1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng hợp bài 5 văn bản THÔNG TIN

68 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn thuyết minh về quy tắc , luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi.. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu

Trang 1

Văn bản (3) Bài 5 THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU

NHỮNG NÉT ĐẶC SẮC TRÊN “ĐẤT VẬT” BẮC GIANG I.MỤC TIÊU

1 Năng lực:

Năng lực chung.

Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác…

Năng lực chuyên biệt

Năng lực thu thập thông tin đến văn bản Những nét đặc sắc trên đất vật Bắc Giang

Năng lực trình bày suy nghĩ về môn đấu vật

Năng lực hợp tác khi trao đổi về nội dung môn đấu vật Bắc Giang nói riêng và các mônđấu vật khác

Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm môn đấu vật với môn thể thao khác có cùng chủ đề

2.Phẩm chất.

Cảm nhận về nét đẹp của môn đấu vật

Biết quý trọng những phẩm chất tốt đẹp của con người về thể hình, tài năng…

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh về môn đấu vật

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

KHỞI ĐỘNG

1.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

2.Tổ chức hoạt động:

- GV cho HS xem một clip về môn đấu vật và yêu cầu HS nêu suy nghĩ.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:

Trang 2

Ở Việt Nam ta và trên thế giới có các môn đấu vật nào, em đã xem môn đấu vật nào chưa.Môn đấu vật đem đến cho con người nét đẹp về văn hoá vùng miền như thế nào cô trò tacùng đi tìm hiểu môn đấu vật nhé.

Sản phẩm: Ý kiến cảm nhận của HS trước tình huống thực tiễn mà giáo viên đưa ra.

Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

? Em đã bao giờ xem một trận đấu vật nào chưa, hãy kể lại cho các bạn nghe nào?

B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi của GV.

B3: Báo cáo, thảo luận:

GV yêu cầu một vài HS phát biểu ý kiến.

HS phát biểu ý kiến, các em khác theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV):

- Nhận xét câu trả lời của HS…

- Đưa ra một vài gợi mở, bình giảng và kết nối vào nội dung của bài học

V.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

A: Đọc- hiểu văn bản HS quan sát tranh

1 2

Trang 3

3 Em hiểu như thế nào là sới vật- ý nghĩa của sới vật

Qua phần giới thiệu về sới vật hình tròn đặt trước sân đình hình vuông em

liên tưởng tới văn bản nào nói đến loại bánh có hình tròn và hình vuông

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

quả

1 Nêi trình tự keo vật, quy định và ý nghĩa của keo vật thờ

2 Em hiểu gì về nghi thức xe đài ở hội vật Bắc Giang

3 Tác giả miêu tả miếng đánh của keo vật như thế nào?

I ĐỌC & TÌM HIỂU CHUNG VB Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm

Nội dung:

GV sử dụng KT tia chớp để hỏi về thông tin tác giả, KT đặt câu hỏi để HS tìm hiểu văn bản.

HS dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà để trả lời những câu hỏi của GV.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Yêu cầu HS mở phiếu học tập GV đã giao ở cuối tiết

trước và trả lời nhanh câu hỏi số 1:

Tác giả của văn bản này là ai? Giới thiệu một vài

a Xuất xứ

- Theo Phí Trường Giangdulichbacgiang.gov.vn

Trang 4

thông tin chính về tác giả đó?( xuất xứ )

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà để trả

lời

B3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu 1 vài HS trả lời nhanh, HS sau không trả

lời ý kiến của HS trước…

- HS trả lời

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục 2

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

1 Yêu cầu HS đọc và tóm tắt , nêu bố cục văn bản

2 Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã

chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:

? Văn bản “Những nét đặc săc trên đất vật Bác Giang”

thuộc thể loại gì?

? Phương thức biểu đạt của văn bản là gì?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV:

1 Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt, nêu bố cục

2 Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần)

HS:

1 Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát bạn

đọc

2 Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà

B3: Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu

cần)

HS:

- Trả lời các câu hỏi của GV

- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần)

c Thể loại: văn bản thông tin

d Phương thức biểu đạt: thuyết

minh

Trang 5

- Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của HS bằng

việc trả lời các câu hỏi

- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần) và

chuyển dẫn sang đề mục sau

II ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB

1 Những nét đặc săc về đất vật (20’)

Mục tiêu: HS nắm được sới vật, ý nghĩa của sới vật

Nội dung:

GV sử dụng KT đặt câu hỏi kết hợp với KT khăn trải bàn cho HS tìm hiểu về những nét đặc

sắc trên đất vật và hiểu được “Sới vật” là gì? Ý nghĩa của sới vật hình tròn đặt trước sân đìnhhình vuông là gì?

? “Sới vật” là gì? Ý nghĩa của sới vật hình

tròn đặt trước sân đình hình vuông là gì?

