- Nhận biết được văn bản thông tin này giới thiệu về hoạt động ca Huế, những quy tắc vàluật lệ cần lưu ý, cách trình bày của văn bản, tác dụng của nhan đề, sapo, các tiểu mục, sựkết hợp
Trang 1- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (đặc điểm, cách triển khai….), nội dung ( chủ đề,
đề tài, ý nghĩa…) của văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi
- Nhận biết được các chi tiết trong văn bản thông tin; chỉ ra được mối liên hệ giữa các chitiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản; hiểu được tác dụng của nhan đề, sa-pô, đềmục, chữ đậm, số thứ tự, dấu đầu dòng và vai trò của các phương tiện giao tiếp phi ngônngữ như hình ảnh, số liệu,
- Biết mở rộng trạng ngữ của câu
- Biết giới thiệu, thuyết minh, giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi cảtrong viết, nói và nghe
- Biết viết bài văn giới thiệu, thuyết minh, giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt động haytrò chơi cả trong viết, nói và nghe
II Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: có thái độ yêu quý vàtrân trọng cảnh vật, con người và truyền thống văn hóa của dân tộc
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh minh hoạ, đoạn phim ngắn nói về ca Huế
Trang 2- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn
học bài, vở ghi
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT VĂN BẢN 1: CA HUẾ
I Mục tiêu
1 Năng lực
- Thấy được vẻ đẹp một sinh hoạt văn hoá ở cố đô Huế, một vùng dân ca phong phú về nội
dung, giàu có về làn điệu với những con người rất đỗi tài ba
- Nhận biết được văn bản thông tin này giới thiệu về hoạt động ca Huế, những quy tắc vàluật lệ cần lưu ý, cách trình bày của văn bản, tác dụng của nhan đề, sapo, các tiểu mục, sựkết hợp kênh chữ và kênh hình,…Ý nghĩa của các thông tin trong văn bản với xã hội và cánhân
2 Về phẩm chất:
Bài học góp phần phát triển phẩm chất nhân ái: khoan hoà, tôn trọng sự khác biệt; tự rút ra
bài học về cách ứng xử với bạn bè và đối diện với lỗi lầm của bản thân
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập, Rubic
- Đoạn phim về tình bạn, văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”
III.Tiến trình dạy học.
HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV đặt câu hỏi: Các em đã từng đi du lịch ở Huế
bao giờ chưa? Em đã từng lên thuyền rồng và
HS suy nghĩ và trả lời dựavào hiểu biết bản thân
Trang 3thưởng thức ca Huế chưa? Hãy nêu hiểu biết và
+ GV dẫn dắt: Trong bài học này, chúng ta sẽ được
cùng nhau tìm hiểu về ca Huế nơi khởi nguồn hát
cửa quyền trong cung vua, phủ chúa với hình thức
diễn xướng, mang tính bác học, dành cho giới
thượng lưu say mê nghệ thuật Đồng thời, chúng ta
cũng được tìm hiểu về một thể loại văn bản mới
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học
b Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học và trả
lời câu hỏi: Phần giới thiệu bài học muốn nói với
chung ta điều gì?
