Về kiến thức: - Khái niệm văn nghị luận xã hội trình bày một ý kiến - Ý kiến nghị luận, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản - Nhan đề, nội dung, đề tài của bài viết - Tóm tắt được văn bản n
Trang 1
BÀI 8- VĂN NGHỊ LUẬN ( NGHỊ LUẬN XÃ HỘI): 12 tiết
Ngày soạn: 1/3/2023
Tuần 25- Tiết 97 + 98: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Khái niệm văn nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến)
- Ý kiến nghị luận, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản
- Nhan đề, nội dung, đề tài của bài viết
- Tóm tắt được văn bản nghị luận để nắm được ý chính của văn bản
2 Về năng lực:
- Nhận biết được nhan đề đề cập đến nội dung, đề bài
- Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong văn bản
- Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản
- Trình bày được mối quan hệ giữa ý kiến lí lẽ, bằng chứng dưới dạng sơ đồ
- Nhận ra được ý nghĩa vấn đề đặt ra trong văn bản đối đời xống xã hội và đối với bảnthân
3 Về phẩm chất:
- Yêu quý động vật, sống hòa hợp với thiên nhiên
II Thiết bị dạy học và học liệu
1- Thiết bị: Máy chiếu, máy tính
2- Học liệu: SGK, SGV, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học
tập, HS đọc trước ở nhà: văn bản Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động
vật?, đọc các phần Yêu cầu cần đạt và Kiến thức ngữ văn; văn nghị luận xã hội
(trình bày một vấn đề); từ Hán Việt; đọc và tìm hiểu các nội dung nêu ở mục Chuẩn
b Nội dung: Tổ chức nghe video hoặc trò chơi, đặt câu hỏi gợi dẫn vào bài học.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nhà em có nuôi những con vật nào? Hằng ngày, em đối xử với những con vật này như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn)
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày
Trang 2- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định
Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, dẫn vào bài học
Từ đó dẫn vào bài: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề tại sao con người cần đối
xử thân thiện với động vật
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của văn nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến)
b Nội dung: Đọc nắm chắc kiến thức ngữ văn
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- Đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
? Nối cột A với cột B
1 Tổ
tiên
a) Đấng tạo ra muôn vật với
mọi sự biến hoá, đổi thay, theo
quan niệm duy tâm
2
Trực
tiếp
b) Là một hiện tượng xảy ra
trong tự nhiên khi một loài hoặc
một quần thể biến mất hoàn
toàn trên trái đất
d) Có quan hệ thẳng với đối
tượng tiếp xúc, k qua khâu
trung gian gián tiếp: k có quan
hệ thẳng với đối tượng tiếp xúc
mà phải qua khâu trung gian
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS.
- Dự kiến sp câu nối: 1- e; 2-d; 3-a; 4-b; 5-c
B1: Chuyển giao nhiệm vụ.
1/ Nêu xuất xứ của văn bản?
I- Tìm hiểu chung.
1 Đọc- Tìm hiểu chú thích
- HS đọc đúng
- Hd Hs tìm hiểu thêm 1 số chú thíchkhó
Trang 32/ Văn bản “Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với
động vật thuộc thể loại gì? Trình bày những hiểu biết
của em về thể loại ấy?
3/ Vai trò của các yếu tố lí lẽ, bằng chứng trong văn
nghị luận xã hội?
4/ Dựa vào nhan đề em hãy cho biết nội dung, đề tài
của bài viết?
5/ Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của
C2:- Nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến) Nêu lên
một vấn đề mình quan tâm trong đời sống, sử dụng
các lí lẽ bằng chứng cụ thể để củng cố cho ý kiến của
mình nhằm thuyết phục người đọc, người nghe tán
- Xuất xứ: 2016, In trong “Bách khoa
tri thức tuổi trẻ; 10 vạn câu hỏi vì sao
- Động vật”
* Thể loại
- Văn nghị luận xã hội (trình bày một
ý kiến)
* Nội dung, đề tài
- Vì sao chúng ta phải đối xử thânthiện với động vật
Phương thức biểu cảm: Nghị luận
* Bố cục
- Phần 1: Từ đầu-> là môi trườngsinh tồn của con người”: Vai trò củađộng vật trong cuộc sống của conngười
- Phần 2: Tiếp-> không nương tay”:Thực trạng cuộc sống của động vậttrong những năm gần đây
- Phần 3: Còn lại: Bài học nhận thứccủa con người
* Nhiệm vụ 2: Đọc hiểu văn bản.
a Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm ra được ý kiến, vấn đề nghị luận trong bài
- Biết cách dẫn dắt vấn đề vào bài Nhận biết được các lí lẽ, bằng chứng trong văn bản
- Hiểu mối quan hệ giữa động vật và con người gắn liền với nhau
- Có ý thức thái độ yêu quý, trân trọng và đối xử thân thiện với động vật.
b Nội dung:
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV &HS Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ.
1/ Xác định ý chính của đoạn 1, 2
2/ Người viết nêu lên lí lẽ và dẫn ra các
II- Đọc hiểu văn bản.
1 Vai trò của động vật trong cuộc sống của con người
a Động vật nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ, gắn liền với cuộc sống con người
- Động vật gắn liền với tuổi thơ con
Trang 42/ Câu nào trong phần 3 cho thấy con
người liên quan đến động vật?
3/ Môi trường sinh tồn là gì?
4/ Con người, động vật và môi trường có
mối quan hệ như thế nào?
- Dự kiến câu 3: Môi trường sinh tồn là
hệ sinh thái bao gồm các sinh vật, yếu tố
vật lí, con người cùng nhau sinh sống và
tồn tại
người:
+ Nhiều người từng dành hàng giờ ngồinhìn lũ kiến "hành quân"
+ Buộc chỉ vào chân cánh cam làm diều
- Động vật gắn liền với cuộc sống conngười:
+ Gà trống gáy o o gọi thức dậy
+ Mẻ tôm, cá chế biến những món thanhđạm
NT: Sử dụng phép liệt kê
=> Khẳng định về vai trò không thể thiếu của động vật đối với đời sống con người.
b Động vật có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái:
+ Tất cả loài vật đều có quan hệ trực tiếphoặc gián tiếp với con người
+ Mất đi 1 loài cũng tạo vết khuyết trong
hệ sinh thái (môi trường sinh tồn củacon người)
- Con người cũng chỉ là một loại độngvật đặc biệt:
+ Loài khỉ, vượn là tổ tiên con người.+ Các hành động của chúng rất giốngcon người
=> Con người, động vật, và môi trường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- Phát phiếu học tập số 3
- Sử dụng KT khăn trải bàn, chia nhóm
cho hs thảo luận
1/ Tác giả đã nêu lên thực trạng đáng
báo động nào?
2/ Để nêu lên thực trạng đó tác giả sử
2 Thực trạng cuộc sống của động vật những năm gần đây
- Dân số thế giới ngày càng tăng- Sốlượng các loài động vật giảm đi rõ rệt,nhiều loài trên nguy cơ tuyệt chủng
- Môi trường sống của động vật bị conngười chiếm lĩnh, phá hoại…tuyệtchủng hoàn toàn
Trang 5=> Thể hiện thái độ bất bình của tác giả
trước việc con người đối xử không thânthiện với động vật
B1: Chuyển giao nhiệm vụ.
1/ Ý chính của đoạn 5 là gì? Tìm câu văn
- Tham gia bảo vệ, chăm sóc và trồng
cây xanh ở trường, địa phương
- Tạo môi trường sống cho động vật
(tham gia trồng cây, gây rừng, không xã
rác bữa bãi)
- Tuân thủ và tuyên truyền các biện phát
bảo vệ, yêu quý động vật cho bạn bè,
người thân, hàng xóm…
3 Bài học nhận thức cho con người
- Khi hiểu được động vật, con người sẽ:+ Không phá rừng, chặt cây vì nhu cầuriêng
+ Không lạm dụng và cướp đi môitrường của chúng
→ Hãy đặt bản thân vào vị trí của độngvật để cảm nhận
- Hành động con người cần có: Thay đổi,bảo vệ Trái Đất, để động vật cũng cóquyền được sống như con người
➩ Cần đối xử thân thiện với động vật
B1: Chuyển giao nhiệm vụ.
1/ Nêu những biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong văn bản?
