý nghĩa câu nói của nhạc sĩ

Phạm Tuyên:

2 Chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ 1

với bạn cùng cặp Cùng trao đổi và trả lời

miệng các câu hỏi sau:

a Những nguyên nhân nào dẫn đến sự ra

đời của bài hát?

b Vì sao có thể nói bài hát Như có Bác

trong ngày đại thắng có một số phận đặc

biệt?

c Cách trình bày của văn bản có tạo ấn

tượng và giúp người đọc dễ tiếp nhận

thông tin không? Vì sao?

“Như có Bác trong ngày đại thắng”

- Thời gian: cuối tháng 4

 Đây là thời gian bài hát ra đời, thờigian bài báo được đăng tải, thời gianngười viết thu thập được các thông tin về

sự kiện

2 Phần 2: Nguyên nhân, diễn biến và kết quả của sự kiện

Mốc thời gian

Sự việc

Đầu4-1975

Tin chiến thắng  dự địnhviết bản hợp xướng

Chiều28-4

Tin về hành động của phicông Nguyễn Thành Trungtrở thành “cú hích quantrọng”

 hai tiếng sau bài hát ra đời,hội đồng duyệt, dự định đểdành đến 7-5

 Phạm Tuyên là một nhạc sĩ tài năng,khiêm tốn, có trách nhiệm, tận tâm vớinghề

3 Giá trị của bài hát

+ Niềm tự hào về lịch sử đấu tranh và

Trang 6

- Nhận xét, chốt kiến thức

- Thảo luận: Đã bao giờ em có tâm trạng,

cảm xúc giống nhân vật “tôi” chưa? Nếu

có, hãy chia sẻ, em đã vượt qua điều đó

như thế nào?

chiến thắng vinh quang của dân tộc

* Nhiệm vụ 3: Tổng kết

a Mục tiêu: Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản

b Nội dung: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi tổng kết văn bản để chỉ ra những thành công về nghệ thuật, nêu nội dung, ý nghĩa bài học của văn bản.

c Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

? Khái quát đặc sắc về hình thức và nội

dung của văn bản?

Sa pô bài viết nằm ở phần đầu

Hình ảnh chiếc xe tăng đầu tiên của Quân

Giải phóng tiến vào sân Dinh Độc Lập

ngày 30-4 biểu tượng cho chiến thắng giải

phóng miền Nam – một trong những

nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời bài

hát

Sa pô hay tiêu đề phụ hay phần giới thiệu

tóm tắt nội dung bài báo Trong một bài

viết, sa pô nằm ở dưới nhan đề, thường

được in đậm nhằm thu hút sự chú ý của

“Như có Bác trong ngày đại thắng”

- Tài năng, tình yêu Tổ quốc sâu sắc củanhạc sĩ Phạm Tuyên

- Thể hiện niềm cảm mến, trân trọng củatác giả với bài hát và người nhạc sĩ

2 Nghệ thuật:

- Bố cục: rõ ràng, rành mạch, khoa học

- Từ ngữ, lời văn: mang đặc trưng ngônngữ báo chí

- Cách đưa thông tin đa dạng, sử dụng sa

pô, kết hợp kênh chữ với kênh hình tựnhiên, hiệu quả

Trang 7

- Giới thiệu nội dung bài viết

- Thu hút sự chú ý của người đọc

- Thể hiện tài năng của người viết

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể.

b Nội dung: Thực hiện bài tập thực hành và vận dụng kiến thức lí thuyết theo hướng dẫn

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Nhiệm vụ 2:

- Cùng nhau nghe hoặc hát bài hát “Như có Bác trong ngày đại thắng”

- Mỗi thành viên chọn một mảnh ghép để điền vào đó những hiểu biết, cảm xúc mới củabản thân sau khi đọc văn bản

- Từ các mảnh ghép, trao đổi về ý nghĩa của văn bản đối với người đọc và cử đại diệntrình bày trước lớp kết quả làm việc nhóm