- HS lắng nghe
1 Giới thiệu bài học
- Chủ đề bài học: Văn bảnthông tin này giới thiệu về hoạtđộng trình diễn ca Huế.- Cácquy tắc cần lưu ý trong trìnhdiễn ca
Trang 4Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Hoạt động 2: Khám phá kiến thức ngữ văn
a Mục tiêu: Năm được văn bản giới thiệu, thuyết minh, giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi
b Tổ chức thực hiện:
NV1
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu HS đọc phần Kiến thức ngữ
văn trong SGK
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ VB thông tin: giới thiệu về quy tắc, luật
lệ của một hoạt động hay một trò chơi có ý
nghĩa như thế nào trong đời sống của
chúng ta?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
1 Văn bản thông tin
Giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạtđộng hay trò chơi
- Văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ củamột hoạt động hau trò chơi là loại văn bảnthông tin nêu lên các quy định về cách thứctiến hành một hoạt động hay trò chơi màngười tham gia cần tuân thủ và người xemcần biết Ví dụ: Quy định về cách thức tiếnhành hoạt động ca Huế, hoạt động đấu vậthoặc quy định, luật lệ về hội thi nấu
Trang 5Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
cơm….Các quy định này hướng dẫn ngườitham gia thực hiện đúng, đồng thời giúpngười xem thưởng thức, đánh giá được cáihay của hoạt động hoặc trò chơi và tài nghệcủa những người biểu diễn và thi đấu Thông tin trong văn bản giới thiệu quy tắc,luật lệ của một hoạt động hay trò chơi cóthể được sắp xếp theo trật tự thời gian, mức
độ quan trọng của thông tin hoặc các khíacạnh khác nhau
2 Mở rộng trạng ngữ
- Việc mở rộng trạng ngữ thường được thựchiện bằng một trong hai cách sau:
+ Dùng từ hoặc cụm từ chính phụ ( cụmdanh từ, cụm động từ, cụm tính từ) bổ sungcho từ làm trạng ngữ Ví dụ: “ Hồi ấy, rừngnày còn nhiều hổ lắm” ( Đoàn Giỏi); Trongchuyến đi về Hà Tĩnh, quan phó bảng sắclưu lại huyện Đức Thọ một thời gian” ( SơnTùng)
+ Dùng cụm chủ vị bổ sung cho từ làmtrạng ngữ hoặc trực tiếp cấu tạo trạng ngữ
Ví dụ: “ Khi tôi cầm lọ muối lên thì thấychú đã ngồi xổm xuống cạnh bếp.” ( ĐoànGiỏi); “ Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốnkhóc quá.” (Tạ Duy Anh)
Trang 6+ Văn Ca Huế thuộc thể loại văn bản nào?
Tại sao em cho rằng như vậy?
+ Cách trình bày của văn bản (nhan đề,
sa pô, các tiểu mục, sự kết hợp kênh chữ và
kênh hình,…) có tác dụng gì?
+ Các thông tin trong văn bản có ý nghĩa
thế nào đối với xã hội nói chung và với cá
nhân em nói riêng?
- GV hướng dẫn cách đọc: : đọc to, rõ ràng,
chậm rãi Chú ý những chỉ dẫn bên phải
văn bản
- HS lắng nghe
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
học
Dự kiến sản phẩm:VB này thuộc văn bản
thông tin vì có các yếu tố cấu thành văn
bản gồm: nhan đề, sa-pô, đề mục, đoạn chữ
in đậm…
Bước 3: Báo cáo thảo luận.
II Tìm hiểu chung
1 Tác giả
2 Tác phẩm
- Thể loại: Văn bản thông tin
- Tác dụng của cách trình bày văn bản:
+ Nhan đề “Ca Huế” ngắn gọn, trực tiếpđưa ra đối tượng chính của văn bản giúpngười đọc nhanh chóng nắm bắt được chủđề
+ Văn bản được phân làm nhiều tiểu mục,mỗi tiểu mục diễn giải về một khía cạnhtrong hoạt động ca Huế, bao gồm: nguồngốc ca Huế, các quy tắc và phong cáchtrình diễn, sự bổ sung và sáng tạo của nghệnhân, giá trị văn hóa của ca Huế Cách triểnkhai từng ý một cách rõ ràng, mạch lạcgiúp người đọc từng bước nắm được cácđặc điểm chính của ca Huế
+ Hình ảnh ban nhạc ca Huế được đínhkèm bài viết giúp người đọc có cái nhìn cụthể và trực quan hơn về nội dung đã đượcgiới thiệu trong văn bản
- Thông tin trong văn bản cung cấp kiếnthức cơ bản về hoạt động trình diễn ca Huếtheo lối đơn giản, ngắn gọn, giúp đông đảođối tượng người đọc có thể dễ dàng tiếpcận Từ đó, văn bản có tác dụng hiệu quảtrong việc lan tỏa hiểu biết về ca Huế - một
di sản văn hóa của dân tộc Với cá nhân
em, văn bản giúp em biết tới một dòngnhạc lâu đời đậm chất cố đô và khiến em
Trang 7Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó,
dựa vào chú giải trong SHS: Môi trường
diễn xướng, tao ngộ, Tao nhân mặc khách,
hát cửa quyền…
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc:
Văn bản Ca Huế gồm ba phần Có ý kiến
cho rằng: Phần (1) nêu giá trị, phần (2)
nói về nguồn gốc và phần (3) nêu môi
trường diễn xướng của ca Huế Ý kiến này
chưa đúng, em hãy xác định lại nội dung
từng phần cho phù hợp.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời từng câu hỏi
+ Phần (3): giá trị đã được công nhận của
ca Huế
Trang 8Bước 4: Kết luận, nhận định.