2/ Nội dung chính của văn bản “ Vì
sao chúng ta phải đối xử thân thiện
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Lí lẽ bằng chứng chặt chẽ, giàu sứcthuyết phục
- Bố cục mạnh lạc, sử dụng phép liệt kê,đối lập làm sáng tỏ vấn đề nghị luận
Trang 6- Cần phải đối xử thân thiện với động
vật, yêu quý và bảo vệ động vật như bảo
vệ ngôi nhà chung của trái đất
- Động vật cũng có quyền được sốnggiống như con người
HĐ 3: Luyện tập.
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập
d Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV &HS Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Văn bản trên giúp em hiểu
- HS liệt kê các vai trò vai trò của động
vật đối với đời sống con người
B3: Báo cáo, thảo luận
- Văn bản trên giúp em hiểu động vật và
con người có mối quan hệ chặt chẽ,gắn liền với nhau
- Một số lí lẽ khác: Động vật có vai trò
to lớn trong đời sống con người:
+ Động vật cung cấp nguyên liệu: thựcphẩm (rươi, ốc, mực, tôm, cá, ếch, rắn,
gà, lợn, bò, ), lông (thỏ, cừu, dê, vịt, ),
da (tuần lộc, hổ, trâu, )
+ Động vật làm thí nghiệm: khoa học(ếch, chuột bạch, ), thuốc (thỏ, chuộtbạch, )
+ Động vật hỗ trợ cho con người: laođộng (trâu, bò, voi, ), giải trí (cá voi,hải cẩu, voi, hổ, vẹt, sáo, ), bảo vệ anninh (chó)
+ Động vật cũng gây hại cho con ngườinhư truyền, gây bệnh (trùng sốt rét, ruồi,muỗi, chuột, )
Trang 7c Sản phẩm: Sản của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).
d Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Hãy hệ thống lại nội dung bài học bằng sơ đồ để thấy được mối quan hệ giữa ýkiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn nghị luận (trình bày một ý kiến)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS xác định nhiệm vụ.
- HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập, suy nghĩ và hệ thống lại kiến thức bài học B3: Báo cáo, thảo luận
- HS: báo cáo kết quả học tập, tự đánh giá
- GV: Nhận xét sản phẩm của hs, hướng dẫn học sinh tự đánh giá.
B4: Kết luận, nhận định
* Hướng dẫn về nhà:
- Học, nắm chắc nội dung bài
- Chuẩn bị: Đọc- hiểu văn bản “Khan hiếm nước ngọt”
-Ngày soạn: 3/ 3/ 2023- Dạy: / 03/ 2023
Tiết 99+ 100: Đọc hiểu văn bản:
KHAN HIẾM NƯỚC NGỌT
I Mục tiêu (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1 Về kiến thức
- Tri thức ngữ văn (khái niệm nghị luận xã hội trình bày một ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng)
- Thực hành tiết kiệm nước - Xác định được Từ Hán Việt, văn bản, đoạn văn
2 Về năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức ( ý kiến, lí lẽ, bằng chứng, …) nội dung (đềtài, vấn đề, tư tưởng, ý nghĩa,…) của các văn bản nghị luận xã hội
- Biết tiết kiệm nước trong cuộc sống hàng ngày
- Vận dụng được những hiểu biết về văn bản, đoạn văn và một số từ Hán Việt thôngdụng vào đọc, viết, nói và nghe
- Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống
- Trình bày được ý kiến về một hiện tượng trong đời sống
3 Về phẩm chất
- Nhân ái: HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung quanh, trân trọng và bảo vệ
môi trường sống Biết cảm thông, ca ngợi những hành động đẹp; lên án những hạnhđộng xấu
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời
sống của bản thân Vượt lên trên hoàn cảnh, nhiệt tình tham giác công việc của tậpthể về tuyền truyền, vận động mọi người xung quanh cùng nhau tiết kiệm nước
- Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất
nước về vấn đề tiết kiềm nước Biết không đổ lỗi cho người khác
Trang 8- Trung thực: Luôn tôn trọng lẽ phải về những vấn đề về nước; thật thà, ngay thẳng
trong vấn đề lên án thực trạng khan hiếm nguồn nước ngọt
- Yêu nước: HS luôn tự hào và bảo vệ thiên nhiên, con người Việt Nam khi chung tay
bảo vệ nguồn nước ngọt Tự hào về vốn từ phong phú Hán Việt của nước mình
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Thiết bị: SGK, SGV, Giáo án, máy tính
2 Học liệu: Sgk, vở ghi, vở soạn, vở BT, sách tham khảo, phiếu học tập,
III Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Xác định vấn đề.