? Qua phần giới thiệu về sới vật hình tròn đặt

trước sân đình hình vuông em liên tưởng tới

văn bản nào nói đến loại bánh có hình tròn

võ Nơi diễn ra các cuộc đấu vật thường làsân rộng trước đình, trên bãi cỏ mịn, đượcgọi là “sới vật” Các đô vật thường đóng khốmàu, thân trần, đầu trần hoặc quấn khăn đầurìu Hội thường mở đầu bằng lễ rước Thánhvào đúng sáng ngày đấu Từng đôi đô vật đisong song vào đình làm lễ trước hương án,sau đó là màn “vật lễ” giữa các đô vật nhàmang tính chất mở hội rồi mới đến màn đấuvật chính thức Giải thưởng cho các đô vật cónhiều loại, có giải chính, giải cho từng hiệpđấu và giải chung cuộc dành cho người thắngsuốt trong những ngày Hội

b.Sới vật- ý nghĩa của sới vật

- “Sới vật” là khoảng đất trống, sân rộng

Trang 6

- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.

- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận

xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét, đánh giá thái độ làm việc và sản

phẩm của HS, chỉ ra những ưu điểm và hạn

chế trong HĐ nhóm của các em

- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn

sang mục sau

trước đình, trên bãi cỏ mịn - nơi diễn ra cáccuộc đấu vật

c- Ý nghĩa của sới vật hình tròn đặt trước sânđình hình vuông là: Vuông và tròn theo quanniệm của dân tộc ta là hai hình toàn vẹn và làbiểu tượng cho trời đất (trời tròn, đất vuông)

( Liên tưởng tới bánh Chưng bánh Giầy của Lang Liêu trong truyện Bánh Chưng bánh Giày Hình tròn là bánh giày tượng chưng cho trời, hình vuông là bánh chưng tượng chưng cho đất)

2 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG CỦA KEO VẬT THỜ

Mục tiêu: HS nắm rõ trình tự của môn keo vật nói riêng và các môn vật khác nói chung Nội dung:

GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT thảo luận cặp đôi để HS tìm hiểu về trình tự của keo vật

HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Chia nhóm lớp, phát phiếu học tập số 2

(phụ lục đi kèm).

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:

? “Keo vật thờ” diễn ra theo trình tự như thế

nào và có những quy định gì?

? Nhận xét gì về những quy định ấy?

? ý nghĩa của keo vật thờ

- Thời gian thảo luận: 10’

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm để

hoàn thành phiếu học tập

a.Trình tự keo vậtKeo vật thờ” diễn ra theo trình tự: thời gian

- Giới thiệu hai đô vật

- Bái tổ

- Xe đài

- Keo vậtb.Quy định:

- Lựa chọn đô vật có tiếng, được đông đảocông chúng ghi nhận về tài năng đấu vật, cóđức độ và cống hiến lớn lao

- Mở đầu hai đô vật giới thiệu trang trọng

- Sau nghi lễ bái tổ hai đô thực hiện nghi

Trang 7

GV:

- Dự kiến KK: HS không chỉ ra được biện

pháp nghệ thuật được sử dụng

- Tháo gỡ KK bằng cách đặt câu hỏi phụ

( theo em đô vật là những người có thể hình

như thế nào?)

B3: Báo cáo, thảo luận

GV:

- Yêu cầu HS trình bày

- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)

HS

- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm

- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận

xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm

của các nhóm

- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn

sang mục sau

thức xe đài rồi mới bắt đầu trận đấu

-Ý nghĩa keo vật thờ: là trận đấu mở đầu hộivật, mang tính chất lễ nghi, diễn ra đẹp mắt,vui vẻ

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- GV phát phiếu học tập sôa 3 (phụ lục đi

kèm).

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:

Đọc kĩ văn bản từ "Sau nghi lễ bái tổ"

Đọc kĩ, chú ý đoạn cuối của văn bản

Mục đích của keo vật thờ là gì?

c) Nghi thức xe đài ở hội vật Bắc Giang.

a.- Nghi thức “xe đài” ở hội vật Bắc Giangđặc sắc ở chỗ đa dạng, vùng nào có vật là ở

đó có phong cách xe đài đặc trưng riêngbiệt:

- Miền núi thì xe đài tựa như “hổ phục vồmồi”

- Vùng đồng bằng, nơi có những làng nghềtruyền thống thì xe đài lại rất uyển chuyểnnhư người “xe tơ dệt vải”

- Vùng ven biển thì xe đài lại là những độngtác như thể chèo thuyền “lúc khoan, lúcmau” như như làn sóng “lúc hiền, lúc dữ”

Trang 8

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS đọc vb và tìm chi tiết trong tác phẩm.

GV hướng dẫn HS tìm chi tiết (nếu cần).

B3: Báo cáo, thảo luận

GV yêu cầu HS báo cáo, GV nhận xét, đánh

giá và hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần)

HS:

- Báo cáo sản phẩm của nhóm mình

- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung

(nếu cần) cho nhóm bạn

b- Miếng đánh chậm người xem cảm nhậnđược từng nhịp thở, đâu là bốc, đâu làmiếng gồng, mói, sườn…

c- Mục đích của keo vật thờ là giới thiệucho người xem hiểu được phương pháp tấncông và thủ pháp chống đỡ để rồi phảncông

III TỔNG KẾT (5’)

Mục tiêu: Học sinh nêu được những nét chính về nội dung và nghệ thuật

Nội dung:

- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS

- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm

B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

- Chia nhóm lớp, phát phiếu học tập số 4

(phụ lục đi kèm).

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm:

? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử

dụng trong văn bản?

