Trình bày được yêu cầu của mục tiêu nghiên cứu Nội dung phần 1 • Định nghĩa nghiên cứu • Ý nghĩa của nghiên cứu • Tại sao thực hiện nghiên cứu?. • SEARCH nghĩa là tìm kiếm, kiểm tra m
Trang 1NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TS Trần Thụy Khánh Linh
Giới thiệu nghiên cứu khoa học Quy trình nghiên cứu khoa học
TS Trần Thụy Khánh Linh
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Trình bày được định nghĩa nghiên cứu khoa học
2 Nhận định tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học
3 Nắm vững hướng nghiên cứu trong lĩnh vực sức khỏe
4 Nhận thức vai trò của nghiên cứu trong phát triển ngành nghề
5 Liệt kê quy trình nghiên cứu khoa học
6 Phân biệt chủ đề và vấn đề nghiên cứu
7 Phân tích và lựa chọn vấn đề ưu tiên trong nghiên cứu
8 Trình bày được yêu cầu của mục tiêu nghiên cứu
Nội dung phần 1
• Định nghĩa nghiên cứu
• Ý nghĩa của nghiên cứu
• Tại sao thực hiện nghiên cứu?
•Tạo ra kiến thức
•Góp phần nâng cao tiêu chuẩn thực hành
Trang 3Nghiên cứu là gì?
Nghiên cứu là gì?
• RE nghĩa là lại một lần nữa, bằng cách khác, một sự mới mẻ
• SEARCH nghĩa là tìm kiếm, kiểm tra một cách kỹ lưỡng
• Nghiên cứu là quá trình thu thập, phân tích và lý giải dữ liệu một cách khách
quan, chính xác và hệ thống để giải quyết một vấn đề hay trả lời một câu hỏi
(Varkevisser và cộng sự, 1991)
Dữ liệu
Thông tin
Kiến thức
Hành động
Phân tích
Đánh giá
Ứng dụng
Trang 4Nghiên cứu để giải quyết vấn đề
Điều dưỡng giải quyết vấn đề mỗi ngày –
Quy trình điều dưỡng Quy trình nghiên cứu
Chẩn đoán Đưa ra mục tiêu nghiên cứu
Kế hoạch chăm sóc Kế hoạch nghiên cứu
Can thiệp Thu thập dữ liệu/ Can thiệp
Lượng giá Phân tích số liệu
Xem xét hiệu quả chăm sóc Diễn giải kết quả
Điều chỉnh chăm sóc khi cần thiết Ứng dụng kết quả vào thực hành lâm sàng
Ý nghĩa của nghiên cứu
Điều tra có hệ thống được thiết kế để khám phá câu trả
lời/bằng chứng về một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực
sức khỏe
Mục tiêu cuối cùng là để phát triển, cải tiến, và/hoặc mở
rộng khối lượng lớn kiến thức
Nghiên cứu điều dưỡng phát triển kiến thức về sức khỏe và
nâng cao sức khỏe trong suốt cuộc đời con người, chăm
sóc sức khỏe cho người có vấn đề về sức khỏe, người
khuyết tật để đáp ứng hiệu quả các vấn đề sức khỏe hiện tại
và tiềm ẩn (ANA)
Trang 5Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu
Giáo dục (Đào tạo)
Hành chính
Quản lý
Thực
hành
Tại sao nghiên cứu?