a M c tiêu ục tiêu : HS huy đ ng v n hi u bi t cu c mình đ nói lên th c tr ng khan hi m ộng vốn hiểu biết cuộc mình để nói lên thực trạng khan hiếm ốn hiểu biết cuộc mình để nói lên thực trạng khan hiếm ểu biết cuộc mình để nói lên thực trạng khan hiếm ết cuộc mình để nói lên thực trạng khan hiếm ộng vốn hiểu biết cuộc mình để nói lên thực trạng khan hiếm ểu biết cuộc mình để nói lên thực trạng khan hiếm ực trạng khan hiếm ạng khan hiếm ết cuộc mình để nói lên thực trạng khan hiếm
n ước ngọt trên thế giới c ng t trên th gi i ọt trên thế giới ết cuộc mình để nói lên thực trạng khan hiếm ớc ngọt trên thế giới
b N i dung: Ho t đ ng cá nhân ộng vốn hiểu biết cuộc mình để nói lên thực trạng khan hiếm ạng khan hiếm ộng vốn hiểu biết cuộc mình để nói lên thực trạng khan hiếm
c S n ph m: HS trình bày cá nhân b ng mi ng ản phẩm: HS trình bày cá nhân bằng miệng ẩm: HS trình bày cá nhân bằng miệng ằng miệng ệng
d T ch c th c hi n ổ chức thực hiện ức thực hiện ực trạng khan hiếm ệng
B ước 1 Chuyển giao nhiệm vụ: c 1 Chuy n giao nhi m v : ển giao nhiệm vụ: ệm vụ: ụ:
- GV chi u hình nhếu hình ảnh ảnh :
1/ Hằng ngày, em vẫn sử dụng nước, hãy giải thích cho mọi người rõ sự khác nhau
giữa: nước, nước mặn, nước ngọt, nước sạch Nguồn nước nhà em đang sử dụng trong
sinh hoạt là loại nước nào?
2/ Nếu phải trình bày trước lớp ba tác dụng của nước ngọt, em sẽ nêu những tác dụngnào?
3/ Em hãy miêu tả nội dung của những bức tranh Theo em, những bức tranh muốn gửithông điệp gì?
B ước 1 Chuyển giao nhiệm vụ: c 2: Th c hi n nhi m v h c t p ực hiện nhiệm vụ học tập ệm vụ: ệm vụ: ụ: ọc tập ập
- H c sinh làm vi c cá nhân, suy nghĩ, tr l iọc sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời ệc cá nhân, suy nghĩ, trả lời ảnh ời theo quan đi m cá nhân.ểm cá nhân
B ước 1 Chuyển giao nhiệm vụ: c 3: Báo cáo k t qu và th o lu n ết quả và thảo luận ả và thảo luận ả và thảo luận ập
- H c sinh l n lọc sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời ần lượt trình bày các câu trả lời ượt trình bày các câu trả lời.t trình bày các câu tr l i.ảnh ời
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình h c sinh th c hi n, g i ý n u c nọc sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời ực hiện, gợi ý nếu cần ệc cá nhân, suy nghĩ, trả lời ợt trình bày các câu trả lời ếu hình ảnh ần lượt trình bày các câu trả lời
Trang 9B ước 1 Chuyển giao nhiệm vụ: c 4: Đánh giá k t qu th c hi n nhi m v ết quả và thảo luận ả và thảo luận ực hiện nhiệm vụ học tập ệm vụ: ệm vụ: ụ:
Dự kiến sản phẩm:
1/ - Nước: Nước là hợp chất hoá học của oxy và hidro, có công thức hoá học là H20.Nước tồn tại dưới trạng thái lỏng, không màu, không mùi, bắt đầu bốc hơi ở 100 độ C.Trên Trái Đất, nước chiếm 70% diện tích bề mặt, trong đó nước ngọt chiếm 3% (2/3tồn tại dưới dạng sông băng ở các cực) còn lại 97% là nước muối
- Nước mặn: nước ở biển, có vị mặn tự nhiên vì chưa nhiều muối; phân biệt với nướcngọt, nước lợ
