1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tóm tắt kiến thức KHOA HỌC GIAO TIẾP UEL

21 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm Tắt Kiến Thức Khoa Học Giao Tiếp UEL
Trường học University of Economics and Law (UEL)
Chuyên ngành Khoa Học Giao Tiếp
Thể loại Tóm Tắt
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 190,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan điểm của David Kenneth Berlo 1929 – 1996 Giao tiếp là quá trình có chủ định hoặc không có chủ định mà trong đó các tư tưởng, ý định, cảm xúc… của con người được biểu đạt qua ngôn ng

Trang 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIAO TIẾP

NGUYÊN TẮC GIAO TIẾP

1 Khái niệm giao tiếp:

1.1 Quan điểm của Phạm Minh Hạc (1953- )

❖ Giao tiếp là quá trình thiết lập và vận hành quan hệ giữa người với người nhằm hiện thực

hóa quan hệ xã hội

Giao tiếp là quá trình thiết lập quan hệ -> tạo ra 1 mối quan hệ

Giao tiếp là quá trình vận hành quan hệ -> tạo quan hệ bền chặt

Để có những quan hệ bền chặt với người khác, cách vận hành quan hệ như thế nào?

Coi trọng và gìn giữ mối quan hệ

Có niềm tin

Dành thời gian cho nhau

Thân thiện, cởi mở

Biết lắng nghe, đồng cảm

Mở lòng, quan tâm, giúp đỡ

Vị tha, không vụ lợi

Hiện thực hóa quan hệ xã hội

✔ Mỗi mối quan hệ điều có chuẩn mực chung

✔ Vận dụng chuẩn mực của xã hội vào hiện thực hóa các quan hệ cá nhân

1.2 Quan điểm của David Kenneth Berlo (1929 – 1996)

Giao tiếp là quá trình có chủ định hoặc không có chủ định mà trong đó các tư tưởng, ý định, cảm xúc… của con người được biểu đạt qua ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ

❖ Giao tiếp của con người diễn ra ở các mức độ: trong con người, giữa con người với con

người và công cộng

Trong con người: hiểu mình, tự nhận thức bản thân

Giữa con người với con người: một người với một người hoặc 1 nhóm nhỏ

Con người với công cộng: công sở, bệnh viện, trường học

Giao tiếp là quá trình năng động, liên tục, bất thuận nghịch, tác động qua lại và mang tính chất ngữ

cảnh

Năng động: sự thay đổi trong giao tiếp

Liên tục: im lặng cũng là giao tiếp

Bất thuận nghịch: giao tiếp là 2 phía (truyền thông)

Trang 2

Tác động qua lại: ảnh hưởng và thay đổi lẫn nhau

Ngữ cảnh

1.2 Nguyên tắc giao tiếp

Nguyên tắc giao tiếp được hiểu là những chuẩn mực cơ bản do con người đặt ra trong quá trình tiếpxúc giữa người với người nhằm trao đổi thông tin, tri giác và ảnh hưởng lẫn nhau

Nhằm đảm bảo cho mọi hành vi và hoạt động của con người khi giao tiếp đạt được hiệu quả caonhất

Nguyên tắc tôn trọng nhân cách đối tượng giao tiếp

- Phải coi đối tượng giao tiếplà một cá nhân, một con người, một chủ thể với đầy đủ các quyền,với những đặc trưng tâm lý riêng biệt, họ được có quyền bình đẳng với mọi người trong các quan hệ

xã hội

- Chủ thể giao tiếpkhông nên áp đặtđối tượng giao tiếp

- Biết lắng nghe ý kiếncủa đối tượng giao tiếp, dù đó là đúng hay sai thì cũng không cắt ngang hay tỏ thái độ không vừa lòng để đối tượng giao tiếp sợ hãi mà không tiếp tục cuộc đối thoại,không bày tỏ hết nguyện vọng của mình

- Tôn trọng nhân cách đối tượng giao tiếp còn được thể hiện ở trang phục : trang phục thể hiệntính lịch sự, vì vậy trang phục cần hài hòa, cân xứng với vóc dáng, (màu da, điệu bộ, lời nói…)

- Việc sử dụng ngôn ngữ nói:từ giọng điệu, cách phát âm, viêc sử dụng từ sao cho đảm bảo tínhvăn hóa

- Bất kỳ trong trường hợp nào cũng không được xúc phạm đến danh dự, tổn thương đến phẩm giácủa đối tượng giao tiếp

- Chủ thể giao tiếp biếtkính trọng, tôn trọng, khích lệ những ưu điểm của người khác, biết lắngnghe vàbiết kiềm chế khi cần thiết

V A.Xukhomlinxki đã viết “Hãy kính trọng những ưu điểm của người khác Hãy làm cho người khác những cái như anh muốn để những người khác làm như thế cho anh”.