Khám phá hoặc tạo ra kiến thức
(Nghiên cứu)
Chuyển giao kiến thức
(Đào tạo, công bố)
Áp dụng kiến thức Cung cấp chứng cứ để nâng cao thực hành
(truyền đạt, phát triển và mở rộng để phục vụ sức khỏe cộng đồng)
Trang 6Lý do thực hiện nghiên cứu
Tạo ra kiến thức mới
1 Phát triển kiến thức sâu và rộng trong thực
hành
2 Hình thành, kiểm tra và phát triển mô hình
3 Kết nối thực hành và đào tạo
4 Nâng cao tính chuyên nghiệp, nghiên cứu là
một phần tất yếu của nghề nghiệp
5 Tạo thuận lợi cho sự phát triển liên tục
Cung cấp chứng cứ cho thực hành
1 Cung cấp nền tảng cho thực hành điều dưỡng dựa trên chứng cứ
2 Cung cấp chứng cứ trong thực hành tạo nên sự khác biệt về tình trạng sức khỏe cá nhân và chi phí hiệu quả
Hướng nghiên cứu
1 Giải quyết các vấn đề liên quan đến sức khỏe
2 Tăng cường sự hợp tác giữa nhà nghiên cứu và người lâm sàng
3 Phát triển mạnh hơn về chứng cứ (sao chép nhiều nơi)
4 Đưa ra giải pháp đáng tin cậy/bằng chứng để sử dụng trong chăm sóc
5 Tập trung vào các vấn đề văn hóa
6 Mở rộng phổ biến kết quả nghiên cứu
7 Tập trung vào thực hành dựa trên chứng cứ
Trang 7Quy trình nghiên cứu
khoa học
Trần Thụy Khánh Linh
Nội dung phần 2
• Quy trình nghiên cứu khoa học
• Yếu tố cơ bản của nghiên cứu
• Vấn đề nghiên cứu
• Mục tiêu nghiên cứu
Trang 8Quy trình nghiên cứu khoa học
1 Xác định và chọn vấn đề nghiên cứu
2 Tra cứu tài liệu về vấn đề nghiên cứu
3 Khẳng định lại vấn đề thực sự cần nghiên cứu
4 Hình thành các giả thuyết có thể kiểm định được
5 Xây dựng thiết kế nghiên cứu
6 Thiết kế công cụ thu thập số liệu
7 Kế hoạch thu thập và phân tích số liệu
8 Thu thập số liệu
9 Nhập và xử lý số liệu
10 Phân tích số liệu
11 Viết báo cáo
12 Phổ biến kết quả
13 Ứng dụng kết quả
Yếu tố cơ bản của NC
Chủ đề NC Vấn đề NC/câu hỏi NC Mục tiêu tổng quát Mục tiêu chuyên biệt/
mục tiêu cụ thể/giả thuyết NC
Trang 9Lựa chọn vấn đề NC
• Vấn đề NC là gì?
• Vấn đề chưa có lời giải
• Lời giải chưa thỏa đáng
Tìm sự khác biệt, giải quyết vấn đề
• Vấn đề NC xuất phát từ đâu?
• Kinh nghiệm lâm sàng
• Tài liệu nghiên cứu
• Hội thảo, hội nghị
• NC trong lĩnh vực khác
• Học thuyết
Phân biệt chủ đề và vấn đề NC
• Chủ đề NC thường có phạm vi rộng hơn vấn đề NC
• Chăm sóc người bệnh toàn diện
• Quản lý chăm sóc
• Giáo dục sức khỏe
1 chủ đề NC có thể bao gồm nhiều vấn đề Vấn đề NC có thể nhận dạng từ chủ đề NC
Trang 10Vấn đề nghiên cứu - câu hỏi lâm sàng
PICO(T) question format –
P – population
I – intervention
C – comparison
O – outcome
(T ) – timing factors
Vấn đề nghiên cứu
Xác định phạm vi và trọng tâm của đề tài dựa vào
1 Tính hữu dụng thông tin:
Thông tin nào khi được thu thập để giải quyết vấn đề sẽ giúp giải quyết
vấn đề y tế và cải thiện chăm sóc y tế?
Thông tin này cần thiết cho ai?
Thông tin sẽ giải quyết đến các yếu tố nào của vấn đề?
2 Tính khả thi:
Có thể thu thập được những thông tin nào trong thời gian dự định
dành để thực hiện nghiên cứu?
3 Tính lập lại:
Có thông tin nào liên quan đến các yếu tố đã có rồi?
