1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD

83 728 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD
Trường học Viễn Thông Hà Nội
Chuyên ngành Hệ Thống Tổng Đài Telecommunication
Thể loại Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên đề tài: "Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD".

Trang 1

VIỄN THÔNG HÀ NỘI

-o0o -

ĐỀ TÀI

QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG PHÒNG NGỪA

HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI HOST EWSD.

MÃ SỐ: VTHN-2011-07

Trang 2

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

Danh sách các hình vẽ……… ……… i

Danh sách các bảng biểu……….……… ……… ii

Thuật ngữ và chữ viết tắt……….…… ……… iii

PHẦN I: TỔNG QUAN HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI EWSD I Mô hình tổng quan hệ thống tổng đài EWSD……….……… 1

II Các khối trung tâm tổng đài EWSD……….……… 3

PHẦN II: CÁC QUI TRÌNH ĐO KIỂM HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI EWSD VÀ THIẾT BỊ PHỤ TRỢ CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC QUI TRÌNH BẢO DƯỠNG PHÒNG NGỪA VÀ CẤU TRÚC ĐỀ TÀI 1.1.Mục đích của các qui trình……….……… 13

1.2 Cấu trúc của các qui trình……….……… 13

CHƯƠNG 2 QUI TRÌNH BẢO DƯỠNG PHẦN MÔI TRƯỜNG 2.1 Kiểm tra điều kiện môi trường……… ……… 14

2.2 Kiểm tra điều kiện khí hậu……….……… 14

2.3 Kiểm tra hệ thống thông gió……… ……….……… 17

2.4 Kiểm tra điều kiện ánh sáng và phòng thiết bị………….….……… 17

2.5 Kiểm tra trực quan các yếu tố khác trong phòng thiết bị……… 18

2.6 Vệ sinh công nghiệp……….……….…… 19

CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT, CHỐNG SÉT 3.1 Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống tiếp đất, chống sét……….……… …21

3.2 Kiểm tra các liên kết cơ khí……….……….21

3.3 Kiểm tra các thiết bị chống sét……….……… ……22

3.4 Kiểm tra điện trở đất……….……… ……22

CHƯƠNG 4 QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NGUỒN ĐIỆN 4.1 Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nguồn điện……….………24

4.2 Kiểm tra nguồn điện AC đầu vào……….………24

4.3 Kiểm tra nguồn điện DC đầu ra……….……….……26

Trang 3

4.4 Kiểm tra, bảo dưỡng các module nắn……….……… …29

4.5 Kiểm tra tín hiệu cảnh báo……….……… ……30

4.6 Kiểm tra bảo dưỡng ắc qui……….……… ……30

CHƯƠNG 5 KIỂM TRA PHẦN XỬ LÝ TRUNG TÂM HỆ THỐNG EWSD 5.1 Kiểm tra bộ xử lý phối hợp CP113……….……….……33

5.2 Chuẩn đoán lỗi MB và các kết nối MB-CP……….……….36

5.2.1 Chuẩn đoán MB-1……….………36

5.2.2 Chuẩn đoán MB-0……….………38

5.3 Kiểm tra trường chuyển mạch SN……….……… ………39

5.3.1 Cấu hình SND (B mode) – Host Thanh Trì……….………40

5.3.2 Cấu hình DE5.4 – SNB – Host Thượng Đình……….………41

5.4 Kiểm tra khối đồng hồ CCG……….………50

5.4.1 Kiểm tra khả năng làm việc luân phiên của 2 side CCG……….…….…50

5.4.2 Kiểm tra kết nối CCG-IOPMB……….……….…50

5.4.3 Kiểm tra đồng bộ của CCG……….……….…51

5.5 Kiển tra bộ cảnh báo SYPC/ProfileBus……….……… …51

5.5.1 Kiểm tra SYOC/Profibus-IOPMB……….……… …52

5.5.2 SYPC tự kiểm tra……….……… …52

5.6 Kiểm tra khối báo hiệu số 7 CCNC……….……… …52

5.6.1 Kiểm tra khả năng hoạt động luân phiên của CCNP……….………53

5.6.2 Chuẩn đoán lỗi……….……… …53

CHƯƠNG 6 KIỂM TRA CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔNG ĐÀI 6.1 Kiểm tra hệ thống âm thông báo……….……….…56

6.1.1 Kiểm tra các âm thông báo chuẩn và sửa lỗi……….………56

6.1.2 Kiểm tra các module dự phòng OCANEQ……….………57

6.2 Kiểm tra hệ thống quản lý tệp trên ổ cứng tổng đài và backup số liệu hệ thống (Regen) ……….……….…57

6.2.1 Sao lưu dữ liệu hệ thống GEN……….……… …58

6.2.2 Thông báo các file không cần thiết trên ổ cứng……….……….…58

6.2.3 Thực hiện sao lưu các file cần thiết trên cả 2 ổ cứng……….………58

6.2.4 Kiểm tra dữ liệu định tuyến……….………58

Trang 4

6.3 Lưu trữ băng hệ thống cho tổng đài EWSD……….……… …59

6.3.1 Sao lưu định kỳ Routine APS bằng file lệnh CG.SA.R21AP………59

6.3.2 Sao lưu hệ thống định kỳ trong quí……….……… …60

6.3.3 Sao lưu công tơ cước Meter saving……….……… ……60

6.3.4 Sao lưu hệ thống định kỳ hàng quí……….……….…61

6.3.5 Lưu hệ thống APS Generation……….……… …61

6.3.6 Thực hiện sao lưu Saving APS xuống MOD bằng tay……….……… …62

CHƯƠNG 7 KIỂM TRA TẢI HỆ THỐNG 7.1 Chuẩn bị……….……… …64

7.2 Kiểm tra BHCA……….……… ……64

7.2.1 Xác định giờ bận……….………64

7.2.2 Lấy dữ liệu ra OMT……… ……….………64

7.3 Kiểm tra tải bộ xử lý trung tâm CP……….……… …65

7.3.1 Xác định giờ bận……….………65

7.3.2 Lấy dữ liệu ra OMT……….……….…65

7.3.3 Công thức để tính LOAD (%) bằng phép đo RECCP……… …66

7.4 Kiểm tra việc sử dụng tài nguyên bộ nhớ của tổng đài ODAGEN……… …66

7.4.1 Hiển thị thông tin về mở rộng của cơ sở dữ liệu trong bộ nhớ……… …67

7.4.2 Đánh giá và kiểm tra khả năng mở rộng dữ liệu của APS……….…67

PHẦN III PHỤ LỤC

MẪU BÁO CÁO TỔNG THỂ KẾT QUẢ BẢO DƯỠNG TỔNG ĐÀI EWSD

PHẦN IV: CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Common Channel Network Control Version 15

2 Cooordination Processor Version 15

3 Digital Line Uint Version 15

4 EWSD System, Operation, Administration & Maintenance của Siemens Training Center for Communication Networks

5 Line Trunk Group Version 15

6 Switching Network Version 15

7 Trên trang WEB: http://www.nokiasiemensnetworks.com/

8 Các tài liệu tham khảo của Siemens Version 10.0 & Version 15.0

9 Tài liệu Netmanager của Siemens

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, trên địa bàn Viễn Thông Hà Nội – Công ty Điện thoại Hà Nội 2 đang khai thác và bảo dưỡng 02 tổng đài Host EWSD: Tổng đài Host Thượng Đình và tổng đài Host Thanh Trì Tổng đài Host Thượng Đình với dung lượng thuê bao đang hoạt động tính đến ngày 13/9/2010 là 136.512 thuê bao analog, 78 thuê bao 2B+D, 49 thuê bao 30B+D Tổng đài Host Thanh Trì với dung lượng đang hoạt động là 100.501 thuê bao analog, 48 thuê bao 2B+D, 27 thuê bao 30B+D

Để đảm bảo hệ thống tổng đài EWSD hoạt động tốt, Tập đoàn VNPT ký hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật và bảo dưỡng phòng ngừa với hãng Nokia Siemens Networks

1 năm 2 lần Việc thực hiện bảo dưỡng chủ yếu do chuyên gia của Hãng Nokia siemens Networks thực hiện dưới sự giám sát của các kỹ thuật viên của Công ty Điện Thoại Hà Nội 2 Tuy nhiên từ năm 2011 hợp đồng hỗ trợ kỹ thuật giữa VNPT với NSN đã bỏ phần bảo dưỡng phòng ngừa nên đòi hỏi các đơn vị quản lý hệ thống cần có một quy trình bảo dưỡng phòng ngừa Quy trình này giúp cho các kỹ thuật viên quản lý trực tiếp tổng đài tiếp tục thực hiện bảo dưỡng hệ thống một cách có hiệu quả, phát hiện sớm các lỗi tiềm ẩn để xử lý kịp thời và đề xuất các ý kiến cảnh báo kịp thời tình trạng của hệ thống

Từ nhu cầu cấp thiết đề ra đề tài được ra đời nhằm mục đích giúp các kỹ thuật viên của Công ty Điện thoại Hà Nội 2 có thể tự tiến hành việc bảo dưỡng định kỳ hàng năm, góp phần cho hệ thống tổng đài hoạt động ổn định, cùng Viễn Thông

Hà Nội cũng như Tập đoàn VNPT có thể cung cấp dịch vụ cho khách hàng tốt hơn,

ổn định hơn /

Trang 6

i

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ

Hình 1 Cấu hình tổng đài EWSD classic……… ……… …2

Hình 2 Sơ đồ khối CP113C……… ……… …3

Hình 3 Sơ đồ kết nối IOP trong CP113C……… ……… …4

Hình 4 Giá đấu Profibus……… ……… …4

Hình 5 Bố trí của 1 profibus……… ……….…5

Hình 6 So sánh nhiệm vụ xử lý của MB và MBD……… ……….…6

Hình 7 Sơ đồ khối MBD……… ……….…6

Hình 8 Sơ đồ khối CCGE……….……… ……….…7

Hình 9 Sơ đồ khối của CCNC……… ……… …9

Hình 10 Sơ đồ cấu hình SN……… ……… …10

Hình 11 So sánh cấu trúc SND và SNB……… ……… ………11

Hình 12 Cấu hình SND (B) tại Host Thanh Trì……… ……….…12

Hình 3.1 Mô tả cách chọn điểm đo phù hợp để tiến hành đo điện trở tiếp đất… ……….…23

Trang 7

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 4.1 Kết quả đo điện áp AC đầu vào……… ………25

Bảng 4.2 Kết quả đo dòng điện AC đầu vào……… … ………25

Bảng 4.3 Kết quả đo tiết diện cáp ……… ………26

Bảng 4.4 Kết quả đo tần số nguồn điện AC……… ………26

Bảng 4.5 Kết quả đo điện áp DC đầu ra ở chế độ nạp nổi………27

Bảng 4.6 Kết quả đo điện áp DC đầu ra tại các cầu chì ắc qui ở chế độ nạp nổi………27

Bảng 4.7 Kết quả đo điện áp DC đầu ra tại chế độ nạp cân bằng………… ………27

Bảng 4.8 Kết quả đo điện áp DC đầu ra tại các cầu chì ắc qui ở chế độ nạp cân bằng……28

Bảng 4.9 Kết quả đo dòng nạp DC……… ……… ……28

Bảng 4.10 Kết quả kiểm tra tiết diện cáp DC……… ………29

Bảng 4.11 Kết quả kiểm tra các thanh kết nối giữa các bản cực ắc qui………31

Bảng 4.12 Kết quả đo điện dẫn ắc qui……… ………32

Bảng 7.1 Bảng các ngưỡng BHCA tương ứng với số lượng bộ xử lý……….……65

Bảng 7.2 Tải CP tối đa cho CP113C theo khuyến nghị của Siemens……… ……66

Trang 8

iii

CÁC THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT

AMA Automatic message accounting Bản tin cước tự động

Chương trình ứng dụng hệ thống

B channel ISDN speech and data channel Kênh B ISDN

B:IOC Bus system for input/output control Bus cho bộ điều khiển vào ra

CCGD Central clock generator module D Đồng hồ trung tâm module D CCNC

Common channel signaling network control

Bộ điều khiển báo hiệu kênh chung

Tài liệu sử dụng cho trường hợp khẩn cấp

EWSD/ Digital electronic switching system Tổng đài EWSD

Initial Start Starting the processors Bắt đầu tiến trình

IOP:MB

Input/output processor for message buffer

Xử lý vào ra cho bộ đệm bản tin

Trang 9

IP In process

Đang trong quá trình thực hiện

MBU:LTG Message buffer unit for LTG

Khối bộ đệm bản tin cho LTG

MBU:SGC Message buffer unit for SGC

Khối bộ đệm bản tin cho SGC

O&M Operation and maintenance Khai thác và bảo dưỡng OMT Operation and maintenance terminal Máy tính khai thác

Điều khiển chuyển mạch nhóm

SILTG Signaling link terminal group Nhóm kết cuối báo hiệu

Trang 10

v

thống

Module chuyển mạch thời gian

Trang 11

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI EWSD

I Mô hình tổng quan hệ thống tổng đài EWSD

1 Tính năng tổng đài EWSD:

Tổng đài EWSD có thể được sử dụng cho mục đích:

- Tổng đài nội hạt (Local): Dung lượng tối đa 250.000 thuê bao (phiên bản phần mềm EWSD V15) hay 650.000 thuê bao (phiên bản phần mềm EWSD V.16) các khối thuê bao có thể được kết nối trực tiếp tới tổng đài hoặc qua các giao tiếp V5.x Khả năng

xử lý tối đa 25.000 Erlangs, 1.000.000 BHCA với cấu hình EWSD classic hoặc tối đa 100.000 Erlangs, 4.000.000 BHCA với cấu hình EWSD powernode

- Tổng đài chuyển tiếp (Transit): Có khả năng cung cấp tối đa 60.000 trung kế số 2Mbps với cấu hình EWSD classic hoặc 240.000 trung kế số 2Mbps với cấu hình EWSD powernode