- Nước ngọt: nước tự nhiên ở sông hồ, trong nguồn nước ngầm, trong băng hà, không
có vị mặn; phân biệt với nước mặn, nước lợ
- Nước sạch: nước trong, không màu, không mùi, không vị, khôgn chứa vi sinh vật gâybệnh và các chất độc hại gây ảnh hưởng đến sức khoẻ người dùng, dùng cho đời sốngsinh hoạt của gia đình
đ “ ề “ Giá tr c a nị của nước” ủ ưới thì ngày 22/3 hàng nh n m nh ý nghĩa và t m quan tr ng c a tài nguyênc” ấy chủ ạnh ý nghĩa và tầm quan trọng của tài nguyên ần lượt trình bày các câu trả lời ọc sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời ủ
nưới thì ngày 22/3 hàngc; giá tr c a nị của nước” ủ ưới thì ngày 22/3 hàngc v m t kinh t , văn hóa và xã h i; gi i pháp hi u qu đề “ ặt kinh tế, văn hóa và xã hội; giải pháp hiệu quả để ếu hình ảnh ội; giải pháp hiệu quả để ảnh ệc cá nhân, suy nghĩ, trả lời ảnh ểm cá nhân
b o v ngu n nảnh ệc cá nhân, suy nghĩ, trả lời ưới thì ngày 22/3 hàngc trưới thì ngày 22/3 hàngc các áp l c do gia tăng dân s , phát tri n công nghi p,ực hiện, gợi ý nếu cần ố, phát triển công nghiệp, ểm cá nhân ệc cá nhân, suy nghĩ, trả lờinông nghi p và bi n đ i khí h u.ệc cá nhân, suy nghĩ, trả lời ếu hình ảnh ổi khí hậu ậu Và đi u đó đề “ ượt trình bày các câu trả lời.c th hi n nh th nào thìểm cá nhân ệc cá nhân, suy nghĩ, trả lời ư ếu hình ảnhchúng ta cùng nhau đi vào bài h c hôm nay.ọc sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung.
a Mục tiêu:
+ Học sinh biết phân loại nguồn nước: nước, nước mặn, nước ngọt, nước sạch.
+ HS nêu ra được tác dụng của nước ngọt
+ HS chỉ ra những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước.
+ HS có những giải pháp và liên hệ bản thân.
b Nội dung: pp giải quyết vấn đề, pp dạy học nhóm
c Yêu cầu sản phẩm: trình bày cá nhân, nhóm, phiếu học tập
Trang 10d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv hướng dẫn Hs đọc- Hs đọc
1/ Nêu xuất xứ của văn bản?
2/ Văn bản thuộc thể kiểu văn bản nào?
* Xuất xứ: Báo nhân dân, số ra 15/06/2003
* Kiểu văn bản: văn nghị luận (nghị luận
xã hội)
* Vấn đề: Văn bản đề cập tới thực trạngnước ngọt rất khan hiếm vào thời điểmhiện tại, nước ngọt không phải là vô tận
* Nhi m v 2: Tìm hi u chi ti t ệm vụ: ụ: ển giao nhiệm vụ: ết quả và thảo luận
a Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của văn nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến)
b Nội dung: Đọc văn bản; vận dụng các tri thức công cụ đã được cung cấp trong phần Kiến thức Ngữ văn và Chuẩn bị vào đọc hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật; trả lời các câu hỏi đọc hiểu sau văn bản.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
1/ Văn bản “Khan hiếm nước ngọt đề
cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó được khái
quát ở phần nào?
3/ Tên văn bản và vấn đề đặt ra trong
văn bản có liên quan như thế nào?
Nhận xét về cách đặt vấn đề?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời
II- Tìm hiểu chi tiết.
