1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 9 ngữ văn 7 (kntt)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quê hương
Tác giả Tế Hanh
Người hướng dẫn Mó Táo
Trường học Trường PTDTNT THCS & THPT Krông Nô
Chuyên ngành Ngữ văn 7
Thể loại Bài đọc Hiểu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Krông Nô
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 277,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cội nguồn ấy là gia đình, bạn bè, thầy cô, quê hương xứ sở, … Đọc hiểu bài thơ Quê hương, học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của con người, cuộc sống nơi làng chài ven biển và tình yêu quê hư

Trang 1

Tuần 9 Ngày soạn:

Tiết Ngày dạy:

BÀI 3: CỘI NGUỒN YÊU THƯƠNG

Môn: Ngữ văn 7; Số tiết: 14 tiết đọc, viết, nói và nghe + 4 tiết: ôn tập,

kiểm tra giữa kì I, trả bài kiểm tra giữa kì I (Từ tiết 26 ->43)

ĐỌC VĂN BẢN

QUÊ HƯƠNG

(Tế hanh)

I Mục tiêu

1 Năng lực

1.1 Năng lực đặc thù

- Văn bản 3 kết nối với hai văn bản đọc chính bằng chủ đề Cội nguồn yêu thương Cội nguồn ấy là gia đình, bạn bè, thầy cô, quê hương xứ sở, … Đọc hiểu bài thơ Quê hương,

học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của con người, cuộc sống nơi làng chài ven biển và tình yêu quê hương chân thành, tha thiết của tác giả

- Bài thơ Quê hương cũng là ngữ liệu để học sinh luyện tập một số kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ đã được hình thành ở các lớp trước và chuẩn bị cho bài 4 Giai điệu đất nước với

các yêu cầu cần đạt như: nhận biết và nhận xét được các nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ và nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản

1.2 Năng lực chung (Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo): Thông qua việc đưa ra quan điểm, ý kiến riêng của HS biết

phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động; biết chú ý lắng nghe

và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc

2 Phẩm chất: Biết yêu quê hương, bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương, đất nước để sống

có trách nhiệm xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy (Giáo án); Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; Các

phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh có liên quan đến văn bản Quê hương phân công nhiệm vụ

cho học sinh hoạt động trên lớp; Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, SBT Ngữ văn 7 tập một, soạn bài theo hệ

thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình Tạo tâm thế cho học sinh khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, nêu vấn đề, gợi mở, hỏi đáp.

c Sản phẩm: Nội dung bài học để đánh giá hoạt động của học sinh.

d Tổ chức thực hiện

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Em hãy chia sẻ một ấn tượng nổi bật

về quê hương mình hoặc một bài thơ có

nhắc tới quê hương mà em yêu thích? Khi

xa quê em nhớ những gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân chia sẻ trải

nghiệm của bản thân cùng bạn bè, hỏi đáp

(1-1), gợi mở, nêu vấn đề

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 -> 2 HS chia sẻ câu chuyện cá

nhân cùng bạn bè, thầy cô về quê hương

GV gọi 1 vài HS khác lên trao đổi cùng bạn

hoặc được hỏi phản biện những gì mà mình

đã trải qua

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại

kiến thức

(GV ghi tên bài học lên bảng)

HS chia sẻ câu chuyện, bài thơ hay về quê hương qua trải nghiệm của bản thân

Giới thiệu vào bài mới: Tình yêu quê hương là một tình cảm cao đẹp và phổ biến trong mỗi con người chúng ta Khi xa quê,

ai cũng nhớ quê Nhớ những gì thân thuộc, gần gũi, gắn bó và thân thương, … Nhà thơ

Tế Hanh đã thể hiện tình cảm sâu đậm với

quê hương mình qua bài thơ “Quê hương”.