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
GV chuẩn kiến thức: Phần chữ in đậm là
những khái quát nội dung được triển khai
trong văn bản Khi đọc cần chú ý để không
bỏ sót nội dung
NV2
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Nêu nguồn gốc của ca Huế?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Ca Huế có nguồn gốc từ hát cửa quyền
trong cung vua, phủ chúa, với hình thức
diễn xướng mang tính bác học dành cho
người thượng lưu say mê nghệ thuật…
Bước 3: Báo cáo thảo luận.
Trang 9+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
NV3:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
GV đặt tiếp câu hỏi:
- Ở phần (2), những thông tin nào thể hiện
quy tắc, luật lệ của ca Huế?
- Hai phong cách trình diễn ca Huế có gì
khác nhau?
GV phát phiếu bài tập thảo luận:
+ Văn bản giới thiệu các đặc điểm của ca
Huế nhưng cũng chính là nêu lên các quy
tắc, luật lệ trong hoạt động ca Huế Hãy
làm sáng tỏ điều đó bằng việc chuyển nội
dung phần (2) sang những quy tắc cụ thể
theo mẫu sau: ( bảng theo SGK)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm: - Những thông tin thể
hiện quy tắc, luật lệ của ca Huế bao gồm:
+ Thông tin về môi trường diễn xướng
+ Thông tin về số người trình diễn
+ Thông tin về số lượng và các loại nhạc
cụ
- Điểm khác biệt giữa hai phong cách biểu
diễn truyền thống và biểu diễn cho du
khách nằm ở:
2 Các quy tắc trong biểu diễn (môi trường, số người, nhạc cụ) và phong cách biểu diễn của ca Huế.
- Những thông tin thể hiện quy tắc, luật lệcủa ca Huế bao gồm:
+ Thông tin về môi trường diễn xướng+ Thông tin về số người trình diễn
+ Thông tin về số lượng và các loại nhạccụ
- Điểm khác biệt giữa hai phong cách biểudiễn truyền thống và biểu diễn cho dukhách nằm ở:
+ Quan hệ giữa người biểu diễn và ngườithưởng thức: Trong phong cách truyềnthống, người diễn và người nghe có quenbiết hoặc biết tiếng về nhau, còn trongphong cách phục vụ du khách, người dẫnchương trình sẽ làm cầu nối giữa đôi bên
+ Độ am hiểu của người thưởng thức:Trong phong cách truyền thống, người nghe
am hiểu về ca Huế, còn trong phong cáchphục vụ du khách, người nghe không cần
Trang 10+ Quan hệ giữa người biểu diễn và người
thưởng thức: Trong phong cách truyền
thống, người diễn và người nghe có quen
biết hoặc biết tiếng về nhau, còn trong
phong cách phục vụ du khách, người dẫn
chương trình sẽ làm cầu nối giữa đôi bên
+ Độ am hiểu của người thưởng thức:
Trong phong cách truyền thống, người nghe
am hiểu về ca Huế, còn trong phong cách
phục vụ du khách, người nghe không cần
có hiểu biết rõ ràng về ca Huế
+ Hoạt động đi kèm: Buổi biểu diễn truyền
thống đi kèm hoạt động bình phẩm, đánh
giá nghệ thuật, còn buổi biểu diễn phục vụ
du khách đi kèm lời giới thiệu khái quát về
ca Huế của người dẫn chương trình dành
Câu văn nào trong văn bản đã khái quát
được giá trị của hoạt động ca Huế?
có hiểu biết rõ ràng về ca Huế
+ Hoạt động đi kèm: Buổi biểu diễn truyềnthống đi kèm hoạt động bình phẩm, đánhgiá nghệ thuật, còn buổi biểu diễn phục vụ
du khách đi kèm lời giới thiệu khái quát về
ca Huế của người dẫn chương trình dànhcho khán giả
3 Giá trị đã được công nhận của ca Huế.
- Câu cuối cùng của văn bản đã khái quát
Trang 11- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm: - Câu cuối cùng của văn
bản đã khái quát được giá trị của hoạt động
ca Huế là một Di sản văn hóa phi vật thể
quốc gia được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
+ HS trình bày sản phẩm
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
được giá trị của hoạt động ca Huế là một Disản văn hóa phi vật thể quốc gia được BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- VB đã sử dụng hiệu quả các yếu tố của
VB thông tin : nhan đề, sa-pô, số liệu, hìnhảnh để truyền tải được nội dung, ý nghĩađến người đọc
2 Nội dung – Ý nghĩa:
Văn bản đề cập đến nguồn gốc ca Huế, cácquy tắc trong biểu diễn (môi trường, số
Trang 12Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia được
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch côngnhận
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.
