Phân tích được vi tính hoá các chỉ báo kỹ thuật ưa thích • Cách quản lý tiền trong tài khoản Nhận định các thị trường hiện tại Toàn bộ nội dung được minh hoạ bởi các ví dụ thị trường h
Trang 1Copyright 2020 Dr Alexander Elder
LÀM SAO ĐỂ TRỞ THÀNH
TRADER GIỎI HƠN
Trang 3Nội dung khoá học
Được kiểm chứng bởi thời gian
1 Tâm lý (cá nhân và đám đông)
2 Cơ bản về phân tích biểu đồ
3 Phân tích được vi tính hoá (các chỉ báo kỹ thuật ưa thích)
• Cách quản lý tiền trong tài khoản
Nhận định các thị trường hiện tại
Toàn bộ nội dung được minh hoạ bởi các ví dụ thị trường hiện tại
Hỏi Đáp xuyên suốt Sau khoá học: tham khảo SpikeTrade.com
Trang 6Tại sao những người thông minh lại liên tục mất tiền?
Trading là cách giải trí
Trang 7Tại sao những người thông minh lại liên tục mất tiền?
Trading là cách giải trí
Giải pháp: kế hoạch giao dịch
Trang 8Tâm lý cá nhân – chánh niệm
Trang 9• Thiên hướng hoảng loạn khi bị áp lực
• Mất khả năng độc lập trong nhóm
• Thị trường khác những lĩnh vực xã hội
Tâm lý đám đông
Trang 11Nhật ký giao dịch để GIỮ KỶ LUẬT
Trang 12Giải pháp: kế hoạch giao dịch
Trang 14Giá là gì?
Biểu đồ giá là dấu chân của bò & gấu
Trang 15Phân tích kỹ thuật là tâm lý học đám đông ứng dụng
Mỗi mức giá = 1 sự đồng thuận tạm thời của giá trị
giữa đám đông những người tham gia thị trường
Chênh lệch giữa giá chào mua và giá chào bán Tranh cãi với đám đông
Trang 16Phân tích biểu đồ cổ điển khá chủ quan
Trang 17Các mẫu hình tốt trong phân tích biểu đồ cổ điển
Trong phân tích cổ điển, tôi chỉ tin vào:
Các mức giá ngang (hỗ trợ & kháng cự)
Phá vỡ giả, đặc biệt mô hình Kangaroo Tails
(đuôi Kangaroo)
Trang 18Phân tích biểu đồ cổ điển – hỗ trợ/kháng cự, phá vỡ giả, đuôi Kangaroo
Trang 19Phân tích biểu đồ cổ điển – hỗ trợ/kháng cự, phá vỡ giả, đuôi Kangaroo
Trang 20Biểu đồ Dầu thô khung Ngày
Trang 21Phân tích biểu đồ cổ điển vs phân tích được vi tính hoá
Các đường giá ngang (hỗ trợ & kháng cự)
Phá vỡ giả, đặc biệt mô hình Đuôi Kangaroo
Các chỉ báo được lựa chọn kỹ (xem bên dưới)
Kết hợp các chỉ báo
Trang 23Bớt phức tạp – rõ ràng hơn
Trang 245 viên đạn trong ổ đạn
Đường trung bình (hàm mũ)
Envelopes (Kênh giá)
MACD (Lines & Histogram)
Force Index
…………
Trang 25Đường trung bình là 1 tấm ảnh được chụp kết hợp
Đường trung bình hàm mũ (EMA) khách quan hơn
Trang 262 thông điệp của đường EMA
Độ dốc đường EMA
Chênh lệch giữa giá và EMA
Trang 27(#1) Đường EMA kép xác định vùng giá trị
Độ dốc của đường MA chậm giúp chọn hướng giao dịch
Vùng giá trị giúp xác định các trade giá trị thay vì các trade theo thuyết kẻ ngốc hơn
Đường EMA chậm
26-Đường EMA nhanh
13-Vùng giá trị nằm giữa
2 đường EMA nhanh
và chậm
Trang 28(#2) Envelopes –
Bởi vì thị trường di chuyển lên xuống vùng giá trị
Đường trên = EMA + K*EMA
Đường dưới = EMA – K*EMA
Trang 29Thị trường mang tính rối loạn lưỡng cực Envelopes chọn mua vào tại điểm tuyệt vọng và bán ra tại điểm phấn khích
Envelopes giúp bạn mua vào tại điểm tuyệt vọng
Và bán ra tại điểm phấn khích
Nếu thị trường bị rối loạn lưỡng cực
Trang 303 loại envelopes (kênh giá)
Autoenvelope
ATR hoặc Keltner channels
Bollinger Bands
Trang 31Autoenvelope
2.7 độ lệch chuẩn tính từ đường EMA chậm
Trang 32Keltner Channels là kênh giá dựa trên độ biến động được đặt trên và dưới 1 đường trung bình động hàm
mũ Chỉ báo này giống với Bollinger Bands, vốn sử dụng độ lệch chuẩn để đặt các dải băng Thay vì sử dụng
độ lệch chuẩn, Keltner Channels sử dụng Average True Range (ATR) để tính độ chênh lệch của kênh
Trang 33Kênh ATR (Keltner)
Trang 34ATR (Keltner) channels
Giữa -2ATR và 0
Tạo đỉnh gần 3ATR
Trang 35…còn Bollinger Bands?