? Nội dung chính của văn bản “Những nét

Trang 9

GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận

nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn)

B3: Báo cáo, thảo luận

HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS

nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung

(nếu cần)

GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày,

nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.

b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.

c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS

1- Tìm ví dụ về những môn đấu vật, liệt kê các sự việc trong môn đấu vật

- Chỉ ra các yếu tố của đấu vật trong ví dụ vừa tìm?

2.Câu 1 (trang 112, SGK Ngữ văn 7 tập 1)

Nhan đề Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang cho người đọc biết gì về nội dung

chính được nói tới trong văn bản? Em hãy phân biệt “sới vật” và “hội vật”

Phương pháp giải:

Đọc kĩ nhan đề, liên hệ tới nội dung của văn bản

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV:

- Hướng dẫn HS tìm kiếm những môn đấu vật khác

- Hỗ trợ HS liệt kê các sự việc trong môn đấu vật.

HS:

- Liệt kê các sự việc và kể lại câu chuyện theo chuỗi sự việc đã liệt kê.

B3: Báo cáo, thảo luận:

Trang 10

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.

- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)

Câu 1 ( trang 112)

- Nhan đề Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang cho người đọc biết thêm thông tin

về hội vật dân tộc được nói tới trong văn bản

- Phân biệt:

+ “Sới vật” là khoảng đất trống, sân rộng trước đình, trên bãi cỏ mịn - nơi diễn ra các cuộcđấu vật

+ “Hội vật” là lễ hội đấu vật

4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

? Văn bản mang lại cho em những hiểu biết gì về hội vật? Hãy nêu một hoạt động hội thitruyền thống của ưuê hương em hoặc các vùng miền khác

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và tìm kiếm tư liệu trên nhiều nguồn…

HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và tìm kiếm tư liệu trên mạng internet.

B3: Báo cáo, thảo luận

GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm.

HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có)

Đáp án Câu 4 (trang 112, SGK Ngữ văn 7 tập 1)

Văn bản mang lại cho em những hiểu biết về quy định, cách thức thực hiện hoạt độngđấu vật

Một hoạt động hội thi truyền thống của quê hương em hoặc các vùng miền khác có hìnhthức tương tự như hoạt động hội vật ở Bắc Giang: hội thi thổi cơm ở làng Chuông (HàNội)

Trang 11

- Về nhà chuẩn bị nội dung của HĐ viết:

- Nói và nghe về hoạt động đấu vật

Trường THCS Hải Giang

a, Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề,tự quản lý bản thân ,năng lực giao tiếp,

hợp tác với thầy cô , các bạn để thực hiện các nhiệm vụ chung và những vấn đề phát sinhtrong tiết học

b, Năng lực đặc thù:

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi,thảo luận;

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Rõ ràng ,chính xác , phù hợp với nội dung của bài vănthuyết minh

-Năng lực viết, tạo lập văn bản thuyết minh đảm bảo các bước : Chuẩn bị trước khiviết(Xác định đề tài , mục đích ,thu thập dữ liệu),Tìm ý và lập dàn ý,xem lại chỉnh sửa rútkinh nghiệm viết được bài văn thuyết minh về quy tắc ,luật lệ trong một hoạt động haytrò chơi có ý nghĩa

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài dạy.Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh:

Trang 12

SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

-GV yêu cầu HS: nhớ lại một lễ hội hoặc

một trò chơi sinh hoạt văn hoá mà các em

đã từng tham gia, chứng kiến hoặc biết đến

qua sách báo, truyền hình, hay trò chơi

tương tự của địa phương

-HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận, thuật

lại ngắn gọn một hoạt động hay trò chơi

Từ chia sẻ của HS-GV dẫn dắt vào

bài:Các em vừa đọc xong 3 văn bản “Ca

Huế”, “Hội thi thổi cơm”, “Những nét

đặc sắc trên đất vật Bắc Giang” Đó

chính là VB thuyết minh về về quy tắc

,luật lệ của một hoạt động hay trò chơi

Trang 13

thuộc loại văn bản thông tin Các em cũng

đã đọc lời dẫn trong sách Bây giờ các em

đã sẵn sàng để viết một bài văn tương tự

chưa? Chúng ta sẽ cùng nhau tiến hành

công việc này ngay bây giờ

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn thuyết minh về quy tắc , luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi.

a Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu của bài văn thuyết minh về quy tắc , luật lệ trong

một hoạt động hay trò chơi trên sách báo hay ở địa phương em

+ Bài văn thuyết minh về quy tắc , luật lệ

trong một hoạt động hay trò cần đáp ứng

những yêu cầu gì?

+ HS lấy dẫn chứng từ VB “Ca Huế” để

minh hoạ cho những yêu cầu đó.

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

của bạn

I Tìm hiểu chung

1 Yêu cầu đối với bài văn thuyết minh về

quy tắc, luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi.