- GV yêu cầu HS: Dựa và các thông tin từ văn bản trên, hãy viết một đoạn văn (khoảng 6 –
8 dòng) tóm tắt những hiểu biết của em về ca Huế
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo:
+ HS trình bày sản phẩm
Dự kiến sản phẩm: Bắt nguồn từ một hình thức diễn xướng sang trọng trong cung đình, caHuế dần chuyển hóa để gần gũi hơn với đời sống nhân dân Ca Huế được biểu diễn trongkhông gian hẹp, không có ánh mặt trời với số lượng người nghe hạn chế Ban nhạc gồm 8đến 10 người, trong đó có 5 hoặc 6 nhạc công, chơi một trong các dàn nhạc cụ: tứ tuyệt, ngũtuyệt hoặc lục ngự Hai phong cách: biểu diễn truyền thống và biểu diễn cho du khách phùhợp với những đối tượng người nghe khác nhau Hiện ca Huế đã được công nhận là Di sảnvăn hóa phi vật thể quốc gia
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Trang 13a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Một hoạt động ca nhạc truyền thống của quê hương em hoặc các vùng
miền khác có hình thức tương tự như hoạt động ca Huế:
GV có thể đưa ra những gợi ý: Ca trù, còn gọi là “hát cô đầu” hay “hát ả đào”, là loại hìnhdiễn xướng phổ biến ở Bắc Bộ, khi xưa vốn rất được giới quý tộc và trí thức ưa chuộng Catrù từng phát triển mạnh tại các ca quán trong đô thị, là nguồn cảm hứng bất tận cho giớivăn nghệ sĩ bởi sự kết hợp điêu luyện giữa thi ca và âm nhạc cũng như tương tác đặc sắcgiữa ca nương (nữ ca sĩ), kép (nhạc công nam) và quan viên (người thưởng ngoạn)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo:
+ HS trình bày sản phẩm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Trang 14Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT:
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN BẢN 2: HỘI THI THỔI CƠM
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
Trang 15- Chăm chỉ: Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập cho học sinh.
- Trách nhiệm: Hiểu được tầm quan trọng và nêu cao ý thức của giữ gìn và phát huy văn hóatruyền thống dân tộc
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước
-Yêu nước: Giúp học sinh nhận thấy được vai trò của các hội thi dân gian và hiện đại từ đóthêm yêu văn hóa từng vùng miền của đất nước
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, SGV, SGK Ngữ văn 7
- Các tranh, ảnh vi deo, tư liệu liên quan đến hội thi thổi cơm
- Máy tính, tivi thông minh
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi, bảng KWL
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu các thông tin, biểu hiện cụ thể về văn hóa dân tộc qua hội thi thổi cơm.
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến các hội thi thổi cơm ở các địa phương trên mạngIn-ter-net
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu:
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát tranh ảnh từ đó đưa ra nhận xét
Trang 16- Tạo hứng thú vào bài học mới, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Học sinh xem tranh ảnh về các hội thi dân
gian đặc biệt là hội thi thổi cơm ở các địa
phương trên ti vi thông minh và thảo luận
theo nhóm cặp, suy nghĩ và hoàn thiện cột
“K” và cột “W” để thể hiện những điều đã
biết và muốn biết về các địa điểm, thời gian,
luật chơi, cách chơi theo bảng KWL:
Em đã tìm hiểuđược gì về hộithi thổi cơm?
HS suy nghĩ ,trả lời câu hỏi của giáo viên
Gv đặt câu hỏi:
Em hãy kể tên một số hội thi dân gian và
hiện đại mà em biết? Tìm hiểu tại sao lại phải
có quy tắc, luật lệ trong các hội thi, trò chơi ?