Tiết học hôm nay, thầy/cô trò ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về tình yêu quê hương, đất nước nhé

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Đọc tiếp xúc văn bản

a Mục tiêu: Đọc văn bản, nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm ”Quê hương” của Tế

Hanh

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, hỏi đáp, làm việc cá nhân

c Sản phẩm học tập: Nội dung bài học đánh giá hoạt động của học sinh.

d Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV đọc mẫu diễn cảm bài thơ 1 lần sau

đó cho HS đọc thành tiếng bài thơ Quê

hương của Tế Hanh (Yêu cầu HS học

thuộc lòng bài thơ)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

I Đọc tiếp xúc văn bản

1 Đọc văn bản

Trang 3

GV hướng dẫn đọc diến cảm bài thơ, cho

HS đọc văn bản, cá nhân theo dõi và đọc

thầm văn bản

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV đọc diễn cảm thành tiếng 1 lần

GV gọi 1 -> 2 HS đọc diễn cảm thành

tiếng bài thơ

GV gọi 1 vài HS khác nhận xét cách đọc

diễn cảm của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến

thức

Nhiệm vụ 2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS đọc thông tin về tác giả, tác

phẩm (SGK Tr 74 - chú thích tr 73)

GV: Qua phần đọc thông tin về tác giả.

Em hãy nêu một vài nét cơ bản về tác giả,

tác phẩm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân, hỏi đáp, gợi

mở, thuyết trình

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 HS đọc thông tin về tác giả

(SGK Tr 74 - chú thích tr 73)

GV gọi 1 -> 2 HS trả lời câu hỏi về tác

giả, tác phẩm

GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến

thức GV ghi nội dung cơ bản lên bảng

(HS có thể tự rút ý cốt lõi để ghi vào

2 Tác giả, tác phẩm

Tác giả: Tế Hanh (1921- 2009) quê ở Quảng Ngãi

- Ông đến với phong trào Thơ mới khi phong trào này đã có rất nhiều thành tựu

- Tình yêu quê hương tha thiết là đặc điểm nổi bật của thơ Tế Hanh

Tác phẩm: Bài thơ viết năm 1939, khi

Tế Hanh đang học tại Huế trong nỗi nhớ quê hương - một làng chài ven biển tha thiết Bài thơ được rút trong tập Nghẹn ngào (1939) và sau đó được in trong tập Hoa niên (1945)

Hoạt động 2: Đọc chi tiết văn bản

a Mục tiêu

- Văn bản 3 kết nối với hai văn bản đọc chính bằng chủ đề Cội nguồn yêu thương Cội

Trang 4

nguồn ấy là gia đình, bạn bè, thầy cô, quê hương xứ sở, … Đọc hiểu bài thơ Quê hương,

học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của con người, cuộc sống nơi làng chài ven biển và tình yêu quê hương chân thành, tha thiết của tác giả

- Bài thơ Quê hương cũng là ngữ liệu để học sinh luyện tập một số kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ đã được hình thành ở các lớp trước và chuẩn bị cho bài 4 Giai điệu đất nước với

các yêu cầu cần đạt như: nhận biết và nhận xét được các nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ và nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, hợp tác, cá nhân, hỏi đáp, thuyết

trình, gợi mở

c Sản phẩm học tập: Sử dụng phiếu học tập để đánh giá hoạt động học tập của

học sinh.

d Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Qua phần đọc em hãy cho biết bài thơ

thuộc thể loại nào? Phương thức biểu đạt

chính là gì? Bố cục bài thơ gồm mấy phần?

Nêu nội dung chính của mỗi phần là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS đọc thành tiếng bài thơ

GV cho HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi

2, gợi mở, nêu vấn đề để HS tìm hiểu thể

loại thơ, bố cục của bài thơ

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 -> 2 HS đọc thành tiếng bài thơ

GV gọi 1 HS nhận xét cách đọc bài thơ của

bạn (giọng đọc, âm lượng, tốc độ đọc bài

thơ )

GV gọi 1 -> 2 HS trả lời câu hỏi 2

GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến

thức GV ghi nội dung cơ bản lên bảng (HS

có thể tự rút ý cốt lõi để ghi vào vở viết)

Nhiệm vụ 2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II Đọc chi tiết văn bản

1 Đọc hiểu hình thức

Thể loại: thơ 8 chữ

- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

Bố cục: Có thể chia làm 4 phần + Phần 1: Gồm 2 câu thơ đầu (Giới thiệu chung về làng quê)

+ Phần 2: Gồm 6 câu thơ tiếp theo (Cảnh dân chài ra khơi đánh cá)

+ Phần 3: Gồm 8 câu thơ tiếp theo (Cảnh thuyền đánh cá về bến)

+ Phần 4: Gồm 4 câu thơ còn lại (Nỗi nhớ làng chài, nhớ quê hương)

2 Đọc hiểu nội dung 2.1 Giới thiệu chung về làng quê

Trang 5

GV: Em hãy tìm trong bài thơ có những chi

tiết nào giúp em nhận biết quê hương của

tác giả là một làng chài ven biển? Em có

nhận xét gì về cách giới thiệu đó?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân, hỏi đáp, gợi

mở, phân tích

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 -> 2 HS trả lời câu hỏi

GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến

thức GV ghi nội dung cơ bản lên bảng.(HS

có thể tự rút ý cốt lõi để ghi vào vở viết)

Nhiệm vụ 3

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Em hãy tìm những chi tiết miêu tả

khung cảnh, con người, con thuyền, cánh

buồm lúc con thuyền ra khơi như thế nào?

Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ

thuật tu từ gì? Và nêu tác dụng của biện

pháp tu từ đó

GV2: Những chi tiết nào đã miêu tả thời

gian, không gian, con người và con thuyền

lúc con thuyền trở về bến như thế nào? Tác

giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật

tu từ gì? Và nêu tác dụng của biện pháp tu

từ đó

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS thảo luận nhóm, chia lớp làm 6

nhóm để thực hiện 2 câu hỏi, nhóm 1, 3, 5

câu hỏi 1; nhóm 2, 4, 6 câu hỏi 2, thời gian

4 -> 5 phút

GV gợi mở, phân tích cho HS hoàn thành

nội dung câu hỏi

Những chi tiết miêu tả quê hương của tác giả:

- Không gian: cách biển nửa ngày sông

- Cuộc sống lao động: làm nghề chài lưới

- Khung cảnh sinh hoạt: dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá; tấp nập đón ghe về; dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

- Khung cảnh: mà nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,

=>Cách giới thiệu tự nhiên, mộc mạc, giản dị Thể hiện tình yêu quê hương của tác giả

2.2 Cảnh con thuyền ra khơi và cảnh con thuyền trở về

a Cảnh con thuyền ra khơi

- Khung cảnh: Trời trong, gió nhẹ, sớm mai Đó là tính từ, liệt kê =>Điều kiện thuận lợi cho con thuyền ra khơi

- Con người: Trai tráng, bơi thuyền => Người lao động mang vẻ đẹp khoẻ khoắn, vạm vỡ

Trang 6

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 2 HS đại diện nhóm 1, 3 lên trình

bày kết quả thảo luận câu hỏi 1

GV gọi 1 vài HS của nhóm 5 lên nhận xét,

bổ sung câu trả lời của nhóm bạn

GV gọi 2 HS đại diện nhóm 2, 4 lên trình

bày kết quả thảo luận câu hỏi 2

GV gọi 1 vài HS của nhóm 6 lên nhận xét,

bổ sung câu trả lời của nhóm bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến

thức GV ghi nội dung cơ bản lên bảng (HS

có thể tự rút ý cốt lõi để ghi vào vở viết)

Nhiệm vụ 4

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Tình cảm của nhà thơ với quê hương

được thể hiện trong hoàn cảnh nào? Nỗi nhớ

đó có điều gì đặc biệt?

GV2: Tại sao nhớ về quê hương tác giả lại

nhớ tới những hình ảnh đó? Em có nhận xét

gì về tình cảm của tác giả trong bài thơ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS thảo luận, trao đổi cặp đôi với

bạn ngồi cùng bàn để hoàn thành câu hỏi 1,

2 Thời gian từ 4 -> 5 phút

GV quan sát học sinh làm việc cặp đôi, gợi

mở giúp đỡ học sinh để giải quyết tốt nội

dung yêu cầu

- Con thuyền: Hăng, phăng như con tuấn mã Hình ảnh so sánh kết hợp với các động từ mạnh, tính từ => Con thuyền mang khí thế dũng mãnh khi ra khơi và vẻ đẹp hùng tráng

- Cánh buồm: giương, to Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ => Cánh buồm trở nên lớn lao, thiêng liêng và thơ mộng Đó chính

là biểu tượng của làng quê, hồn người

b Cảnh con thuyền trở về bến

- Thời gian: Ngày hôm sau

- Cảnh đón thuyền về: ồn ào, tấp nập

đó là không khí vui vẻ, rộn ràng, mãn nguyện

- Dân trai tráng: Làn da ngăm rám nắng Hình ảnh người dân chài: khoẻ mạnh, rắn rỏi, vẻ đẹp lãng mạn phi thường

- Con thuyền: im, bến mỏi, trở về nằm, nghe Sử dụng nghệ thuật nhân hóa, ẩn

dụ chuyển đổi cảm giác Đó là hình ảnh con thuyền là một phần sự sống làng chài

=>Bức tranh làng chài tràn đầy niềm vui ấp áp, gợi ra một cuộc sống bình yên

2.3 Nỗi nhớ làng chài, nhớ quê hương

Hoàn cảnh xa cách: Luôn tưởng nhớ,

da diết thường trực, khôn nguôi

Trang 7

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 3 -> 4 HS đại diện các cặp đôi để

báo cáo nội dung câu hỏi 1, 2

GV gọi 1 vài HS ở những cặp đôi khác nhận

xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức GV

sử dụng phiếu học tập để đánh giá GV ghi

nội dung chính lên bảng (HS có thể tự ghi

theo ý hiểu của bản thân vào vở viết)

Nhiệm vụ 5

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Qua phần đọc, tìm hiểu văn bản ở trên.

Em rút ra được nghệ thuật và nội dung gì

cho văn bản Quê hương?

Bước 2: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi, làm

việc cá nhân, sử dụng phương pháp thuyết

trình tái hiện lại nội dung bài học

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 vài HS trả lời nội dung câu hỏi

GV gọi 1 vài HS khác nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại

kiến thức GV ghi nội dung cơ bản lên bảng

(HS có thể tự ghi theo ý hiểu của bản thân)

- Nỗi nhớ: màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, hình ảnh con thuyền, mùi nồng mặn của nước biển

Những hình ảnh đó chính là hương

vị riêng của làng chài, nơi tác giả đã từng gắn bó của tuổi ấu thơ của mình

- Tác giả sử dụng những câu cảm thán, phép liệt kê, biện pháp tu từ nhân hóa,

so sánh => tác giả là người rất yêu quê hương, gắn bó sâu nặng với quê hương của mình

3.Tổng kết văn bản 3.1 Nghệ thuật

Ngôn ngữ bình dị mà gợi cảm, giọng thơ khỏe khoắn hào hùng

- Hình ảnh thơ phong phú, giàu ý nghĩa Nhiều phép tu từ được sử dụng đạt hiệu quả nghệ thuật

3.2 Nội dung: Bài thơ đã vẽ ra một

bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển Trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và cảnh sinh hoạt lao động chài lưới Qua đó cho thấy thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ

3 Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học Tiếp tục hình thành, phát triển năng lực đọc

hiểu tác phẩm thơ (thể loại chính học sinh được học ở bài 2)

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, cá nhân, gợi mở.

c Sản phẩm học tập: Sử dụng phiếu học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh.

d Tổ chức thực hiện

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS viết đoạn văn (khoảng 5 ->7

câu) em cảm nhận được những vẻ đẹp nào

của con người và cuộc sống nơi làng chài

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân viết đoạn văn,

thời gian từ 6 -> 7 phút GV hỗ trợ cho HS

khi cần sự trợ giúp

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi từ 1 -> 2 HS bất kì lên trình bày

đoạn văn đã viết

GV gọi 1 vài HS nhận xét, bổ sung nội

dung bài viết của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại

kiến thức (GV sử dụng phiếu học tập để

đánh giá nội dung và hình thức đoạn văn)

GV ghi nội dung cơ bản lên bảng (HS có

thể tự ghi theo ý hiểu của bản thân)

III Luyện tập, vận dụng

- HS có kĩ năng trình bày bài viết đoạn văn cảm nhận được những vẻ đẹp nào của con người và cuộc sống nơi làng chài

PHIẾU RUBRIC ĐÁNH GIÁ VIẾT ĐOẠN VĂN

NHÓM/CÁ NHÂN: ……… LỚP 7 …

Tiêu chí

Phần chấm điểm CĐ

1 đ

TB

2 đ

Khá

3 đ

Tốt

4 đ

XS

5 đ

Hình thức Đoạn văn ngắn gọn khoảng 5 ->7

câu, Các câu văn có sự liên kết chặt chẽ, Lời văn trong sáng, trôi chảy

Có thể trình bày theo tổng – phân -hợp (Hoặc theo cách riêng của HS)

Nội dung Cảm nhận được những vẻ đẹp nào

của con người và cuộc sống nơi làng chài

Có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật tu từ: So sánh, nhân hóa … sử dụng ngôi kể phù hợp với kiểm bài viết

Trang 9

TỔNG CỘNG

Dặn học sinh học bài ở nhà: Xem lại bài học và chuẩn bị bài: Ôn tập giữa học kì I (Xem

lại bài 1, 2 và 3 đã học)

Tuần 9 Ngày soạn:

Tiết Ngày dạy:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I

I Mục tiêu

1 Năng lực

1.1 Năng lực đặc thù

- Củng cố kiến thức về các thể loại văn bản đọc, kiểu bài viết, kiểu bài nói và hoạt động

nghe tương ứng; kiến thức về tiếng Việt đã học từ bài 1 đến giữa học kì I

- Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói và nghe

1.2 Năng lực chung (Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo): Thông qua việc đưa ra quan điểm, ý kiến riêng của HS biết

phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động; biết chú ý lắng nghe

và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc

2 Phẩm chất: Yêu thương, đoàn kết, trung thực có ý thức tự giác, tích cực trong học tập.

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy (Giáo án); Phiếu bài tập, giao nhiệm vụ học

tập cho học sinh ở nhà nội dung ôn tập từ tuần 1 -> tuần 8

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, SBT Ngữ văn 7 tập một, vở ghi.

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định nội dung ôn tập

Phần 1: Nhận biết, thông hiểu

- Phương thức biểu đạt, nhan đề, thể loại

- Tìm đặc điểm thể loại thơ bốn chữ hoặc năm chữ, truyện ngắn

- Xác định cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật Xác định nội dung, sự việc được kể: Chủ đề (ý nghĩa) văn bản

- Nhận xét được nét độc đáo của bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nêu được tác dụng của các yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ

- Nhận biết được các biện pháp tu từ: Nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, điệp ngữ… và hiểu tác dụng của việc sử dụng các biện pháp tu từ đó Từ loại: Danh từ, động từ, tính từ, phó từ, số

Trang 10

từ … cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ; Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ; nghĩa của từ ngữ, …

- Viết được đoạn văn/ bài văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ…

Phần 2: Vận dụng (Viết đoạn văn theo chủ đề)

Phần 3: Vận dụng cao (Viết đoạn văn/bài văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ

bốn chữ hoặc năm chữ…)

2 Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề (Thực hành bài tập)

Hoạt động 1: Nhận biết, thông hiểu

Câu 1: Em đã học các bài: Bầu trời tuổi thơ, Khúc nhạc tâm hồn và 2 văn bản đọc Cội nguồn yêu thương Hãy chọn mỗi bài một văn bản mà em xác định là tiêu biểu cho chủ

đề và thể loại của bài học và lập bảng vào vở theo mẫu gợi ý sau:

Câu 2: Em đã thực hành viết các kiểu bài tóm tắt văn bản; tập làm thơ bốn chữ hoặc năm

chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ… Hãy thực hiện những yêu cầu dưới đây:

a Trình bày yêu cầu đối với mỗi kiểu bài

b Tóm tắt một văn bản mà em đã đọc, đã học Chọn một trong hai hình thức thể hiện sau:

- Tóm tắt văn bản theo hình thức đoạn văn

- Tóm tắt văn bản bằng hình thức bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ

Câu 3: Nêu những nội dung mà em đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài học trong 3 bài

vừa qua Những nội dung này có liên quan như thế nào với những gì em đã đọc hoặc viết?

Câu 4: Tóm tắt kiến thức tiếng Việt mà em đã học trong 3 bài: Bầu trời tuổi thơ, Khúc

nhạc tâm hồn, Cội nguồn yêu thương theo mẫu sau:

Bầu trời tuổi thơ Mở rộng trạng ngữ trong câu bằng cụm từ:

Trạng ngữ trong câu có thể là từ hoặc cụm từ, nhờ mở rộng bằng cụm

từ, trạng ngữ cung cấp thông tin cụ thể hơn về không gian, thời gian,

Ví dụ:

- Buổi sáng, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành

- Buổi sáng mùa xuân, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành

Từ mùa xuân mở rộng cho từ buổi sáng, làm rõ hơn thời gian của

Ngày đăng: 10/08/2023, 05:55

w