Nguyên tắc có thiện chí trong giao tiếp

- Chủ thể giao tiếp cần tạo ra quan hệ tình cảm tốt đẹp để đối tượng giao tiếp dễ thông cảm vàhiểu biết lẫn nhau

- Trong giao tiếp sự hiểu biết lẫn nhau luôn luôn gắn với quá trình xúc cảm, tình cảm

Có thiện chí trong giao tiếp là luôn luôn nghĩ tốt, luôn tạo điều kiện thuận lợi cho người mình

giao tiếp

- Chủ thể giao tiếp luôn có thiện chí với đối tượng giao tiếp; họ luôn tin tưởng ở đối tượng giao tiếp

- Luônđộng viên khích lệ tinh thầnđối tượng giao tiếp

-Không nên có định kiếnvới đối tượng giao tiếp

-Không nên tính thiệt hơn, nặng nhẹ, nhiều ít

Trang 3

- Không nên ghen tị với thành tích của người khác, đồng thời không nên cười chê, chế giễu trước thất bạicủa đối tượng giao tiếp.

Nguyên tắc đồng cảm/thấu cảm trong giao tiếp

- Chủ thể giao tiếpbiết đặt vị trí của mình vào vị trí của đối tượng giao tiếp.

- Muốn làm được điều này, chủ thể giao tiếp đãphác thảo chân dung tâm lý tương đối ổn định

trong đầu mình về đối tượng giao tiếp

- Chủ thểứng xử, xử thế phù hợp với nhu cầu, mong muốn của đối tượng giao tiếp

- Chủ thể giao tiếp tự mình trả lời được câuhỏi “nếu mình ở vị trí của đối tượng giao tiếp thì sẽ như thế nào”?

- Thực hiện chức năng“đồng nhất giữa chủ thế giao tiếp với đối tượng giao tiếp”.

- Chủ thể giao tiếp phảiluôn luôn quan tâm, hiểu hoàn cảnh của đối tượng giao tiếp

NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN KHI TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN

Hiểu rõ đối tượng giao tiếp

Tạo ấn tượng ban đầu tốt đẹp

Quan tâm đến đối tượng giao tiếp

Giữ chữ tín trong giao tiếp

1.3 Đặc điểm giao tiếp

Lứa tuổi

Giới tính

Nghề nghiệp

Lứa tuổi

Trang 4

Nhi đồng: Từ 5-6 tuổi cho đến 10-11 tuổi.

Thiếu niên: từ 11-12 đến 14-15 tuổi

Thanh niên: từ 15-20 tuổi

Trưởng thành: từ 21 đến 40 tuổi

Trung niên: từ 40 tuổi đến 60 tuổi

Tuổi già: trên 60 tuổi

Căn cứ theo đặc điểm từng nhóm tuổi mà điều chỉnh việc giao tiếp sao cho phù hợp nhất -Trẻ em phải tỏ ra dịu dàng, tạo sự gần gũi với các em, tránh để các em sợ, không dám giao tiếp -Khi giao tiếp với tuổi thiếu niên phải thể hiện sự tôn trọng

-Tỏ ra chân thành, thiện chí, tránh kiểu cách, áp đặt, xem các em như con nít

-Đối với lứa tuổi thanh niên cần tôn trọng, lắng nghe để họ trình bày quan điểm và tránh đừng bát

bỏ ý tưởng của họ một cách thẳng thừng

-Tuổi trưởng thành, nhân cách, nghề nghiệp đã ổn định Giao tiếp với họ dễ dàng hơn.