Trang 11Tiêu chuẩn lựa chọn ưu tiên vấn đề
• Tính xác hợp
• Tránh trùng lắp
• Tính khả thi
• Tính được hấp nhận từ các nhà quản lý
• Tính ứng dụng của kết quả và kiến nghị
• Tính cấp thiết
• Tính chấp nhận về đạo đức
Thang điểm đánh giá lựa chọn vấn đề
Tính xác hợp
1 Không xác hợp: bệnh ít gặp và không trầm trọng
2 Xác hợp: bệnh phổ biến nhưng ít trầm trọng
3 Rất xác hợp: phổ biến có hậu quả xấu
Tránh trùng lắp
1 Đã đủ thông tin về vấn đề nghiên cứu
2 Có thông tin về vấn đề nghiên cứu nhưng chưa
bao phủ vấn đề chính
3 Không có thông tin để giải quyết vấn đề
Tính khả thi
1 Nghiên cứu không khả thi với tài nguyên sẵn có
2 Nghiên cứu khả thi với nguồn lực sẵn có
3 Nghiên cứu rất khả thi với nguồn lực sẵn có
Tính được hấp nhận từ các nhà quản lý
1 Chủ đề không chấp nhận được với lãnh đạo
2 Chủ đề ít nhiều khó chấp nhận
3 Chủ đề được chấp nhận hoàn toàn
Tính ứng dụng của kết quả và kiến nghị
1 Khuyến cáo ít cơ hội được thực hiện
2 Khuyến cáo có ít nhiều cơ hội được thực hiện
3 Khuyến cáo có nhiều cơ hội được thực hiện
Tính cấp thiết
1 Thông tin không cấp thiết cần thiết
2 Thông tin cần thiết ngay nhưng có thể trì hoãn
3 Thông tin rất cần thiết để ra quyết định
Tính chấp nhận về đạo đức
1 Có vấn đề quan trọng về đạo đức
2 Có một ít trở ngại về đạo đức
3 Không có vấn đề đạo đức
Trang 12Thông tin cần thiết trong phần đặt vấn đề
1 Mô tả ngắn gọn về đặc điểm kinh tế xã hội, văn hoá , tình trạng sức khoẻ và y tế của địa
phương có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
2 Mô tả về bản chất của vấn đề (sự khác biệt giữa thực tiễn và điều mong muốn) nếu vấn đề
còn chưa rõ
3 Phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến vấn đề
4 Mô tả các giải pháp đã được sử dụng trước đây hoặc kết quả các nghiên cứu trước và nêu
rõ lí do tại sao cần giải pháp mới hay cần một nghiên cứu mới
5 Mô tả loại thông tin hy vọng sẽ có được từ nghiên cứu và thông tin này sẽ giúp giải quyết
vấn đề này như thế nào hay giúp trả lời câu hỏi nghiên cứu như thế nào?
6 Nếu cần thiết cần nêu ra định nghĩa của những khái niệm quan trọng của nghiên cứu
Tầm quan trọng xác định vấn đề nghiên cứu
1 What is already known about this topic?
2 What is unknown about this topic?
3 What this study adds?
4 SO WHAT?
Trang 13Tên đề tài NC
•Nội dung
•Quần thể
•Phương pháp
•Địa điểm(+/-)
•Thời gian (+/-)
Tránh từ không chứa thông tin:
Một số nhận xét Tình hình Góp phần…
• Liên quan chặt chẽ với mục tiêu nghiên cứu
• Thường bắt đầu là một ngữ danh từ
• Nên ngắn gọn
• Chứa những từ khoá (keyword) của đề tài
Mục tiêu là gì?
• Mục tiêu của một nghiên cứu nhằm tóm tắt những gì sẽ đạt được bởi
nghiên cứu
• Mục tiêu nghiên cứu là mệnh đề khẳng định thể hiện nghiên cứu
đạt được điều gì để trả lời câu hỏi nghiên cứu:
• Chlor- hexidine có hiệu quả sát trùng da hơn các chất sát khuẩn khác trong
việc ngăn ngừa nhiễm trùng liên quan đến tiêm tĩnh mạch ngoại biên?
