1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 4 ngữ văn 7 (kntt)

26 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bầu Trời Tuổi Thơ
Người hướng dẫn Mó Táo
Trường học Trường PTDTNT THCS & THPT Krông Nô
Chuyên ngành Ngữ văn 7
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Krong Nô
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 300,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV ghi tên bài học lên bảng - Vấn đề cần quan tâm ví dụ: Bạo hành, bóclột sức lao động, trẻ em với nguyện vọngđược người lớn lắng nghe, thấu hiểu … Giới thiệu bài mới: Qua các câu chuyện

Trang 1

BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ

Môn: Ngữ văn 7 ; Số tiết: 13 tiết (Từ tiết 01 đến tiết 13)

- Học sinh trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống mà mình quan tâm

- Học sinh tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày

- Học sinh biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt

1.2 Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực

giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc đưa ra quan điểm, ý kiến riêng của HS biết

phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động; biết chú ý lắng nghe

và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc

2 Phẩm chất: Đoàn kết, yêu thương chia sẻ trong học tập.

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy (Giáo án); Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; giao nhiệm vụ học tập cho học sinh

ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, SBT Ngữ văn 7 tập một, soạn bài theo hệ

thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi của học sinh

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình Tạo tâm thế cho HS để khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: Phương pháp thuyết trình, gợi mở, hỏi đáp

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập tiếp thu bài học của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Em hãy liệt kê những khó khăn mà em

hoặc những người bạn cùng độ tuổi với em

đang trải qua

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS chia sẻ câu chuyện của bản thân

Trang 2

với bạn bè ngồi cùng bàn hoặc với thầy cô

(thời gian từ 3 ->4 phút).

GV đi hỗ trợ HS sử dụng phương pháp gợi

mở, nêu tình huống có vấn đề…

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV cho HS tự nguyện xung phong để chia

sẻ, sau đó gọi thêm 1 ->2 HS chia sẻ cùng

cả lớp Nếu có câu chuyện gây khó khăn

gây ấn tượng mạnh thì động viên, chia sẻ,

an ủi các em theo hướng tích cực nhất có

thể

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

GV ghi tên bài học lên bảng

- Vấn đề cần quan tâm ví dụ: Bạo hành, bóclột sức lao động, trẻ em với nguyện vọngđược người lớn lắng nghe, thấu hiểu …

Giới thiệu bài mới: Qua các câu chuyện của

các bạn nhỏ trong hai văn bản Bầy chimchìa vôi; Đi lấy mật chắc hẳn gợi cho emnhiều suy nghĩ và cảm xúc về thế giới tuổithơ Từ thực tế cuộc sống của mình vànhững điều học hỏi được qua sách báo,phương tiện nghe nhìn, em hãy trao đổi vớicác bạn về một vấn đề mà em quan tâm Đó

là tiết nói và nghe: Trao đổi về một vấn đề

mà em quan tâm hôm nay chúng ta cùng

nhau đi tìm hiểu nội dung bài học

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Trước khi nói

a Mục tiêu: Biết cách trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm Nhận biết được các yêu

cầu, mục đích của bài nói

b Nội dung: Phương pháp thuyết trình, hợp tác, cá nhân, gợi mở.

c Sản phẩm học tập: Lập được dàn ý cho bài nói thực hành trước lớp.

d Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cần nêu rõ yêu cầu HS xác định mục

đích nói và người nghe

GV: Khi tham gia thảo luận về một vấn đề

mà em quan tâm, điều chúng ta cần hướng

đến là gì? Ai là người sẽ nghe ta trình bày ý

kiến?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân, trao đổi với

bạn ngồi cùng bàn học Thời gian từ 1 ->2

phút

GV sử dụng phương pháp gợi mở, nêu vấn

đề, hỏi đáp

Bước 3: Báo cáo thảo luận

1 Xác định mục đích nói và người nghe

Trang 3

GV gọi 1 ->2 HS nêu được mục đích nói và

người nghe cần quan tâm

GV gọi 1 vài HS nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

GV ghi nội dung cơ bản lên bảng (HS có

thể tự rút ý cốt lõi để ghi vào vở)

