1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ren luyen ki nang mo bai ket bai trong van nghi luan

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 13,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Mở bài (1): không giới thiệu được rõ vấn đề cần nghị luận, nêu những thông tin thừa, phạm vi quá rộng so với vấn đề nghị luận( có thể lược bỏ phần giới thiệu tiểu sử và tóm tắt sự n[r]

Trang 1

Tiết 99:

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG MỞ BÀI, KẾT BÀI TRONG VĂN

NGHỊ LUẬN

I- Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

1 Kiến thức:

- Hiểu sâu hơn về chức năng của mở bài và kết bài trong văn nghị luận

- Nắm vững hơn các kiểu mở bài và kết bài thông dụng trong văn nghị luận

2 Kĩ năng :

- Có kĩ năng vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo các kiểu mở bài và kết bài thông dụng trong văn nghị luận

3 Thái độ:

- Biết nhận diện những lỗi thường mắc trong khi viết mở bài, kết bài và có ý thức tránh những lỗi này

II- Phương tiện

1.Giáo viên: SGK, SGV, giáo án

2 học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn

III- Phương pháp

Thuyết trình kết hợp với trao đổi thảo luận,vấn đáp- gợi tìm…

IV- Tiển trình tổ chức dạy học:

- Lời dẫn vào bài: Để viết được một bài văn nghị luận hay thì việc nắm được các kĩ

năng phân tích đề, kĩ năng lập ý, lập dàn ý, kĩ năng lập luận và các thao tác nghị luận là rất quan trọng Bên cạnh đó, mở bài và kết bài cũng là một kĩ năng rất quan trọng Mở bài đánh dấu bước khởi đầu trong quá trình trình bày vấn đề nghị luận, và kêt bài cho ta biết việc trình bày vấn đề đã kết thúc Vì vậy hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách viết

mở bài và kết bài trong một bài văn nghị luận

GV: Các em hãy đọc kĩ các mở bài của đề

bài trong mục 1/ I SGK( tr 112,113)

HS đọc bài

GV:Em hãy cho cô biết mở bài (1) đã giới

thiệu được vấn đề cần nghị luận theo yêu

cầu của đề bài chưa?

HS trả lời

GV: Vậy theo em thì mở bài này đã phù

hợp với yêu cầu trình bày vấn đề nghị luận

của đề bài chưa?

HS trả lời

GV: Các em tiếp tục xem xét mở bài (2),

mở bài này có trình bày được vấn đề nghị

luận không? Đã phù hợp với yêu cầu của đề

bài chưa?

I- Viết phần mở bài.

1 Tìm hiểu các mở bài:

- Đề bài: Phân tích giá trị nghệ thuật của

tình huống truyện trong tác phẩm “ Vợ

nhặt” (Kim Lân)

+ Mở bài (1): không giới thiệu được rõ vấn

đề cần nghị luận, nêu những thông tin thừa, phạm vi quá rộng so với vấn đề nghị luận( có thể lược bỏ phần giới thiệu tiểu sử

và tóm tắt sự nghiệp sáng tác của tác giả)

Chưa phù hợp với yêu cầu của đề bài

+ Mở bài (2): đã tập trung vào vấn đề cần

nghị luận( tình huống truyện); mở bài một

cách trực tiếp, hướng được người đọc vào vấn đề

 Phù hợp với yêu cầu của đề

Trang 2

HS trả lời

GV: Vậy còn mở bài (3) thì sao?

HS trả lời

GV: Vậy ta thấy có hai cách mở bài đạt phù

hợp là mở bài (2) và mở bài (3), từ đó em

rút ra nhận xét gì?

HS trả lời

GV: Từ những gì vừa tìm hiểu ở trên, em

hãy cho cô biết phần mở bài có chức năng

như thế nào trong mộtbài văn nghị luận?

HS trả lời

GV: Các em hãy xem xét các mở bài trong

mục 2/I SGK (tr 113,114)

Em hãy xác định vấn đề nghị luận sẽ

được triển khai trong phần thân bài là gì?

GV: Ở mở bài(1),em thấy Bác đã dẫn dắt,

đặt vấn đề như thế nào?

HS trả lời

GV: Cách mở bài như vậy có tác dụng gì?

HS trả lời

GV: Tương tự như vậy, các em hãy phân

tích tiếp mở bài (2)?

HS trả lời

GV: Vậy mở bài (3) đã dẫn dắt, đặt vấn đề

theo cách nào? Tác dụng?

HS trả lời

GV: Em có nhận xét gì về các mở bài trên?