-Tuổi trung niên đã có những thành công nhất định trong sự nghiệp,

-Cần sự chân thành trong giao tiếp, thể hiện sự đúng mực và tôn trọng đối tượng giao tiếp

-Tuổi già, kinh nghiệm dồi dào đôi khi có quan điểm bảo thủ, sợ cô đơn, sợ người khác không quan

tâm

-Tôn trọng, chừng mực, không ngắt lời, chia sẻ, đôi khi khen ngợi

Giới tính

Nữ giới: trọng tình cảm, thích lãng mạn Có khả năng giao tiếp tốt và dễ dàng giao tiếp hơn nam

giới Nữ giới thường kỹ tính, rất cẩn thận và tỉ mỉ ở những chi tiết nhỏ

Nam giới: cứng rắn, trọng lý lẻ Giao tiếp không tốt bằng nữ giới Dễ tha thứ và thường không để ý

những chi tiết nhỏ, hào phóng và mạnh mẽ

Nghề nghiệp

Bao gồm một số nhóm đáng quan tâm sau:

Nghề nghiệp thiên về lĩnh vực nông nghiệp

Nghề nghiệp thiên về kinh tế - tài chính

Nghề nghiệp thiên về xã hội – nhân văn

Nghề nghiệp thiên về khoa học tự nhiên, kỹ thuật

Chính trị gia, nhà hoạt động xã hội

2 Chức năng và vai trò của giao tiếp:

2.1 Chức năng của giao tiếp:

Trang 5

- Con người luôn sống và hoạt động trong quan hệ với người khác

- Giao tiếp để phối hợp hoạt động để cùng nhau giải quyết nhiệm vụ, đạt tới mục tiêu chung

- Giao tiếp nhằm thống nhất mục đích, phương pháp, cách thức hành động đáp ứng kịp thời yêu

cầu đề ra của công việc

Chức năng nhận thức (chức năng phản ánh)

- Mỗi chủ thể tự bộc lộ quan điểm, tư tưởng, thái độ, thói quen

- Các chủ thể có thể tiếp nhận thông tin về đối tượng giao tiếp và các chủ đề giao tiếp

- Thống nhất được mục tiêu giao tiếp, giải quyết được mâu thuẫn

Hình thành, phát triển các mối quan hệ liên nhân cách

- Quan hệ cá nhân với cá nhân trên cơ sở tâm lý, tình cảm và sự đồng nhất với nhau ở mức độ

nhất định

- Quan hệ liên nhân cách nói đến nội dung “tâm lý” của quan hệ đó chứ không nói đến nội dung

“công việc”

- Giao tiếp làm nảy sinh (hình thành) quan hệ giữa người với người

- Giao tiếp vừa là phương thức phát triển cá nhân vừa là phương thức để thống nhất các cá nhân

- Cá nhân lĩnh hội các chuẩn mực, các giá trị xã hội, đồng thời biểu hiện sự gắn bó tình cảm hay sự ghét bỏ, chối từ, thờ ơ, lãnh đạm đối với các cá nhân khác

- Các định hướng giá trị của cá nhân có thể xích gần lại với định hướng giá trị của cá nhân khác hay theo chiều ngược lại

Chức năng đánh giá và điều chỉnh

- Con người có thểđánh giá lẫn nhau các hành vi, trí tuệ, tình cảm, thái độ trong quá trình giaotiếp

- Con ngườitự đánh giá bản thân mình

- Giúp con ngườiđiều chỉnhhành vi, thái độ phù hợp với yêu cầu của hoạt động giao tiếp

VAI TRÒ CỦA GIAO TIẾP

Giao tiếp là nhu cầu đặc trưng của con người, là điều kiện đảm bảo cuộc sống tâm lý bình thường của mỗi con người

- Dấu hiệu của tồn tại người: dáng đi; tiếng nói, cảm xúc

- Giao tiếp là nhu cầu xã hội cơ bản xuất hiện sớm nhất ở con người

- Giao tiếp vừa là nhu cầu, vừa là điều kiện có ý nghĩa và tác dụng to lớn để biến chúng ta thành người với những giá trị nhân văn

-Giao tiếp, giao lưuvới người khác chúng ta tự khẳng định được mình

- Sức khỏe và trạng thái tinh thần của mỗi người phụ thuộc khá nhiều vào mối quan hệ bìnhthường, tốt đẹp với người khác

- Các trạng thái khủng hoảng tinh thần,lo âu, trầm cảm, cảm thấy lẻ loi, cô đơn trong cuộc sốngxuất hiện khi con người khó thiết lập quan hệ giao tiếp với người khác

-Qua giao tiếp con người tiếp thu kinh nghiệm lịch sử xã hội biến nó thành vốn tâm lí, nhân cách của mình, đồng thời con người đóng góp tài lực của mình cho sự phát triển xã hội.

-Qua giao tiếp con người nhận thức được người khác và bản thân trên cơ sở đó mà điều chỉnh mình cho phù hợp với chuẩn mực xã hội.

Trang 6

-Giao tiếp là điều kiện không thể thiếu của mọi hoạt động của con người

+Hoạt động cùng nhau là nét đặc trưng trong hoạt động của con người

+Con người trao đổi, thu thập thông tin, phối hợp, thống nhất mục đích, phương thức hoạt động để giải quyết các nhiệm vụ và công việc cùng nhau

3 Hành vi giao tiếp:

3.1 Mô hình giao tiếp:

3.1.1 Mô hình tuyến tính về giao tiếp

Các nhà tu từ học La Mã và Hi Lạp cổ đại đào tạo các nhà hùng biện

Quan điểm một chiều về giao tiếp - mô hình “người nói – người nghe” đơn giản

Người nói mã hoá một thông điệp và gửi nó tới người nghe thông qua một hay nhiều kênhgiác quan

Người nghe, sau đó, tiếp nhận và giải mã thông điệp này

Thường sử dụng trong truyền hình, báo chí, hùng biện

3.1.2 Mô hình tác động qua lại về giao tiếp

Nguồn mã hóa thông điệp và gửi nó tới người nhận thông qua một hay nhiều kênh giácquan

Người nhận tiếp nhận và giải mã thông điệp này như trong giao tiếp tuyến tính,

Người nhận mã hoá phản hồi (một phản ứng hay các phản ứng) và gửi phản hồi này tớingười gửi thông điệp

Nguồn giải mã thông điệp phản hồi căn cứ theo thông điệp gốc đã được gửi và phản hồi đãđược nhận, sau đó nguồn mã hóa một thông điệp mới thích ứng với phản hồi nhận được (sựthích ứng)

3.1.3 Mô hình giao dịch về giao tiếp

Người giao tiếp A mã hoá một thông điệp và gửi nó đi

Người giao tiếp B, sau đó, mã hoá phản hồi gửi tới người giao tiếp A, người giải mã nó.Những bước này không phải là độc chiếm lẫn nhau vì việc mã hoá và giải mã có thể xảy rađồng thời, liên tiếp trong suốt quá trình giao tiếp

Chúng ta có thể gửi và nhận các thông điệp một lúc, nên mô hình này là đa hướng

Một người không được gắn nhãn như là nguồn và người kia như là người nhận, thay vào đó

cả hai người giao tiếp khoác lấy vai trò của người gửi và người nhận trong sự giao dịch(chuyển đổi vai trò)

Mô hình này gần như đại diện cho việc giao tiếp đồng thời

3.2 Cấu trúc của hành vi giao tiếp:

❖ Các nhân vật giao tiếp

❖ Mục đích giao tiếp

❖ Nội dung giao tiếp

❖ Công cụ giao tiếp

Trang 7

❖ Kênh giao tiếp

❖ Hoàn cảnh/môi trường giao tiếp

3.3 Quan hệ và vai xã hội trong hành vi giao tiếp

❖ Quan hệ: là vị thế, địa vị của một nhân cách này đối với một nhân cách khác hoặc đối với

cộng đồng và cả với bản thân mình

❖ Vai xã hội: là chức năng, hình mẫu hành vi chuẩn mực được xã hội tán đồng và đang chờ

đợi ở mỗi người trong địa vị hiện có của họ

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG TIỆN GIAO TIẾP

1 Hình thức giao tiếp

1.1 Căn cứ vào qui cách giao tiếp:

Giao tiếp chính thức: là giao tiếp mang tính chất công cộng, theo chức trách, quy định, thể chế như

hội họp, mít tinh, đàm phán…

Giao tiếp không chính thức: là loại giao tiếp mang tính chất cá nhân, không câu nệ hình thức, chủ

yếu dựa trên hiểu biết về nhau

1.2 Căn cứ vào số lượng người giao tiếp:

Giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân

Giao tiếp giữa cá nhân với nhóm

Giao tiếp giữa các cá nhân trong nhóm

Giao tiếp giữa các nhóm với nhau

1.3 Phân loại theo tính chất của tiếp xúc:

Giao tiếp trực tiếp:là loại giao tiếp trong các chủ thể trực tiếp gặp gỡ, trao đổi với nhau

Có thể sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ như ánh mắt, cử chỉ, nét mặt, ăn mặc, trang điểm…

Có thể nhanh chóng biết được ý kiến của người đối thoại

Có thể điều chỉnh quá trình giao tiếp một cách kịp thời để đạt được mục đích

Giao tiếp gián tiếp: là loại giao tiếp trực tiếp bị hạn chế về mặt không gian,

1.4 Căn cứ vào vị trí/vị thế của cá nhân trong giao tiếp

Vị thế biểu hiện mối tương quan giữa những người trong giao tiếp với nhau

Vị thế của một người so với người khác chi phối hành động, ứng xử của họ trong giao tiếp