Chỉ khuyến nghị cho trader giao dịch quyền chọn (options)
để theo dõi độ biến động
Nó theo dõi độ biến động – phù hợp với quyền chọn
Trang 36(#3) MACD (Lines và Histogram)
Đường MACD nhanh
Đường MACD chậm
MACD-histogram
là chênh lệch giữa 2 đường
Trang 37MACD
MACD Lines là chính, Histogramđược tính từ MACD Lines
MACD-Histogram tăng dần = bò kiểm soát MACD-Histogram giảm dần = gấu kiểm soát
Đường MACD nhanh
Đường MACD chậm MACD-histogram là chênh lệch
giữa 2 đường
Trang 38Phân kỳ (Divergences) của MACD
Phân kỳ giảm hoàn thành –
bán khống
Phân kỳ tăng hoàn thành
– mua
Trang 39Quy tắc phân kỳ của MACD
Thông số của các phân kỳ tốt nhất:
• Khoảng cách giữa 2 đỉnh/2 đáy 20-50
nến, càng ít càng tốt
• Đỉnh/đáy thứ 2 ngắn hơn ½ so với
đỉnh/đáy thứ 1
Đường 0 phải được cắt qua giữa
2 đỉnh/đáy Không có giao cắt tức
không có phân kỳ
Phân kỳ giảm hoàn thành –
bán khống
Phân kỳ tăng hoàn thành
– mua
Trang 40(#4) Khối lượng giao dịch
Là động cơ đẩy giá di chuyển
Trang 41Công thức thô của Force Index:
(Giá đóng nến này trừ đi giá đóng nến trước) nhân với khối lượng
giao dịch của nến này
Force Index được làm mượt để giao dịch:
Sử dụng đường EMA 13
Công thức Force Index nâng cao:
Áp dụng kênh 3 ATR với đường EMA 13 của FI
Force Index liên kết khối lượng với chênh lệch giá
Trang 42Force Index (được làm mượt với 13-EMA)
Tìm các tín hiệu phân kỳ
Trang 43Force Index 3 kênh ATR (khung tuần)
Tìm các lần giá vượt lên hoặc dưới 3-ATR
và quay trở lại kênh 3-ATR
Trang 44Force Index với 3 kênh ATR (khung ngày)
Trang 45Force Index với 3 kênh ATR (trong ngày)
Trang 47 Đuối sức sau khi chạm vùng quá độ
Hồi quy lại các vùng giá trị
Trang 48Ba Màn Hình: thời gian trên thị trường
Biểu đồ tháng : 1 nến = 1 tháng Biểu đồ tuần : 1 nến = tuần Biểu đồ ngày : 1 nến = 1 ngày Biểu đồ giờ : 1 nến = 1 giờ
Trang 49Hệ thống giao dịch Ba Màn Hình
1 Chọn khung thời gian ưa thích (gọi nó là Trung hạn)
2 Không được phép nhìn vào biểu đồ đó!
3 Xem biểu đồ khung thời gian cao hơn 1 bậc
4 Đưa ra quyết định CHIẾN LƯỢC cho biểu đồ dài hạn
5 Quay lại biểu đồ Trung hạn và ra quyết định CHIẾN THUẬT
Trang 50Nhắc nhở về quy tắc Ba Màn Hình
Nhớ rằng:
* Ra quyết định CHIẾN LƯỢC trên biểu đồ dài hạn
* Ra quyết định CHIẾN THUẬT trên biểu đồ trung hạn
* Đặt chốt lời trên biểu đồ dài hạn
Trang 51Ví dụ hệ thống Ba Màn Hình
Trang 53Hệ Thống Đẩy – để xác nhận
Không phải là “hệ thống giao dịch” mà là hệ thống xác nhận
Nó không cho bạn biết phải làm gì – nó cho bạn biết không được phép làm gì
Các tín hiệu được phép hành động:
Khi không còn màu đỏ - được phép mua
Khi không còn màu xanh lá - được phép bán
Mua, đứng ngoài
Bán, đứng ngoài Mua hoặc bán Mua hoặc bán
Bán Mua
Được phép Không được
phép
HT Đẩy
Trang 54Hệ thống Đẩy cho phép mua
Tín hiệu đưa ra khi màu xanh
lá biến mất (được phép Sell) Hoặc khi màu đỏ biến mất (được phép Buy)
Trang 55Hệ thống Đẩy cho phép bán
Trang 56Hệ thống Đẩy và Ba Màn Hình – ví dụ
Trang 57Kiểm tra quyết định giao dịch của bạn bằng hệ thống Đẩy
Hệ thống Đẩy
HT Đẩy
Trang 58Đánh giá lại các công cụ kỹ thuật
Quy tắc #1: Ra quyết định chiến lược trên biểu đồ tuần dài hạn –
buy, sell hay đứng ngoài
Ra quyết định chiến thuật trên biểu đồ ngày – điểm vào, điểm
thoát
Trang 59Quy tắc #2 Mua dưới vùng giá trị ,
bán trên vùng giá trị Dùng đường
trung bình để xác định vùng giá trị
Vùng giá trị
Giá
Trang 60Quy tắc #3: phá vỡ giả là 1
trong các tín hiệu mạnh nhất
trong PTKT
Trang 61Quy tắc #4: 1 phân kỳ của MACD là 1 trong
các tín hiệu mạnh mẽ nhất trong PTKT
Mua
Trang 62Quy tắc #5 Các vùng quá độ của Force
Index xác định các vùng buy và sell
Bán
Mua
Trang 63Quy tắc #6 Kênh giá cho các tín hiệu giá trị về sức mạnh
hay sự suy yếu của xu hướng
Trang 64Mỗi giao dịch đều xứng đáng có 1 tên gọi
Mỗi giao dịch phải đi theo 1 chiến lược cụ thể
( không chiến lược = không giao dịch )
Trang 65Phá vỡ giả với phân kỳ
Cú phá vỡ đáy này
có thể mạnh mẽ hơn
1 phá vỡ nông
Mục tiêu đạt được
Trang 66Phá vỡ giả với phân kỳ
Phá vỡ lên yếu
Mục tiêu đạt được
Bò bị bẻ gãy
Trang 67Đi theo xu hướng
Kế hoạch
Bán khi giá chạm vùng quá độ gần đường kênh trên… và lặp lại
Mua các lần hồi lại
về vùng giá trị
Trang 68Hồi quy về vùng giá trị
Trang 69JCI – vào lệnh
Trang 70Đuối sức khi chạm vùng quá độ
Giá quá độ khi vượt ra
ngoài 3 ATR Mua khi
giá vượt lên giá mở của
thanh giá này
Có thể đợi giá
đi ngang
Mục tiêu đạt được
Củng cố
Trang 71Đuối sức khi chạm vùng quá độ
Giá quá độ khi vượt ra
ngoài 3 ATR Short khi giá
vượt xuống giá mở của
thanh giá này
Mục tiêu đạt được
Củng cố
lệnh short
Trang 72Thử đánh giá lại vài ví dụ
Trang 75• 2 nguyên nhân trader thất bại
• Vai trò của 1 nhà quản lý
Trang 762 Nguyên nhân trader thất bại
Trang 77Ngăn chặn khả năng cháy tài khoản
Không bao giờ rủi ro hơn 2% số
dư tài khoản trên mỗi giao dịch Không bao giờ rủi ro hơn 6% số dư tài khoản trên 1 tháng
Trang 78Tam giác sắt của việc kiểm soát rủi ro
A Rủi ro được lên lựa chọn cho
giao dịch này (không nhiều hơn
Trang 80Mỗi trade đều cần 3 con số
Rủi ro trên mỗi cổ phiếu tính bằng dollar của bạn
Trang 81Quy tắc 2%
$ 20
$100,000 Anh ta có thể mua bao nhiêu cổ phiếu?
Trang 82$ 20
$100,000
2% của $100,000 = $2,000
Rủi ro trên mỗi cổ phiếu = $20 - $18 = $2
Số cổ phiếu lớn nhất được mua = $2,000/$2 = 1,000
Anh ta có thể mua bao nhiêu cổ phiếu?
Trang 83Ví dụ thực (từ 1 tài khoản $40,000)
A Rủi ro được lên lựa chọn cho
giao dịch này (không nhiều hơn
Số cổ phiếu
Trang 86Nhật ký giao dịch
bởi SpikeTrade.com
Trang 87Nhật ký giao dịch
Trang 88Bài tập về nhà mỗi ngày
Trang 89Hãy làm người thầy của bạn : Tự đánh giá trong 2 tháng
Trang 91Tránh xa vùng biến động nhiễu của thị trường
Ít nhất 1.5 ATR từ điểm vào lệnh
Khi sử dụng 2 khung thời gian – Đặt dừng lỗ
trên khung thấp hơn, mục tiêu trên khung cao hơn
Dừng lỗ là 1 tội ác cần thiết
Trang 92Dừng lỗ trong giao dịch sóng (swing trading)
Ít nhất 1.5 ATR từ điểm vào lệnh
Trang 93Lên kế hoạch giao dịch & điểm vào lệnh
Trang 94Dừng lỗ = Điểm vào lệnh – (1-ATR * 1.5)
Trang 95Mục tiêu chốt lời trong giao dịch sóng
Các vùng giá trị và kênh giá trên khung thời gian cao hơn
Trang 96Mục tiêu chốt lời trong giao dịch sóng
Chú ý xu hướng thị trường
Trang 100LÀM SAO ĐỂ TRỞ THÀNH TRADER GIỎI HƠN