 Xác định được hoạt động hay trò chơicần thuyết minh

 Tìm thông tin về hoạt động hay trò chơi

đó ở các nguồn khác nhau.Chọn lọcnhững thông tin quan trọng, tập trungvào các thông tin liên quan đến quy tắc,luật lệ của một hoạt động hay trò chơi

đã xác định

 Xác định bố cục bài văn.Lựa chọn trật

tự xắp xếp các thông tin chính, chú ýlàm nổi bật các thông tin về quy tắc ,luật lệ hay trò chơi, sắp xếp các sự việctheo một trình tự hợp lí

 Xác định hình thức trình bày : Chữ viếtkèm theo tranh ảnh , hình vẽ về về quytắc, luật lệ của hoạt động hay trò

Trang 14

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

Hoạt động 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo

a Mục tiêu: Nắm được các đặc điểm của bài văn thuyết minh về quy tắc luật lệ trong một

hoạt động hay trò chơi

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV giới thiệu: Bài viết tham khảo :Giới

thiệu về trò chơi chuyền

- GV yêu cầu HS thảo luận theo những câu

hỏi sau:

- Phần nào đoạn nào của bài viết giới

thiệu về trò chơi chuyền?

-Những chi tiết nào giới thiệu về nguồn

gốc( Nguyên liệu, cách làm dụng cụ chơi,

yêu cầu thành phẩm)

-Quy định về số người chơi, cách chơi

của trò chơi truyền?

- Bài viết theo trình tự nào?

- Những từ ngữ nào thể hiện nhận xét,

đánh giá của người viết về quy tắc, luật

chơi của trò chơi chuyền?

Y/c HS: Lập dàn ý cho bài văn

II Phân tích bài viết tham khảo

* Dự kiến sản phẩm:

Giới thiệu:Chơi chuyền là 1 trong nhữngtrò chơi dân gian được mọi học sinh yêuthích, nhất là bọn con gái Vây chơichuyền có những quy tách , luật chơi nhưthế nào? Tác dụng của nó ra sao? Chúng tacùng nhau tìm hiểu về trò chơi chuyền- tròchơi dân gian này nhé!

* Nguồn gốc Trò chơi chuyền đã có từ rất lâu rồi vàcho đến ngày nay trò chơi chuyền vẫn cònđược lứa tuổi thanh thiếu niên học sinhchúng ta yêu thích

Nguyên liệu, cách làm dụng cụ chơi, yêu cầu thành phẩm

Muốn chơi chuyền cần có 10 quechuyền và 1 quả chuyền Nguyên liệu làmque chuyền là luồng hoặc tre, hóp, cònquả chuyền là quả bưởi con hoặc quả cau Yêu cầu thành phẩm là que chuyền độdài vừa phải, nhỏ, thẳng, nhẵn nhụi Que

Trang 15

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

chuyền tròn, nhẵ, vừa tay của người chơi

* Quy định về số người chơi, cách chơi( luật chơi)

Chơi chuyền có thể chơi bằng 1 ngườihoặc hai người trở lên Nếu chơi hai ngườitrở lên thì tính theo lượt người Trước khichơi phải oẳn tù tì ai thắng được chơitrước

*Tác dụng, ý nghĩa Chơi chuyền vừa vui vừa bổ ích Nórèn cho chúng ta sự tinh nhanh và khéoléo Chơi chuyền trong giờ ra chơi sau mỗitiết học giúp đầu óc ta thoải mái dễ chịu đểđón giờ học tiếp theo hiệu quả hơn Nó còn

giúp ta thêm yêu lao động, rèn luyện cho ta

kĩ năng sống hòa nhập với cộng đồng…

Trang 16

Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước

a Mục tiêu: Nắm được cách viết bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ của một hoạt

động hay trò chơi

b Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

- GV: phát phiếu học tập, yêu cầu HS xác

định hoạt động hay trò chơi sẽ viết bài văn

thyết minh về quy tắc , luật lệ

- Hướng dẫn HS lựa chọn đề tài

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tìm ý,

cho bài viết theo Phiếu học tập sau:

Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài văn thuyết minh

về quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay

trò chơi mà em biết

Gợi ý: Để nhớ lại các chi tiết, hãy viết tự

do theo trí nhớ của em (một hoạt động hay

Hoạt động hay trò chơi

đó diễn ra ở đâu? Có

Trang 17

hoạt động hay trò chơi

Giá trị và ý nghĩa của

hoạt động hay trò chơi

đó

- HS lập dàn ý cho bài viết bằng cách sắp

xếp các ý đã tìm được vào bố cục của của

bài văn theo gợi ý

- HS viết bài tại lớp

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu làm việc cá nhân, viết bài

văn hoàn chỉnh theo dàn ý đã lập trên

lớp

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

c , Lập dàn ý: Lựa chọn sắp xếp các ý theo bố cục 3 phần:

+ MB: Giới thiệu hoạt động hay trò chơi+TB: Giới thiệu chi tiết các quy tắc , luậtlệ hay trò chơi đó theo một trật tự nhấtđịnh

+KB: Nêu giá trị và ý nghĩa của hoạt độnghay trò chơi đó

2.Viết bài +Về nội dung:

-Bám sát dàn ý đã lập để viết bài vănthuyết minh về quy tắc, luật lệ của một

Trang 18

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS bám sát theo dàn ý đã lập suy nghĩ

viết bài đảm bảo các yêu cầu về nội dung

và hình thức

- Gv quan sát, hỗ trợ nếu cần giúp học sinh

hoàn thành nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- HS trình bày sản phẩm bài viết