• Xác định hiệu quả sát trùng da của Chlor- hexidine so với các chất sát khuẩn
khác trong việc ngăn ngừa nhiễm trùng liên quan đến tiêm tĩnh mạch ngoại
biên
• Mục tiêu phải liên quan chặt chẽ với phần đặt vấn đề
Trang 14Mục tiêu nghiên cứu
• Phân loại mục tiêu theo cấp độ bao phủ
• Mục tiêu tổng quát (general objective, aim)
• Điều trông đợi đạt được bởi nghiên cứu theo cách chung nhất
• Mục tiêu cụ thể (specific objectives)
• Các phần nhỏ hơn và có liên hệ hợp lý và giúp đạt được mục
tiêu tổng quát
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu TQ
Kết quả tổng quát người NC mong muốn đạt được
Mô
tả
Xác định
So sánh Đánh
giá
Trang 15Lợi ích của việc xác định mục tiêu
• Chọn loại thiết kế NC phù hợp
• Xác định được biến số cần đo
• Biết dữ liệu nào cần thu thập
• Biết kế hoạch phân tích số liệu
Viết mục tiêu NC
Đo lường được
Động
từ
Ngắn gọn
Rõ ràng
Yêu cầu của mục tiêu nghiên cứu
• Phải cụ thể:
• Mục tiêu ước lượng: Nêu rõ (a) tham số cần được ước lượng (b) của vấn đề
(c) trên dân số cụ thể
• Mục tiêu liên quan: Nêu rõ (a) biến độc lập cần được xác định tác động lên
(b) biến phụ thuộc (c) trên dân số cụ thể
• Mục tiêu so sánh: Nêu rõ (a) nhóm được đánh giá so sánh với (b) nhóm
chứng về (c) kết cuộc nào (d) trên một dân số cụ thể
• Nếu có khái niệm có thể chưa được hoàn toàn thống nhất phải
định nghĩa khái niệm này ngay sau mục tiêu nghiên cứu
Trang 16Giả thuyết nghiên cứu
• Là một mệnh đề khẳng định quan hệ giữa một hay nhiều yếu tố
với vấn đề nghiên cứu
• VD: Tuân thủ rửa tay của NVYT được thực hiện tốt nhất trong thời
gian thu thập 6/2013-5/2014
• Việc kiểm định giả thuyết nghiên cứu có thể được xem là một
mục tiêu nghiên cứu bởi vì nó sẽ giúp cho giải quyết vấn đề
nghiên cứu
• Được sử dụng để kiểm tra một lý giải đã có và sử dụng trong
các nghiên cứu y sinh học
Ví dụ
Đề tài: Việc tuân thủ vệ sinh tay của điều dưỡng tại bệnh viện nhi TPHCM
năm 2014
• Đánh giá việc tuân thủ vệ sinh tay của điều dưỡng các khoa nội BV nhi TpHCM và
các yếu tố liên quan
• Mục tiêu cụ thể:
• Xác định tỉ lệ ĐD tuân thủ các thời điểm rửa tay
• Xác định tỉ lệ ĐD tuân thủ quy trình sát khuẩn tay nhanh
• Xác định tỉ lệ ĐD tuân thủ rửa tay thường quy bằng xà phòng và nước
• Mô tả các yếu tố thuận lợi và cản trở việc tuân thủ vệ sinh tay của ĐD
• Xác định các yếu tố cá nhân và môi trường liên quan đến việc tuân thủ vệ sinh tay
Trang 17Nội dung đã học
• Định nghĩa nghiên cứu
• Lý do tiến hành nghiên cứu
• Quy trình nghiên cứu khoa học
• Xác định vấn đề
• Mục tiêu nghiên cứu
Bài tập
1 Mỗi SV đưa ra 1 vấn đề NC
2 Thảo luận nhóm và quyết định chọn 1 vấn đề NC thích
hợp cho nhóm
3 Viết mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể