Tên đề tài: "Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD".
Trang 1VIỄN THÔNG HÀ NỘI
-o0o -
ĐỀ TÀI
QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG PHÒNG NGỪA
HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI HOST EWSD.
MÃ SỐ: VTHN-2011-07
Trang 2MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
Danh sách các hình vẽ……… ……… i
Danh sách các bảng biểu……….……… ……… ii
Thuật ngữ và chữ viết tắt……….…… ……… iii
PHẦN I: TỔNG QUAN HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI EWSD I Mô hình tổng quan hệ thống tổng đài EWSD……….……… 1
II Các khối trung tâm tổng đài EWSD……….……… 3
PHẦN II: CÁC QUI TRÌNH ĐO KIỂM HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI EWSD VÀ THIẾT BỊ PHỤ TRỢ CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC QUI TRÌNH BẢO DƯỠNG PHÒNG NGỪA VÀ CẤU TRÚC ĐỀ TÀI 1.1.Mục đích của các qui trình……….……… 13
1.2 Cấu trúc của các qui trình……….……… 13
CHƯƠNG 2 QUI TRÌNH BẢO DƯỠNG PHẦN MÔI TRƯỜNG 2.1 Kiểm tra điều kiện môi trường……… ……… 14
2.2 Kiểm tra điều kiện khí hậu……….……… 14
2.3 Kiểm tra hệ thống thông gió……… ……….……… 17
2.4 Kiểm tra điều kiện ánh sáng và phòng thiết bị………….….……… 17
2.5 Kiểm tra trực quan các yếu tố khác trong phòng thiết bị……… 18
2.6 Vệ sinh công nghiệp……….……….…… 19
CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT, CHỐNG SÉT 3.1 Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống tiếp đất, chống sét……….……… …21
3.2 Kiểm tra các liên kết cơ khí……….……….21
3.3 Kiểm tra các thiết bị chống sét……….……… ……22
3.4 Kiểm tra điện trở đất……….……… ……22
CHƯƠNG 4 QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NGUỒN ĐIỆN 4.1 Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nguồn điện……….………24
4.2 Kiểm tra nguồn điện AC đầu vào……….………24
4.3 Kiểm tra nguồn điện DC đầu ra……….……….……26
Trang 34.4 Kiểm tra, bảo dưỡng các module nắn……….……… …29
4.5 Kiểm tra tín hiệu cảnh báo……….……… ……30
4.6 Kiểm tra bảo dưỡng ắc qui……….……… ……30
CHƯƠNG 5 KIỂM TRA PHẦN XỬ LÝ TRUNG TÂM HỆ THỐNG EWSD 5.1 Kiểm tra bộ xử lý phối hợp CP113……….……….……33
5.2 Chuẩn đoán lỗi MB và các kết nối MB-CP……….……….36
5.2.1 Chuẩn đoán MB-1……….………36
5.2.2 Chuẩn đoán MB-0……….………38
5.3 Kiểm tra trường chuyển mạch SN……….……… ………39
5.3.1 Cấu hình SND (B mode) – Host Thanh Trì……….………40
5.3.2 Cấu hình DE5.4 – SNB – Host Thượng Đình……….………41
5.4 Kiểm tra khối đồng hồ CCG……….………50
5.4.1 Kiểm tra khả năng làm việc luân phiên của 2 side CCG……….…….…50
5.4.2 Kiểm tra kết nối CCG-IOPMB……….……….…50
5.4.3 Kiểm tra đồng bộ của CCG……….……….…51
5.5 Kiển tra bộ cảnh báo SYPC/ProfileBus……….……… …51
5.5.1 Kiểm tra SYOC/Profibus-IOPMB……….……… …52
5.5.2 SYPC tự kiểm tra……….……… …52
5.6 Kiểm tra khối báo hiệu số 7 CCNC……….……… …52
5.6.1 Kiểm tra khả năng hoạt động luân phiên của CCNP……….………53
5.6.2 Chuẩn đoán lỗi……….……… …53
CHƯƠNG 6 KIỂM TRA CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔNG ĐÀI 6.1 Kiểm tra hệ thống âm thông báo……….……….…56
6.1.1 Kiểm tra các âm thông báo chuẩn và sửa lỗi……….………56
6.1.2 Kiểm tra các module dự phòng OCANEQ……….………57
6.2 Kiểm tra hệ thống quản lý tệp trên ổ cứng tổng đài và backup số liệu hệ thống (Regen) ……….……….…57
6.2.1 Sao lưu dữ liệu hệ thống GEN……….……… …58
6.2.2 Thông báo các file không cần thiết trên ổ cứng……….……….…58
6.2.3 Thực hiện sao lưu các file cần thiết trên cả 2 ổ cứng……….………58
6.2.4 Kiểm tra dữ liệu định tuyến……….………58
Trang 46.3 Lưu trữ băng hệ thống cho tổng đài EWSD……….……… …59
6.3.1 Sao lưu định kỳ Routine APS bằng file lệnh CG.SA.R21AP………59
6.3.2 Sao lưu hệ thống định kỳ trong quí……….……… …60
6.3.3 Sao lưu công tơ cước Meter saving……….……… ……60
6.3.4 Sao lưu hệ thống định kỳ hàng quí……….……….…61
6.3.5 Lưu hệ thống APS Generation……….……… …61
6.3.6 Thực hiện sao lưu Saving APS xuống MOD bằng tay……….……… …62
CHƯƠNG 7 KIỂM TRA TẢI HỆ THỐNG 7.1 Chuẩn bị……….……… …64
7.2 Kiểm tra BHCA……….……… ……64
7.2.1 Xác định giờ bận……….………64
7.2.2 Lấy dữ liệu ra OMT……… ……….………64
7.3 Kiểm tra tải bộ xử lý trung tâm CP……….……… …65
7.3.1 Xác định giờ bận……….………65
7.3.2 Lấy dữ liệu ra OMT……….……….…65
7.3.3 Công thức để tính LOAD (%) bằng phép đo RECCP……… …66
7.4 Kiểm tra việc sử dụng tài nguyên bộ nhớ của tổng đài ODAGEN……… …66
7.4.1 Hiển thị thông tin về mở rộng của cơ sở dữ liệu trong bộ nhớ……… …67
7.4.2 Đánh giá và kiểm tra khả năng mở rộng dữ liệu của APS……….…67
PHẦN III PHỤ LỤC
MẪU BÁO CÁO TỔNG THỂ KẾT QUẢ BẢO DƯỠNG TỔNG ĐÀI EWSD
PHẦN IV: CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Common Channel Network Control Version 15
2 Cooordination Processor Version 15
3 Digital Line Uint Version 15
4 EWSD System, Operation, Administration & Maintenance của Siemens Training Center for Communication Networks
5 Line Trunk Group Version 15
6 Switching Network Version 15
7 Trên trang WEB: http://www.nokiasiemensnetworks.com/
8 Các tài liệu tham khảo của Siemens Version 10.0 & Version 15.0
9 Tài liệu Netmanager của Siemens
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trên địa bàn Viễn Thông Hà Nội – Công ty Điện thoại Hà Nội 2 đang khai thác và bảo dưỡng 02 tổng đài Host EWSD: Tổng đài Host Thượng Đình và tổng đài Host Thanh Trì Tổng đài Host Thượng Đình với dung lượng thuê bao đang hoạt động tính đến ngày 13/9/2010 là 136.512 thuê bao analog, 78 thuê bao 2B+D, 49 thuê bao 30B+D Tổng đài Host Thanh Trì với dung lượng đang hoạt động là 100.501 thuê bao analog, 48 thuê bao 2B+D, 27 thuê bao 30B+D
Để đảm bảo hệ thống tổng đài EWSD hoạt động tốt, Tập đoàn VNPT ký hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật và bảo dưỡng phòng ngừa với hãng Nokia Siemens Networks
1 năm 2 lần Việc thực hiện bảo dưỡng chủ yếu do chuyên gia của Hãng Nokia siemens Networks thực hiện dưới sự giám sát của các kỹ thuật viên của Công ty Điện Thoại Hà Nội 2 Tuy nhiên từ năm 2011 hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật giữa VNPT với NSN đã bỏ phần bảo dưỡng phòng ngừa nên đòi hỏi các đơn vị quản lý hệ thống cần có một quy trình bảo dưỡng phòng ngừa Quy trình này giúp cho các kỹ thuật viên quản lý trực tiếp tổng đài tiếp tục thực hiện bảo dưỡng hệ thống một cách có hiệu quả, phát hiện sớm các lỗi tiềm ẩn để xử lý kịp thời và đề xuất các ý kiến cảnh báo kịp thời tình trạng của hệ thống
Từ nhu cầu cấp thiết đề ra đề tài được ra đời nhằm mục đích giúp các kỹ thuật viên của Công ty Điện thoại Hà Nội 2 có thể tự tiến hành việc bảo dưỡng định kỳ hàng năm, góp phần cho hệ thống tổng đài hoạt động ổn định, cùng Viễn Thông
Hà Nội cũng như Tập đoàn VNPT có thể cung cấp dịch vụ cho khách hàng tốt hơn,
ổn định hơn /
Trang 6
i
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 Cấu hình tổng đài EWSD classic……… ……… …2
Hình 2 Sơ đồ khối CP113C……… ……… …3
Hình 3 Sơ đồ kết nối IOP trong CP113C……… ……… …4
Hình 4 Giá đấu Profibus……… ……… …4
Hình 5 Bố trí của 1 profibus……… ……….…5
Hình 6 So sánh nhiệm vụ xử lý của MB và MBD……… ……….…6
Hình 7 Sơ đồ khối MBD……… ……….…6
Hình 8 Sơ đồ khối CCGE……….……… ……….…7
Hình 9 Sơ đồ khối của CCNC……… ……… …9
Hình 10 Sơ đồ cấu hình SN……… ……… …10
Hình 11 So sánh cấu trúc SND và SNB……… ……… ………11
Hình 12 Cấu hình SND (B) tại Host Thanh Trì……… ……….…12
Hình 3.1 Mô tả cách chọn điểm đo phù hợp để tiến hành đo điện trở tiếp đất… ……….…23
Trang 7DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 Kết quả đo điện áp AC đầu vào……… ………25
Bảng 4.2 Kết quả đo dòng điện AC đầu vào……… … ………25
Bảng 4.3 Kết quả đo tiết diện cáp ……… ………26
Bảng 4.4 Kết quả đo tần số nguồn điện AC……… ………26
Bảng 4.5 Kết quả đo điện áp DC đầu ra ở chế độ nạp nổi………27
Bảng 4.6 Kết quả đo điện áp DC đầu ra tại các cầu chì ắc qui ở chế độ nạp nổi………27
Bảng 4.7 Kết quả đo điện áp DC đầu ra tại chế độ nạp cân bằng………… ………27
Bảng 4.8 Kết quả đo điện áp DC đầu ra tại các cầu chì ắc qui ở chế độ nạp cân bằng……28
Bảng 4.9 Kết quả đo dòng nạp DC……… ……… ……28
Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra tiết diện cáp DC……… ………29
Bảng 4.11 Kết quả kiểm tra các thanh kết nối giữa các bản cực ắc qui………31
Bảng 4.12 Kết quả đo điện dẫn ắc qui……… ………32
Bảng 7.1 Bảng các ngưỡng BHCA tương ứng với số lượng bộ xử lý……….……65
Bảng 7.2 Tải CP tối đa cho CP113C theo khuyến nghị của Siemens……… ……66
Trang 8iii
CÁC THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT
AMA Automatic message accounting Bản tin cước tự động
Chương trình ứng dụng hệ thống
B channel ISDN speech and data channel Kênh B ISDN
B:IOC Bus system for input/output control Bus cho bộ điều khiển vào ra
CCGD Central clock generator module D Đồng hồ trung tâm module D CCNC
Common channel signaling network control
Bộ điều khiển báo hiệu kênh chung
Tài liệu sử dụng cho trường hợp khẩn cấp
EWSD/ Digital electronic switching system Tổng đài EWSD
Initial Start Starting the processors Bắt đầu tiến trình
IOP:MB
Input/output processor for message buffer
Xử lý vào ra cho bộ đệm bản tin
Trang 9IP In process
Đang trong quá trình thực hiện
MBU:LTG Message buffer unit for LTG
Khối bộ đệm bản tin cho LTG
MBU:SGC Message buffer unit for SGC
Khối bộ đệm bản tin cho SGC
O&M Operation and maintenance Khai thác và bảo dưỡng OMT Operation and maintenance terminal Máy tính khai thác
Điều khiển chuyển mạch nhóm
SILTG Signaling link terminal group Nhóm kết cuối báo hiệu
Trang 10v
thống
Module chuyển mạch thời gian
Trang 11
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI EWSD
I Mô hình tổng quan hệ thống tổng đài EWSD
1 Tính năng tổng đài EWSD:
Tổng đài EWSD có thể được sử dụng cho mục đích:
- Tổng đài nội hạt (Local): Dung lượng tối đa 250.000 thuê bao (phiên bản phần mềm EWSD V15) hay 650.000 thuê bao (phiên bản phần mềm EWSD V.16) các khối thuê bao có thể được kết nối trực tiếp tới tổng đài hoặc qua các giao tiếp V5.x Khả năng
xử lý tối đa 25.000 Erlangs, 1.000.000 BHCA với cấu hình EWSD classic hoặc tối đa 100.000 Erlangs, 4.000.000 BHCA với cấu hình EWSD powernode
- Tổng đài chuyển tiếp (Transit): Có khả năng cung cấp tối đa 60.000 trung kế số 2Mbps với cấu hình EWSD classic hoặc 240.000 trung kế số 2Mbps với cấu hình EWSD powernode
- Tổng đài cổng (Gateway):Tổng đài EWSD có thể được sử dụng làm tổng đài cổng để xử lý báo hiệu quốc tế, xử lý triệt tiếng vọng cho các cuộc gọi quốc tế, quản trị cước và các số liệu thống kê
- Nhóm đường trung kế số (LTG): Thực hiện chức năng giao tiếp với các khối truy nhập tổng đài (như DLU, V5.x) hay các đường trung kế liên đài truy nhập tổng đài bằng đường PCM30 và xử lý ghép thành đường tốc độ cao 8Mbps để đấu nối vào trường chuyển mạch SN
- Trường chuyển mạch (SN): Chuyển mạch các kênh người sử dụng của đường 8Mbps đến và đi từ LTG, các kênh báo hiệu số 7 đến và đi từ LTG đến khối xử lý báo hiệu số 7 CCNC, kênh báo hiệu MCH từ LTG đến CP Trường chuyển mạch SN có cấu trúc kép và được điều khiển bởi CP
- Khối điều khiển báo hiệu kênh chung (CCNC): Phân phát, xử lý và định tuyến các bản tin báo hiệu số 7 CCNC được nối vào trường chuyển mạch SN bằng 2 đường tốc
độ cao 8Mbps
Trang 12- Khối xử lý trung tâm (CP): Điều khiển thiết lập cuộc gọi và xử lý các nhiệm vụ đảm bảo an toàn hệ thống CP giao tiếp với trường chuyển mạch SN qua bộ đệm bản tin (MB) Bộ đệm bản tin MB nối đến SN bằng đường tốc độ cao 8Mbps CP giao tiếp với CCNC để điều khiển các bản tin báo hiệu số 7 CP giao tiếp với thiết bị ngoại vi như: ổ cứng MDD, ổ băng MTD, ổ quang MOD, SYP các thiết bị tính cước, OMT
- Khối tạo giao động đồng hồ trung tâm (CCG): Tạo xung đồng hồ chuẩn đồng bộ cho các bộ tạo xung đồng hồ trong MB, CCNC, SN, LTG và DLU CCG đảm bảo việc đồng bộ trong nội bộ tổng đài và đồng bộ với tổng đài khác
Hình 1: Cấu hình tổng đài EWSD classic
CCNC
MB C
local O&M terminal
MDD MOD
HTI RTI
LTG DLU
RSU
EWSD CLASSIC
max 6 CAP
Trang 13II Các khối trung tâm tổng đài EWSD
1 Khối xử lý trung tâm CP113C
a Chức năng nhiệm vụ:
- Xử lý cuộc gọi: thực hiện thiết lập cuộc gọi như dịch số, định tuyến, vùng cước,
chọn đường qua trường chuyển mạch SN, tính cước, quản trị lưu lượng, quản lý mạng LTG và CCNC
- Khai thác và bảo dưỡng: thực hiện công việc giao tiếp người máy (nhập lệnh
vào, đưa ra bản tin và các cảnh báo) và giao tiếp với các thiết bị lưu trữ
- Bảo vệ: giám sát, phát hiện lỗi, phân tích lỗi của phần cứng và phần mềm tổng
đài EWSD
b Sơ đồ khối CP113C:
Hình 2: Sơ đồ khối CP113C
Các khối chức năng của CP:
- BAP: Bộ xử lý cơ sở, làm các chức năng xử lý chính và quan trọng nhất trong hệ thống EWSD: xử lý cuộc gọi, xử lý khai thác và bảo dưỡng, xử lý bảo vệ
- CAP: Bộ xử lý cuộc, xử lý cuộc gọi trong tổng đài EWSD
- IOC: Bộ điều khiển vào ra
- Dữ liệu từ CMY truyền đến IOC qua IOP và đến các thiết bị ngoại vi
- IOP: Xử lý vào ra dữ liệu cho các bộ phận liên quan, nó bao gồm:
+ IOP:MB: Xử lý vào ra đệm bản tin cho CCNC, MB, CCG, SYP
+ IOP:TA: Xử lý vào ra cho thời gian và cảnh báo
+ IOP:UNI: Xử lý vào ra cho ổ đĩa cứng MDD0,1 và thiết bị khai thác OMT + IOP:LAU: Xử lý vào ra cho đường truyền số liệu X25
+ IOP:MB/PB: xử lý vào ra cho Profibus phục vụ cho vào, ra cảnh báo và CT
Trang 14Sơ đồ kết nối với IOP trong CP113C được trình bày trong hình 3 Cấu hình lắp đặt của CP phụ thuộc vào khối lượng xử lý của tổng đài, có thể mở rộng hay thu gọn mềm rẻo cho phù hợp với từng cấu hình Tại tổng đài Host Thượng Đình, SYPC được sử dụng cùng với CP113C để thông tin trạng thái hệ thống và cảnh báo ra SYSD
Hình 3: Sơ đồ kết nối với IOP trong CP113C
Trong khi đó tại một số tổng đài EWSD (ví dụ Host Thanh Trì – Viễn Thông Hà Nội): Việc xử lý các tín hiệu cảnh báo vào ra không sử dụng SYPC mà thông qua profibus, Giá đấu nối Profilebus như hình 4
Hình 4: Giá đấu Profibus
Trang 15Host Thanh Trì hiện đang sử dụng một PBSL32J, một bộ PBSL8RO và một bộ PBSLV24 để thực hiện xử lý cảnh báo Một bộ Profibus có thể kết nối tối đa 32 đầu vào cảnh báo (từ các bộ cảm biến môi trường như quạt, điều hòa, điện lưới ) gọi là PBSL32J Trạng thái cảnh báo từ những bộ tạo cảnh báo được truyền qua giao tiếp profibus (thông qua X3 Alarms) tới IOP cảnh báo Kết nối dữ liệu với Profibus được thông qua X2 DP (Connector 9 chân) PBSL8RO thực hiện chuyển hướng cảnh báo cho thiết bị báo lỗi mở rộng PBSLV24 dùng để chuyển đổi dữ liệu được kết xuất qua profibus thành dữ liệu ra qua giao diện V24, giao diện này được sử dụng cùng với phần mềm SYSD cài đặt trên máy tính để hiện trạng thái tổng đài
- Thông tin giữa các LTG với nhau: Bản tin xử lý cuộc gọi
- Thông tin giữa LTG và bộ xử lý báo hiệu kênh chung CCNC: bản tin báo hiệu
xử lý cuộc gọi giữa các tổng đài thông qua kênh báo hiệu kênh chung
- Thông tin giữa CP và bộ điều khiển đấu nối SGC (Switch group control): Đưa các thông tin điều khiển chuyển mạch cho SN
Trang 16Tại Host của Viễn Thông Hà Nội hiện nay đang sử dụng loại MBD (MB loại D) MBD được đưa ra để nhằm tăng cường khả năng xử lý cho hệ thống, giảm tải xử lý cho
LTG
CP
Xung đồng hồ (CCG)
Mặt dự phòng (MBD 1)
MBD
LTG LTG
CP
CMY
CAP
SSNC MBB
CP
LTG LTG
CMY CCNC
CAP
15% msg./cmd
Trang 17MBDA: Giao tiếp giữa MBD với ATM-net (AMXE/SSNC)
MBDC: Giao tiếp của MB tới CP
MBDCG: Tạo tín hiệu đồng hồ cho toàn bộ các khối của MBD
3 Khối tạo tín hiệu đồng hồ trung tâm CCG (Central Clock Generator) :
a Chức năng của bộ tạo tín hiệu đồng hồ CCG :
- Bộ tạo đồng hồ trung tâm CCG có nhiệm vụ cung cấp tín hiệu đồng hồ cho toàn
bộ các khối chức năng trong tổng đài EWSD
- Tín hiệu đồng hồ do bộ tạo đồng hồ trong CCG cung cấp với độ chính xác cao Tín hiệu đồng hồ có thể được đồng bộ theo tối đa 4 tín hiệu đồng hồ từ bên ngoài
- Để đảm bảo an toàn, bộ tạo đồng hồ được thiết kế có cấu trúc kép: CCGE-0 và CCGE-1 hoạt động theo chế độ dự phòng (1 CCG master và 1 CCG Standby)
b Sơ đồ khối:
Các tổng đài EWSD của Viễn Thông Hà Nội hiện đang sử dụng CCGE (là CCG loại mới nhất của Siemens).Tín hiệu đồng hồ tham chiếu ưu tiên số 1 của 2 tổng đài trên được lấy thông qua đường truyền dẫn SDH từ truyền dẫn VTN, đường đồng hồ tham chiếu ưu tiên số 2 được lấy qua trung kế liên đài có kênh báo hiệu số 7
Trang 18
Module CCGES:
- IO tới IOP:MB 40/41
- Báo hiệu giữa CCGES
- Báo hiệu và đồng hồ giữa CCGES và các CCGED
- Tối đa 4 đầu vào đồng hồ tham chiếu cho mỗi module CCGES 2 MHz
- Phân phối đồng hồ 8 kHz tới các MB, chỉ CCGE hoạt động mới phân phối đồng
b Sơ đồ khối:
Sơ đồ khối CCNC như tại hình 9 Cấu trúc CCNC được chia làm 3 phần chính:
- Ghép kênh (MUXM, MUXS): Một bộ ghép kênh chủ MUXM (MUX master) được trang bị kép, 32 bộ ghép kênh tớ MUXS (MUX slaver) Ghép đấu nối cho 254 link báo hiệu Khối MUX có nhiệm vụ kết hợp tất cả các đường báo hiệu đầu ra từ CCNC trên một đường số thứ cấp SDC rồi đưa đến mạng chuyển mạch SN và phân phối các đường báo hiệu đầu vào tới các module SILTD trong CCNC
- Nhóm liên kết báo hiệu (SILTG): CCNC có tối đa 254 đường báo hiệu được ấn định cho 32 SILTG Mỗi SILTG xử lý cho 8 SILTD (đầu cuối kết nối báo hiệu số) và 1 SILTC (bộ điều khiển kết nối báo hiệu) SILTG thực hiện các chức năng mức 2 của CCS7 (đường báo hiệu, điều chỉnh lỗi và phòng vệ cho báo hiệu)
- Bộ xử lý báo hiệu kênh chung (CCNP) nhận biết và xử lý các thông tin nhận được từ lớp 3 trong hệ thống báo hiệu CCS7 với khả năng xử lý tới 254 link CCNP được
Trang 19trang bị kép, mỗi CCNP có đấu nối tới tất cả các SILTD có trong hệ thống Dữ liệu được cập nhật bằng cách chuyển từ CCNP hoạt động sang cho CCNP dự phòng CCNP dự phòng sử dụng bộ kiểm tra sự thay đổi trạng thái hoạt động, sau một khoảng thời gian nhất định nó sẽ kiểm tra khả năng hoạt động của CCNP và các đấu nối đến SILTD Do đó CCNP dự phòng có thể thay thế cho CCNP hoạt động bất cứ lúc nào mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống
Các khối chức năng trong CCNP đều được thiết kế cấu hình kép để đảm bảo độ an toàn cho hệ thống trong quá trình hoạt động
Hình 9: Sơ đồ khối của CCNC
5 Khối chuyển mạch SNB:
a Chức năng của SN:
- Đấu nối kênh TDM 64k cho LTG
- Đấu nối các kênh điều khiển giữa các khối trong tổng đài như LTG, CCNC, CP thông qua MCH
Trang 20b Sơ đồ khối:
Trường chuyển mạch có cấu hình kép, cấu hình của trường chuyển mạch phụ thuộc vào dung lượng hay khả năng đấu nối của tổng đài, chẳng hạn như : T-S-T, T-S-S-T, T-S-S-S-T Mỗi cuộc gọi được thiết lập đồng thời qua 2 mặt SN0 và SN1, do vậy luôn đảm bảo
an toàn và liên tục Tại host Thượng Đình đang sử dụng cấu hình SN504LTG DE54 với 4SSG và 8TSG SN được chia làm 2 khối chức năng TSG và SSG:
Hình 10: Sơ đồ cấu hình SN
- Khối chuyển mạch thời gian TSG:
+ Mỗi TSG đấu nối với các khối LTG, CCNC, MB bằng đường SDC 8Mbps (tối
đa 64 đường SDC) Một SN có tối đa 8 TSG
+ Mỗi TSG có một bộ điều khiển chuyển mạch nhóm SGC, được nối đến CP thông qua MB SGC nhận lệnh từ CP để thiết lập đường kênh 64kbps qua trường chuyển mạch TSG thay đổi khe thời gian trong đường SDC
+ Các loại đường SDC sau nối đến TSG:
TSG0-0 LTG0-
Trang 21o SDC:LTG, có 128 kênh trong đường SDC trừ kênh 0 làm kênh bản tin MCH
o SDC:CCNC, 1 hoặc 2 đường SDC đấu nối từ SN vào CCNC để đấu nối kênh báo hiệu vào CCNC
o SDC:TSG, đấu nối giữa SN và MB để hướng toàn bộ MCH của LTG qua
MB vào CP
o SDC:SGC, đấu nối giữa khối điều khiển chuyển mạch nhóm SGC với MB
để nhận lệnh điều khiển chuyển mạch từ CP
- Khối chuyển mạch không gian SSG: SN có tối đa 4 SSG, các SSG thực hiện chuyển đổi khe thời gian giữa các luồng SDC với nhau
6 Khối chuyển mạch SND:
a Chức năng của SN :
- Đấu nối kênh người sử dụng cho LTG
- Đấu nối các kênh điều khiển giữa các khối trong tổng đài như LTG, CCNC, CP thông qua MCH
- Đấu nối các kênh báo hiệu số 7 trong tuyến PCM nối giữa CCNC và LTG
b Sơ đồ khối:
SND là chuyển mạch SN loại mới nhất của tổng đài EWSD, SND luôn đòi hỏi cấu hình phần cứng kèm theo là: SSNC và MBD Tuy nhiên, tổng đài EWSD hỗ trợ phần cứng SND hoạt động ở chế độ B gọi là SND(B), cấu hình SND(B) hỗ trợ SSNC, CCNC, MBD, MBB Sơ đồ so sánh cấu hình SNB và SND theo hình 11
Trang 22- LILD là module giao tiếp tới tối đa 16 LTG Một SNMUX chứa tối đa 8 LILD
- Giao tiếp tới MBD: TSG và SSG được điều khiển bởi CP qua giao diện S1 và S3 giữa MUXC và MBU:SGC/MBIH
LTG 1 LTG 126
LTG1 LTG n
Trang 23Hình 12: Cấu hình SND(B) tại host Thanh Trì
Các OML cung cấp kết nối giữa SNMUX của mỗi mặt Không có kết nối chéo giữa mặt 0 và mặt 1 Cấu hình SND(B) được thể hiện trong hình 12
Host Thanh Trì đang sử dụng cấu hình SND(B) DE54 504 LTG Phần cứng là SND nhưng có Firmware mô phỏng SNB giống loại Host Thượng Đình nên khi sử dụng lệnh STAT SN; vẫn thấy SSG và TSG mặc dù module tích hợp là MUXC và LILD Đấu nối giữa TSG và SSG bằng cáp quang qua module OML4, từ TSG đến LTG vẫn là cáp đồng như SNB Giữa 2 side của SN này không có đường nối chéo
SNMUXB 4
OML4 truyền và nhận cho các kết nối quang
MUXC
SSG
OML4
Trang 24PHẦN II: CÁC QUI TRÌNH ĐO KIỂM HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI EWSD VÀ THIẾT BỊ PHỤ TRỢ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG CÁC QUI TRÌNH BẢO DƯỠNG PHÒNG NGỪA VÀ CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
1.1.Mục đích của các qui trình:
- Mục đích của các qui trình trong đề tài nhằm cung cấp cách thức khác nhau được đưa bởi những người quản lý và kỹ thuật viên có kinh nghiệm lâu năm trong việc khai thác và bảo dưỡng tổng đài EWSD phục vụ cho công tác bảo dưỡng phòng ngừa định kỳ hệ thống như :
- Duy trì các điều kiện để phần cứng, phần mềm của tổng đài EWSD hoạt động ổn định
và hiệu quả
- Phân tích những vấn đề có thể xảy ra nhằm giảm chi phí đầu tư cũng như chi phí bảo dưỡng trong khi đạt mức an toàn tối đa cho hệ thống
1.2 Cấu trúc của các qui trình:
Cấu trúc của các qui trình trong đề tài được được chia thành các chương cụ thể như sau:
Chương 1: Giới thiệu chung về các qui trình bảo dưỡng phòng ngừa và câu trúc
đề tài
Chương 2: Đề cập đến qui trình bảo dưỡng phòng ngừa phần môi trường như nhiệt độ, độ ẩm kiểm tra các điều kiện thông gió, điều kiện ánh sáng, vệ sinh công nghiệp
Chương 3: Giới thiệu các qui trình bảo dưỡng phòng ngừa liên quan đến hệ thống tiếp đất và chống sét
Chương 4: Giới thiệu các qui trình bảo dưỡng phòng ngừa liên quan đến hệ thống nguồn điện như nguồn điện AC đầu vào, nguồn điện DC đầu ra, kiểm tra máy nắn, ắc qui
Chương 5: Các qui trình liên quan đến bảo dưỡng hệ thống trung tâm của tổng đài EWSD bao gồm: qui trình kiểm tra lỗi CP113C, kiểm tra bộ đệm, kiểm tra trường chuyển mạch, khối đồng hồ và khối báo hiệu số 7
Chương 6.Các qui trình liên quan đến kiểm tra cơ sở dữ liệu tổng đài: kiểm tra âm thông báo, kiểm tra hệ thống tệp trong tổng đài, sao lưu hệ thống
Chương 7: Các qui trình liên quan đến kiểm tra tải hệ thống: Kiểm tra số cuộc gọi trong một giờ bận: BHCA, Tải của CP và vùng dữ liệu APS
Trang 25Yêu cầu về thiết bị:
Để thực hiện được qui trình này, kỹ thuật viên tham gia cần chuẩn bị các thiết bị như sau:
- Nhiệt kế, ẩm kế, thiết bị đo lưu lượng gió
- Máy hút bụi
- Thiết bị đo cường độ ánh sáng: ví dụ AMC-CA813
2.2 Kiểm tra điều kiện khí hậu:
+Định nghĩa:
Kiểm tra điều kiện khí hậu nhằm đảm bảo điều kiện môi trường trong phòng thiết
bị đạt yêu cầu
Đo điểm xa nhất: Kiểm tra nhiệt độ tại tủ tổng đài xa nhất so với vị trí lắp đặt điều hòa
Đo điểm gần nhất: Kiểm tra nhiệt độ tủ tổng đài gần nhất so với vị trí lắp đặt điều hòa
Trang 26a Đối với phòng tổng đài EWSD
Bảng 2.1 Kết quả đo nhiệt độ và độ ẩm phòng tổng đài EWSD
Nhiệt độ trung bình : 0 C
Độ ẩm trung bình : %
Lưu ý chỉ đo tại các tủ tổng đài đang hoạt động sau đó ghi lại các giá trị đo được vào bảng sau đây và tính giá trị trung bình
Bảng 2.2 Kết quả đo nhiệt độ trung bình phòng tổng đài EWSD
KHÍ THỔI TỪ SÀN GIẢ TỚI TỦ TỔNG ĐÀI
H L R
H H H
2
H L R
T T T
Trang 27
Nhiệt độ trung bình : 0 C
Độ ẩm trung bình : %
b Đối với phòng máy nắn:
Bảng 2.3 Kết quả đo nhiệt độ xung quanh phòng máy nắn
Nhiệt độ trung bình : 0 C
c Đối với phòng ắc qui
Bảng 2.4 Kết quả đo nhiệt độ xung quanh phòng ắc qui
Nhiệt độ trung bình: 0 C
NHIỆT ĐỘ XUNG QUANH ( 0 C )
NHIỆT ĐỘ XUNG QUANH ( 0 C )
H L R
H H H
2
H L R
T T T
2
H L R
T T T
2
H L R
T T T
Trang 282.3 Kiểm tra hệ thống thông gió:
Khi kiểm tra hệ thống thông gió cần kiểm tra nước ngưng tụ và đảm bảo rằng thông gió của phòng ắc qui đã được lắp đặt và làm việc bình thường
2.4 Kiểm tra điều kiện ánh sáng phòng và thiết bị:
Sử dụng thiết bị đo cường độ ánh sáng để đo ánh sáng trong môi trường làm việc Mức độ chiếu sáng được đảm bảo đủ tiêu chuẩn cho phép với từng phòng và thiết
bị như dưới đây:
Các kết quả sau khi kiểm tra cần được thống kê như sau
Bảng 2.5 Kết quả đo ánh sáng xung quang phòng tổng đài EWSD
Ánh sáng trung bình
ÁNH SÁNG XUNG QUANH PHÒNG TỔNG ĐÀI
EWSD (ĐƠN VỊ LUX )
ÁNH SÁNG XUNG QUANH PHÒNG ẮC QUI (ĐƠN VỊ
L
Trang 29Bảng 2.6 Kết quả đo ánh sáng xung quang phòng Ắc qui
2.5 Kiểm tra trực quan các yếu tố khác trong phòng thiết bị
Phần này bao gồm kiểm tra trực quan các hạng mục:
- Kiểm tra phần nóc của các giá máy
- Kiểm tra trên trần giả
- Kiểm tra dưới sàn giả
ÁNH SÁNG XUNG QUANH PHÒNG MÁY NẮN ( LUX )
ÁNH SÁNG XUNG QUANH PHÒNG MDF ( LUX )
L L L
L
Trang 30Trong quá trình kiểm tra cần chắc chắn rằng tất cả các phòng, các thiết bị đã được
vệ sinh sạch sẽ không bị ẩm ướt, nấm mốc, côn trùng…các tác nhân khác có thể gây hại
cho thiết bị
2.6 Vệ sinh công nghiệp
+Vệ sinh/ Thay thế các lọc gió của các tủ Rack
Thủ tục này mô tả cách có thể tháo/ lắp các lọc gió trong các tủ CP113, DEVD, SSNC/MB/SN/LTG của hệ thống EWSD phục vụ vệ sinh công nghiệp hoặc thay thế Các khay quạt có chứa lọc gió, được lắp ở đáy các giá tủ
Thường khi tắt các quạt này để vệ sinh sẽ có cảnh báo do đó cần thông báo cho người trực ca tổng đài biết trước khi tiến hành
Lưu ý lọc gió chỉ nên được thay thế trong khoảng 10 phút để tránh thiết bị quá nóng
Trình tự thực hiện:
a.Mở tấm che phía trước của khay quạt
b.Tắt nguồn của quạt bằng cách gạt công tắc của quạt về OFF Công tắc ON/OFF được
bố trí ở bên trên, phía trái ở mặt trước của khay quạt (0=OFF, 1=ON) Đèn led màu xanh
sẽ tắt khi nguồn của quạt bị ngắt Máy tính khai thác của tổng đài OMT sẽ đưa ra bản tin thông báo khay quạt đó đã chuyển trạng thái từ hoạt động ACT về không hoạt động UNA
c.Tháo các ốc vít ở mặt trước của khay quạt
d.Tháo dỡ tấm chắn phía trước của khay quạt Tháo các ốc vít của thay ngang và thanh ngang – dùng đề giữ lọc gió
e.Lấy lọc gió ra bằng cách kéo nó ra phía trước
f.Vệ sinh lọc gió hoặc thay lọc gió mới Lắp lọc gió sạch lại vị trí của nó trong khay quạt Đảm bảo rằng các búp sóng lọc gió được hướng lên trên
g.Lắp lại thanh ngang để cố định lọc gió và bắt chặt các ốc của nó
h.Lắp lại tấm chắn phía trước của khay quạt và vặn lại các ốc để cố định
i.Bật lại công tắc nguồn của quạt về vị trí ON và kiểm tra lại tình trạng hoạt động của các quạt Đèn led chỉ thỉ của quạt phải sáng xanh Máy tính OMT phải có bản tin thông báo khay quạt đó đã chuyển trạng thái từ UNA to ACT
j.Lặp lại các bước từ 1 tới 9 cho tới khi tất cả các lưới lọc khí trong khay quạt đã được lau chùi hoặc thay thế
+ Kiểm tra bằng mắt thường
Kiểm tra vệ sinh dưới gầm sàn giả
Trang 31Yêu cầu: Không được xuất hiện hơi nước, bụi bẩn, cát, rác dưới gầm sàn giả
Kiểm tra vệ sinh trên mặt sàn giả
Yêu cầu: Tất cả các vật tư, vật liệu không cần thiết phải được di chuyển ra khỏi phòng tổng đài
Kiểm tra bên trong lỗ cáp
Kiểm tra bên ngoài lỗ cáp
Kiểm tra các vết nứt của trần nhà
Kiểm tra cửa sổ
Yêu cầu : Tất cả các lỗ cáp bao gồm bên trong và bên ngoài phải được chèn kỹ để chống côn trùng xâm nhập Các cửa sổ cần có rèm che, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp vào cửa
Trang 32CHƯƠNG 3 QUI TRÌNH BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT, CHỐNG SÉT
3.1 Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống tiếp đất, chống sét:
Yêu cầu thiết bị:
Đồng hồ đo điện trở tiếp đất (ví dụ KIORITSU 4120), dụng cụ cầm tay
3.2 Kiểm tra các liên kết cơ khí:
+Hiển thị các cảnh báo
Cần hiển thị các cảnh báo để theo dõi trước và sau khi kiểm tra
DISP ALARM;
+Kiểm tra kết nối giữa các thiết bị và hệ thống tiếp đất:
Kiểm tra các điểm tiếp xúc, sử dụng dụng cụ kiểm tra tất cả các vít , êcu bulon kết nối các giá tổng đài EWSD, giá MDF, tủ nguồn với bảng tiếp đất chính Nếu phát hiện có bulon ốc vít bị lỏng, rỉ sét cần phải thay thế hoặc siết chặt lại
Lưu ý: Trước khi thay thế bulon ốc vít hoặc thiết bị đấu nối phải dùng dây nối đất khác
đấu cho thiết bị
+ Kiểm tra các điểm đấu nối nguồn AC, các phần tử chống sét:
Quan sát và kiểm tra các điểm đấu nối, sử dụng tuốc nơ vít kiểm tra tất cả các vít đấu nối dây pha, dây trung tính, dây nối đất của các thiết bị chống sét, các phần tử chống quá áp với bảng tiếp đất chính Nếu phát hiện có bulon ốc vít bị lỏng, rỉ sét cần phải siết chặt lại hoặc thay thế
Chú ý: Trước khi thay thế ốc vít, dây dẫn, thiết bị đầu cuối (các công việc cần phải ngắt nguồn AC) phải kiểm tra dung lượng ắc qui đảm bảo rằng ắc qui có khả năng cấp nguồn cho tổng đài với thời gian hơn 1 giờ
Trang 333.3 Kiểm tra các thiết bị chống sét:
Quan sát trạng thái của các thiết bị chống sét, bảo vệ quá áp Đảm bảo rằng các thiết bị được lắp đặt đúng vị trí, không bị biến dạng, nứt vỡ, cờ chỉ thị trạng thái của thiết
bị chống sét, bảo vệ quá áp phải ở trạng thái bình thường
Các kết quả sau khi kiểm tra cần được ghi lại và đánh giá theo bảng sau :
Danh sách các phần tử kiểm tra chống sét, quá áp
Phần tử Trạng thái
hện tại
Trạng thái yêu cầu
Đánh giá (đạt/không đạt)
Cắt lọc sét pha 1 Trắng
Cắt lọc sét pha 2 Trắng
Cắt lọc sét pha 3 Trắng
Cầu chì cắt sét Pha 1 Xanh/ Trắng
Cầu chì cắt sét Pha 2 Xanh/ Trắng
Cầu chì cắt sét Pha 3 Xanh/ Trắng
Bảng 3.1 Danh sách các phần tử kiểm tra chống sét và quá áp Chú ý: Phải kiểm tra trạng thái của các thiết bị chống sét, bảo vệ quá áp sau khi có sấm sét và thay thế nếu chúng bị hư hại Trước khi thay thế một phần tử bảo vệ phải kiểm tra dung lượng ắc qui (ắc qui phải có khả năng cung cấp nguồn cho tổng đài với thời gian hơn 1h), sau đó tắt nguôn AC Sau khi hoàn thành lưu ý bật lại nguồn AC
3.4 Kiểm tra điện trở đất:
Khảo sát sơ đồ lắp đặt hệ thống tiếp đất:
Xác định loại hệ thống tiếp đất để chọn điểm đo phù hợp như hình vẽ
Trang 34Hình 3.1 Mô tả cách chọn điểm đo phù hợp để tiến hành đo điện trở tiếp đất.
Đo xác định trị số điện trở đất của hệ thống tiếp đất:
Đảm bảo trị số điện trở đất đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn ngành TCN 68-141: 1999 "Tiếp
đất cho các công trình Viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật"
Trang 35CHƯƠNG 4 QUI TRÌNH BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NGUỒN ĐIỆN
4.1 Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nguồn điện
Mục đích
Kiểm tra đảm bảo tình trạng hoạt động bình thường của hệ thống nguồn cấp cho
hệ thống EWSD (sử dụng máy nắn KS600, AS201)
Mô tả
Hệ thống nguồn điện bao gồm các tủ nguồn, các tổ ắc qui là một trong những phần quan trọng của hệ thống chuyển mạch EWSD Chúng phải được kiểm tra định kỳ với mục đích xác định chất lượng, tuổi thọ của các thiết bị Căn cứ vào các kết quả kiểm tra
có kế hoạch thay thế hoặc sửa chữa kịp thời để đảm bảo rằng hệ thống chuyển mạch EWSD luôn hoạt động với độ an toàn và tin cậy cao
Yêu cầu thiết bị
Đồng hồ đo điện đa chức năng, máy đo nội trở ắc qui, tải giả, bộ dụng cụ cầm tay
Điều kiện để tiến hành bảo dưỡng
Các hệ thống nguồn đang hoạt động bình thường Máy phát điện sẵn sàng
4.2 Kiểm tra nguồn điện AC đầu vào:
Kiểm tra các điểm đấu nối
- Kiểm tra tất cả các kết nối điện tại: Aptomat chính CBs
- Kiểm tra tất cả các kết nối điện tại những cầu chì trong bảng AC
- Kiểm tra tất cả các kết nối điện tại phiến đấu dây X1 trong máy nắn
- Kiểm tra tất cả các kết nối điện tại các aptomat CBs Q*1 trong máy nắn
Kiểm tra điện thế AC:
Đo kiểm tra điện áp AC tại aptomat chính, tủ phân phối AC, các aptomat cấp AC của từng module trong máy nắn
Ghi lại kết quả kiểm tra vào bảng sau đây
Trang 36Bảng 4.1 Kết quả đo điện áp AC đầu vào
Kiểm tra dòng điện AC:
Sử dụng ampe kìm đo dòng điện tại mỗi aptomat hoặc cầu chì trong tủ phân phối AC Tất
cả các giá trị dòng điện đo được phải <70% dòng danh định của aptomat hoặc cầu chì bảo
vệ của phụ tải đó
Ghi lại kết quả kiểm tra vào bảng sau đây:
Bảng 4.2 Kết quả đo dòng điện AC đầu vào
Kiểm tra cáp nguồn AC:
Sử dụng thước kẹp hoặc kiểm tra thông số trên vỏ cáp để xác định tiết diện của cáp điện, căn cứ vào các thông số dòng điện đo được ở trên để đảm bảo là các giá trị dòng điện đo được không vượt quá 70% khả năng chịu tải của dây và cáp điện
Ghi lại kết quả kiểm tra vào bảng sau đây:
Điện áp AC đầu vào (V) Điểm đo CB chính Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Q6 Q7 L1/L2
L2
L3
Trang 37Bảng 4.3 Kết quả đo tiết diện cáp AC
Kiểm tra tần số nguồn điện AC:
- Đo tần số nguồn điện AC tại vị trí đầu vào của tủ phân phối AC chính
- Vận hành máy phát điện ở chế độ cấp tải để đo kiểm tra tần số nguồn AC của máy phát điện
Chú ý : kiểm tra tỉ lệ tốc độ/tần số (dành riêng cho chế độ nguồn máy phát điện) : 1500 vòng/phút tương ứng với nguồn AC có tần số 50 Hz hoặc 1800 vòng/phút tương ứng với nguồn điện AC có tần số 60 Hz
Ghi lại kết quả kiểm tra vào bảng sau đây:
Bảng 4.4 Kết quả đo tần số nguồn điện AC
4.3 Kiểm tra nguồn điện DC đầu ra:
Kiểm tra các điểm đấu nối:
Kiểm tra tất cả các đấu nối điện tại tất cả các cầu chì F10* & F 20*
Kiểm tra các đấu nối điện tại tải nhỏ CB Q 26 - Q 90 (Nếu những CBs được sử dụng) Kiểm tra tất cả các đấu nối điện tại Contactor K10
Kiểm tra tất cả các đấu nối điện tại cầu chì ắc qui F9, F10, F11, và F12
Kiểm tra tất cả các đấu nối điện tại thanh đồng L +
Sử dụng dụng cụ kiểm tra và xiết lại bulong ốc vít tại các điểm đấu nối
Kiểm tra điện áp DC đầu ra:
Tiết diện cáp nguồn (mm 2 ) Điểm đo CB chính Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Q6 Q7 L1
L2
L3
N
Tần số AC ( Hz ) Điện lưới vào
Máy nổ
Trang 38- Điện áp DC tại chế độ nạp nổi (Float Charge Mode)
- Điện áp DC tại chế độ nạp tăng cường (Equalized Charge Mode)
Tất cả các giá trị điện áp DC đo được phải trong khoảng điện áp hoạt động bình thường của các hệ thống máy nắn:
- Điện áp DC tại chế độ nạp nổi : 53,5-54 V DC
- Điện áp DC tại chế độ nạp tăng cường : 55,5-56 V DC
Các kết quả đo cần ghi lại vào các bảng sau:
ĐIỆN ÁP DC RA
CHẾ ĐỘ NẠP NỔI CẦU CHÌ NẠP F101 F102 F103 F104 F105 F106 F107 F108 F109 F110 Q 25 Q 26 Q27 Q28 F201 F203 F205 F207 F209 F211 F213 F215 F217 F219 Q90
Bảng 4.5 Kết quả đo điện áp DC đầu ra tại chế độ nạp nổi
CẦU CHÌ ẮC QUI F9 F10 F11 F12
Bảng 4.6 Kết quả đo điện áp DC đầu ra tại các cầu chì ắc qui ở chế độ nạp nổi
ĐIỆN ÁP DC RA
CHẾ ĐỘ NẠP CÂN BẰNG CẦU CHÌ NẠP F101 F102 F103 F104 F105 F106 F107 F108 F109 F110 Q 25 Q 26 Q27 Q28 F201 F203 F205 F207 F209 F211 F213 F215 F217 F219 Q90
Bảng 4.7 Kết quả đo điện áp DC đầu ra tại chế độ nạp cân bằng
Trang 39CẦU CHÌ ẮC QUI F9 F10 F11 F12
Bảng 4.8 Kết quả đo điện áp DC đầu ra tại các cầu chì ắc qui ở chế độ nạp cân
bằng
Kiểm tra dòng điện DC đầu ra:
Sử dụng ampe kìm đo dòng điện DC các phụ tải Tổng phụ tải nguồn DC đầu ra phải thỏa mãn công thức sau:
) (
% 70
1
System I
I
n
i i
DÒNG NẠP DC (A)
CHẾ ĐỘ NẠP NỔI Load fuses F101 F102 F103 F104 F105 F106 F107 F108 F109 F110 Q 25 Q 26 Q27 Q28 F201 F203 F205 F207 F209 F211 F213 F215 F217 F219 Q90
Trang 40Kiểm tra cáp điện DC
Sử dụng thước kẹp hoặc kiểm tra thông số trên vỏ cáp để xác định tiết diện của cáp điện, căn cứ vào các thông số dòng điện đo được ở trên để đảm bảo là các giá trị dòng điện đo được không vượt quá 70% khả năng chịu tải của dây và cáp điện
Các kết quả sau khi kiểm tra cần được ghi vào bảng 4.10 kiểm tra tiết diện cáp điện
DC
Kiểm tra cấu hình hệ thống máy nắn:
- Mục đích kiểm tra: Việc kiểm tra ghi lại cấu hình hệ thống máy nắn nhằm xác định đúng cấu hình chuẩn của máy nắn phục vụ cho việc kiểm tra tình trạng hoạt động và khôi phục cấu hình khi cần thiết
- Kiểm tra cấu hình máy nắn: Tùy thuộc vào loại máy nắn mà có các thao tác kiểm tra để xác định cấu hình hệ thống
KIỂM TRA CÁP ĐIỆN (mm 2 ) CẦU CHÌ NẠP F101 F102 F103 F104 F105 F106 F107 F108 F109 F110 Q 25 Q 26 Q27 Q28 F201 F203 F205 F207 F209 F211 F213 F215 F217 F219 Q90
Cầu chì ắc qui
F 9 F10 F11 F12
Bảng 4.10 kết quả kiểm tra tiết diện cáp điện DC
4.4 Kiểm tra bảo dưỡng các module nắn:
Các điều kiện để bảo dưỡng module nắn:
- Các module trong máy nắn phải đang hoạt động bình thường
- Đảm bảo nguồn DC cung cấp cho tải vẫn an toàn sau khi tắt một module nắn, nếu không, cần bổ sung module máy nắn trước khi chuyển tiến hành các bước tiếp theo
Kiểm tra bảo dưỡng module máy nắn :
Các bước cơ bản để bảo dưỡng module máy nắn:
-Kiểm tra tất cả các module nắn GR đang hoạt động bình thường