1 Phần 1:
- Đặt ra vấn đề nguồn nước ngọt khan hiếmbằng cách khẳng định: Nếu nghĩ rằng TráiĐất không bao giờ thiếu nước là nhầm to
- Cách đặt vấn đề trực tiếp, đi thẳng vào vấn
đề đặt ra ở nhan đề của văn bản (Khan hiếmnước ngọt)
Trang 11Hiện nay, con người chúng ta bị ảo
tưởng về vấn đề nước không không bao
giờ cạn kiệt
+ Bởi hệ thống nước, sông ngòi chằng
chịt xung quanh chúng ta là rất nhiều
+ Điều đó tạo cảm giác chúng ta sẽ
không bao giờ thiếu nước
+ Đây chính là suy nghĩ sai lầm, thật
“nhầm to” của chúng ta
- Chuyển giao nhiệm vụ: Ở mỗi đoạn
văn trong phần 2, em hãy chỉ ra những
Bước 3: Báo cáo và thảo luận.
- HS chia sẻ câu hỏi và câu trả lời của
vòng 1
2 Phần 2: Triển khai các lí lẽ và bằng chứng
làm sáng tỏ những lí do khiến nước ngọtkhan hiếm
a Đoạn 1:
- Lí lẽ 1: Đúng là bề mặt quả đất mênh mông
là nước, nhưng đó là nước mặt chứ đâu phải
là nước ngọt, lại càng không phải là nướcsạch mà con người và động vật, thực vậtquanh ta có thể dùng được
- Bằng chứng:
+ Hầu hết nước trên hành tinh là nước mặn,phần lớn số nước ngọt đang đóng băng ở BắcCực và Nam Cực và các dãy núi
+ Con người chỉ có thể khai thác nước ngọt ởsông, suối, đầm, ao, hồ và nguồn nước ngầm.+ Đủ thứ rác rưởi… thải ra sông suối
b Đoạn 2:
- Lí lẽ 2: Theo Tổ chức Y tế thế giới, trên
hành tinh đang có khoảng hơn hai tỉ ngườisống trong cảnh thiếu nước ngọt để dùngtrong sinh hoạt hằng ngày Cuộc sống ngàycàng văn minh, tiến bộ, con người ngày càng
sử dụng nước nhiều hơn cho mọi nhu cầu củamình, trong khi dân số thì tăng lên mỗi ngày
- Bằng chứng:
+ trên hành tinh có khoảng hơn 2 tỉ ngườisống trong…ngày
+ để có 1 tấn ngũ cốc….70.000 tấn+ bao thứ vật nuôi…nước
Trang 12- GV giao nhiệm vụ mới:
1/ Vẽ sơ đồ cho toàn bộ nội dung phần
thứ 2?
2/ Tác giả thuyết phục người đọc đồng
tình với quan điểm của mình bằng cách
nào ? ( sử dụng từ ngữ, số liệu ra sao?)
- Các nhóm hợp tác làm việc, đại diện
nhóm báo cáo sản phẩm
- Gv yêu cầu nhóm khác nhận xét
Bước 4 Nhận xét, đánh giá kết quả.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1/ Phần 3 có vai trò gì trong văn bản
nghị luận này?
2/ Phần kết bài tác giả đã khẳng định
vấn đề gì và đưa ra giải pháp…?
3/ Qua văn bản, em nhận thấy thái độ
của người viết đối với vấn đề nước ngọt
như thế nào?
+ thiếu nước, đất đai… không sống nổi
c Đoạn 3:
- Lí lẽ 3: Trong khi đó, nguồn nước ngọt lại
phân bố rất không đều, có nơi lúc nào cũngngập nước, nơi lại rất khan hiếm
- Bằng chứng:
+ vùng núi đá Đồng Văn, Hà Giang, để cóchút nước ngọt, bà con ta phải đi xa vài bacây số để lấy nước
+ ở vùng núi đá này, đang có nguồn nướcngầm chảy sâu dưới lòng đất Nhưng để cóthể khai thác được nguồn nước ngày sẽ vôcùng gian khổ và tốn kém vì khắp mọi nơiđều trập trùng núi đá
-> Tác giả thuyết phục người đọc bằng cách:+ Sử dụng những số liệu rất chính xác, phùhợp, có tác động mạnh tới người đọc (sốlượng về dung tích nước cần tiêu thụ để sảnxuất ra những nhu yếu phẩm, để phục vụ đờisống con người; số liệu về sự khó khăn khithai thác nước ngầm ở những vùng núi đá,
…)
+ Sử dụng những cấu trúc câu có tính tranh
luận cao (như cấu trúc câu “đúng là… nhưng
… lại càng…; vậy thì… như vậy …; ngày càng… trong khi… ; để có… cần phải… ).