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:

Đọc xong văn bản, tôi có thêm những hiểu

biết và cảm xúc mới về bài hát, đó là:

Đọc xong văn bản, tôi có thêm nhữnghiểu biết và cảm xúc mới về nhạc sĩPhạm Tuyên, đó là:

Đọc xong văn bản, tôi có thêm những hiểu

biết và cảm xúc mới về “ngày đại thắng”

30-4, đó là:

Đọc xong văn bản, tôi có thêm nhữnghiểu biết và cảm xúc mới về Bác Hồ, đólà:

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc cá nhân và trả lời

- GV hướng theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn)

B3: Báo cáo, thảo luận

a Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể.

b Nội dung: Thực hiện bài tập thực hành và vận dụng kiến thức lí thuyết theo hướng dẫn

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 8

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Sưu tầm:

+ các bài hát nổi tiếng của nhạc sĩ Phạm Tuyên

+ những bài hát nổi tiếng về Bác Hồ kính yêu

+ các bài hát yêu thích

- Tìm hiểu thông tin về hoàn cảnh ra đời và lưu truyền của các bài hát được nhóm lựachọn Tạo một văn bản để chia sẻ thông tin tìm hiểu được với các bạn trong lớp về mộthoặc một số bài hát tiêu biểu nhất

(Gợi ý: Có thể chọn trình bày văn bản theo các dạng thức khác nhau như: một bài viếtgiới thiệu, một áp phích, một video thuyết minh ngắn,…)

Tiết 127+ 128 - Đọc hiểu văn bản:

ĐIỀU GÌ GIÚP BÓNG ĐÁ VIỆT NAM CHIẾN THẮNG ?

3 Về phẩm chất:

- Biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông với mọi người, có suy nghĩ và việc làm nhânhậu, bao dung

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Thiết bị: Máy chiếu, máy tính

Trang 9

2 Học liệu: SGK Ngữ văn 6, tập 2; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng

văn bản Ngữ văn 6, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảngkiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS

III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Khởi động

a Mục tiêu: Tạo không khí cho tiết học, huy động kiến thức nền của HS về đề tài sẽ học, giới thiệu bài học

b Nội dung: Tổ chức nghe video hoặc trò chơi, đặt câu hỏi gợi dẫn vào bài học.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Cùng tham gia trò chơi “Nhìn hình đoán tên cầu thủ” Đọc to từ khoá mà em tìm được vàtrình bày những hiểu biết, cảm xúc mà từ khoá này gợi ra cho em

GV giới thiệu bài học

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung

a Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố hình thức (nhan đề, bố cục, sa pô, hình ảnh, cách triển khai,…), của văn bản thông tin thuật lại một sự kiện, triển khai thông tin theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

b Nội dung: Đọc văn bản; tìm hiểu các tri thức công cụ đã được cung cấp trong phần Kiến thức Ngữ văn.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn đọc văn bản và chú thích, chơi

trò chơi nối từ để giải thích các chú thích cần

2 Tìm hiểu chung về văn bản:

- Xuất xứ: đăng trênthethaovanhoa.vn ngày 15-12-2019 -> Ý nghĩa: thời điểm bóng đá VN

Trang 10

bày trước lớp.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

1 a) Sa pô của văn bản nêu nội dung gì và có

tác dụng như thế nào?

b) Văn bản trình bày thông tin bằng phương

tiện nào (chữ viết, âm thanh, hình ảnh,…)?

2.a) Hãy nêu xuất xứ của văn bản? Ngày đăng

tải văn bản có ý nghĩa gì?

b) Nhan đề của văn bản có điều gì khác biệt so

với nhan đề của văn bản “Phạm Tuyên và ca

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi ở nhà

Tại lớp, thảo luận cặp đôi trong vòng 2 phút

- GV quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó

khăn)

B3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện 1 cặp đôi trình bày kết quả thảo luận.

Trang 11

- Nhận xét và chốt lại một số kiến thức

* Nhiệm vụ 2: Đọc hiểu văn bản

a Mục tiêu: Phân tích nội dung (đề tài, vấn đề, ý nghĩa,…) của văn bản thông tin thuật lại một sự kiện, triển khai thông tin theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

b Nội dung: vận dụng các tri thức công cụ đã được cung cấp trong phần Kiến thức Ngữ văn và Chuẩn bị vào đọc hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật; trả lời các câu hỏi đọc hiểu sau văn bản.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi:

1 Thông tin chính của đoạn mở đầu là gì?

2 Gạch dưới từ được đưa vào dấu ngoặc kép,

giải thích nghĩa của từ đó và nêu công dụng của

dấu ngoặc kép được sử dụng trong trường hợp

B3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận

- HS khác nhận xét, bổ sung.

B4: Kết luận, nhận định

- Nhận xét và chốt lại một số kiến thức

II Đọc hiểu văn bản

1 Đoạn 1: Nêu kết quả

- Thông tin: Nêu những chiến thắng

và vị thế trong khu vực mà bóng đáViệt Nam đã đạt được ở thời điểmhiện tại

- “Thống trị”: nổi bật, có ảnh hưởnglớn

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi, HS thảo luận nhóm đôi:

1 Hãy tóm tắt những nguyên nhân chính giúp

bóng đá VN chiến thắng Vì sao bài viết dành

phần lớn nội dung để nói về các nguyên nhân

này?

2 Các nguyên nhân được văn bản nêu có chính

đáng, thuyết phục không? Dựa vào căn cứ nào

có thể đánh giá như vậy?

3 Nêu tác dụng của các dấu ngoặc kép được sử

dụng trong đoạn số 2 này

4 Trong các nguyên nhân trên, em thích

2 Đoạn 2: Nêu những nguyên nhân

- Lòng khao khát của các cầu thủ

- Sự tự tin

- Sự tiến bộ của V-League

- Các cầu thủ Việt Nam gắn bó vớinhau trong thời gian dài

- Được dẫn dắt bởi huấn luyện viêngiỏi

Trang 12

nguyên nhân nào nhất? Vì sao?

5 Qua các câu dẫn từ tờ báo Smmsport trong

văn bản này, nêu nhận xét về thái độ của tờ báo

này đối với bóng đá VN?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi : 2’

Thảo luận cặp đôi trong vòng 2 phút

- GV quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó

khăn)

B3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện 1 cặp đôi trình bày kết quả thảo luận.

- Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.

B4: Kết luận, nhận định

- Nhận xét và chốt lại một số kiến thức

* Nhiệm vụ 3: Tổng kết

a Mục tiêu: Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản

b Nội dung: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi tổng kết văn bản để chỉ ra những thành công về nghệ thuật, nêu nội dung, ý nghĩa bài học của văn bản.

c Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi để HS thảo luận nhóm đôi:

1 Văn bản đã sử dụng kiểu chữ và cách đánh số

các đề mục như thế nào để làm nổi bật các

thông tin chính? Cách trình bày đó có tạo ấn

tượng và giúp người đọc dễ tiếp nhận thông tin

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi : 2’

Thảo luận cặp đôi trong vòng 2 phút

2 Nghệ thuật:

- Dùng kiểu chữ in đậm và cách đánh

số đề mục, dùng số liệu và hình ảnhnổi bật

- Sử dụng các từ ngữ chuyển nghĩamang tính biểu cảm cao

- Cách trình bày thông tin theo quan

hệ nhân - quả

Trang 13

- Đại diện 1 cặp đôi trình bày kết quả thảo luận.

- Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.

B4: Kết luận, nhận định

- Nhận xét và chốt lại một số kiến thức

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể.

b Nội dung: Thực hiện bài tập thực hành và vận dụng kiến thức lí thuyết theo hướng dẫn

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc cá nhân và trả lời

- GV quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).

B3: Báo cáo, thảoluận

a Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể.

b Nội dung: Thực hiện bài tập thực hành và vận dụng kiến thức lí thuyết theo hướng dẫn

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

1 Chọn một trong những cầu thủ bóng đá VN mà em yêu thích

2 Tìm hiểu các thông tin và tạo một “hồ sơ” về cầu thủ đó để chia sẻ với các bạn trong lớp.Dưới đây là một vài gợi ý các mục thông tin trong hồ sơ Em có thể hoàn thành bằng việcdán, ghi,… thông tin vào các gợi ý này trong phiếu hoặc tự tạo “hồ sơ” theo ý tưởng cánhân

Cầu thủ yêu thích của tôi!

(chân dung, một vài thông tin về năm sinh, quê quán,…)

1 Thời

thơ ấu

2 Thành tíchnổi bật

3 Một số câu lạc bộ, giải đấu tham gia

B2: Thực hiện nhiệm vụ

Trang 14

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn)

B3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận

Tuần 33- Tiết 129+130- Thực hành tiếng Việt

LỰA CHỌN TỪ NGỮ VÀ CẤU TRÚC CÂU

Trang 15

1 Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học

tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày củaHS

2 Học liệu: SGK Ngữ văn 6, tập 2; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng văn

b Nội dung: Tổ chức nghe video hoặc trò chơi, đặt câu hỏi gợi dẫn vào bài học.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV kể câu chuyện (chiếu màn hình), định

hướng học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi

Mất rồi, cháy!

Một người sắp đi chơi xa, dặn con:

- Hễ có ai tới thì đưa cái giấy này cho họ.

Ðứa bé bỏ tờ giấy vào túi áo Cả ngày không

thấy ai đến Tối, sẵn có ngọn đèn, nó lấy ra

xem, chẳng may vô ý để tờ giấy cháy mất.

Hôm sau, có người đến hỏi:

- Thầy cháu có nhà không?

Sực nhớ đến tờ giấy, nó buồn rầu đáp:

- Mất rồi!

Ông khách giật mình, hỏi:

- Mấy bao giờ?

- Tối hôm qua.

- Bài học rút ra từ câu chuyện:

+ Dùng từ ngữ, nói năng rõ ràng, phù hợpvới nội dung, hoàn cảnh giao tiếp

+ …

Trang 16

biển hiệu, biển quảng cáo,…) HS nhận xét

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi

- GV quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó

khăn)

B3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận

- HS khác nhận xét, bổ sung.

B4: Kết luận, nhận định

- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS,

dẫn vào bài học

GV giới thiệu: Trong giao tiếp nói chung,

trong việc tạo lập văn bản nói riêng, việc lựa

chọn từ ngữ và cấu trúc câu có một vai trò

quan trọng trong việc truyền tải thông tin đến

người đọc Vì sao lại như vậy, làm thế nào để

có sự lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu phù

hợp, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được yêu cầu sử dụng từ ngữ, cấu trúc câu khi tạo lập văn bản

b Nội dung: HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung bài học.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua

B3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện 1 cặp đôi trình bày kết quả

thảo luận

I Kiến thức ngữ văn:

1- Lựa chọn từ ngữ + Phù hợp với đề tài của văn bản (về văn hóa,

giáo dục hoặc thể thao, kinh tế, môi trường…);

+ Phù hợp với tính chất của loại văn bản (VB

hành chính sử dụng từ ngữ phải trang trọng; thư

từ sử dụng từ ngữ thân mật, phù hợp với quan

hệ giữa người viết và người đọc; văn bản giảitrí sử dụng từ ngữ vui tươi, giàu hình ảnh…);

+ phù hợp với bạn đọc (người già hay người

trẻ; người hâm mộ thể thao hay người quan tâm

Trang 17

- Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.

B4: Kết luận, nhận định

- Nhận xét và chốt lại một số kiến thức

đến các vấn đề xã hội…)

2- Lựa chọn cấu trúc câu

- Đặt câu phù hợp với tính chất của loại văn

bản Ví dụ: Văn bản hành chính, thư từ cónhững quy ước về cách viết; văn bản truyện dângian thường mở đầu bằng những câu giới thiệu

sự tồn tại của đối tượng, kiểu: “Ngày xửa ngày xưa có…”

- Việc lựa chọn cấu trúc câu cũng cần phù hợp

với ngữ cảnh (tức là phù hợp với những câu

đứng trước và đứng sau) để tạo thành một mạchvăn thống nhất, đồng thời không lặp cấu trúc,gây nhàm chán

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố, mở rộng kiến thức, trau dồi kĩ năng đã học

b Nội dung: Hệ thống bài tập ngoài sgk và bài tập sgk/98

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc

nhóm thông qua hệ thống câu hỏi

1 Tìm các từ ngữ chuyên dùng trong

lĩnh vực âm nhạc được sử dụng trong

bài viết “Phạm Tuyên và ca khúc

hợp với đề tài, tính chất và bạn đọc của

văn bản như thế nào?

3 Từ kiến thức trên, theo em, cần chú

Trang 18

- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi

- GV quan sát HS, hỗ trợ (nếu cần)

B3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện 1 cặp đôi trình bày kết quả

B3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện 1 cặp đôi trình bày kết quả

- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

+ Nhóm lẻ: trả lời câu hỏi a

+ Nhóm chẵn: trả lời câu hỏi b

+ Sau đó cả lớp cùng thảo luận câu c

+ thể hiện tính chất tươi vui, sôi nổi, tự hào+ phù hợp với đối tượng độc giả là người hâm

mộ, yêu thích thể thao

Bài tập 3:

a- Trạng ngữ: Mỗi lần, khi được hỏi về thời gian sáng tác bài hát.

Tác giả không nêu đích xác ngày tháng như

trong các VB Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn độc lập, Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ vì bài

hát tập trung vào hoàn cảnh ra đời và phát hànhcủa bài hát, giúp người đọc thấy được cảm xúc

vỡ oà của tác giả khi sáng tác

Bài tập 4:

* Hình thức

- đoạn văn (khoảng 4 – 5 dòng)

- mạch lạc, lời văn trong sáng, tự nhiên, giàucảm xúc

+…

Trang 19

- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.

B4: Kết luận, nhận định

- Nhận xét, chốt kiến thức

Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể.

b Nội dung: Tình huống thực tiễn được đặt ra sau bài học.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Đề tài: Chào mừng kỉ niệm ngày giải phóng

miền Nam 30/4 và ngày quốc tế lao động 1/5,

liên đội TNTP nhà trường phát động phong

trào làm Tập san Hãy viết một văn bản thông

tin tham gia sự kiện có ý nghĩa này

- Bước 1: Lựa chọn đề tài

- Bước 2: Viết tiêu đề, sa pô

- Bước 3: Tìm ý, lập dàn ý bài viết, tìm hình

ảnh minh họa

- Bước 4: Viết bài, lựa chọn hình thức trình

bày

- Bước 5: Đọc, sửa chữa (nếu cần)

(Làm tại lớp theo nhóm: Bước 3,4 (một phần

của bài viết) Còn lại về nhà)

- Ôn lại và nắm chắc kiến thức đã học

- Hoàn thiện bài tập Lập kế hoạch và thực hiện tốt bài tập vận dụng

- Soạn bài: Những phát minh tình cờ và bất ngờ

+ Trả lời câu hỏi theo hướng dẫn sgk

Trang 20

Soạn: 30/04/ 2023- Dạy: / 05/ 2023

Tiết 131+132- Đọc hiểu văn bản:

3 Về phẩm chất:

- Biết yêu thương, chia sẻ, cảm thông với mọi người, có suy nghĩ và việc làm nhân hậu,bao dung

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học

tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày củaHS

2 Học liệu: SGK Ngữ văn 6, tập 2; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng văn

b Nội dung: Tổ chức nghe video hoặc trò chơi, đặt câu hỏi gợi dẫn vào bài học.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

1 Mỗi hình ảnh dưới đây gợi cho em những liên tưởng nào về trải nghiệm của mỗi bản thân?(hình ảnh đó là gì? Tôi đã có những trải nghiệm nào với các vật được gợi ra từ hình ảnh đó?)

2 Thử đoán xem tác giả “phát minh” ra chúng là người như thế nào?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi

- GV quan sát HS, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn)

B3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Trang 21

B4: Kết luận, nhận định

- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học

GV giới thiệu bài học: Các em có bao giờ thắc mắc vì sao cái này, hay cái kia lại xuất hiện

không? Đôi khi mọi thứ con người sáng chế ra đều xuất phát từ một ý tưởng “tình cờ” và

“bất ngờ” nào đó đấy Hôm nay chúng mình sẽ cùng tìm hiểu nhé!

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung.

a Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố hình thức (nhan đề, bố cục, sa pô, hình ảnh, cách triển khai,…của văn bản thông tin thuật lại một sự kiện, triển khai thông tin theo mối quan

hệ nguyên nhân – kết quả.

b Nội dung: Đọc văn bản; nắm các tri thức công cụ đã được cung cấp trong phần Kiến thức Ngữ văn.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

1 a) Nhan đề của văn bản có điều gì

đặc biệt (từ ngữ, dấu câu)?

Nhan đề giúp người đọc có thể dự

đoán nội dung của văn bản là:

b) Sa pô của văn bản có điều gì đặc

biệt (từ ngữ, dấu câu,…)?

Sa pô của văn bản có tác dụng gì?

2 Văn bản trình bày thông tin bằng

phương tiện nào (chữ viết, âm thanh,

b Tìm hiểu chung về văn bản:

- Xuất xứ: đăng trên khoahoc.tv

- Thể loại: văn bản thông tin

Trang 22

4 Đọc văn bản xong, em có thấy

những phát minh được trình bày là

“tình cờ và bất ngờ” không? Vì sao?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu

hỏi ở nhà Tại lớp, thảo luận cặp đôi

trong vòng 2 phút

- GV quan sát HS, hỗ trợ (nếu cần)

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV gọi 1 cặp đôi trình bày kết quả

* Nhiệm vụ 2: Đọc hiểu văn bản

a Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức ngữ văn vào đọc hiểu nội dung (đề tài, vấn đề,

ý nghĩa,…) của văn bản thông tin thuật lại một sự kiện, triển khai thông tin theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

b Nội dung: Đọc hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật; trả lời các câu hỏi đọc hiểu sau văn bản.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS làm việc nhóm đôi và trả lời câu

hỏi:

1 Nội dung chính của đoạn mở đầu là

gì?

2 Những từ nào được đưa vào dấu

ngoặc kép, giải thích nghĩa của các từ

đó và nêu công dụng của dấu ngoặc

kép được sử dụng trong trường hợp

này?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ cá nhân và TL câu hỏi

- GV quan sát HS, hỗ trợ (nếu cần)

II Đọc hiểu văn bản

1 Đoạn 1: Giới thiệu chung

- Giới thiệu chung về tính chất “tình cờ và bấtngờ” của một số phát minh sắp được trình bày

- “Huyền thoại”: câu chuyện không có thật,mang vẻ thần bí, kì lạ, hoàn toàn do tưởngtượng

- “Vô tình”: không chủ định, không cố ý

- “Tình cờ”: không liệu trước, không biết trước

mà xảy ra

Trang 23

B3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện HS trình bày kết quả

B3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày

- Các nhóm HS nhận xét, phản biện.

B4: Kết luận, nhận định

- Nhận xét, chốt kiến thức

2 Đoạn 2: Những phát minh “tình cờ và bất ngờ”

* Cách trình bày:

- Nhà phát minh

- Mục đích ban đầu

- Diễn biến và kết quả

 Thông tin đầy đủ, dễ hiểu, dễ quan sát

* Các phát minh:

Tên phát minh – Người phát minh

Nguyên nhân Kết quả

1 Đất nặn (Giô-sép Mác Vích-cơ)

- G Mác

Vích-cơ bị thua lỗ(do người dândùng ga thayđất sét làm chấtđốt)

- G Mác

Vích-cơ nhớ lại bàihọc chị dạy vềviệc sử dụngchất bột nhão

để mô phỏng

độ dẻo của đấtsét

- Một loại đồchơi cho trẻ

em với nhiềumàu sắc hấpdẫn ra đời

- Ep-po-xơn vôtình dùng chiếcque trộn bộtsoda khô vànước lại với

- Kem que rađời, trởthành sảnphẩm bánchạy nhất

Trang 24

nhau trong mộtcái cốc để đùanghịch và đểquên ngoàitrời.

mọi thời đạikhi hè đến

- Cram đã mấtbình tĩnh, cắtlát khoai mỏngđến nỗi khôngthể mỏng hơn

và chiên chúngkhô cứng

- Lát khoaitây chiên rađời, đượcnhiều ngườiyêu thích,đặt mua

4 Giấy

nhớ

(Xin-vơ)

- Xin-vơ tạo ramột chất dính

nghiệm nhưngkhông biết ứngdụng

nghiệp củaXin-vơ khôngtìm ra cách gì

để dán một sốgiấy tờ lêncuốn sách hợpca

- Hai ý tưởnglớn gặp nhau

- Giấy nhớ rađời

- Năm 1980trở nên phổbiến

 Các phát minh trên đều xuất phát từ những

Trang 25

nhu cầu thiết thực và đem lại kết quả tốt chongười sử dụng.

* Nhiệm vụ 3: Tổng kết

a Mục tiêu: Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản

b Nội dung: Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi tổng kết văn bản để chỉ ra những thành công về nghệ thuật, nêu nội dung, ý nghĩa bài học của văn bản.

c Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS khái quát nội dung của văn bản và

hình thức đặc sắc của nó

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ cá nhân và TL câu hỏi

- GV quan sát HS, hỗ trợ (nếu cần)

B3: Báo cáo, thảo luận

- Đại diện HS trình bày kết quả

dụng giúp người đọc nắm bắt được

nội dung chính, minh chứng cho nội

2 Hình thức:

- Bố cục khoa học và rành mạch: Dùng kiểuchữ in đậm và cách đánh số đề mục, dùng sốliệu và hình ảnh nổi bật

- Sử dụng các từ ngữ chuyển nghĩa mang tínhbiểu cảm cao

Cách trình bày thông tin theo quan hệ nhân quả

-Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể.

b Nội dung: Thực hiện bài tập thực hành và vận dụng kiến thức lí thuyết theo hướng dẫn

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

1 Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

cờ và bất ngờ”

Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng

Điều gì giúp bóng đá VN chiến thắng

phương pháp

Trình bàythông tin

Trình bày thôngtin nguyên nhân

Ngày đăng: 16/08/2023, 20:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức: kênh chữ, kênh hình - Tuần 32,33, 34  văn bản thông tin
3. Hình thức: kênh chữ, kênh hình (Trang 19)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. - Tuần 32,33, 34  văn bản thông tin
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 21)
Hình thức đặc sắc của nó. - Tuần 32,33, 34  văn bản thông tin
Hình th ức đặc sắc của nó (Trang 25)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới - Tuần 32,33, 34  văn bản thông tin
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới (Trang 29)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới - Tuần 32,33, 34  văn bản thông tin
o ạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới (Trang 45)
w