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn học sinh tự kiểm tra ,

điều chỉnh bài viết theo yêu cầu với

những gợi ý :

+ Bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ

trong một hoạt động hay trò chơi gì , từ

ngữ sử dụng có nhất quán không

+ Trình tự bài văn thuyết minh , các sự

kiện , quy tắc , luật lệ có rõ ràng dễ hiểu

không( Bổ sung nếu chưa đầy đủ )

+ Chú ý đảm bảo yêu cầu về chính tả và

diễn đạt(Rà soát lỗi chính tả và diễn đạt:

cách dùng từ, viết câu) Chỉnh sửa nếu

nhận thấy mắc lỗi

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS bám sát theo gợi ý, đọc bài, chỉnh

sửa

- GV quan sát hỗ trợ nếu cần

hoạt động hay trò chơi

-Thuyết minh hoạt động hay trò chơi theomột trình tự hợp lý, từ ngữ lựa chọn chínhxác dễ hiểu, rõ ràng, thuyết phục, hoạtđộng hay trò chơi đó được nhiều ngườibiết đến , có giá trị trong đời sống

+Về hình thức:

-Bài viết hoàn chỉnh có cấu trúc 3 phần

- Có thể đưa các hình vẽ hoặc tranh ảnh đểgiới thiệu , minh họa về quy tắc , luật lệcủa hoạt động hay trò chơi đó

3.Kiểm tra và chỉnh sửa bài viết

Đọc và sửa lại bài nếu cần theo yêu cầu vềnội dung, hình thức

Trang 19

Bước 3: Báo cáo

- HS trình bày sản phẩm bài viết sau khi đã

chỉnh sửa

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá, kết luận

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại cách thức

viết bài văn thuyết minh về quy tắc , luật lệ

trong một hoạt động hay trò chơi đảm bảo

nội dung, hình thức

3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức cách làm bài văn thuyết minh về quy tắc luật ,luật lệ

trong một hoạt động hay trò chơi đã học

b Tổ chức thực hiện:

B1:chuyển giao nhiệm vụ

GV: Yêu cầu HS:Viết một bài văn thuyết minh vềquy tắc,luật lệ trong một hoạt động hay

trò chơi đã học hoặc đã biết

- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài, bám sát dàn ý đã lập.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS viết bài tại lớp

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

-GV yêu cầu hs :Trình bày bài viết của mình

Các hs khác theo dõi , nhận xét ,đánh giá bổ sung cho bài làm của bạn nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a Mục tiêu: Vận dụng tri thức ngữ văn của bài học và kiến thức đã học về kiểu bài văn

thuyết minh về quy tắc , luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi để áp dụng vào thực tiễn

Trang 20

cuộc sống trong học tập, lao động, giải trí đòi hỏi phải tạo lập một văn bản thuyết minhtheo yêu cầu.

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu từ tìm hiểu biết rõ các bước thực hành viết bài văn thuyết minh về quy tắc ,luật lệ trong một hoạt động hay trò chơi Em hãy viết bài văn cho đề bài:

Hãy thuyết minh một hoạt động hay trò chơi dân gian mà em biết-Theo dàn ý đã lập.(Trên lớp viết phần mở bài Về nhà viết tiếp các phần còn lại Sau khi viết xong các em tựchỉnh sửa bài viết cho mình dựa vào bảng kiểm Chuẩn bị cho giờ “Nói và nghe”

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ viết đoạn mở bài

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm

- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá, bổ sung cho bài làm của bạn nếu cần

Bước 4: Đánh giá, kết luận

- GV nhận xét tinh thần, ý thức làm việc của HS, nhận xét bài làm của hS

Yêu cầu học sinh về nhà viết tiếp bài cho hoàn chỉnh Tự kiểm tra đánh giá bài làm củamình bằng bảng kiểm Phát bảng kiểm cho học sinh làm phương tiện tự đánh giá

Thân bài Giới thiệu chi tiết các quy tắc , luật lệ của hoạt

động hay trò chơi về thời gian, không gianTrình bày những quy định về hoạt động hay tròchơi ấy rõ ràng, cụ thể, ngắn gọn

Trang 21

Trình bày các hoạt động theo trình tự rõ ràng, hợplí

Kết hợp kể và tảHoạt động này nối tiếp hoạt động kia một cáchhợp lí

Kết bài Nêu giá trị và ý nghĩa của hoạt động hay trò chơi

đó đối với bản thân, cộng đồng

V RÚY KINH NGHIỆM

Ngày soạn Ngày dạy:

Bài 5 VĂN BẢN THÔNG TIN Môn: Ngữ văn - Lớp: 7 Số tiết: ……tiết

A MỤC TIÊU

I Năng lực

Trang 22

- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (đặc điểm, cách triển khai….), nội dung ( chủ đề,

đề tài, ý nghĩa…) của văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi

- Nhận biết được các chi tiết trong văn bản thông tin; chỉ ra được mối liên hệ giữa các chitiết, dữ liệu với thông tin cơ bản của văn bản; hiểu được tác dụng của nhan đề, sa-pô, đềmục, chữ đậm, số thứ tự, dấu đầu dòng và vai trò của các phương tiện giao tiếp phi ngônngữ như hình ảnh, số liệu,