+ Mở bài (3): mở bài một cách gián tiếp, dẫn dắt một cách tự nhiên; giới thiệu vấn đề một cách rõ ràng, ngắn gọn và chính xác, người đọc nắm bắt được vấn đề

 Phù hợp với yêu cầu của đề bài

=>Một vấn đề sẽ có nhiều cách mở bài khác nhau

- Chức năng của mở bài: Thông báo chính xác ngắn gọn vấn đề nghị luận

2.Phân tích cách mở bài

- Vấn đề được triển khai:

+ Mở bài (1): Quyền tự do, độc lập của dân tộc Việt Nam

+ Mở bài (2): Nét đặc sắc về tư tưởng nghệ

thuật trong bài thơ “Tống biệt hành” (Thâm

Tâm)

+ Mở bài (3): Những khám phá độc đáo, sâu sắc của Nam Cao về đề tài người nông

dân trong tác phẩm “Chí Phèo”.

- Tính tự nhiên, hấp dẫn của các mở bài: + Mở bài (1): Sử dụng một số tiền đề sẵn

có( dẫn lời một số bản tuyên ngôn nổi

tiếng) vừa định hướng được nội dung, vừa

gây được hứng thú cho người đọc

 Tác dụng: giới thiệu vấn đề nghị luận một cách tự nhiên và giàu sức thuyết phục + Mở bài (2): Sử dụng một phép so sánh dựa trên sự tương đồng giữa đối tượng cần trình bày với đối tượng khác nhằm mục đích nhấn mạnh vào đối tượng cần trình bày

 Tác dụng: Gợi mở hướng tìm tòi cho người đọc

+ Mở bài (3): Sử dụng phép so sánh, đối chiếu đối tượng đang xem xét với những đối tượng khác có đặc điểm tương đồng, nhưng mục đích chủ yếu là để chỉ ra sự khác biệt nhằm nhấn mạnh vào đối tượng cần trình bày

 Tác dụng: Tạo hứng thú cho người đọc

=> Cả ba mở bài trên đều theo cách gián

Trang 3

HS trả lời.

GV: Từ những gì vừa tìm hiểu ở trên,em

hãy cho cô biết phần mở bài cần đáp ứng

được những yêu cầu gì trong quá trình tạo

lập văn bản?

GV: Các em hãy theo dõi mục 1/ II trong

SGK , theo em thì kết bài (1) có phù hợp

với yêu cầu của đề bài đã cho không? Vì

sao?

HS trả lời

GV: Vậy còn kết bài (2) thì như thế nào?

HS trả lời

GV: Từ những gì vừa tìm hiểu, em có nhận

xét gì về phần kết bài?

HS trả lời

GV: Vậy theo em thì kết bài có chức năng

gì trong bài văn nghị luận?

HS trả lời

GV: Các em hãy xem xét tiếp mục 2/II

trong SGK

Em hãy cho biết nội dung đựợc đề cập

tới trong các kết bài này là gì?

HS trả lời

tiếp, dẫn dắt tự nhiên, tạo được ấn tượng, hấp dẫn sự chú ý của người đọc hướng tới vấn đề

3 Yêu cầu đối với phần mở bài.

- Thông báo chính xác, ngắn gọn vấn đề nghị luận

- Hướng người đọc(người nghe) vào nội dung một cách tự nhiên và gợi hứng thú với vấn đề đựợc trình bày trong văn bản

II- Cách viết kết bài.

1 Tìm hiểu cách kết bài

- Đề bài: Suy nghĩ của anh(chị) về nhân vật

ông lái đò trong tùy bút “ Người lái đò

sông Đà” (Nguyễn Tuân).

+ Kết bài (1) không phù hợp vì:

 Phạm vi quá rộng so với yêu cầu của đề,lan man, không đánh giá khái quát được vấn đề

 Không có dấu hiệu hình thức cho biết văn bản đã kết thúc, không liên kết được với phần trước

 Lỗi học sinh thường gặp phải khi viết bài + Kết bài (2) phù hợp với yêu cầu của đề bài vì:

 Đánh giá khái quát được ý nghĩa của hình tượng ông lái đò, đồng thời gợi suy nghĩ, liên tưởng sâu sắc cho người đọc

 Có dấu hiệu cho biết văn bản đã kết thúc, có liên kết chặt chẽ với phần

trước ( như đã đề cập tới).

=> Nội dung phần kết bài phải liên quan trực tiếp đến vấn đề nghị luận, phần kết bài nên có các phương tiện liên kết để củng cố mối quan hệ với các phần trước của văn bản

- Chức năng của kết bài: Đánh dấu việc kết thúc quá trình trình bày vấn đề, đánh giá khái quát về vấn đề

2 Phân tích các kết bài

- Nội dung:

+ Kết bài (1): Tuyên bố độc lập và khẳng định quyết tâm giữ vững độc lập của toàn thể dân tộc Việt Nam

+ Kết bài (2): Ấn tượng đẹp đẽ, sâu sắc về hình ảnh một phố huyện nghèo trong truyện

ngắn “ Hai đứa trẻ” của Thạch Lam.

Trang 4

GV: Các kết bài này có tác động như thế

nào đối với người đọc?

HS trả lời

GV: Do đâu mà có tác động đó? Em hãy

phân tích kết bài (1) để làm rõ hơn?

HS trả lời

GV: Các em hãy tiếp tục phân tích kết bài

(2) ?

HS trả lời

GV: Dựa vào nội dung vừa tìm hiểu ở mục

1 và 2, em hãy cho biết phần kết bài cần

đáp ứng được những yêu cầu gì trong quá

trình tạo lập văn bản?

HS trả lời

GV: Các em hãy làm các bài tập 1, 2 trong

mục luyện tập ( SGK- tr116,117)

GV: Trước tiên chúng ta sẽ giải quyết bài

tập 1, các em thấy hai mở bài trong bài tập

này có điểm gì giống và khác nhau? Ưu

điểm của mỗi cách?

HS làm bài

- Cả hai kết bài đều tác động mạnh mẽ đến nhận thức và tình cảm của người đọc,bởi: + Kết bài (1):

 Đã nhận định tổng quát và khẳng

định ý nghĩa của vấn đề (Nước Việt

Nam có quyền hưởng tự do và độc lập )-> củng cố nhận thức và tâm lí

cho người đọc

 Liên hệ mở rộng để làm rõ khía cạnh

quan trọng nhất của vấn đề( toàn thể

dân tộc Việt Nam…quyền tự do, độc lập ấy).

 Vừa liên hệ chặt chẽ với phần trước, vừa đánh dấu kết thúc trình bày vấn

đề( vì những lẽ trên)

+ Kết bài (2):

 Đoạn văn trước phần kết đã khái quát lại vấn đề nên phần kết bài chỉ nhấn mạnh, khẳng định lại bằng một

câu văn ngắn gọn: “ Hai đứa trẻ đã

thực hiện được điều này”

Liên hệ mở rộng: “ Hơn thế nữa…

ánh sáng đẹp đẽ diệu kì”.

 Có liên hệ với phần trước, có dấu hiệu về việc kết thúc trình bày vấn

đề ( bây giờ và mãi sau này).

3 Yêu cầu đối với phần kết bài:

- Thông báo về sự kết thúc của việc trình bày vấn đề, đánh giá khái quát của người viết về những khía cạnh nổi bật nhất của vấn đề

- Gợi liên tưởng rộng hơn, sâu sắc hơn

III- Luyện tập

1 Bài tập 1:

- Giống nhau: đều giới thiệu được vấn đề nghị luận một cách ngắn gọn, rõ ràng( số phận con người qua hình tượng ông lão đánh cá)

- Khác nhau:

+ Mở bài (1): người viết giới thiệu trực tiếp vấn đề một cách ngắn gọn, khái quát  ưu điểm: nhấn mạnh được phạm vi của vấn đề, nêu bật được luận điểm quan trọng nhất cần trình bày

+ Mở bài (2): Người viết giới thiệu vấn đề một cách gián tiếp thông qua một số luận điểm, luận cứ có liên quan được tổ chức

Trang 5

GV: Các em tiếp tục làm bài tập 2? Tại sao

phần mở bài và kết bài trong bài tập này

chưa đạt yêu cầu?

HS trả lời

GV: Em hãy viết lại những mở bài và kết

bài trên cho phù hợp hơn?

HS làm bài tập

GV: Về nhà các em hãy làm bài tập 3 trong

SGK

HS ghi bài tập

theo trình tự lôgic, chặt chẽ: đi từ phạm vi rộng hơn đến vấn đề chính ưu điểm: giới thiệu vấn đề một cách tự nhiên, sinh động, tạo hứng thú cho người tiếp nhận

2 Bài tập 2:

- Lí do:

+ Mở bài: Trình bày quá kĩ những thông tin

về tác giả, tác phẩm( thông tin thừa, không cần thiết cho vấn đề nghị luận: nhân vật Mị) Phần giới thiệu vấn đề chưa có tính khái quát( chỉ tóm tắt luận điểm mà chưa nhấn mạnh bản chất vấn đề)

+ Kết bài: Trùng lặp với mở bài, không nêu được những nhận định, đánh giá về ý nghĩa của vấn đề

- Gợi ý cách sửa:

+ Mở bài: Lược bỏ phần thông tin thừa về tác giả tác phẩm, tập trung vào nhấn mạnh vấn đề, dẫn dắt gợi hứng thú cho người đọc

+ Kết bài: Đánh giá khái quát về hình tượng nhân vật Mị, mở rộng vấn đề để gợi liên tưởng cho người đọc

4 Củng cố, dặn dò

- Nắm được những yêu cầu về viết mở bài và kết bài

- Tránh một số lỗi thông thường khi viết mở bài và kết bài như:

+ Nêu thông tin thừa về tiểu sử và sự nghiệp sáng tác của tác giả trong phần mở bài + Kết bài chỉ tóm tắt ý ở phần thân bài mà nêu được sự đánh giá quan trọng, chưa gợi được sự liên tưởng

+ Không sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để liên kết ý giữa các phần

- Làm bài tập về nhà đầy đủ

- Chuẩn bị bài “ Số phận con người”(M Sôlôkhốp)

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn: ……….

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 01/07/2021, 21:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w