3 Phần 3: Kết bài
- Khẳng định vấn đề: Nước ngọt rất khanhiếm
- Đưa ra giải pháp: Con người cần khai thác
và sử dụng hợp lí nguồn nước ngọt
-> Thái độ của tác giả: nghiêm túc, lo lắng và
trăn trở về việc nước ngọt đang khan hiếmdần, mong muốn con người nâng cao ý thứctrong việc khai thác và sử dụng hợp lí nguồnnước ngọt
Trang 134/ Ngoài các thông tin mà tác giả đưa
ra, em có bổ sung thông tin gì về nguồn
tài nguyên nước để thuyết phục mọi
người về việc khan hiếm nước ngọt
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Nêu nghệ thuật, nội dung đặc sắc của
Khẳng định tầm quan trọng của nước ngọt
và ý nghĩa của việc tiết kiệm nước ngọt
2 Nghệ thuật:
- Lí lẽ, bằng chứng được nêu lên đầy đủ, hợp
lí, xác đáng, làm rõ được mục đích của tácgiả
- Tác giả thuyết phục người đọc bằng các từngữ và số liệu:
+ Sử dụng những số liệu rất chính xác, phùhợp, có tác động mạnh tới người đọc (sốlượng về dung tích nước cần tiêu thụ để sảnxuất ra những nhu yếu phẩm, để phục vụ đờisống con người; số liệu về sự khó khăn khithai thác nước ngầm ở những vùng núi đá,
3 Cách đọc văn bản nghị luận xã hội
- Đọc nhan đề để xác định nội dung, đề tài
- Xác định các lí lẽ và bằng chứng của tácgiả – Nhận xét xem vấn đề nêu lên có liênquan gì đến cuộc sống hiện nay và với bảnthân
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể.
b Nội dung: Thực hiện bài tập thực hành và vận dụng kiến thức lí thuyết theo hướng dẫn
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1/ Qua văn bản Khan hiếm nước ngọt, người viết thể hiện thái độ như thế nào đối với
vấn đề nước ngọt?
Trang 142/ So với những điều em biết về nước, văn bản cho em hiểu thêm được những gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vu trong thời gian 2p
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
3 hs trình bày kết quả, tương tác, giải quyết vấn đề
1/ Tác giả thể hiện thái độ coi trọng với nguồn nước ngọt, phê phán những hành vi sử dụng lãng phí nguồn nước
2/ Văn bản giúp người đọc hiểu thêm rằng nguồn nước ngọt trên thế giới đang trở nên khan hiếm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Gv nhận xét, định hướng kiến thức
Hoạt động 4 Vận dụng
a Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết một bài tập cụ thể.
b Nội dung: Thực hiện bài tập thực hành và vận dụng kiến thức lí thuyết theo hướng dẫn
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Viết đoạn văn khoảng 8-10 dòng về chủ đề môi trường, có sử dụng thành ngữ “ nhiều như nước”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vu trong thời gian 5p
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Môi trường trên thế giới đang ngày càng bị ô nhiễm Không khí bị ô nhiễm bởi khíthải từ các nhà máy, phương tiện giao thông Nguồn đất trở nên ô nhiễm bởi các loại hóachất bảo quản thực vật, rác thải nhựa hay bao bi ni-lông Con người vẫn nghĩ rằng trêntrái đất chẳng có gì nhiều như nước Nhưng họ không biết rằng nguồn nước ngọt đangngày càng trở nên khan hiếm Trái đất ngày một nóng lên khiên cho băng tan chảy gây rangập lụt, bão, và sóng thần Những hình thức thời tiết cực đoan như: mưa đá, sươngmuối, băng tuyết diễn ra ngày càng nhiều Các dịch bệnh nguy hiểm xuất hiện gây ra ảnhhưởng to lớn đến sức khỏe của con người… Tất cả những điều trên khiến con người cầnphải nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
HS: 3 hs trình bày kết quả, tương tác, giải quyết vấn đề
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Gv nhận xét, định hướng kiến thức
* Hướng dẫn về nhà
- Học, nắm chắc nội dung bài
- Chuẩn bị: Thực hành tiếng Việt
Nhận xét
Kiểm tra, ngày……tháng 03 năm 2023 PHT
Trang 15Soạn: / 3/2023- Dạy: / 03/ 2023
Tuần 26- Tiết 101+102 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(TỪ HÁN VIỆT, VĂN BẢN VÀ ĐOẠN VĂN)
I Mục tiêu.
1 Về kiến thức:
- Khái niệm văn bản, đoạn văn, từ Hán Việt
Trang 16- Viết được đoạn văn theo chủ đề
2 Về năng lực:
- Nhận biết từ Hán Việt, hiểu được nghĩa của chúng trong câu, trong văn bản
- Phân biệt từ Hán Việt với từ thuần Việt
- Biết tìm từ Hán Việt hoặc đặt câu có sử dụng từ Hán Việt
- Biết cách phân tích văn bản (xác định chủ đề, chỉ ra được tính thống nhất chủ đề,tính liên kết của văn bản)
- Biết đặt nhan đề phù hợp cho văn bản
- Biết phân tích đoạn văn (xác định câu chủ đề của đoạn)
- Biết viết đoạn văn với câu chủ đề nhất định
3 Về phẩm chất:
- Có ý thức giữ gìn tiếng Việt, học hỏi, trân trọng từ Hán Việt
II Thiết vị dạy học và học liệu.
1- Thiết bị dạy học: - Máy chiếu, máy tính.
2- Học liệu: SGK, SGV, giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, phiếu học tập III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động.
a Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS
b Nội dung: Tổ chức nghe video hoặc trò chơi, đặt câu hỏi gợi dẫn vào bài học.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS nghe bài hát “ Thương ca tiếng Việt” Đặt câu hỏi: Bài hát gợi cho em suy nghĩ gì?
Nhận xét, đánh giá thái độ làm việc của HS, dẫn vào bài
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ Hán Việt, văn bản và đoạn văn; nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, hình thức của đoạn văn; viết một đoạn văn theo chủ
đề, có sử dụng câu chủ đề
b Nội dung: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: I Từ Hán Việt
Trang 17- HS đọc phần Kiến thức ngữ văn về từ
Hán Việt (SGk trang 48) trước ở nhà
- GV đặt các câu hỏi trên lớp:
+ Thế nào là từ Hán Việt?
+ So sánh hai câu văn sau:
“Việt Nam có rất nhiều sông”
“Việt Nam có rất nhiều hà”
Chữ “hà” là từ Hán Việt có nghĩa là
“sông”, nhưng chúng ta có thể tách riêng
ra để tạo câu như yếu tố thuần Việt cùng
nghĩa là “sông” không?
- Các yếu tố cấu tạo từ Hán Việt thườngkhông có khả năng dùng như một từ đơn
để tạo câu như các yếu tố thuần Việt cùngnghĩa
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
trống để hoàn thiện phần kiến thức ngữ
văn về văn bản và đoạn văn
II Văn bản và đoạn văn.
- Văn bản là đơn vị ngôn ngữ trình bàytrọn vẹn một vấn đề trong giao tiếp Thôngthường, văn bản là bài nói, bài viết (lá đơn,bức thư, bài thơ, truyện kể, thông báo, bàivăn nghị luận,…) có các bộ phận thốngnhất về chủ đề (xoay quanh một vấn đềnhất định), liên kết bằng những từ ngữ nhấtđịnh và được sắp xếp theo thứ tự hợp lí
- Văn bản có thể gồm một hoặc một sốđoạn văn Mỗi đoạn văn thể hiện một chủ
đề nhỏ; hết đoạn văn, phải xuống dòng Ởdạng phổ biến (điển hình), đoạn văn gồmmột số câu, trong đó thường có một câunêu chủ đề của đoạn văn (câu chủ đề), một
số câu phát triển chủ đề (câu phát triển)
Các ẩn số (một ẩn số có thể thuộc nhiều vị trí khác nhau): chủ đề, vấn đề, câu, bài
nói, bài viết, đoạn văn.