- Biết mở rộng trạng ngữ của câu

- Biết giới thiệu, thuyết minh, giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi cảtrong viết, nói và nghe

- Biết viết bài văn giới thiệu, thuyết minh, giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt động haytrò chơi cả trong viết, nói và nghe

II Phẩm chất:

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: có thái độ yêu quý vàtrân trọng cảnh vật, con người và truyền thống văn hóa của dân tộc

B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh minh hoạ, đoạn phim ngắn nói về ca Huế

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng

dẫn học bài, vở ghi

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1, 2, 3 VĂN BẢN 1 CA HUẾ

Trang 23

I Mục tiêu

1 Năng lực

- Thấy được vẻ đẹp một sinh hoạt văn hoá ở cố đô Huế, một vùng dân ca phong phú về nội

dung, giàu có về làn điệu với những con người rất đỗi tài ba

- Nhận biết được văn bản thông tin này giới thiệu về hoạt động ca Huế, những quy tắc vàluật lệ cần lưu ý, cách trình bày của văn bản, tác dụng của nhan đề, sapo, các tiểu mục, sựkết hợp kênh chữ và kênh hình,…Ý nghĩa của các thông tin trong văn bản với xã hội và cánhân

2 Về phẩm chất:

Bài học góp phần phát triển phẩm chất nhân ái: khoan hoà, tôn trọng sự khác biệt; tự rút

ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và đối diện với lỗi lầm của bản thân

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập, Rubic

- Đoạn phim về tình bạn, văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”

III.Tiến trình dạy học.

HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.

GV đặt câu hỏi: Các em đã từng đi du lịch ở Huế

bao giờ chưa? Em đã từng lên thuyền rồng và

thưởng thức ca Huế chưa? Hãy nêu hiểu biết và

cảm nhận của em về ca Huế?

HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Trang 24

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ GV dẫn dắt: Trong bài học này, chúng ta sẽ được

cùng nhau tìm hiểu về ca Huế nơi khởi nguồn hát

cửa quyền trong cung vua, phủ chúa với hình thức

diễn xướng, mang tính bác học, dành cho giới

thượng lưu say mê nghệ thuật Đồng thời, chúng ta

cũng được tìm hiểu về một thể loại văn bản mới

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học

a Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.

- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học và trả

lời câu hỏi: Phần giới thiệu bài học muốn nói với

chung ta điều gì?

- HS lắng nghe

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

+ HS trình bày sản phẩm

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định.

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi

1 Giới thiệu bài học

- Chủ đề bài học: Văn bảnthông tin này giới thiệu về hoạtđộng trình diễn ca Huế.- Cácquy tắc cần lưu ý trong trìnhdiễn ca

- Văn bản thông tin: một loạivăn bản với những đặc điểmriêng về nội dung và hình thức

Trang 25

lên bảng.

Gv chuẩn kiến thức:

Hoạt động 2: Khám phá kiến thức ngữ văn

a Mục tiêu: Năm được văn bản giới thiệu, thuyết minh, giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi

b Tổ chức thực hiện:

NV1

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.

GV yêu cầu HS đọc phần Kiến thức ngữ

văn trong SGK

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ VB thông tin: giới thiệu về quy tắc, luật

lệ của một hoạt động hay một trò chơi có ý

nghĩa như thế nào trong đời sống của

chúng ta?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

+ HS trình bày sản phẩm

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định.

1 Văn bản thông tin

Giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạtđộng hay trò chơi

- Văn bản giới thiệu quy tắc, luật lệ củamột hoạt động hau trò chơi là loại văn bảnthông tin nêu lên các quy định về cách thứctiến hành một hoạt động hay trò chơi màngười tham gia cần tuân thủ và người xemcần biết Ví dụ: Quy định về cách thức tiếnhành hoạt động ca Huế, hoạt động đấu vậthoặc quy định, luật lệ về hội thi nấucơm….Các quy định này hướng dẫn ngườitham gia thực hiện đúng, đồng thời giúpngười xem thưởng thức, đánh giá được cáihay của hoạt động hoặc trò chơi và tài nghệcủa những người biểu diễn và thi đấu Thông tin trong văn bản giới thiệu quy tắc,luật lệ của một hoạt động hay trò chơi cóthể được sắp xếp theo trật tự thời gian, mức

độ quan trọng của thông tin hoặc các khía

Trang 26

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

=> Ghi lên bảng

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.

GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn

trong SGK

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Có mấy cách để mở rộng trạng ngữ

trong câu?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo thảo luận

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

+ Dùng cụm chủ vị bổ sung cho từ làmtrạng ngữ hoặc trực tiếp cấu tạo trạng ngữ

Ví dụ: “ Khi tôi cầm lọ muối lên thì thấychú đã ngồi xổm xuống cạnh bếp.” ( ĐoànGiỏi); “ Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốnkhóc quá.” (Tạ Duy Anh)

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.

- GV yêu cầu HS:

+ Văn Ca Huế thuộc thể loại văn bản nào?

Tại sao em cho rằng như vậy?

II Tìm hiểu chung

1 Tác giả

2 Tác phẩm

Trang 27

+ Cách trình bày của văn bản (nhan đề,

sa pô, các tiểu mục, sự kết hợp kênh chữ và

kênh hình,…) có tác dụng gì?

