Hướng giải quyết vấn đề: Cơ sở lý thuyết về hệ phân tán Cơ chế điều khiển việc thực hiện từ xa trong bài toán Hệ kinh doanh từ xa Ứng dụng minh họa trong việc xây dựng website giớ
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Giới thiệu đề tài
Trang 3 Hướng giải quyết vấn đề:
Cơ sở lý thuyết về hệ phân tán
Cơ chế điều khiển việc thực hiện từ xa trong bài toán Hệ kinh doanh từ xa
Ứng dụng minh họa trong việc xây dựng website giới thiệu và bán máy tính bằng ASP
Kết luận
Trang 4 Hệ tin học: Là hệ thống bao gồm hai phần cơ
bản là phần cứng (hardware) hay là phần vật
lý và phần mềm ( software) là phần logic hay
là chương trình gắn bó hữu cơ với nhau và có
khả năng xử lý thông tin.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ PHÂN TÁN
Phần cứng
Phần mềm
Dữ liệu
Trang 5 Hệ tin học phân tán: Là hệ thống xử lý thông
tin bao gồm nhiều bộ xử lý hoặc bộ vi xử lý
nằm tại các vị trí khác nhau được liên kết với nhau thông qua phương tiện viễn thông dưới sự điều khiển thống nhất của một hệ điều hành
Hệ thống phần mềm
Hệ thống dữ liệu
Tập hợp phần cứng
Hệ thống truyền thông
Trang 6 Đặc điểm cần nhấn mạnh của hệ là các hệ
xử lý thông tin thành phần trong hệ phân tán:
Không dùng chung hoặc chia sẻ bộ nhớ
Không sử dụng chung đồng hồ xung nhịp
Chúng liên lạc với nhau thông qua mạng truyền thông
Mỗi hệ xử lý có bộ xử lý, bộ nhớ và hệ điều hành riêng của nó
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ PHÂN TÁN
Trang 7 Trong hệ phân tán luôn luôn diễn ra việc
thực hiện các công việc do các hệ thống yêu cầu.
Các thao tác chuẩn của hệ phân tán :
Tiếp nhận và ghi yêu cầu chỉ dẫn
Dịch yêu cầu để có các thông tin cần thiết Thực hiện một số công việc của hệ thống cục bộ như : kiểm tra quyền truy cập thông tin, lập hóa đơn dịch vụ…
Gửi kết quả cho hệ thống đã phát yêu cầu
Trang 8 Ưu điểm là sử dụng tài nguyên dùng chung và
nó mang đến cho hệ những hiệu năng tốt trong khai thác ứng dụng.
trong hệ phân tán :
Tăng tốc độ bình quân trong tính toán xử lý
Cải thiện tình trạng luôn sẵn sàng của các loại tài nguyên
Tăng độ an toàn cho dữ liệu
Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ tin học
Bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ PHÂN TÁN
Trang 9 Yêu cầu từ xa :
Một khách ở TP A muốn biết thông tin về giá cả của một
mặt hàng do một bộ phận ở TP B ở xa quản lý
Hệ thống phải có khả năng thực hiện các thao tác :
• Nhận biết thông tin nằm tại vị trí nào (vấn đề trỏ thông tin);
• Tiếp nhận và ghi lại các yêu cầu chỉ dẫn.
• Biên dịch các yêu cầu thành dạng lệnh có thể thực hiện được
để có thể truy tìm thông tin.
• Thực hiện công việc mang tính cục bộ hệ thống như: kiểm tra quyền truy cập thông tin, thống kê số lượng người truy cập, lập hóa đơn, thanh toán…
• Nếu tìm được thông tin theo yêu cầu thì gửi nó cho hệ thống yêu cầu.
Trang 10 Sau đây là cơ chế hoạt động có thể cài đặt trong A và B theo mô hình Client/Server :
ĐiỀU KHIỂN TRUY CẬP TỪ XA TRONG BÀI TOÁN HỆ KINH DOANH TỪ XA
Hệ thống A Hệ thống B
Phatyeucau(B,yc) Nhanlai(kq) Lặp lại Nhanyeucau(s, nh)
Nếu (yêu cầu hợp thức) thì
Bắt đầu Tracuucsdl Thongke Guiketqua (s, kq) Kết thúc
Nếu không Guithongbao (s,tb) Cho đến khi đúng
Trang 11Trường hợp tra cứu vừa nêu là đơn giản bởi vì phép toán diễn ra độc lập
Các giao dịch không thể tiến hành bằng một lệnh hoặc
là một hàm mà phải được tiến hành bằng thủ tục truy vấn
Một trong những vấn đề cần phải quan tâm là độ tin cậy của thông tin Thông tin là đúng tại thời điểm mà Server đọc nó, nhưng có thể sai khi Client nhận được; điều này liên quan đến việc làm tươi thông tin trong CSDL
Trang 12Đăng ký từ xa
Giả sử: một khách từ A muốn hợp đồng mua hàng hóa H tại
B và đăng ký phương tiện để chuyên chở đến C theo yêu cầu
càng sớm càng tốt và thực hiện trong một khoảng thời gian xác định.
ĐiỀU KHIỂN TRUY CẬP TỪ XA TRONG BÀI TOÁN HỆ KINH DOANH TỪ XA
Trang 13 Để đáp ứng yêu cầu đăng ký từ xa vừa nêu, ta có thể cài đặt tại hệ cục bộ ở A một đoạn chương trình sau:
… t:= ngay_dau_tien Ok:= False
Chừng nào (t<=Ngay_cuoi_cung) và (Not Ok) thực hiện Bắt đầu
Dang_ky_hang_hoa(AB,t) {Đăng ký sơ bộ}
Nếu (thanh_cong) thì Bắt đầu
Dang_ky_cho_hang(C,t) {Đăng ký chuyên chở}
Ok:=True Kết thúc
Nếu không huy_dang_ky(AB,t) t:=sau(t)
Kết thúc
…
Trang 14 Nhằm khắc phục tình hình nêu trên, ta xây dựng chương
trình cài đặt tại hệ cục bộ A theo một kiểu khác như sau:
ĐiỀU KHIỂN TRUY CẬP TỪ XA TRONG BÀI TOÁN HỆ KINH DOANH TỪ XA
Nếu không t:=sau(t)
Kết thúc
…
Trang 15 Rõ ràng, ở đoạn chương trình trên ta có hàm nguyên thủy
de_nghi(B,DS(hh,t), danhsach(pt,t)) cho phép xác định tại B loại
hàng hóa theo yêu cầu, số lượng, ngày chuyên chở đến C và phương tiện chuyên chở…
Như vậy, hàm nguyên thủy dang_ky_hang_hoa(AB,hhl,t) không còn
cho kết quả sơ bộ như trước đây Giải pháp này cho phép rút ngắn được số lần truy cập và các thông điệp có thể, nhưng nó chỉ đúng khi
mà giữa hai phép tra_loi (bang(hhl,ptl,t)) và
dang_ky_hang_hoa(AB,hhl,t) không có đăng ký nào khác chen vào
Vì thế ta phải cài then cho đoạn chương trình trên bằng hai động tác:
… then_cai(B)
… mo_then_cai(B)
…
Trang 16 Việc tổ chức đăng ký từ xa như trên cũng đặt ra cho chúng
ta nhiều vấn đề cần phải giải quyết Sau đây, ta sẽ xem xét các hệ quả đó.
1 Các yêu cầu hợp đồng mua bán và chuyên chở kiểu như trên diễn ra đồng thời theo chiều A-B và B-A có thể dẫn đến bế tắc.
Thực tế cho thấy các dãy:
được thực hiện lần lượt trên A và B
ĐiỀU KHIỂN TRUY CẬP TỪ XA TRONG BÀI TOÁN HỆ KINH DOANH TỪ XA
then_cai(B), then_cai(A), then_cai(A), then_cai(B)
Trang 172 Ta chỉ cần cài then và mở then có chọn lọc.
Như vậy, ta phải đưa tham số mới trong các hàm nguyên thủy
Then_cai và Mo_then_cai nhằm xác định chính xác dữ liệu nào cần
phải khống chế khi truy cập.
Giải pháp nêu trên cần phải bổ sung thêm:
Dang_ky_hang_hoa(AB,hh,t) Nếu (Thanh_cong) thì
Bắt đầu
Dang_ky_cho_hang(C,hh,t) {Đăng ký chuyên chở}
Ok:=True Kết thúc
Nếu không t:=sau(t) Kết thúc
Mo_then_cai(hd, A)
Trang 18 Thương mại điện tử là:
Ứng dụng cho phép trao đổi giữa người mua
Trang 19 Trong mô hình Cilent/Server, việc thực hiện từ xa
thông qua các bước cơ bản sau:
Client gởi yêu cầu cho Server
Server tiếp nhận, xử lý yêu cầu từ Client gởi lên
Server trả lời lại cho Client
Trang 20Cơ cấu của E-commerce
Hệ thống khách hàng
Hệ thống người quản trị thông tin hàng
ỨNG DỤNG MINH HỌA
Trang 22Hệ thống người quản trị thông tin hàng
Cập nhập thông tin các sản phẩm mới
Theo dõi thông tin khách hàng khi nhập vào, cho phép xoá thông tin sai của khách hàng.
Theo dõi quá trình thanh toán hợp đồng.
Xử lý việc giao hàng.
ỨNG DỤNG MINH HỌA
Trang 23 Bài toán minh họa một phần nhỏ trong website
mua bán sản phẩm máy tính qua mạng của công
ty FPT
Công ty FPT có các chi nhánh đặt tại Việt Nam liên kết với công ty FPT đặt tại Mỹ
Trang 24 Website có các chức năng cơ bản về việc thực
Trang 25Yêu cầu từ xa
Khi khách hàng ở Mỹ có nhu cầu mua sản phẩm tại VN thì các công ty thực hiện việc đăng nhập vào hệ thống Sau đó, quá trình diễn ra là:
Công ty (Server) tiếp nhận, ghi lại và xử lý yêu cầu
Xác nhận và trả lời yêu cầu cho Client Cung cấp thông tin chi tiết về sản phẩm (giá sản phẩm, số lượng…)
Trang 26Cài đặt trong Client và Server như sau:
ỨNG DỤNG MINH HỌA
Phatyeucau(B,yc)
Nếu (yêu cầu hợp thức) thì
Bắt đầu Tracuucsdl Xacnhanyeucau Guiketqua (s, kq) Kết thúc
Nếu không Guithongbao (s,tb) Cho đến khi đúng
Trang 27Phía Client sử dụng hàm nguyên thủy:
phatyeucau(B,yc) để gửi yêu cầu cho Server,
Chờ cho Server xử lý yêu cầu,
Hàm nhanlai(ketqua) trả lời cho Client biết
Trang 28Phía Server sử dụng các hàm nguyên thủy:
cho Client biết :
ỨNG DỤNG MINH HỌA
Trang 29 Đánh giá kết quả đã thực hiện
• Nắm được một phần lý thuyết cơ bản về hệ phân tán.
• Tìm hiểu cơ chế điều khiển việc thực hiện từ xa trong bài toán Hệ kinh doanh từ xa
• Mô phỏng phần nhỏ trong việc xây dựng chương trình mua bán sản phẩm qua mạng
Trang 30 Hạn chế
• Các mô hình chưa đầy đủ
• Giải thuật vẫn chưa thật sự cụ thể, chỉ mang tính
nguyên lý, mô phỏng
• Chưa lập chương trình giới thiệu và mua bán
sản phẩm máy tính bằng ASP
KẾT LUẬN
Trang 31 Hướng phát triển ứng dụng
Khắc phục những hạn chế trên.
Áp dụng cụ thể phần lý thuyết về hệ phân tán trong
việc điều khiển hoạt động từ xa để lập chương trình giới thiệu và mua bán sản phẩm bằng ASP
Trang 32XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
Thầy giáo PGS.TS Lê Văn Sơn Cùng các anh, các chị trong lớp đã lắng nghe!