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Quan sát, suy nghĩ, thực hiện nhiệm vụ
và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Báo cáo kết quả và thảo luận theo bảng KW
L, có thể đổi chéo các cặp đánh giá kết quả
làm việc của nhau
- HS lắng nghe
- Kể tên một số hội thi dân gian( kéo co,đấu vật, đua thuyền, chọi gà, chơi cờngười…) và hiện đại (hội thi sáng tácthơ văn, hùng biện, rung chuôngvàng,
)
Trang 17GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá, kết luận
GV Nhận xét, đánh giá và dẫn dắt vào bài
mới:
Trong cuộc sống thời hiện đại con người
quen với công nghệ thông tin, nhịp sống, tác
phong công nghiệp và dần lãng quên đi một
số nét văn hóa truyền thống dân tộc Chính vì
thế một số địa phương tổ chức các hội thi dân
gian để gợi nhắc mọi người ý thức bảo vệ và
giữ gìn văn hóa truyền thống Một trong
những trò chơi dân gian được tổ chức thành
hội thi vào dịp đầu năm hoặc đêm trung thu
là hội thi thổi cơm Để giúp các em có những
hiểu biết về đặc điểm, ý nghĩa, luật chơi, cách
chơi của hội thi thổi cơm như thế nào thì bài
học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp các
+ Văn bản Hội thi thổi cơm thuộc thể loại văn bản
nào? Tại sao em cho rằng như vậy?
- GV hướng dẫn cách đọc: đọc to, rõ ràng, chậm rãi.
Chú ý những chỉ dẫn bên phải văn bản
- HS lắng nghe
I Tìm hiểu chung
1 Thể loại: Văn bản thông
tin
Trang 18Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
Dự kiến sản phẩm:VB này thuộc văn bản thông tin vì
có các yếu tố cấu thành văn bản gồm: nhan đề, đề mục,
đoạn chữ in đậm, thuyết minh về nguồn gốc, đặc điểm,
phương pháp, cách tổ chức trò chơi, luật chơi…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá, kết luận
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
NV 2: Đọc, tìm hiểu chú thích
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó, dựa vào chú
giải trong SGK: bùi nhùi, be, đầm, thuyền nan,thuyền
thúng.
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc:
+ Liệt kê những thông tin chủ yếu từ văn bản
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá, kết luận
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
GV chuẩn kiến thức: Phần chữ in đậm là những khái
quát nội dung được triển khai trong văn bản Khi đọc
cần chú ý để không bỏ sót nội dung
NV3: Tìm hiểu bố cục văn bản
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
GV: phát phiếu thảo luận số 1
?+ Tại sao đoạn mở đầu được in đậm?Nội dung chính
của đoạn này là gì?
+ Hãy cho biết nội dung chính của mỗi đoạn tiếp
- P5:Thi nấu cơm ở hộiHành Thiện (Nam Định
Trang 19+ Em có nhận xét gì về những thông tin tác giả cung cấp?
+Các thông tin trong văn bản được sắp xếp theo trật tự nào? Cách sắp xếp thông tin đó tạo ra hiệu quả như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận nhóm bàn và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
- Đoạn mở đầu được in đậm vì đó là phần sa- pô nằmdưới tiêu đề và trên đầu bài viết nhằm thu hút ngườiđọc Nội dung chính của đoạn là giới thiệu về hội thithổi cơm
-Đoạn 2: Thi nấu cơm ở hội Thị Cấm ( Từ Liêm- HàNội)
- Đoạn 3:Thi nấu cơm ở hội Làng Chuông (Hà Nội)
- Đoạn 4:Thi nấu cơm ở hội Từ Trọng (Hoằng Thanh Hóa )
Hóa Đoạn 5:Thi nấu cơm ở hội Hành Thiện (Nam Định
- Bức ảnh minh họa cho hội thi thổi cơm dân gian
- Các thông tin trong văn bản được sắp xếp theo thứ tựthời gian từ khi cuộc thi bắt đầu đến lúc kết thúc Cáchsắp xếp đó giúp người đọc dễ dàng hình dung về cáchthức cũng như luật lệ của hội thi thổi cơm ở nhiều vùngmiền khác nhau
Tác giả cung cấp cho người đọc các thông tin về cácluật lệ, nét đặc trưng riêng của hội thi nấu cơm củatừng vùng, miền
thông tin ngắn gọn, chính xác
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá, kết luận
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
Trang 20Hoạt động 2.2: Khám phá văn bản
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản
b Tổ chức thực hiện:
NV1: Giới thiệu về Hội thi thổi cơm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
Đoạn văn đầu tiên tác giả cung cấp cho em những
hiểu biết gì về hội thi thổi cơm?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm: Tác giả cung cấp cho người đọc các
thông tin về các luật lệ, nét đặc trưng riêng của hội thi
nấu cơm của từng vùng, miền
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá, kết luận
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
bảng
II Tìm hiểu chi tiết
1 Giới thiệu về Hội thi thổi cơm
giúp người đọc có cái nhìnkhái quát nhất về nét đặctrưng,thể lệ và cách thức tổchức hội thi thổi cơm
NV2 :Tìm hiểu các cuộc thi nấu cơm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nhóm 3: Cuộc thi nấu cơm ở hội Từ Trọng
( Hoằng Hóa- Thanh Hóa)
Nhóm 4: Cuộc thi nấu cơm ở hội Hành Thiện
( Nam Định).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
2.Các cuộc thi nấu cơm
a Cuộc thi nấu cơm ở hội Thị Cấm( Từ Liêm- Hà Nội)
- Địa điểm: Từ Liêm - Hà Nội
- Nguồn gốc: diễn lại tích củaPhan Tây Nhạc
- Thể lệ,cách thức: mỗi nhóm
10 người tự xay thóc giã gạonấu cơm Đội nào nấu đượccơm chín ngon trước là thắng,cơm dùng để cúng thần
Trang 21Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS chia theo từng nhóm theo tổ.(Tổ 1: nhóm 1 Tổ
2: Nhóm 2, tổ 3: Nhóm 3, tổ 4: Nhóm 4), thảo luận và
trả lời từng câu hỏi
GV gợi ý nếu cần
Dự kiến sản phẩm:
a.Cuộc thi nấu cơm ở hội Thị Cấm( Từ Liêm- Hà Nội)
- Cuộc thi nhằm diễn lại tích của Phan Tây Nhạc, vị
tướng thời Vua Hùng thứ 18, nhằm rèn cho quân sĩ
nấu được cơm trong điều kiện khó khăn
- Thể lệ cuộc thi: chưa có gạo, nước, lửa Phải làm ra
gạo, lửa, lấy nước
Cuộc thi có 3 bước: thi làm gạo, tạo lửa và lấy nước,
thổi cơm
b.Cuộc thi nấu cơm ở hội làng Chuông( Hà Nội) - Địa
điểm: làng Chuông (Hà N i)ô
- Thể lệ, cách thức: chia ra làm cuộc thi của nam và
cuộc thi của nữ
c Cuộc thi nấu cơm ở hội Từ Trọng( Hoằng
Hóa-Thanh Hóa)
- Địa điểm: Hoằng Hóa – Thanh Hóa
Địa điểm h i thi ơ Từ Trọng đ c bi t ơ chô người dựô ă ê
thi ngôi trên thuyền thung tại m t đầm r ng, l ngô ô ô
gió
- Thể lệ, cách thức: nấu cơm trên thuyền
b Cuộc thi nấu cơm ở hội làng Chuông( Hà Nội)
- Địa điểm: làng Chuông (HàNội)
- Thể lệ, cách thức: chia ra làmcuộc thi của nam và cuộc thicủa nữ
c Cuộc thi nấu cơm ở hội Từ Trọng( Hoằng Hóa- Thanh Hóa)
- Địa điểm: Hoằng Hóa –Thanh Hóa
- Thể lệ, cách thức: nấu cơmtrên thuyền
d Cuộc thi nấu cơm ở hội Hành Thiện( Nam Định)
Trang 22d.Cuộc thi nấu cơm ở hội Hành Thiện( Nam Định
- Địa điểm: Nam Định
- Thể lệ, cách thức: cuộc thi dành cho nam, môi đội 2
người, nấu cơm trong thời gian một tuần hương
Người dự thi và cách thi ơ Hành Thi n đ c bi t ơê ă ê
chô:
- Người dự thi là nam giới
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Các nhóm cử đại diện nhóm trình bày sản phẩm
thảo luận
+ GV gọi nhóm HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn
Bước 4: Đánh giá, kết luận
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Địa điểm: Nam Định
- Thể lệ, cách thức: cuộc thidành cho nam, mỗi đội 2người, nấu cơm trong thời gianmột tuần hương
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- VB đã sử dụng hiệu quả cácyếu tố của VB thông tin : nhan
đề, hình ảnh để truyền tải đượcnội dung, ý nghĩa đến ngườiđọc
2 Nội dung –Ý nghĩa
Văn bản giới thiệu về cuộc thithổi cơm của các địa phươngnổi tiếng Qua đó nhắc nhở conngười về ý thức, trách nhiệmtrong việc bảo vệ di sản vănhóa của dân tộc
Trang 23+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá, kết luận
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
GV yêu cầu HS: Quan sát tranh ảnh về hội thi thổi cơm của các địa phương kết hợp với nội
dung vừa tìm hiểu ở trên và thảo luận theo nhóm nhỏ 2 bàn: rút ra mục đích , ý nghĩa và nétđặc trưng về hội thi thổi cơm ở mỗi địa phương? Hội thi thổi cơm ở địa phương nào em thấythú vị nhất? Vì sao?