+ Các thông tin trong văn bản có ý nghĩa

thế nào đối với xã hội nói chung và với cá

nhân em nói riêng?

- GV hướng dẫn cách đọc: : đọc to, rõ ràng,

chậm rãi Chú ý những chỉ dẫn bên phải

văn bản

- HS lắng nghe

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài

học

Dự kiến sản phẩm:VB này thuộc văn bản

thông tin vì có các yếu tố cấu thành văn

bản gồm: nhan đề, sa-pô, đề mục, đoạn chữ

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.

- Thể loại: Văn bản thông tin

- Tác dụng của cách trình bày văn bản:

+ Nhan đề “Ca Huế” ngắn gọn, trực tiếpđưa ra đối tượng chính của văn bản giúpngười đọc nhanh chóng nắm bắt được chủđề

+ Văn bản được phân làm nhiều tiểu mục,mỗi tiểu mục diễn giải về một khía cạnhtrong hoạt động ca Huế, bao gồm: nguồngốc ca Huế, các quy tắc và phong cáchtrình diễn, sự bổ sung và sáng tạo của nghệnhân, giá trị văn hóa của ca Huế Cách triểnkhai từng ý một cách rõ ràng, mạch lạcgiúp người đọc từng bước nắm được cácđặc điểm chính của ca Huế

+ Hình ảnh ban nhạc ca Huế được đínhkèm bài viết giúp người đọc có cái nhìn cụthể và trực quan hơn về nội dung đã đượcgiới thiệu trong văn bản

- Thông tin trong văn bản cung cấp kiếnthức cơ bản về hoạt động trình diễn ca Huếtheo lối đơn giản, ngắn gọn, giúp đông đảođối tượng người đọc có thể dễ dàng tiếpcận Từ đó, văn bản có tác dụng hiệu quảtrong việc lan tỏa hiểu biết về ca Huế - một

di sản văn hóa của dân tộc Với cá nhân

em, văn bản giúp em biết tới một dòngnhạc lâu đời đậm chất cố đô và khiến emmong muốn tìm hiểu thêm về những nétvăn hóa xứ Huế

- Đọc, tìm hiểu chú thích

Trang 28

- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó,

dựa vào chú giải trong SHS: Môi trường

diễn xướng, tao ngộ, Tao nhân mặc khách,

hát cửa quyền…

- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc:

Văn bản Ca Huế gồm ba phần Có ý kiến

cho rằng: Phần (1) nêu giá trị, phần (2)

nói về nguồn gốc và phần (3) nêu môi

trường diễn xướng của ca Huế Ý kiến này

chưa đúng, em hãy xác định lại nội dung

từng phần cho phù hợp.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS trả lời từng câu hỏi

những khái quát nội dung được triển khai

trong văn bản Khi đọc cần chú ý để không

bỏ sót nội dung

- Bố cục: 3 phần

+ Phần (1): nguồn gốc ca Huế

+ Phần (2): các quy tắc trong biểu diễn(môi trường, số người, nhạc cụ) và phongcách biểu diễn của ca Huế

+ Phần (3): giá trị đã được công nhận của

ca Huế

Trang 29

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.

- GV đặt câu hỏi gợi dẫn:

+ Nêu nguồn gốc của ca Huế?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm:

Ca Huế có nguồn gốc từ hát cửa quyền

trong cung vua, phủ chúa, với hình thức

diễn xướng mang tính bác học dành cho

người thượng lưu say mê nghệ thuật…

Bước 3: Báo cáo thảo luận.

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.

GV đặt tiếp câu hỏi:

- Ở phần (2), những thông tin nào thể hiện

quy tắc, luật lệ của ca Huế?

- Hai phong cách trình diễn ca Huế có gì

III Tìm hiểu chi tiết

1 Nguồn gốc ca Huế.

Ca Huế có nguồn gốc từ hát cửa quyềntrong cung vua, phủ chúa, với hình thứcdiễn xướng mang tính bác học dành chongười thượng lưu say mê nghệ thuật…

2 Các quy tắc trong biểu diễn (môi trường, số người, nhạc cụ) và phong cách biểu diễn của ca Huế.

- Những thông tin thể hiện quy tắc, luật lệcủa ca Huế bao gồm:

+ Thông tin về môi trường diễn xướng+ Thông tin về số người trình diễn

+ Thông tin về số lượng và các loại nhạccụ

- Điểm khác biệt giữa hai phong cách biểudiễn truyền thống và biểu diễn cho du

Trang 30

khác nhau?