- Tổng đài cổng (Gateway):Tổng đài EWSD có thể được sử dụng làm tổng đài cổng để xử lý báo hiệu quốc tế, xử lý triệt tiếng vọng cho các cuộc gọi quốc tế, quản trị cước và các số liệu thống kê

- Nhóm đường trung kế số (LTG): Thực hiện chức năng giao tiếp với các khối truy nhập tổng đài (như DLU, V5.x) hay các đường trung kế liên đài truy nhập tổng đài bằng đường PCM30 và xử lý ghép thành đường tốc độ cao 8Mbps để đấu nối vào trường chuyển mạch SN

- Trường chuyển mạch (SN): Chuyển mạch các kênh người sử dụng của đường 8Mbps đến và đi từ LTG, các kênh báo hiệu số 7 đến và đi từ LTG đến khối xử lý báo hiệu số 7 CCNC, kênh báo hiệu MCH từ LTG đến CP Trường chuyển mạch SN có cấu trúc kép và được điều khiển bởi CP

- Khối điều khiển báo hiệu kênh chung (CCNC): Phân phát, xử lý và định tuyến các bản tin báo hiệu số 7 CCNC được nối vào trường chuyển mạch SN bằng 2 đường tốc

độ cao 8Mbps

Trang 12

- Khối xử lý trung tâm (CP): Điều khiển thiết lập cuộc gọi và xử lý các nhiệm vụ đảm bảo an toàn hệ thống CP giao tiếp với trường chuyển mạch SN qua bộ đệm bản tin (MB) Bộ đệm bản tin MB nối đến SN bằng đường tốc độ cao 8Mbps CP giao tiếp với CCNC để điều khiển các bản tin báo hiệu số 7 CP giao tiếp với thiết bị ngoại vi như: ổ cứng MDD, ổ băng MTD, ổ quang MOD, SYP các thiết bị tính cước, OMT

- Khối tạo giao động đồng hồ trung tâm (CCG): Tạo xung đồng hồ chuẩn đồng bộ cho các bộ tạo xung đồng hồ trong MB, CCNC, SN, LTG và DLU CCG đảm bảo việc đồng bộ trong nội bộ tổng đài và đồng bộ với tổng đài khác

Hình 1: Cấu hình tổng đài EWSD classic

CCNC

MB C

local O&M terminal

MDD MOD

HTI RTI

LTG DLU

RSU

EWSD CLASSIC

max 6 CAP

Trang 13

II Các khối trung tâm tổng đài EWSD

1 Khối xử lý trung tâm CP113C

a Chức năng nhiệm vụ:

- Xử lý cuộc gọi: thực hiện thiết lập cuộc gọi như dịch số, định tuyến, vùng cước,

chọn đường qua trường chuyển mạch SN, tính cước, quản trị lưu lượng, quản lý mạng LTG và CCNC

- Khai thác và bảo dưỡng: thực hiện công việc giao tiếp người máy (nhập lệnh

vào, đưa ra bản tin và các cảnh báo) và giao tiếp với các thiết bị lưu trữ

- Bảo vệ: giám sát, phát hiện lỗi, phân tích lỗi của phần cứng và phần mềm tổng

đài EWSD

b Sơ đồ khối CP113C:

Hình 2: Sơ đồ khối CP113C

Các khối chức năng của CP:

- BAP: Bộ xử lý cơ sở, làm các chức năng xử lý chính và quan trọng nhất trong hệ thống EWSD: xử lý cuộc gọi, xử lý khai thác và bảo dưỡng, xử lý bảo vệ

- CAP: Bộ xử lý cuộc, xử lý cuộc gọi trong tổng đài EWSD

- IOC: Bộ điều khiển vào ra

- Dữ liệu từ CMY truyền đến IOC qua IOP và đến các thiết bị ngoại vi

- IOP: Xử lý vào ra dữ liệu cho các bộ phận liên quan, nó bao gồm:

+ IOP:MB: Xử lý vào ra đệm bản tin cho CCNC, MB, CCG, SYP

+ IOP:TA: Xử lý vào ra cho thời gian và cảnh báo

+ IOP:UNI: Xử lý vào ra cho ổ đĩa cứng MDD0,1 và thiết bị khai thác OMT + IOP:LAU: Xử lý vào ra cho đường truyền số liệu X25

+ IOP:MB/PB: xử lý vào ra cho Profibus phục vụ cho vào, ra cảnh báo và CT

Trang 14

Sơ đồ kết nối với IOP trong CP113C được trình bày trong hình 3 Cấu hình lắp đặt của CP phụ thuộc vào khối lượng xử lý của tổng đài, có thể mở rộng hay thu gọn mềm rẻo cho phù hợp với từng cấu hình Tại tổng đài Host Thượng Đình, SYPC được sử dụng cùng với CP113C để thông tin trạng thái hệ thống và cảnh báo ra SYSD

Hình 3: Sơ đồ kết nối với IOP trong CP113C

Trong khi đó tại một số tổng đài EWSD (ví dụ Host Thanh Trì – Viễn Thông Hà Nội): Việc xử lý các tín hiệu cảnh báo vào ra không sử dụng SYPC mà thông qua profibus, Giá đấu nối Profilebus như hình 4

Hình 4: Giá đấu Profibus

Trang 15

Host Thanh Trì hiện đang sử dụng một PBSL32J, một bộ PBSL8RO và một bộ PBSLV24 để thực hiện xử lý cảnh báo Một bộ Profibus có thể kết nối tối đa 32 đầu vào cảnh báo (từ các bộ cảm biến môi trường như quạt, điều hòa, điện lưới ) gọi là PBSL32J Trạng thái cảnh báo từ những bộ tạo cảnh báo được truyền qua giao tiếp profibus (thông qua X3 Alarms) tới IOP cảnh báo Kết nối dữ liệu với Profibus được thông qua X2 DP (Connector 9 chân) PBSL8RO thực hiện chuyển hướng cảnh báo cho thiết bị báo lỗi mở rộng PBSLV24 dùng để chuyển đổi dữ liệu được kết xuất qua profibus thành dữ liệu ra qua giao diện V24, giao diện này được sử dụng cùng với phần mềm SYSD cài đặt trên máy tính để hiện trạng thái tổng đài

- Thông tin giữa các LTG với nhau: Bản tin xử lý cuộc gọi

- Thông tin giữa LTG và bộ xử lý báo hiệu kênh chung CCNC: bản tin báo hiệu

xử lý cuộc gọi giữa các tổng đài thông qua kênh báo hiệu kênh chung

- Thông tin giữa CP và bộ điều khiển đấu nối SGC (Switch group control): Đưa các thông tin điều khiển chuyển mạch cho SN

Trang 16

Tại Host của Viễn Thông Hà Nội hiện nay đang sử dụng loại MBD (MB loại D) MBD được đưa ra để nhằm tăng cường khả năng xử lý cho hệ thống, giảm tải xử lý cho

LTG

CP

Xung đồng hồ (CCG)

Mặt dự phòng (MBD 1)

MBD

LTG LTG

CP

CMY

CAP

SSNC MBB

CP

LTG LTG

CMY CCNC

CAP

15% msg./cmd

Trang 17

MBDA: Giao tiếp giữa MBD với ATM-net (AMXE/SSNC)

MBDC: Giao tiếp của MB tới CP

MBDCG: Tạo tín hiệu đồng hồ cho toàn bộ các khối của MBD

3 Khối tạo tín hiệu đồng hồ trung tâm CCG (Central Clock Generator) :

a Chức năng của bộ tạo tín hiệu đồng hồ CCG :

- Bộ tạo đồng hồ trung tâm CCG có nhiệm vụ cung cấp tín hiệu đồng hồ cho toàn

bộ các khối chức năng trong tổng đài EWSD

- Tín hiệu đồng hồ do bộ tạo đồng hồ trong CCG cung cấp với độ chính xác cao Tín hiệu đồng hồ có thể được đồng bộ theo tối đa 4 tín hiệu đồng hồ từ bên ngoài

- Để đảm bảo an toàn, bộ tạo đồng hồ được thiết kế có cấu trúc kép: CCGE-0 và CCGE-1 hoạt động theo chế độ dự phòng (1 CCG master và 1 CCG Standby)

b Sơ đồ khối:

Các tổng đài EWSD của Viễn Thông Hà Nội hiện đang sử dụng CCGE (là CCG loại mới nhất của Siemens).Tín hiệu đồng hồ tham chiếu ưu tiên số 1 của 2 tổng đài trên được lấy thông qua đường truyền dẫn SDH từ truyền dẫn VTN, đường đồng hồ tham chiếu ưu tiên số 2 được lấy qua trung kế liên đài có kênh báo hiệu số 7

Trang 18

Module CCGES:

- IO tới IOP:MB 40/41

- Báo hiệu giữa CCGES

- Báo hiệu và đồng hồ giữa CCGES và các CCGED

- Tối đa 4 đầu vào đồng hồ tham chiếu cho mỗi module CCGES 2 MHz

- Phân phối đồng hồ 8 kHz tới các MB, chỉ CCGE hoạt động mới phân phối đồng

b Sơ đồ khối:

Sơ đồ khối CCNC như tại hình 9 Cấu trúc CCNC được chia làm 3 phần chính:

- Ghép kênh (MUXM, MUXS): Một bộ ghép kênh chủ MUXM (MUX master) được trang bị kép, 32 bộ ghép kênh tớ MUXS (MUX slaver) Ghép đấu nối cho 254 link báo hiệu Khối MUX có nhiệm vụ kết hợp tất cả các đường báo hiệu đầu ra từ CCNC trên một đường số thứ cấp SDC rồi đưa đến mạng chuyển mạch SN và phân phối các đường báo hiệu đầu vào tới các module SILTD trong CCNC

- Nhóm liên kết báo hiệu (SILTG): CCNC có tối đa 254 đường báo hiệu được ấn định cho 32 SILTG Mỗi SILTG xử lý cho 8 SILTD (đầu cuối kết nối báo hiệu số) và 1 SILTC (bộ điều khiển kết nối báo hiệu) SILTG thực hiện các chức năng mức 2 của CCS7 (đường báo hiệu, điều chỉnh lỗi và phòng vệ cho báo hiệu)

- Bộ xử lý báo hiệu kênh chung (CCNP) nhận biết và xử lý các thông tin nhận được từ lớp 3 trong hệ thống báo hiệu CCS7 với khả năng xử lý tới 254 link CCNP được

Trang 19

trang bị kép, mỗi CCNP có đấu nối tới tất cả các SILTD có trong hệ thống Dữ liệu được cập nhật bằng cách chuyển từ CCNP hoạt động sang cho CCNP dự phòng CCNP dự phòng sử dụng bộ kiểm tra sự thay đổi trạng thái hoạt động, sau một khoảng thời gian nhất định nó sẽ kiểm tra khả năng hoạt động của CCNP và các đấu nối đến SILTD Do đó CCNP dự phòng có thể thay thế cho CCNP hoạt động bất cứ lúc nào mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống

Các khối chức năng trong CCNP đều được thiết kế cấu hình kép để đảm bảo độ an toàn cho hệ thống trong quá trình hoạt động

Hình 9: Sơ đồ khối của CCNC

5 Khối chuyển mạch SNB:

a Chức năng của SN:

- Đấu nối kênh TDM 64k cho LTG

- Đấu nối các kênh điều khiển giữa các khối trong tổng đài như LTG, CCNC, CP thông qua MCH

Trang 20

b Sơ đồ khối:

Trường chuyển mạch có cấu hình kép, cấu hình của trường chuyển mạch phụ thuộc vào dung lượng hay khả năng đấu nối của tổng đài, chẳng hạn như : T-S-T, T-S-S-T, T-S-S-S-T Mỗi cuộc gọi được thiết lập đồng thời qua 2 mặt SN0 và SN1, do vậy luôn đảm bảo

an toàn và liên tục Tại host Thượng Đình đang sử dụng cấu hình SN504LTG DE54 với 4SSG và 8TSG SN được chia làm 2 khối chức năng TSG và SSG:

Hình 10: Sơ đồ cấu hình SN

- Khối chuyển mạch thời gian TSG:

+ Mỗi TSG đấu nối với các khối LTG, CCNC, MB bằng đường SDC 8Mbps (tối

đa 64 đường SDC) Một SN có tối đa 8 TSG

+ Mỗi TSG có một bộ điều khiển chuyển mạch nhóm SGC, được nối đến CP thông qua MB SGC nhận lệnh từ CP để thiết lập đường kênh 64kbps qua trường chuyển mạch TSG thay đổi khe thời gian trong đường SDC

+ Các loại đường SDC sau nối đến TSG:

TSG0-0 LTG0-

Trang 21

o SDC:LTG, có 128 kênh trong đường SDC trừ kênh 0 làm kênh bản tin MCH

o SDC:CCNC, 1 hoặc 2 đường SDC đấu nối từ SN vào CCNC để đấu nối kênh báo hiệu vào CCNC

o SDC:TSG, đấu nối giữa SN và MB để hướng toàn bộ MCH của LTG qua

MB vào CP

o SDC:SGC, đấu nối giữa khối điều khiển chuyển mạch nhóm SGC với MB

để nhận lệnh điều khiển chuyển mạch từ CP

- Khối chuyển mạch không gian SSG: SN có tối đa 4 SSG, các SSG thực hiện chuyển đổi khe thời gian giữa các luồng SDC với nhau

6 Khối chuyển mạch SND:

a Chức năng của SN :

- Đấu nối kênh người sử dụng cho LTG

- Đấu nối các kênh điều khiển giữa các khối trong tổng đài như LTG, CCNC, CP thông qua MCH

- Đấu nối các kênh báo hiệu số 7 trong tuyến PCM nối giữa CCNC và LTG

b Sơ đồ khối:

SND là chuyển mạch SN loại mới nhất của tổng đài EWSD, SND luôn đòi hỏi cấu hình phần cứng kèm theo là: SSNC và MBD Tuy nhiên, tổng đài EWSD hỗ trợ phần cứng SND hoạt động ở chế độ B gọi là SND(B), cấu hình SND(B) hỗ trợ SSNC, CCNC, MBD, MBB Sơ đồ so sánh cấu hình SNB và SND theo hình 11

Trang 22

- LILD là module giao tiếp tới tối đa 16 LTG Một SNMUX chứa tối đa 8 LILD

- Giao tiếp tới MBD: TSG và SSG được điều khiển bởi CP qua giao diện S1 và S3 giữa MUXC và MBU:SGC/MBIH

LTG 1 LTG 126

LTG1 LTG n

Trang 23

Hình 12: Cấu hình SND(B) tại host Thanh Trì

Các OML cung cấp kết nối giữa SNMUX của mỗi mặt Không có kết nối chéo giữa mặt 0 và mặt 1 Cấu hình SND(B) được thể hiện trong hình 12

Host Thanh Trì đang sử dụng cấu hình SND(B) DE54 504 LTG Phần cứng là SND nhưng có Firmware mô phỏng SNB giống loại Host Thượng Đình nên khi sử dụng lệnh STAT SN; vẫn thấy SSG và TSG mặc dù module tích hợp là MUXC và LILD Đấu nối giữa TSG và SSG bằng cáp quang qua module OML4, từ TSG đến LTG vẫn là cáp đồng như SNB Giữa 2 side của SN này không có đường nối chéo

SNMUXB 4

OML4 truyền và nhận cho các kết nối quang

MUXC

SSG

OML4

Trang 24

PHẦN II: CÁC QUI TRÌNH ĐO KIỂM HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI EWSD VÀ THIẾT BỊ PHỤ TRỢ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG CÁC QUI TRÌNH BẢO DƯỠNG PHÒNG NGỪA VÀ CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

1.1.Mục đích của các qui trình:

- Mục đích của các qui trình trong đề tài nhằm cung cấp cách thức khác nhau được đưa bởi những người quản lý và kỹ thuật viên có kinh nghiệm lâu năm trong việc khai thác và bảo dưỡng tổng đài EWSD phục vụ cho công tác bảo dưỡng phòng ngừa định kỳ hệ thống như :

- Duy trì các điều kiện để phần cứng, phần mềm của tổng đài EWSD hoạt động ổn định

và hiệu quả

- Phân tích những vấn đề có thể xảy ra nhằm giảm chi phí đầu tư cũng như chi phí bảo dưỡng trong khi đạt mức an toàn tối đa cho hệ thống

1.2 Cấu trúc của các qui trình:

Cấu trúc của các qui trình trong đề tài được được chia thành các chương cụ thể như sau:

Chương 1: Giới thiệu chung về các qui trình bảo dưỡng phòng ngừa và câu trúc

đề tài

Chương 2: Đề cập đến qui trình bảo dưỡng phòng ngừa phần môi trường như nhiệt độ, độ ẩm kiểm tra các điều kiện thông gió, điều kiện ánh sáng, vệ sinh công nghiệp

Chương 3: Giới thiệu các qui trình bảo dưỡng phòng ngừa liên quan đến hệ thống tiếp đất và chống sét

Chương 4: Giới thiệu các qui trình bảo dưỡng phòng ngừa liên quan đến hệ thống nguồn điện như nguồn điện AC đầu vào, nguồn điện DC đầu ra, kiểm tra máy nắn, ắc qui

Chương 5: Các qui trình liên quan đến bảo dưỡng hệ thống trung tâm của tổng đài EWSD bao gồm: qui trình kiểm tra lỗi CP113C, kiểm tra bộ đệm, kiểm tra trường chuyển mạch, khối đồng hồ và khối báo hiệu số 7

Chương 6.Các qui trình liên quan đến kiểm tra cơ sở dữ liệu tổng đài: kiểm tra âm thông báo, kiểm tra hệ thống tệp trong tổng đài, sao lưu hệ thống

Chương 7: Các qui trình liên quan đến kiểm tra tải hệ thống: Kiểm tra số cuộc gọi trong một giờ bận: BHCA, Tải của CP và vùng dữ liệu APS

Trang 25

Yêu cầu về thiết bị:

Để thực hiện được qui trình này, kỹ thuật viên tham gia cần chuẩn bị các thiết bị như sau:

- Nhiệt kế, ẩm kế, thiết bị đo lưu lượng gió

- Máy hút bụi

- Thiết bị đo cường độ ánh sáng: ví dụ AMC-CA813

2.2 Kiểm tra điều kiện khí hậu:

+Định nghĩa:

Kiểm tra điều kiện khí hậu nhằm đảm bảo điều kiện môi trường trong phòng thiết

bị đạt yêu cầu

Đo điểm xa nhất: Kiểm tra nhiệt độ tại tủ tổng đài xa nhất so với vị trí lắp đặt điều hòa

Đo điểm gần nhất: Kiểm tra nhiệt độ tủ tổng đài gần nhất so với vị trí lắp đặt điều hòa

Trang 26

a Đối với phòng tổng đài EWSD

Bảng 2.1 Kết quả đo nhiệt độ và độ ẩm phòng tổng đài EWSD

Nhiệt độ trung bình : 0 C

Độ ẩm trung bình : %

Lưu ý chỉ đo tại các tủ tổng đài đang hoạt động sau đó ghi lại các giá trị đo được vào bảng sau đây và tính giá trị trung bình

Bảng 2.2 Kết quả đo nhiệt độ trung bình phòng tổng đài EWSD

KHÍ THỔI TỪ SÀN GIẢ TỚI TỦ TỔNG ĐÀI

H L R

H H H

 2

H L R

T T T

Trang 27

Nhiệt độ trung bình : 0 C

Độ ẩm trung bình : %

b Đối với phòng máy nắn:

Bảng 2.3 Kết quả đo nhiệt độ xung quanh phòng máy nắn

Nhiệt độ trung bình : 0 C

c Đối với phòng ắc qui

Bảng 2.4 Kết quả đo nhiệt độ xung quanh phòng ắc qui

Nhiệt độ trung bình: 0 C

NHIỆT ĐỘ XUNG QUANH ( 0 C )

NHIỆT ĐỘ XUNG QUANH ( 0 C )

H L R

H H H

 2

H L R

T T T

 2

H L R

T T T

 2

H L R

T T T

Trang 28

2.3 Kiểm tra hệ thống thông gió:

Khi kiểm tra hệ thống thông gió cần kiểm tra nước ngưng tụ và đảm bảo rằng thông gió của phòng ắc qui đã được lắp đặt và làm việc bình thường

2.4 Kiểm tra điều kiện ánh sáng phòng và thiết bị:

Sử dụng thiết bị đo cường độ ánh sáng để đo ánh sáng trong môi trường làm việc Mức độ chiếu sáng được đảm bảo đủ tiêu chuẩn cho phép với từng phòng và thiết

bị như dưới đây:

Các kết quả sau khi kiểm tra cần được thống kê như sau

Bảng 2.5 Kết quả đo ánh sáng xung quang phòng tổng đài EWSD

Ánh sáng trung bình

ÁNH SÁNG XUNG QUANH PHÒNG TỔNG ĐÀI

EWSD (ĐƠN VỊ LUX )

ÁNH SÁNG XUNG QUANH PHÒNG ẮC QUI (ĐƠN VỊ

L

Trang 29

Bảng 2.6 Kết quả đo ánh sáng xung quang phòng Ắc qui

2.5 Kiểm tra trực quan các yếu tố khác trong phòng thiết bị

Phần này bao gồm kiểm tra trực quan các hạng mục:

- Kiểm tra phần nóc của các giá máy

- Kiểm tra trên trần giả

- Kiểm tra dưới sàn giả

ÁNH SÁNG XUNG QUANH PHÒNG MÁY NẮN ( LUX )

ÁNH SÁNG XUNG QUANH PHÒNG MDF ( LUX )

L L L

L

Trang 30

Trong quá trình kiểm tra cần chắc chắn rằng tất cả các phòng, các thiết bị đã được

vệ sinh sạch sẽ không bị ẩm ướt, nấm mốc, côn trùng…các tác nhân khác có thể gây hại

cho thiết bị

2.6 Vệ sinh công nghiệp

+Vệ sinh/ Thay thế các lọc gió của các tủ Rack

Thủ tục này mô tả cách có thể tháo/ lắp các lọc gió trong các tủ CP113, DEVD, SSNC/MB/SN/LTG của hệ thống EWSD phục vụ vệ sinh công nghiệp hoặc thay thế Các khay quạt có chứa lọc gió, được lắp ở đáy các giá tủ

Thường khi tắt các quạt này để vệ sinh sẽ có cảnh báo do đó cần thông báo cho người trực ca tổng đài biết trước khi tiến hành

Lưu ý lọc gió chỉ nên được thay thế trong khoảng 10 phút để tránh thiết bị quá nóng

Trình tự thực hiện:

a.Mở tấm che phía trước của khay quạt

b.Tắt nguồn của quạt bằng cách gạt công tắc của quạt về OFF Công tắc ON/OFF được

bố trí ở bên trên, phía trái ở mặt trước của khay quạt (0=OFF, 1=ON) Đèn led màu xanh

sẽ tắt khi nguồn của quạt bị ngắt Máy tính khai thác của tổng đài OMT sẽ đưa ra bản tin thông báo khay quạt đó đã chuyển trạng thái từ hoạt động ACT về không hoạt động UNA

c.Tháo các ốc vít ở mặt trước của khay quạt

d.Tháo dỡ tấm chắn phía trước của khay quạt Tháo các ốc vít của thay ngang và thanh ngang – dùng đề giữ lọc gió

e.Lấy lọc gió ra bằng cách kéo nó ra phía trước

f.Vệ sinh lọc gió hoặc thay lọc gió mới Lắp lọc gió sạch lại vị trí của nó trong khay quạt Đảm bảo rằng các búp sóng lọc gió được hướng lên trên

g.Lắp lại thanh ngang để cố định lọc gió và bắt chặt các ốc của nó

h.Lắp lại tấm chắn phía trước của khay quạt và vặn lại các ốc để cố định

i.Bật lại công tắc nguồn của quạt về vị trí ON và kiểm tra lại tình trạng hoạt động của các quạt Đèn led chỉ thỉ của quạt phải sáng xanh Máy tính OMT phải có bản tin thông báo khay quạt đó đã chuyển trạng thái từ UNA to ACT

j.Lặp lại các bước từ 1 tới 9 cho tới khi tất cả các lưới lọc khí trong khay quạt đã được lau chùi hoặc thay thế

+ Kiểm tra bằng mắt thường

Kiểm tra vệ sinh dưới gầm sàn giả

Trang 31

Yêu cầu: Không được xuất hiện hơi nước, bụi bẩn, cát, rác dưới gầm sàn giả

Kiểm tra vệ sinh trên mặt sàn giả

Yêu cầu: Tất cả các vật tư, vật liệu không cần thiết phải được di chuyển ra khỏi phòng tổng đài

Kiểm tra bên trong lỗ cáp

Kiểm tra bên ngoài lỗ cáp

Kiểm tra các vết nứt của trần nhà

Kiểm tra cửa sổ

Yêu cầu : Tất cả các lỗ cáp bao gồm bên trong và bên ngoài phải được chèn kỹ để chống côn trùng xâm nhập Các cửa sổ cần có rèm che, tránh ánh nắng chiếu trực tiếp vào cửa

Trang 32

CHƯƠNG 3 QUI TRÌNH BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT, CHỐNG SÉT

3.1 Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống tiếp đất, chống sét:

Yêu cầu thiết bị:

Đồng hồ đo điện trở tiếp đất (ví dụ KIORITSU 4120), dụng cụ cầm tay

3.2 Kiểm tra các liên kết cơ khí:

+Hiển thị các cảnh báo

Cần hiển thị các cảnh báo để theo dõi trước và sau khi kiểm tra

DISP ALARM;

+Kiểm tra kết nối giữa các thiết bị và hệ thống tiếp đất:

Kiểm tra các điểm tiếp xúc, sử dụng dụng cụ kiểm tra tất cả các vít , êcu bulon kết nối các giá tổng đài EWSD, giá MDF, tủ nguồn với bảng tiếp đất chính Nếu phát hiện có bulon ốc vít bị lỏng, rỉ sét cần phải thay thế hoặc siết chặt lại

Lưu ý: Trước khi thay thế bulon ốc vít hoặc thiết bị đấu nối phải dùng dây nối đất khác

đấu cho thiết bị

+ Kiểm tra các điểm đấu nối nguồn AC, các phần tử chống sét:

Quan sát và kiểm tra các điểm đấu nối, sử dụng tuốc nơ vít kiểm tra tất cả các vít đấu nối dây pha, dây trung tính, dây nối đất của các thiết bị chống sét, các phần tử chống quá áp với bảng tiếp đất chính Nếu phát hiện có bulon ốc vít bị lỏng, rỉ sét cần phải siết chặt lại hoặc thay thế

Chú ý: Trước khi thay thế ốc vít, dây dẫn, thiết bị đầu cuối (các công việc cần phải ngắt nguồn AC) phải kiểm tra dung lượng ắc qui đảm bảo rằng ắc qui có khả năng cấp nguồn cho tổng đài với thời gian hơn 1 giờ

Trang 33

3.3 Kiểm tra các thiết bị chống sét:

Quan sát trạng thái của các thiết bị chống sét, bảo vệ quá áp Đảm bảo rằng các thiết bị được lắp đặt đúng vị trí, không bị biến dạng, nứt vỡ, cờ chỉ thị trạng thái của thiết

bị chống sét, bảo vệ quá áp phải ở trạng thái bình thường

Các kết quả sau khi kiểm tra cần được ghi lại và đánh giá theo bảng sau :

Danh sách các phần tử kiểm tra chống sét, quá áp

Phần tử Trạng thái

hện tại

Trạng thái yêu cầu

Đánh giá (đạt/không đạt)

Cắt lọc sét pha 1 Trắng

Cắt lọc sét pha 2 Trắng

Cắt lọc sét pha 3 Trắng

Cầu chì cắt sét Pha 1 Xanh/ Trắng

Cầu chì cắt sét Pha 2 Xanh/ Trắng

Cầu chì cắt sét Pha 3 Xanh/ Trắng

Bảng 3.1 Danh sách các phần tử kiểm tra chống sét và quá áp Chú ý: Phải kiểm tra trạng thái của các thiết bị chống sét, bảo vệ quá áp sau khi có sấm sét và thay thế nếu chúng bị hư hại Trước khi thay thế một phần tử bảo vệ phải kiểm tra dung lượng ắc qui (ắc qui phải có khả năng cung cấp nguồn cho tổng đài với thời gian hơn 1h), sau đó tắt nguôn AC Sau khi hoàn thành lưu ý bật lại nguồn AC

3.4 Kiểm tra điện trở đất:

Khảo sát sơ đồ lắp đặt hệ thống tiếp đất:

Xác định loại hệ thống tiếp đất để chọn điểm đo phù hợp như hình vẽ

Trang 34

Hình 3.1 Mô tả cách chọn điểm đo phù hợp để tiến hành đo điện trở tiếp đất.

Đo xác định trị số điện trở đất của hệ thống tiếp đất:

Đảm bảo trị số điện trở đất đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn ngành TCN 68-141: 1999 "Tiếp

đất cho các công trình Viễn thông - Yêu cầu kỹ thuật"

Trang 35

CHƯƠNG 4 QUI TRÌNH BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG NGUỒN ĐIỆN

4.1 Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nguồn điện

Mục đích

Kiểm tra đảm bảo tình trạng hoạt động bình thường của hệ thống nguồn cấp cho

hệ thống EWSD (sử dụng máy nắn KS600, AS201)

Mô tả

Hệ thống nguồn điện bao gồm các tủ nguồn, các tổ ắc qui là một trong những phần quan trọng của hệ thống chuyển mạch EWSD Chúng phải được kiểm tra định kỳ với mục đích xác định chất lượng, tuổi thọ của các thiết bị Căn cứ vào các kết quả kiểm tra

có kế hoạch thay thế hoặc sửa chữa kịp thời để đảm bảo rằng hệ thống chuyển mạch EWSD luôn hoạt động với độ an toàn và tin cậy cao

Yêu cầu thiết bị

Đồng hồ đo điện đa chức năng, máy đo nội trở ắc qui, tải giả, bộ dụng cụ cầm tay

Điều kiện để tiến hành bảo dưỡng

Các hệ thống nguồn đang hoạt động bình thường Máy phát điện sẵn sàng

4.2 Kiểm tra nguồn điện AC đầu vào:

Kiểm tra các điểm đấu nối

- Kiểm tra tất cả các kết nối điện tại: Aptomat chính CBs

- Kiểm tra tất cả các kết nối điện tại những cầu chì trong bảng AC

- Kiểm tra tất cả các kết nối điện tại phiến đấu dây X1 trong máy nắn

- Kiểm tra tất cả các kết nối điện tại các aptomat CBs Q*1 trong máy nắn

Kiểm tra điện thế AC:

Đo kiểm tra điện áp AC tại aptomat chính, tủ phân phối AC, các aptomat cấp AC của từng module trong máy nắn

Ghi lại kết quả kiểm tra vào bảng sau đây

Trang 36

Bảng 4.1 Kết quả đo điện áp AC đầu vào

Kiểm tra dòng điện AC:

Sử dụng ampe kìm đo dòng điện tại mỗi aptomat hoặc cầu chì trong tủ phân phối AC Tất

cả các giá trị dòng điện đo được phải <70% dòng danh định của aptomat hoặc cầu chì bảo

vệ của phụ tải đó

Ghi lại kết quả kiểm tra vào bảng sau đây:

Bảng 4.2 Kết quả đo dòng điện AC đầu vào

Kiểm tra cáp nguồn AC:

Sử dụng thước kẹp hoặc kiểm tra thông số trên vỏ cáp để xác định tiết diện của cáp điện, căn cứ vào các thông số dòng điện đo được ở trên để đảm bảo là các giá trị dòng điện đo được không vượt quá 70% khả năng chịu tải của dây và cáp điện

Ghi lại kết quả kiểm tra vào bảng sau đây:

Điện áp AC đầu vào (V) Điểm đo CB chính Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Q6 Q7 L1/L2

L2

L3

Trang 37

Bảng 4.3 Kết quả đo tiết diện cáp AC

Kiểm tra tần số nguồn điện AC:

- Đo tần số nguồn điện AC tại vị trí đầu vào của tủ phân phối AC chính

- Vận hành máy phát điện ở chế độ cấp tải để đo kiểm tra tần số nguồn AC của máy phát điện

Chú ý : kiểm tra tỉ lệ tốc độ/tần số (dành riêng cho chế độ nguồn máy phát điện) : 1500 vòng/phút tương ứng với nguồn AC có tần số 50 Hz hoặc 1800 vòng/phút tương ứng với nguồn điện AC có tần số 60 Hz

Ghi lại kết quả kiểm tra vào bảng sau đây:

Bảng 4.4 Kết quả đo tần số nguồn điện AC

4.3 Kiểm tra nguồn điện DC đầu ra:

Kiểm tra các điểm đấu nối:

Kiểm tra tất cả các đấu nối điện tại tất cả các cầu chì F10* & F 20*

Kiểm tra các đấu nối điện tại tải nhỏ CB Q 26 - Q 90 (Nếu những CBs được sử dụng) Kiểm tra tất cả các đấu nối điện tại Contactor K10

Kiểm tra tất cả các đấu nối điện tại cầu chì ắc qui F9, F10, F11, và F12

Kiểm tra tất cả các đấu nối điện tại thanh đồng L +

Sử dụng dụng cụ kiểm tra và xiết lại bulong ốc vít tại các điểm đấu nối

Kiểm tra điện áp DC đầu ra:

Tiết diện cáp nguồn (mm 2 ) Điểm đo CB chính Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Q6 Q7 L1

L2

L3

N

Tần số AC ( Hz ) Điện lưới vào

Máy nổ

Trang 38

- Điện áp DC tại chế độ nạp nổi (Float Charge Mode)

- Điện áp DC tại chế độ nạp tăng cường (Equalized Charge Mode)

Tất cả các giá trị điện áp DC đo được phải trong khoảng điện áp hoạt động bình thường của các hệ thống máy nắn:

- Điện áp DC tại chế độ nạp nổi : 53,5-54 V DC

- Điện áp DC tại chế độ nạp tăng cường : 55,5-56 V DC

Các kết quả đo cần ghi lại vào các bảng sau:

ĐIỆN ÁP DC RA

CHẾ ĐỘ NẠP NỔI CẦU CHÌ NẠP F101 F102 F103 F104 F105 F106 F107 F108 F109 F110 Q 25 Q 26 Q27 Q28 F201 F203 F205 F207 F209 F211 F213 F215 F217 F219 Q90

Bảng 4.5 Kết quả đo điện áp DC đầu ra tại chế độ nạp nổi

CẦU CHÌ ẮC QUI F9 F10 F11 F12

Bảng 4.6 Kết quả đo điện áp DC đầu ra tại các cầu chì ắc qui ở chế độ nạp nổi

ĐIỆN ÁP DC RA

CHẾ ĐỘ NẠP CÂN BẰNG CẦU CHÌ NẠP F101 F102 F103 F104 F105 F106 F107 F108 F109 F110 Q 25 Q 26 Q27 Q28 F201 F203 F205 F207 F209 F211 F213 F215 F217 F219 Q90

Bảng 4.7 Kết quả đo điện áp DC đầu ra tại chế độ nạp cân bằng

Trang 39

CẦU CHÌ ẮC QUI F9 F10 F11 F12

Bảng 4.8 Kết quả đo điện áp DC đầu ra tại các cầu chì ắc qui ở chế độ nạp cân

bằng

Kiểm tra dòng điện DC đầu ra:

Sử dụng ampe kìm đo dòng điện DC các phụ tải Tổng phụ tải nguồn DC đầu ra phải thỏa mãn công thức sau:

) (

% 70

1

System I

I

n

i i

DÒNG NẠP DC (A)

CHẾ ĐỘ NẠP NỔI Load fuses F101 F102 F103 F104 F105 F106 F107 F108 F109 F110 Q 25 Q 26 Q27 Q28 F201 F203 F205 F207 F209 F211 F213 F215 F217 F219 Q90

Trang 40

Kiểm tra cáp điện DC

Sử dụng thước kẹp hoặc kiểm tra thông số trên vỏ cáp để xác định tiết diện của cáp điện, căn cứ vào các thông số dòng điện đo được ở trên để đảm bảo là các giá trị dòng điện đo được không vượt quá 70% khả năng chịu tải của dây và cáp điện

Các kết quả sau khi kiểm tra cần được ghi vào bảng 4.10 kiểm tra tiết diện cáp điện

DC

Kiểm tra cấu hình hệ thống máy nắn:

- Mục đích kiểm tra: Việc kiểm tra ghi lại cấu hình hệ thống máy nắn nhằm xác định đúng cấu hình chuẩn của máy nắn phục vụ cho việc kiểm tra tình trạng hoạt động và khôi phục cấu hình khi cần thiết

- Kiểm tra cấu hình máy nắn: Tùy thuộc vào loại máy nắn mà có các thao tác kiểm tra để xác định cấu hình hệ thống

KIỂM TRA CÁP ĐIỆN (mm 2 ) CẦU CHÌ NẠP F101 F102 F103 F104 F105 F106 F107 F108 F109 F110 Q 25 Q 26 Q27 Q28 F201 F203 F205 F207 F209 F211 F213 F215 F217 F219 Q90

Cầu chì ắc qui

F 9 F10 F11 F12

Bảng 4.10 kết quả kiểm tra tiết diện cáp điện DC

4.4 Kiểm tra bảo dưỡng các module nắn:

Các điều kiện để bảo dưỡng module nắn:

- Các module trong máy nắn phải đang hoạt động bình thường

- Đảm bảo nguồn DC cung cấp cho tải vẫn an toàn sau khi tắt một module nắn, nếu không, cần bổ sung module máy nắn trước khi chuyển tiến hành các bước tiếp theo

Kiểm tra bảo dưỡng module máy nắn :

Các bước cơ bản để bảo dưỡng module máy nắn:

-Kiểm tra tất cả các module nắn GR đang hoạt động bình thường

Ngày đăng: 08/06/2014, 14:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Common Channel Network Control Version 15 Khác
2. Cooordination Processor Version 15 Khác
3. Digital Line Uint Version 15 Khác
5. Line Trunk Group Version 15 Khác
6. Switching Network Version 15 Khác
8. Các tài liệu tham khảo của Siemens Version 15.0 Khác
9. Tài liệu Netmanager V6.0 của Siemens Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cấu hình tổng đài EWSD classic. - Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD
Hình 1 Cấu hình tổng đài EWSD classic (Trang 12)
Hình 2: Sơ đồ khối CP113C  Các khối chức năng của CP: - Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD
Hình 2 Sơ đồ khối CP113C Các khối chức năng của CP: (Trang 13)
Sơ đồ kết nối với IOP trong CP113C được trình bày trong hình 3. Cấu hình lắp đặt  của CP phụ thuộc vào khối lượng xử lý của tổng đài, có thể mở rộng hay thu gọn mềm  rẻo cho phù hợp với từng cấu hình - Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD
Sơ đồ k ết nối với IOP trong CP113C được trình bày trong hình 3. Cấu hình lắp đặt của CP phụ thuộc vào khối lượng xử lý của tổng đài, có thể mở rộng hay thu gọn mềm rẻo cho phù hợp với từng cấu hình (Trang 14)
Hình 3: Sơ đồ kết nối với IOP trong CP113C. - Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD
Hình 3 Sơ đồ kết nối với IOP trong CP113C (Trang 14)
Hình 5a là giao diện cho PBSL32J, 5b là giao diện cho PBSL8RO và 5c là giao diện cho  PBSLV24 - Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD
Hình 5a là giao diện cho PBSL32J, 5b là giao diện cho PBSL8RO và 5c là giao diện cho PBSLV24 (Trang 15)
Hình 7: Sơ đồ khối MBD. - Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD
Hình 7 Sơ đồ khối MBD (Trang 16)
Hình 6: So sánh nhiệm vụ xử lý của MB và MBD. - Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD
Hình 6 So sánh nhiệm vụ xử lý của MB và MBD (Trang 16)
Hình 8: Sơ đồ khối CCGE. - Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD
Hình 8 Sơ đồ khối CCGE (Trang 17)
Hình 9: Sơ đồ khối của CCNC. - Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD
Hình 9 Sơ đồ khối của CCNC (Trang 19)
Hình 10: Sơ đồ cấu hình SN. - Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD
Hình 10 Sơ đồ cấu hình SN (Trang 20)
Hình 11: So sánh cấu trúc SND và SNB. - Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD
Hình 11 So sánh cấu trúc SND và SNB (Trang 22)
Hình 12: Cấu hình SND(B) tại host Thanh Trì. - Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD
Hình 12 Cấu hình SND(B) tại host Thanh Trì (Trang 23)
Bảng 2.2 Kết quả đo nhiệt độ trung bình phòng tổng đài EWSD - Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD
Bảng 2.2 Kết quả đo nhiệt độ trung bình phòng tổng đài EWSD (Trang 26)
Bảng 2.1 Kết quả đo nhiệt độ và độ ẩm phòng tổng đài EWSD - Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD
Bảng 2.1 Kết quả đo nhiệt độ và độ ẩm phòng tổng đài EWSD (Trang 26)
Bảng 2.3 Kết quả đo nhiệt độ xung quanh phòng máy nắn - Qui trình bảo dưỡng phòng ngừa cho hệ thống tổng đài Host EWSD
Bảng 2.3 Kết quả đo nhiệt độ xung quanh phòng máy nắn (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w