GV cho HS tự đánh giá kết quả làm việc của nhau
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV yêu cầu HS: Từ việc đọc văn bản, em rút ra được kinh nghiệm gì về cách đọc một văn
1.Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập bằng công cụ phiếu đánh giá theo tiêu chí
Phiếu đánh giá tiêu chí
Trang 24Từ chối nhậnnhiệm vụ
vụ của bản thân
- Chủ động hỗ trợcác thành viênkhác trong nhóm
- Cố gắng, nỗ lựchoàn thành nhiệm vụcủa bản thân
- Chưa chủ động hoặc
ít hỗ trợ thành viênkhác
- Không cố gắnghoàn
thành nhiệm vụ củabản thân
- Không hỗ trợ cácthành
viên khác
3 Tôn trọng quyết
định chung
Tôn trọng quyếtđịnh chung của cảnhóm
Đôi lúc không tôntrọng quyết địnhchung của cả nhóm
Không tôn trọngquyết
định chung của cảnhóm
4 Kết quả làm việc
Có sản phẩm tốt,theo mẫu và vượtmức thời gian
Có sản phẩm tươngđối tốt, đảm bảo thờigian
Sản phẩm khôngđạt yêu cầu
Chưa sẵn sàng chịutrách nhiệm về sảnphẩm chung
Không chịu tráchnhiệm về
1 Diễn đạt trôi chảy, phát âm rõ ràng
2 Tốc độ vừa phải, ngưng ngắt câu
đúng lúc, đúng chỗ
3.Âm lượng vừa phải.
IV.PHỤ LỤC
Trang 25+ Phiếu học tập số 1
HỘI THI THỔI CƠM
Văn bản được chia ra làm … đoạn: Cụ thể:
Thi nấu cơm ơ hội Từ Trọng (Hoằng Hóa – Thanh Hóa)
Thi nấu cơm ơ hội Hành Thiện (Nam Định)
Trang 26I MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1 Về năng lực:
Năng lực chung: Phát triển năng lực tự học, tự quản lí bản thân Năng lực hợp tác,năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực đặc thù;
Trang 27- Biết sử dụng trạng ngữ đúng, phù hợp ngữ cảnh.
- Xác định được trạng ngữ được mở rộng
- Phân tích được thành phần cấu tạo của trạng ngữ được mở rộng
- Nắm được hai cách thường dùng để mở rộng trạng ngữ là:
+ Dùng từ hoặc cụm từ chính phụ (cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) bổ sungcho từ làm trạng ngữ
+ Dùng cụm chủ vị bổ sung cho từ làm trạng ngữ hoặc trực tiếp cấu tạo trạng ngữ
- Rèn luyện được kĩ năng nói, viết, đặt câu có sử dụng trạng ngữ để tăng hiệu quảdiễn đạt
2 Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế
đời sống của bản thân
- Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng
kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm,
Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bàitrình bày của HS
2 Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập,
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khơi động
a Mục tiêu: Giúp học sinh huy động những hiểu biết về trạng ngữ, các cách mở rộng trạng
ngữ, kết nối vào bài học, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh và nhu cầu tìm hiểu
b Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi “Thử tài
đặt câu” và yêu cầu HS trả lời câu hỏi của GV
Câu hỏi này nhằm tạo không khí và dẫn dắt hs
vào bài học
GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi:
“Thử tài đặt câu”
Luật chơi:
Gv chia lớp thành 2 đội chơi
- Câu trả lời của HS, gợi đượcnhững kiến thức đã học về trạngngữ
Trang 28- Nhiệm vụ của các em là quan sát video: “Chủ
đề học tập”, đặt câu với những hình ảnh, hoạt
động xuất hiện trong video, chú ý mỗi câu văn
phải có trạng ngữ và cử đại diện liệt kê những
câu văn đã đặt
+ Đội nào đặt được nhiều câu văn có sử dụng
trạng ngữ sẽ giành chiến thắng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Học sinh chơi trò chơi “Thử tài đặt câu”
Bước 4: Đánh giá kết luận
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV nhận xét và giới thiệu bài học:
Những câu văn các em vừa đặt trong video trên
có chứa các trạng ngữ Vậy trạng ngữ là gì,
được mở rộng thành phần ra sao, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a Mục tiêu:
- Trình bày được thế nào là trạng ngữ
- Trạng ngữ bổ sung cho câu những ý nghĩa nào, lấy được ví dụ về trạng ngữ
- Nắm được những cách mở rộng thành phần trạng ngữ trong câu
- Sử dụng trạng ngữ trong khi nói và viết
- Định hướng phát triển năng lực sử dụng trạng ngữ trong viết văn kể chuyện, miêu tả,cảm nhận, trong giao tiếp tiếng Việt
Trang 29Giáo viên hướng dẫn học sinh vận
dụng kiến thức để thực hiện nhiệm
vụ học tập bằng bản đồ tư duy
GV cho HS nhắc lại kiến thức trạng
ngữ là gì? Trạng ngữ bổ sung cho
câu những ý nghĩa nào? Cho VD?
- Giáo viên giao nhiệm vụ 2:
+ HS đọc bảng phụ 1 (Phụ lục)
+ Thảo luận nhóm các câu hỏi sau:
1 Dựa vào kiến thức tiểu học, hãy
sang những vị trí nào trong câu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Trạng ngữ được coi là thành phần phụ của câu, nó
bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu
- Về ý nghĩa: TN thêm vào câu để xác định thờigian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện,cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
- Về hình thức, trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu,cuối câu hay giữa câu
- Trạng ngữ ngăn cách với nòng cốt câu bằng mộtquãng nghỉ khi nói và một dấu phẩy khi viết và cóthể kèm theo một kết từ thích hợp
Trang 30bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Nhận xét thái độ học tập và kết
quả làm việc nhóm của HS
- GV sửa chữa bản đồ tư duy của
học sinh, đánh giá, chốt kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông
qua hệ thống câu hỏi trong bảng
phụ 2 (Phụ lục)
- Học sinh làm việc theo nhóm,
quan sát, tìm hiểu nội dung
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hình thành kĩ năng khai
thác thông tin trả lời
- Thực hiện yêu cầu đã đưa ra trong
Bảng phụ 2
- Đọc phần kiến thức ngữ văn chỉ
ra được hai cách thường sử dụng để
mở rộng trạng ngữ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả
lời các câu hỏi (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu
b Trong chuyến đi
+ Dùng cụm chủ vị bổ sung cho từ làm trạngngữ hoặc trực tiếp cấu tạo trạng ngữ
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu:
- HS thực hành làm bài tập để hiểu kiến thức về trạng ngữ và các cách mở rộng trạng ngữ
b Tổ chức thực hiện:
Trang 31Nhiệm vụ 1: HS làm bài tập 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
- GV phát phiếu bài tập số 1 (Phụ lục),
yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân làm
bài tập vào phiếu bài tập trong 2 phút, sau
đó đổi bài và chấm chéo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập vào
phiếu bài tập trong 2 phút, sau đó đổi bài
và chấm chéo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần)
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu
yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, làm bài
tập vào phiếu bài tập trong 2 phút, sau đó
trình bày
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm đôi làm bài tập vào
phiếu bài tập trong 2 phút, sau đó trình
a Với hai lần bật
cung liên tiếp lần
b Sau nghi lễ bái tổ nghi lễ
c Sau hồi trống lệnh hồi
2 Bài tập 2
Câu Trạng ngữ
là cụm danh từ
Danh từ
trung tâm
Thành tố phụ
là cụm chủ vị trong mỗi cụm danh từ
khi tiếng trống
chầu vang lên
3 Bài tập 3: