1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 16 ngữ văn 7 (kntt)

22 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành Tiếng Việt - Từ Ngữ Địa Phương
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THCS Đắk Nông
Chuyên ngành Ngữ văn 7
Thể loại Giấy phép dạy học
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Đắk Nông
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 273 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch dạy học Giáo án; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.. Mục tiêu:

Trang 1

Trường THCS Họ và tên GV:

Tổ: Lớp dạy:

BÀI 5: MÀU SẮC TRĂM MIỀN

Môn: Ngữ văn 7; Tổng 17 tiết: Trong đó có 12 tiết: Đọc, viết, nói và nghe; 5 tiết: Ôn tập,

kiểm tra cuối học kì I và trả bài kiểm tra cuối học kì I

1.2 Năng lực chung (Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo): Thông qua việc đưa ra quan điểm, ý kiến riêng của HS biết

phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động; biết chú ý lắng nghe

và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc

2 Phẩm chất: Đoàn kết, yêu thương, trách nhiệm có ý thức vận dụng kiến thức vào giao

tiếp và tạo lập văn bản

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch dạy học (Giáo án); Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; giao nhiệm vụ học tập cho học sinh

ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, SBT Ngữ văn 7 tập một, soạn bài theo hệ

thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III Tiến trình bài dạy

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình Tạo tâm thế cho học sinh học sinh khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề, cá nhân.

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh để đánh giá hoạt động học tập.

d Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Trang 2

em gặp khó khăn chưa? Hãy thuật lạ trường hợp đó?

GV chiếu bài thơ “Tiếng nghệ”, in đậm những từ ngữ

địa phương trong bài thơ và hỏi HS: Em đã bao giờ

nghe những từ này chưa? Em có biết nghĩa của những

từ này không? (GV chuẩn bị bài thơ Tiếng Nghệ của

tác giả Nguyễn Bùi Vợi)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS suy nghĩ làm việc cá nhân để trả lời câu

hỏi GV gợi mở, nêu vấn đề, tái hiện lại kiến thức nền

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 -> 2 HS trả lời nội dung câu hỏi

GV gọi 1 -> 2 HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức

(GV ghi tên bài học lên bảng)

- HS chia sẻ trải nghiệm của bảnthân hiểu biết về từ ngữ địaphương mà mình đã trải qua

Dẫn dắt vào bài học: Tiết họcnày, chúng ta tìm hiểu về từ ngữđịa phương và nhận biết từ ngữđịa phương như thế nào? Nhưvậy chúng ta bước vào tìm hiểu

bài Thực hành tiếng Việt SGK

trang 116

2 Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề

a Mục tiêu: Mục tiêu chính của tiết học là giúp học sinh nhận biết được từ ngữ địa

phương và hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương trong văn bản văn học,

từ đó có thái độ trân trọng đối với đặc điểm riêng của các phương ngữ

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, dạy học hợp tác, làm việc cá nhân,

cặp đôi, gợi mở, nêu vấn đề

c Sản phẩm: Sử dụng phiếu học tập đánh giá hoạt động học của học sinh

d Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc bài tập 1, 2

(SGK Tr 116)

BT1: Trong câu văn sau, những từ

ngữ nào có thể được xem là từ ngữ

địa phương? Vì sao?

GV: Những từ ngữ nào trong câu

văn khó hiểu đối với em? Hãy tìm

từ ngữ khác có thể thay thế cho từ

ngữ đó

BT2: Liệt kê một số từ ngữ địa

phương được dùng trong văn bản

I Từ ngữ địa phương

Bài tập 1 SGK tr116

Trang 3

Chuyện cơm hến Những từ ngữ đó

có nghĩa tương đương với những từ

ngữ nào được dùng ở địa phương

em hoặc trong từ ngữ toàn dân?

(GV sử dụng phiếu học tập số 1)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS thảo luận nhóm để

thực hiện nhiệm vụ Chia lớp làm 2

nhóm, cho HS làm việc theo cặp

đôi để cùng nhau chia sẻ: Nhóm 1

làm BT1; nhóm 2 làm BT2; thời

gian làm bài tập từ 6 -> 7 phút

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 -> 2 HS đại diện nhóm 1

lên bảng trình bày BT1; nhóm 2 lên

thức GV ghi nội sung cơ bản lên

bảng (HS có thể ghi nội dung theo

ý hiểu vào vở viết)

Nhiệm vụ 2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS đọc 2 bài tập (bài

tập 3, 4) SGK tr 116

BT3: Cho biết tác dụng của việc

dùng từ ngữ địa phương của Huế

trong Chuyện cơm hến.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS thảo luận nhóm , chia

- Các từ ngữ toàn dân tương ứng: thố, liễn, mẹt,cô

Trang 4

gian từ 4 -> 5 phút

GV hỗ trợ cho HS khi cần có sự trợ

giúp và bao quát lớp

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 2 -> 4 HS đại diện các

nhóm: 1, 3 (BT3), 2, 4 (BT4) lần

lượt lên trình bày kết quả 2 bài tập

GV gọi 2 HS đại diện nhóm 5, 6

lên nhận xét, bổ xung câu trả lời

của nhóm bạn

Bước 4:Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung,

chốt lại kiến thức GV ghi lên bảng

những nội dung cơ bản (HS có thể

tự ghi vào vở viết theo ý hiểu của

bản thân)

Nhiệm vụ 3

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS đọc phần thông tin

trong SGK tr 116 Nêu hiểu biết

của em Thế nào là từ ngữ địa

phương và Nêu nhận biết từ ngữ

địa phương

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân, đọc

thông tin về Nêu hiểu biết về Từ

ngữ địa phương và Nêu nhận biết

từ ngữ địa phương SGK tr 116, sử

dụng phương pháp phân tích, gợi

mở, nêu vấn đề

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 -> 2 HS trả lời nội dung

câu hỏi yêu cầu

GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung,

chốt lại kiến thức GV có thể ghi

lên bảng nội dung cốt lõi

Trong Chuyện cơm hến, nhà văn Hoàng PhủNgọc Tường sử dụng từ ngữ địa phương nhằmkhắc hoạ không khí, sắc thái riêng của Huế,miêu tả lối nói riêng của người Huế Tính chấtđịa phương của bài tản văn góp phần tạo ấntượng sâu đậm về Huế và văn hoá Huế Nói vềkhông gian văn hoá Huế bằng một số từ ngữHuế thì sẽ nêu bật được sắc màu của Huế

II Tri thức tiếng Việt (Từ ngữ địa phương)

Đặc điểm của từ ngữ địa phương là :

- Mỗi vùng miền có một số từ ngữ riêng biệt,thường gọi là từ ngữ địa phương Những từ ngữ

đó phát sinh từ những nét riêng về điều kiện tựnhiên, đặc điểm tâm lí và phong tục tập quáncủa cư dân địa phương Từ ngữ địa phương thểhiện sự đa dạng trong ngôn ngữ của một cộngđồng

- Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phươngthường chỉ được dùng ở một vùng, miền nhấtđịnh

- Trong tác phẩm văn học, từ ngữ địa phương cóthể được dùng nhằm tạo sắc thái địa phương cho

sự việc, nhân vật hoặc được dùng như mộtphương tiện tu từ Trong văn bản khoa học, hànhchính… không được dùng từ ngữ địa phương.Trong giao tiếp thông thường chỉ nên dùng từngữ địa phương khi trò chuyện thân mật vớingười nói cùng phương ngữ với mình

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Trang 5

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học và viết đoạn văn có sử dụng từ ngữ địa phương.

b Nội dung: Thuyết trình, làm việc cá nhân, phân tích, gợi mở, nêu vấn đề

c Sản phẩm: Kết quả bài viết đoạn văn để đánh giá hoạt động học của học sinh.

d Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS đề bài: Hãy viết một đoạn văn

(khoảng 7 –> 8 câu) về một miền quê hoặc đi

III Luyện tập và vận dụng

Trang 6

du lịch em đã từng đến Người dân nơi đây có

sử dụng những từ ngữ địa phương mà em biết

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân, viết đoạn văn

thời gian khoảng 10 -> 12 phút

GV bao quát lớp, theo dõi HS viết bài và hỗ trợ

cho HS khi cần sự trợ giúp

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 ->2 HS lên đọc bài viết theo đúng yêu

Gợi ý: Viết về miền quê mà mình đã

đến, được nghe người dân họ sử dụng từngữ địa phương mà em biết

- Viết đoạn văn đảm bảo về độ dài và có

sử dụng ít nhất 5 từ ngữ địa phươngtương ứng với từ ngữ toàn dân

Dặn học sinh học bài ở nhà: Xem lại bài học và soạn bài đọc văn bản: Hội lồng tồng

- Học sinh thêm yêu mến, trân trọng những nét văn hóa truyền thống của người Việt Nam

1.2 Năng lực chúng (Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo): Thông qua việc đưa ra quan điểm, ý kiến riêng của HS biết

phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động; biết chú ý lắng nghe

và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc

2 Phẩm chất: Giúp học sinh biết yêu mến, trân trọng vẻ đẹp phong phú, đa dạng nét văn

hóa đặc trưng của các vùng miền

II Thiết bị dạy học và học liệu

Trang 7

1 Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy (Giáo án); Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khao, SBT Ngữ văn 7 tập một, soạn bài theo hệ

thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình Tạo tâm thế cho học sinh khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, câu hỏi gợi mở vấn đề, làm việc cá nhân,

trao đổi chia sẻ của bản thân

c Sản phẩm: Nội dung trả lời, hợp tác của học sinh để đánh giá hoạt động học tập.

d Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Em hãy nêu các lễ hội dân gian mà em

đã từng được trực tiếp tham gia hay được

biết thông qua các kênh thông tin

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS trao đổi theo cặp đôi ngồi cùng

bàn học, thời gian từ 2 -> 3 phút

GV gợi mở vấn đề, giới thiệu, phân tích

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 -> 2 HS trả lời nội dung câu hỏi

(GV ghi lên bảng tên bài học lên bảng)

HS cần có kĩ năng chia sẻ bản thân, traođổi những hiểu biết đã được trải nghiệm

Giới thiệu bài mới: Ở vùng Việt Bắc có

một lễ hội truyền thống được tổ chức từ sautết Nguyên đán đến tết Thanh minh, đó là lễhội lồng tồng “Lồng tồng” theo tiếng Tày -Nùng nghĩa là “xuống đồng”, thần thànhhoàng của đồng bào Tày - Nùng cũng tức làthần nông là ở đình thành hoàng làng.Trong tiết học hôm nay, vẫn tiếp tục với

chủ đề Màu sắc trăm miền, chúng ta sẽ cùng nhau đọc hiểu văn bản Hội lồng tồng

của Trần Quốc Việt – Lê Văn Hảo – Dương Tất Từ.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Đọc tiếp xúc văn bản

Trang 8

a Mục tiêu: Học sinh đọc tiếp xúc văn bản và giới thiệu sơ lược về nhóm tác giả (Trần

Quốc Vượng – Lê Văn Hảo – Dương Tất Từ) trong văn bản Hội lồng tồng.

b Nội dung: Sử dụng phương pháp đọc hiểu, đọc mở rộng, đọc thành tiếng, đọc diễn

Đọc to, rõ ràng và lưu loát GV mẫu

thành tiếng 1 đoạn đầu, sau đó HS đọc

các phần còn lại của văn bản

GV cho HS đọc các từ khó ở dưới chân

trang SGK tr 117, 118

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV đọc mẫu thành tiếng 1 đoạn đầu và

HS đọc nối tiếp văn bản, HS đọc các từ

khó ở dưới chân trang SGK tr 117, 118

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV đọc mẫu thành tiếng 1 đoạn đầu (từ

đầu -> một cách tài tình) Gọi 3 HS đọc 3

đoạn còn lại trong văn bản

GV gọi 1 vài HS nhận xét cách đọc văn

bản của bạn để điều chỉnh cho phù hợp

GV gọi 1 HS đọc các từ khó ở dưới chân

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV giới thiệu vài nét về hoàn cảnh ra đời

của văn bản Hội lồng tồng

GV: Qua phần tìm hiểu bài học ở nhà và

phần đọc trên lớp, em hãy nêu vài nét sơ

lược về hoàn cảnh ra đời của văn bản

Trang 9

GV cho HS tìm hiểu khám phá về hoàn

cảnh ra đời của văn bản Hội lồng tồng

HS làm việc cá nhân, trao đổi cặp đôi để

chia sẻ sự hiểu biết lẫn nhau về tác phẩm,

thời gian từ 3 -> 4 phút

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 vài HS trình bày hiểu biết của

bản thân về hoàn cảnh ra đời của tác

phẩm

GV gọi 1 vài HS nhận xét, bổ sung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại

kiến thức GV có thể ghi lên bảng nội

dung cốt lõi (HS có thể tự rút ra những

nội dung cơ bản để ghi vào vở viết)

Quyển sách “Mùa xuân và phong tục

Việt Nam” do Trần Quốc Vượng, Lê

Văn Hảo và Dương Tất Từ biên soạn sẽđưa người đọc khám phá những khíacạnh khác nhau của phong tục và lễ hộivào mùa xuân ở nước ta Sách do Nhàxuất bản Văn hóa thông tin Phát hànhnăm 2006

Hoạt động 2: Đọc chi tiết văn bản

- Học sinh thêm yêu mến, trân trọng những nét văn hóa truyền thống của người Việt Nam

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, làm việc nhóm, dạy học hợp tác, thu thập

thông tin, gợi mở, nêu vấn đề

c Sản phẩm học tập: Phiếu học tập, bảng đánh giá Rubric để kiểm tra hoạt động học của

học sinh

d Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Dựa vào văn bản vừa đọc, em hãy

nêu thể loại của văn bản này là gì?,

phương thức biểu đạt như thế nào?

GV2: Văn bản được chia làm mấy phần

và nêu nội dung của mỗi phần là gì?

(GV cho HS sử dụng phiếu học tập số 1)

II Đọc chi tiết văn bản

1 Đọc hiểu hình thức

Trang 10

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân, hỏi đáp

(1-1), gợi mở, nêu vấn đề, thuyết trình

GV cho HS làm việc cặp đôi để hoàn

thành phiếu học tập, thời gian 3 -> 4 phút

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

GV gọi 2 -> 3 HS trả lời câu hỏi 1

GV gọi 1 vài HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

GV cho 1 vài HS đại diện các cặp đôi

trình bày kết quả trong phiếu học tập

GV ghi lên bảng nội dung cơ bản (HS có

thể ghi theo ý hiểu của bản thân)

GV cho HS đánh giá kết quả học tập

thông qua phiếu học tập (lưu hồ sơ học

tập)

Nhiệm vụ 2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Em hãy nêu những nét chính của

văn bản Hội lồng tồng?

GV2: Lễ hội được tổ chức vào thời gian

nào? Địa điểm, vùng miền có lễ hội tổ

chức ra sao? Phần cúng tế - lễ, phần vui

chơi – hội diễn ra như thế nào?

(GV cho HS sử dụng phiếu học tập số 2)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó trao

đổi theo cặp đôi (bạn ngồi cùng bàn) hoàn

thành phiếu học tập số 2, thời gian 4 -> 5

phút

GV thuyết trình, phân tích, gợi mở nêu

vấn đề

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 2 -> 4 HS trả lời 2 câu hỏi theo

kết quả phiếu học tập, ưu tiên cho HS có

tinh thần xung phong

Văn bản thuộc thể loại: Văn bản thôngtin

- Phương thức biểu đạt: Thuyết minh kếthợp với miêu tả

+ Phần 3 tiếp -> đọ tài với đối phương

(Giới thiệu về trò múa sư tử)+ Phần 4: Còn lại (Giới thiệu về hoạtđộng hát lượn)

2 Đọc hiểu nội dung 2.1 Giới thiệu khái quát về hội lồng tồng

Những nét chính của văn bản: Khi ngao

du tìm hiểu về Hội mùa Tây Bắc, tácgiả thuyết minh về hội lồng tồng ở vùng

Trang 11

GV gọi 2 -> 4 HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại

kiến thức GV ghi lên bảng nội dung cơ

bản (HS có thể ghi theo ý hiểu của bản

thân)

Nhiệm vụ 3

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Những sản vật được cúng tế trong

hội lồng tồng có gì liên quan với tục mở

hội xuống đồng và tục thờ thành hoàng –

thần nông?

GV2: Văn bản miêu tả những hoạt động

nào của cư dân trong phần hội? Những

hoạt động đó biểu thị những phẩm chất và

khả năng nào của con người?

GV3: Người dân gửi gắm mong ước gì

khi tổ chức hội lồng tồng?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS thảo luận nhóm, sử dụng kĩ

thuật khăn trải bàn, chia lớp làm 6 nhóm,

nhóm 1, 2 câu hỏi 1; nhóm 3, 4 câu hỏi 2;

nhóm 5, 6 câu hỏi 3

GV sử dụng giấy roki (hoặc A0) kẻ khung

theo hình thức khăn trải bàn; mỗi nhóm

cử 1 bạn đại diện nhóm trưởng tìm câu

chủ đề ghi nội dung phần trung tâm, 4 HS

còn lại ghi nội dung vào ô của cá nhân,

Lễ hội được tổ chức vào:

- Thời gian: Sau tết Nguyên đán đến tếtThanh minh

- Địa điểm tổ chức: Vùng Việt Bắc

- Vùng miền có lễ hội: Tỉnh Cao Bằng,Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, TuyênQuang, Hà Giang

Ngày đăng: 10/08/2023, 05:54

w