GV phát phiếu bài tập thảo luận:

+ Văn bản giới thiệu các đặc điểm của ca

Huế nhưng cũng chính là nêu lên các quy

tắc, luật lệ trong hoạt động ca Huế Hãy

làm sáng tỏ điều đó bằng việc chuyển nội

dung phần (2) sang những quy tắc cụ thể

theo mẫu sau: ( bảng theo SGK)

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm: - Những thông tin thể

hiện quy tắc, luật lệ của ca Huế bao gồm:

+ Thông tin về môi trường diễn xướng

+ Thông tin về số người trình diễn

+ Thông tin về số lượng và các loại nhạc

cụ

- Điểm khác biệt giữa hai phong cách biểu

diễn truyền thống và biểu diễn cho du

khách nằm ở:

+ Quan hệ giữa người biểu diễn và người

thưởng thức: Trong phong cách truyền

thống, người diễn và người nghe có quen

biết hoặc biết tiếng về nhau, còn trong

phong cách phục vụ du khách, người dẫn

chương trình sẽ làm cầu nối giữa đôi bên

+ Độ am hiểu của người thưởng thức:

Trong phong cách truyền thống, người nghe

am hiểu về ca Huế, còn trong phong cách

phục vụ du khách, người nghe không cần

có hiểu biết rõ ràng về ca Huế

+ Hoạt động đi kèm: Buổi biểu diễn truyền

khách nằm ở:

+ Quan hệ giữa người biểu diễn và ngườithưởng thức: Trong phong cách truyềnthống, người diễn và người nghe có quenbiết hoặc biết tiếng về nhau, còn trongphong cách phục vụ du khách, người dẫnchương trình sẽ làm cầu nối giữa đôi bên.+ Độ am hiểu của người thưởng thức:Trong phong cách truyền thống, người nghe

am hiểu về ca Huế, còn trong phong cáchphục vụ du khách, người nghe không cần

có hiểu biết rõ ràng về ca Huế

+ Hoạt động đi kèm: Buổi biểu diễn truyềnthống đi kèm hoạt động bình phẩm, đánhgiá nghệ thuật, còn buổi biểu diễn phục vụ

du khách đi kèm lời giới thiệu khái quát về

ca Huế của người dẫn chương trình dànhcho khán giả

Trang 31

thống đi kèm hoạt động bình phẩm, đánh

giá nghệ thuật, còn buổi biểu diễn phục vụ

du khách đi kèm lời giới thiệu khái quát về

ca Huế của người dẫn chương trình dành

Câu văn nào trong văn bản đã khái quát

được giá trị của hoạt động ca Huế?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS trả lời từng câu hỏi

Dự kiến sản phẩm: - Câu cuối cùng của văn

bản đã khái quát được giá trị của hoạt động

ca Huế là một Di sản văn hóa phi vật thể

quốc gia được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du

lịch công nhận

3 Giá trị đã được công nhận của ca Huế.

- Câu cuối cùng của văn bản đã khái quátđược giá trị của hoạt động ca Huế là một Disản văn hóa phi vật thể quốc gia được BộVăn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận

Trang 32

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

+ HS trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

- VB đã sử dụng hiệu quả các yếu tố của

VB thông tin : nhan đề, sa-pô, số liệu, hìnhảnh để truyền tải được nội dung, ý nghĩađến người đọc

2 Nội dung – Ý nghĩa:

Văn bản đề cập đến nguồn gốc ca Huế, cácquy tắc trong biểu diễn (môi trường, sốngười, nhạc cụ) và phong cách biểu diễncủa ca Huế.Từ đó khẳng định ca Huế là một

Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia được

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch côngnhận

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

Trang 33

b Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập.

- GV yêu cầu HS: Dựa và các thông tin từ văn bản trên, hãy viết một đoạn văn (khoảng 6

– 8 dòng) tóm tắt những hiểu biết của em về ca Huế

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo:

+ HS trình bày sản phẩm

Dự kiến sản phẩm: Bắt nguồn từ một hình thức diễn xướng sang trọng trong cung đình, caHuế dần chuyển hóa để gần gũi hơn với đời sống nhân dân Ca Huế được biểu diễn trongkhông gian hẹp, không có ánh mặt trời với số lượng người nghe hạn chế Ban nhạc gồm 8đến 10 người, trong đó có 5 hoặc 6 nhạc công, chơi một trong các dàn nhạc cụ: tứ tuyệt,ngũ tuyệt hoặc lục ngự Hai phong cách: biểu diễn truyền thống và biểu diễn cho du kháchphù hợp với những đối tượng người nghe khác nhau Hiện ca Huế đã được công nhận là

Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Một hoạt động ca nhạc truyền thống của quê hương em hoặc các vùng

miền khác có hình thức tương tự như hoạt động ca Huế:

GV có thể đưa ra những gợi ý: Ca trù, còn gọi là “hát cô đầu” hay “hát ả đào”, là loại hìnhdiễn xướng phổ biến ở Bắc Bộ, khi xưa vốn rất được giới quý tộc và trí thức ưa chuộng

Ca trù từng phát triển mạnh tại các ca quán trong đô thị, là nguồn cảm hứng bất tận cho

Trang 34

giới văn nghệ sĩ bởi sự kết hợp điêu luyện giữa thi ca và âm nhạc cũng như tương tác đặcsắc giữa ca nương (nữ ca sĩ), kép (nhạc công nam) và quan viên (người thưởng ngoạn).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo:

+ HS trình bày sản phẩm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận.

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Tổ: Khoa học xã hội Trần Thị Thúy

BÀI 5: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ

Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; lớp: 7

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)

1 Về năng lực:

Năng lực chung: Phát triển năng lực tự học, tự quản lí bản thân Năng lực hợp tác,năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề

Ngày đăng: 03/11/2022, 21:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w