(mở đầu) để chuẩn bị cho bài nói trước lớp

GV cho HS lập dàn ý trước khi luyện nói

theo đề tài cần trao đổi và tập luyện nói

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân để chuẩn bị

bài nói trước lớp Thời gian từ 5 -> 6phút

GV đi hỗ trợ cho HS khi có yêu cầu cần

được trợ giúp

GV cho HS trao đổi theo cặp để chỉnh sửa

bài nói cho nhau Tập luyện nói Thời gian

từ 5 ->7 phút

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 2 -> 3 HS trình bày ý tưởng chủ đề

bài nói, lập dàn ý cho bài nói

GV tiếp tục gọi 1 vài HS nhận xét, bổ sung

nội dung còn thiếu của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

GV ghi nội dung cơ bản lên bảng (HS có

thể tự rút ý cốt lõi để ghi vào vở)

- Mục đích: thuyết phục người nghe về ýkiến của em trước một vấn đề mà em cho làquan trọng, có ý nghĩa

- Người nghe: thầy cô, bạn bè và nhữngngười quan tâm đến vấn đề được trao đổi

2 Trước khi nói 2.1 Chuẩn bị bài nói và các bước tiến hành

b Các bước tiến hành: Lựa chọn đề tài;

nội dung nói; tìm ý, lập ý cho bài nói; chỉnhsửa bài nói; luyện tập

Dàn ý bài nói (Gợi ý)

+ Mở bài: Giới thiệu về vấn đề cần trao

đổi: Trẻ em với nguyện vọng được ngườilớn lắng nghe, thấu hiểu

+ Thân bài: Theo em, người lớn đã thực sự

lắng nghe, thấu hiểu những tâm tư, nguyệnvọng của trẻ em chưa? Những biểu hiệnnào cho thấynhiều người lớn chưa thực sựlắng nghe và thấu hiểu trẻ

- Chuyện gì có thể xảy ra khi người lớnkhông lắng nghe, thấu hiểu trẻ?

- Trẻ em mong muốn được người lớn lắngnghe, thấu hiểu những điều gì?

Trang 4

- Dự kiến các nội dung người nghe có thểtrao đổi để chuẩn bị phản hồi

+ Kết bài: Chúng ta nên suy nghĩ như thế

nào khi chưa được người lớn lắng nghe,thấu hiểu

c Tập luyện nói

- Em cần tập luyện trước khi trình bàytrước lớp

- Em có thể tập trình bày trước nhóm bạnhoặc người thân và lắng nghe các ý kiếnnhận xét, góp ý để hoàn thiện bài nói

Hoạt động 2: Trình bày bài nói

a Mục tiêu: Với tư cách là người nói, học sinh biết cách trao đổi về một vấn đề mà em

quan tâm sao cho hấp dẫn và thuyết phục, biết lắng nghe các ý kiến nhận xét, phản hồi từphía người nghe

b Nội dung: Phương pháp thuyết trình, chia sẻ sự trải nghiệm, cặp đôi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Với tư cách người trình bày bài nói,

em cần lưu ý những nội dung gì? Với tư

cách là người nghe em cần lưu ý những nội

dung nào?

GV2: Hãy trình bày bài nói đã được chuẩn

bị ở hoạt động Chuẩn bị bài nói (bài dàn ý)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân (hỏi – đáp)

câu hỏi 1

GV cho HS lên trình bày bài nói câu hỏi 2,

sử dụng phương pháp thuyết trình (Thời

gian từ 10 -> 12 phút)

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 -> 2 HS trả lời câu hỏi 1

GV gọi 3 -> 4 HS lên trình bày bài nói

trước lớp (mỗi bài nói không quá 2 phút)

GV gọi 2 -> 3 HS nhận xét, bổ sung phần

trình bày còn thiếu của bạn (nội dung, trình

bày trong thời gian quy định, điệu bộ, cử

3 Trình bày bài nói 3.1 Người nói

- Trình bày bài nói theo các nội dung đãđược chuẩn bị

- Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói; sử dụng

cử chỉ, điệu bộ phù hợp với nội dung trìnhbày và thể hiện sự tương tác với người nghe

- Có thể sử dụng các phương tiện hỗ trợ(tranh ảnh, đoạn phim ngắn, bài thơ, bàihát…) để bài nói thuyết phục hơn

3.2 Người nghe

- Tập trung lắng nghe nội dung trình bày

- Ghi chép lại các ý quan trọng để nắm đượcnội dung chính của bài trình bày

Trang 5

chỉ, tương tác …)

Bước 4: Kết luận nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

- Chú ý thái độ và cách trình bày vấn đề củangười nói

- Ghi lại một số nội dung sẽ trao đổi vớingười nói

Lưu ý: Khi trình bày bài nói khi chào hỏikhi bắt đầu, cảm ơn khi kết thúc, trong khinói nội dung bàm sát vào đề cương đãchuẩn bị, mỗi bài nói không quá 2 phút

Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói

a Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói với hai tư cách: người nói và người nghe

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, cá nhân, cặp đôi.

c Sản phẩm học tập: Bài nói cùng nhau chia sẻ trao đổi với bạn, thầy cô…

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Khi trao đổi bài nói với 2 tư cách: người nói và

người nghe Vậy em thích điều gì nhất trong phần trình

bày của bạn? Nếu có thể, em muốn thay đổi điều gì trong

phần trình bày của mình?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân, trao đổi, chia sẻ với bạn,

thầy cô… trong phần nói ở hoạt động trước

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV cho HS tự giác xung phong đứng lên trao đổi bài nói

của bạn, sau đó gọi 1 -> 2 HS trao đổi bài nói của bạn và

bản thân

GV cho HS tương tác, nhận xét, đặt câu hỏi với các bạn

Bước 4: Kết luận nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

4 Sau khi nói

- HS lên trình bày phần traođổi về bài nói của bạn và củabản thân

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức bài nói và nghe để biết cách trao đổi về một vấn đề mà

em quan tâm

b Nội dung: Phương pháp thuyết trình, cá nhân, hỏi đáp.

c Sản phẩm học tập: Dùng bảng thang đánh giá kĩ năng trình bày ý kiến về một vấn đề.

d Tổ chức thực hiện

Trang 6

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Em hãy thực hành nói lại, dựa trên những góp ý và

đánh giá của giáo viên và các bạn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân để chuẩn bị bài nói lại sau

khi đã được bạn bè và thầy cô sửa lại, thời gian từ 1 ->2

phút

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 -> 2 HS thực hành nói lại trước lớp dựa trên cơ

sở GV và các bạn đã góp ý, chỉnh sửa lại

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

(GV sử dụng bảng thang đánh giá kĩ năng trao đổi về

một vấn đề mà em quan tâm)

5 Luyện tập

- HS lên trình bày bài nóithực hành trước lớp

4 Hoạt động 4: Vận dụng (Nếu còn thời gian thì GV thực hiện ở trên lớp, không còn

thời gian thì giao bài về nhà làm bài tập)

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập và củng cố kiến thức.

b Nội dung: Phương pháp thuyết trình, cá nhân.

c Sản phẩm học tập: Bài luyện nói thực hành của HS.

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Em hãy chọn 1 vấn đề cần trao đổi khác với nội dung

mà đã được thực hành nói và nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân để chuẩn bị bài nói theo chủ

đề đã được chọn Thời gian 3 -> 4 phút

GV hỗ trợ cho HS khi cần sự trợ giúp, gợi mở, nêu tình

huống có vấn đề

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 ->3 HS lên trình bày bài nói trước lớp

GV gọi 1 vài HS nhận xét, bổ sung nội dung thực hành nói

Trang 7

PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ

Chưa thể hiện được

ý của người nói vềmột vấn đề đờisống

Thể hiện được ýkiến của người nói

về một vấn đề đờisống

Thể hiện được ýkiến của người nói

về một vấn đề đờisống một cách rõràng ấn tượng

Đưa ra được các lí

lẽ và bằng chứngphù hợp với vấn đềbàn luận

Đưa ra được các lí

lẽ và bằng chứngthuyết phục, sâusắc, tiêu biểu phùhợp với vấn đề bànluận

3 Nói rõ ràng và

truyền cảm

Nói nhỏ, khó nghe,nói lặp lại, ngậpngừng nhiều lần

Nói rõ nhưng đôichỗ lặp lại hoặcngập ngừng một vàicâu

Nói rõ, truyền cảm,hầu như không lặplại hay ngập ngừng

Điệu bộ tự tin, có

sự tương tác (ánhmăt, cử chỉ,…) vớingười nghe; nét mặtbiểu cảm phù hợpvới nội dung trìnhbày

Điệu rất bộ tự tin,

có sự tương tác tíchcực (ánh mắt, cửchỉ,…) với ngườinghe; nét mặt biểucảm rất phù hợp vớinội dung trình bày

TỔNG CỘNG

Dặn học sinh học bài ở nhà: Xem lại bài đã học, làm bài tập Củng cố, mở rộng; Thực

hành đọc (SGK từ trang 32 -> 37) và soạn bài 2: Khúc nhạc tâm hồn - đọc văn bản: Đồng dao mùa xuân của Nguyễn Khoa Điềm.

Trang 8

ĐỒNG DAO MÙA XUÂN

Nguyễn Khoa Điềm

I Mục tiêu

1 Năng lực

1.1 Năng lực đặc thù

- Học sinh nhận biết được các đặc điểm về số tiếng trong mỗi dòng thơ, số dòng trong bài

thơ; đặc điểm vần, nhịp của thể thơ bốn chữ qua tìm hiểu bài thơ Đồng dao mùa xuân của

nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm

- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện ở yếu tố tự sự, yếu tố miêu

tả, hình ảnh thơ (người lính trẻ, khung cảnh trận chiến trên rừng Trường Sơn), biện pháp

tu từ (nói giảm nói tránh, điệp ngữ, )

- Học sinh cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện trong bài thơ, biết

ơn những người đã góp phần làm nên cuộc sống hôm nay và trân trọng những gì mà các

em đang có

1.2 Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực

giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc đưa ra quan điểm, ý kiến riêng của HS biết

phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động; biết chú ý lắng nghe

và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc

2 Phẩm chất: Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương, đất

nước

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy, phiếu bài tập; các phương tiện kỹ thuật,

tranh ảnh liên quan đến bài học

Trang 9

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình Tạo tâm thế khám phá kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: Sử dụng phương pháp gợi mở vấn đề, phương pháp đàm thoại.

c Sản phẩm: Những trao đổi, chia sẻ giữa học sinh với học sinh và học sinh với giáo

viên

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Khi nghe đến cụm từ thơ bốn chữ, ý nghĩ đầu tiên

xuất hiện trong tâm trí em là gì? Em biết những bài thơ

bốn chữ nào? Hãy chia sẻ cảm xúc của em về một bài thơ

bốn chữ

GV2: Chia sẻ cảm nhận của em về hình ảnh anh bộ đội

Cụ Hồ (Giáo viên có thể cho học sinh nghe bài hát Màu

hoa đỏ và chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài

hát.https://www.youtube.com/watch?v=HDsZUEaASZo)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS suy nghĩ khoảng 2 đến 3 phút để trả lời câu

hỏi 1 và 2

GV sử dụng phương pháp đàm thoại (1-1), gợi mở, nêu

vấn đề

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 ->3 học sinh trả lời câu hỏi 1 và 2

GV gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung cho câu trả lời

của bạn

Bước 4 Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương câu trả lời sáng tạo

của HS và chốt kiến thức GV dẫn dắt vào bài học mới

(GV ghi tên bài học lên bảng)

Ví dụ một vài bài thơ 4 chữ

ở bậc Tiểu học: Ngưỡng cửa(Vũ Quần Phương); Gió từ tay

Giới thiệu bài mới: Từ thuở

ấu thơ, các em đã được nghe

từ trái tim của ông bà cha mẹ

và những người thân yêu.Những giai điệu ấy gieo vàotâm hồn em những tình cảmtốt đẹp và qua năm tháng sẽlớn lên thành tình yêu conngười, thiên nhiên, quê hương,đất nước, yêu các anh bộ đội

Cụ Hồ Nhà thơ NguyễnKhoa Điềm đã viết nên bài thơ

Đồng dao mùa xuân Hôm

nay thầy/cô và các em sẽ cùngnhau tìm hiểu bài thơ này nhé

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Đọc tiếp xúc văn bản

a Mục tiêu: Học sinh đọc được văn bản và nắm được những thông tin về tác giả Nguyễn

Trang 10

Khoa Điềm và bài thơ Đồng dao mùa xuân.

b Nội dung: Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết trình, gợi mở, đàm thoại, cặp đôi.

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và trả lời câu hỏi Giáo viên sử dụng phiếu

học tập, Rubic để đánh giá kết quả học tập

ý đến 2 chiến lược theo dõi và hình dung

GV đọc mẫu thành tiếng diễn cảm một lần, sau

đó yêu cầu HS thay nhau đọc thành tiếng hai lần

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV đọc mẫu diễn cảm thành tiếng 1 lần bài thơ,

sau đó HS đọc 2 lần bài thơ

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 -> 2 HS đọc 2 lần bài thơ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS đọc phần giới thiệu về tác giả

Nguyễn Khoa Điềm (SGK trang 41)

GV1: Em hãy nêu hiểu biết của mình về tác giả,

tác phẩm của Nguyễn Khoa Điềm?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV gọi 1 HS đọc phần giới thiệu tác giả Nguyễn

Khoa Điềm

GV cho HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi 1

GV sử dụng phương pháp đàm thoại, gợi mở vấn

đề

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 -> 2 HS trả lời về tác giả, tác phẩm của

Nguyễn Khoa Điềm

GV gọi 1 -> 2 HS bất kì nhận xét, bổ sung cho

câu trả lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

I Đọc tiếp xúc văn bản

1 Đọc văn bản

2 Tác giả, tác phẩm

Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm sinh

ngày 15/04/1943, quê ở Thừa Thiên –Huế

- Thơ của Nguyễn Khoa Điềm thể hiệntình yêu quê hương đất nước tha thiết

Trang 11

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức GV ghi

nội dung cốt lõi lên bảng (HS có thể tìm ý để ghi

nội dung cơ bản vào vở viết).

với nhiều suy tư sâu sắc

- Tác phẩm chính: Đất ngoại ô (1972); Mặt đường khát vọng (trường ca 1974); Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (1986); Thơ Nguyễn Khoa Điềm (1990)

Tác phẩm: Đồng dao mùa xuân

được viết vào năm 1994 Trích Thơ Nguyễn Khoa Điềm, Tuyển tập 40 năm

do tác giả chọn

Hoạt động 2: Đọc chi tiết văn bản

a Mục tiêu

- Học sinh nhận biết được các đặc điểm về số tiếng trong mỗi dòng thơ, số dòng trong bài

thơ; đặc điểm vần, nhịp của thể thơ bốn chữ qua tìm hiểu bài thơ Đồng dao mùa xuân của

nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm

- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện ở yếu tố tự sự, yếu tố miêu

tả, hình ảnh thơ (người lính trẻ, khung cảnh trận chiến trên rừng Trường Sơn), biện pháp

tu từ (nói giảm nói tránh, điệp ngữ, )

- Học sinh cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện trong bài thơ, biết

ơn những người đã góp phần làm nên cuộc sống hôm nay và trân trọng những gì mà các

em đang có

b Nội dung: Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết trình, gợi mở, đàm thoại, trực quan,

khăn trải bàn, sơ đồ tư duy

c Sản phẩm học tập: GV sử dụng bảng kiểm để đánh giá bài thơ, HS tiếp thu kiến thức

và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Bài thơ Đồng dao mùa xuân thuộc thể

thơ nào? Phương thức biểu đạt chính của bài

thơ là gì?

GV2: Em hãy cho biết bài thơ có thể được

chia làm mấy phần? Nội dung của mỗi phần là

gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Câu hỏi 1 GV cho HS làm việc cá nhân (thời

Trang 12

GV sử dụng phương pháp đàm thoại, gợi mở,

nêu vấn đề

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 2 -> 3 HS trả lời nhanh cho câu 1

GV gọi 1 vài học sinh khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

GV gọi 1 -> 3 HS đại diện cho nhóm 1, 3, 5

lên trả lời cho câu 2

GV gọi 1 -> 3 HS đại diện cho nhóm 2, 4, 6

nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức GV ghi

nội dung chính lên bảng (HS có thể tìm ý để

ghi nội dung cơ bản vào vở viết).

Nhiệm vụ 2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Em hãy cho biết bài thơ gồm có bao

nhiêu khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy dòng?

Mỗi dòng có mấy tiếng? Theo em ở trong bài

thơ có những khổ thơ nào có gì đặc biệt?

GV2: Theo em những câu thơ có sự đặc biệt

như thế có tác dụng và ý nghĩa như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV chia lớp làm 6 nhóm cho HS thảo luận

(thời gian khoảng 7 -> 8 phút)

Nhóm 1, 3, 4: Trả lời câu hỏi 1

Nhóm 2, 5, 6: Trả lời câu hỏi 2

GV quan sát, giúp đỡ HS, gợi mở cho học

sinh khi cần giải quyết vấn đề

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi HS đại diện nhóm 1, 3 trả lời cho câu

1; nhóm 2, 5 trả lời câu hỏi 2

GV gọi HS nhóm 4 nhận xét bổ sung nội dung

câu trả lời của nhóm 1, nhóm 6 nhận xét, bổ

sung nội dung câu trả lời nhóm 2

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương, chốt kiến

thức GV ghi nội dung chính lên bảng (HS có

thể chủ động ghi nội vào vở viết)

3 Đọc hiểu nội dung 3.1 Đặc điểm hình thức của bài thơ

a Đặc điểm khổ thơ

Bài thơ chia thành 9 khổ Hầu hết cáckhổ có 4 dòng Tuy nhiên có 2 khổ có sựkhác biệt so với các khổ còn lại

Tác dụng và ý nghĩa của 2 khổ thơ đặcbiệt khổ thơ 1 và 2

- Khổ 1 có 3 dòng: Kể lại sự kiện ngườilính lên đường ra chiến trường tạo nên sựlửng lơ, khiến người đọc có tâm trạngchờ đợi được đọc tiếp câu chuyện về anh.+ Khổ 2 có 2 dòng: Kể về sự ra đi củangười lính, diễn tả sự hi sinh bất ngờ, đột

Trang 13

Nhiệm vụ 3

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Trong bài thơ, số tiếng trong mỗi dòng

thơ là bao nhiêu? Cách gieo vần ở mỗi khổ

thơ là gì? Ngắt nhịp ở mỗi câu thơ như thế

nào?

GV2: Theo em số tiếng và cách ngắt nhịp

trong mỗi câu thơ có tác dụng như thế nào?

(GV cho HS sử dụng phiếu học tập số 1)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS trao đổi cặp đôi với bạn ngồi cùng

bàn để hoàn thành phiếu học tập số 1

GV quan sát học sinh làm việc cặp đôi, gợi

mở giúp đỡ học sinh để giải quyết tốt nội

dung yêu cầu

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 3 -> 4 HS đại diện các cặp đôi để báo

cáo nội dung phiếu học tập số 1

GV gọi 1 vài HS ở những cặp đôi khác nhận

xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức GV sử

dụng phiếu học tập để đánh giá GV ghi nội

dung chính lên bảng.(HS có thể tự ghi theo ý

hiểu của bản thân vào vở viết)

(GV thu phiếu học tập lưu trong hồ sơ cá

nhân để đánh giá theo thông tư 22 của Bộ GD

đã ban hành)

Nhiệm vụ 4

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Em hãy tìm những chi tiết khắc họa

hình ảnh người lính Qua các chi tiết đó, hình

ảnh người lính hiện lên với những đặc điểm

gì?

GV2: Qua những hình ảnh người lính trẻ

trong những năm máu lửa em có cảm nhận

như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV chia lớp làm 6 nhóm cho HS thảo luận

ngột giữa lúc tuổi xanh, thể hiện tâmtrạng đau thương của nhà thơ

b Đặc điểm về số tiếng

Số tiếng trong mỗi dòng: có 4 tiếngtrong một dòng Tác dụng: Gợi ra sự dứtkhoát, sắc nét, góp phần tạc vào kí ứcđộc giả hình tượng người lính đã hi sinh

ở độ tuổi rất trẻ

Cách gieo vần: Chủ yếu là vần chân:lính- bình; lửa- nữa…

 Ngắt nhịp: Chủ yếu nhịp 2/2 kết hợp 1/3 Tác dụng:

- Nhịp 2/2 gợi giọng điệu đồng dao

- Nhịp 1/3 gợi sự mất mát, cảm xúc tiếcthương, bùi ngùi

3.2 Hình ảnh người lính trẻ trong những năm máu lửa

Ngày đăng: 10/08/2023, 05:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w