Theo vị thế giao tiếp, giao tiếp được chia thành:

+Vai người nói lớn hơn vai người nghe

+Vai người nói và vai người nghe bằng nhau

+Vai người nói thấp hơn vai người nghe

Trang 8

2 Phương tiện giao tiếp

2.1 Giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu dưới dạng từ ngữchứa đựng ý nghĩa nhất định (tượng trưng cho

sự vật, hiện tượng cũng như thuộc tính và các mối quan hệ của chúng) được con ngườiquy ước và

sử dụngtrong quá trình giao tiếp

- Ngôn ngữ là quá trình mỗi cá nhân sử dụng một thứ tiếng nào đó để giao tiếp với nhau

+Ngôn ngữ đặc trưng cho từng người, vùng miền, dân tộc

+Sự khác biệt cá nhân về ngôn ngữ được thể hiện ở cách phát âm, ở cấu trúc của câu, ở sự lựa chọncác từ được dùng

-Trên bình diện yếu tố đặc điểm của ngôn ngữ cũng như chức năng của ngôn ngữ, có thể phân chia

thành ngôn ngữ bên ngoài và ngôn ngữ bên trong.

+Ngôn ngữ bên trong là loại ngôn ngữ cho mình, hướng vào mình giúp bản thân suy nghĩ, tự nhận

thức, tự ý thức về mình, và nó có liên quan với tư duy

+Ngôn ngữ bên ngoài là ngôn ngữ hướng vào người khác và được dùng để truyền đạt và tiếp thu tư

tưởng

-Ngôn ngữ bên ngoài chia thành ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

+Ngôn ngữ nói là ngôn ngữ hướng vào người khác, được biểu hiện bằng âm thanh và được tiếp thu

bằng thính giác

+Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ hướng vào người khác được biểu hiện bằng kí hiệu chữ viết và được

tiếp thu bằng cơ quan phân tích thị giác

-Phân tích chi tiết về ngôn ngữ nói bao gồm hai loại sau: ngôn ngữ độc thoại và ngôn ngữ đối thoại.

+Ngôn ngữ độc thoại là ngôn ngữ mà một người nói và nhiều người nghe, mang tính chất một

chiều, ít hoặc không có sự phản hồi trực tiếp ngược lại một cách rõ ràng

+Ngôn ngữ đối thoại là hình thức ngôn ngữ mang tính chất trao đổi chủ động giữa hai người hay

một nhóm người với nhau

+Mang tính chất tương tác rất mạnh mẽ và sâu sắc vì cả hai phía phải hết lòng và chủ động tối đa đểcuộc đối thoại diễn ra hiệu quả và tích cực

-Trên bình diện kỹ thuật nói, khi sử dụng ngôn ngữ, có kiểu nói hàm ngôn và hiển ngôn.

+Hiển ngôn là kiểu nói mà nghĩa của lời nói thể hiện một cách rõ ràng và cụ thể thông qua lời nói +Hàm ngôn là cách nói mà ngữ nghĩa của lời nói thường ẩn sâu bên trong của ngôn ngữ

-Phân tích sâu hơn nữa về các kỹ thuật sử dụng ngôn ngữ, có thể đề cập đến các cách thức nói cụ

thể: nói giảm, nói quá; nói tránh, nói vòng, nói bắc cầu

Cần chú ý là phải sử dụng đúng yêu cầu và phù hợp với từng tình huống giao, đối tượng, ngữ cảnhgiao tiếp

Trang 9

CHỨC NĂNG CỦA NGÔN NGỮ TRONG GIAO TIẾP

-Chức năng thông báo– dùng ngôn ngữ để thông báo, truyền tin tức

- Chức năng diễn cảm– dùng ngôn ngữ để bộc lộmộtcảm xúc, một thái độvới ai đó thông qua

từ ngữ, cấu trúc câu

-Chức năng tác động– dùng ngôn ngữ để tác động đến đối tượng giao tiếp

CÁCH SỬ DỤNG NGÔN NGỮ TRONG GIAO TIẾP

Hiển ngôn

- Nói thẳng ý muốn nói

- Dùng từ rõ nghĩa, cú pháp hợp lý -> để thực hiện chức năng thông báo

Hàm ngôn

- Cuộc sống có những lúc không thể nói thẳng

- Nói tránh, nói né, ẩn ý, ẩn nghĩa

Tình thái

- Làm cho đối tượng giao tiếp cảm thấy dễ chịu

- Khi nhờ đỡ sự trợ giúp, hoặc từ chối ai đó

Những yêu cầu cơ bản về ngôn ngữ khi muốn rèn luyện về kỹ năng giao tiếp:

-Lời nói phải đúng vai xã hội

-Lời nói phải phù hợp với trình độ của người nghe

- Yêu cầu của bản thông điệp

+Một bản thông điệp phải chính xác, ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, không có từ thừa, câu thừa, lặp đi lặp lại

+ Để tránh gây ra "tiếng ồn ngữ nghĩa" không nên dùng các từ, các câu, các cấu trúc có thể được

hiểu theo nhiều nghĩa, trừ khi đó là dụng ý của người nói

- Phát âm cần chuẩn xác và bộc lộ được sự thiện cảm khi nói.

- Cần tuân thủ việc sử dụng ngôn từ phù hợp, trong sáng và thể hiện tính chuẩn mực, thích ứng

với môi trường giao tiếp

- Chú ý đến các yêu cầu về kỹ thuật nói trong giao tiếp như: nói hiển ngôn, hàm ngôn, nói giảm,

nói quá…

2.2 Giao tiếp phi ngôn ngữ

Giao tiếp phi ngôn ngữ là toàn bộ những động thái cử chỉ, hành vi ngoài yếu tố ngôn ngữ được

con người sử dụng trong giao tiếp

*Phân loại phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ

-Ngôn ngữ thân thể có thể được định nghĩa như là sự giao tiếp thông qua những chuyển động của

thân thể nhằm truyền tải một thông điệp nào đó đến đối tượng giao tiếp

Nét mặt

Nét mặt biểu lộ cảm xúc của con người

Nét mặt có thể biểu lộ sáu cảm xúc như vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận, sợ hãi và ghê tởm

Nét mặt góp phần quan trọng tạo nên hình ảnh của cá nhân trong mắt người khác

+Nét mặt thân thiện được khuyến khích sử dụng trong giao tiếp Đó là nét mặt nhẹ nhõm, dễ gầnkhi có thể nhẹ nhàng nở nụ cười tươi với sự chuyển động tổng hợp của cơ mặt

Ánh mắt

-Nơi tiếp nhận các thông tin cảm tính từ môi trường bên ngoài

Trang 10

-Ánh mắt là phương tiện giao tiếp không lời có khả năng chuyển tải những tâm trạng, trạng thái xúccảm, tình cảm của con người

-Luôn cố gắng giữ ánh mắt nhẹ nhàng và thân thiện, dùng cái nhìn thẳng vào mắt đối tượng giaotiếp

-Tránh những ánh mắt cấm kị như: ánh mắt soi mói, ánh mắt dò xét, ánh mắt lạnh lùng, ánh mắtxem

-Trong từng tình huống khác nhau, nụ cười cũng phải phù hợp theo nguyên tắc đúng nơi - đúng chỗ

và mang tính thích ứng thực tế

-Tránh các nụ cười “nhếch mép”, “cười đểu”

Giọng nói

Là tất cả mọi hiệu ứng của lời nói mà ta phát ra cùng với các từ

+Ở đây muốn nói đến cách từ được nói ra hơn là việc những từ nào được dùng

+Những tín hiệu âm thanh đi kèm theo lời nói có tác dụng rất lớn trong việc truyền tải các cảmxúc

Có 4 loại tín hiệu âm thanh chính:

-Những tín hiệu âm thanh định tính: là những thay đổi về độ cao, tốc độ và âm lượng của lời nói.

Cảm xúc được truyền đi theo cách này

-Những tín hiệu âm thanh lấp đầy: âm thanh và từ dùng một cách vô nghĩa có tác dụng như

những tín hiệu âm thanh lấp đầy giữa những truyền thông có ý nghĩa, chúng được dùng để cho thấy

sự căng thẳng, bối rối, ví dụ“ồm”, “à”, “à à ờ ờ”, “tốt”, “được”

-Những tín hiệu âm thanh định phẩm: tính hiệu âm thanh mang bản chất của âm – chất giọng của

mỗi

người

+Chất giọng của con người không thể thay dổi được

Những tín hiệu âm thanh phân biệt:

+Trong giao tiếp xuất hiện những âm thanh phân biệt

+Chỉ một tín hiệu nào đó, một trạng thái nào đó của người giao tiếp

Ngày đăng: 02/05/2023, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w