TUẦN 35 Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 (TIẾT 1 + 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Về kiến thức, kĩ năng Đọc đúng các tiếng (bao gổm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc rõ ràng câu chuyện, bài[.]
Trang 1- Hiểu nội dung bài đọc; nhận biết các sự việc chính trong bài đọc, nhận biếtđược thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói,
2 Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
+ Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thànhviên trong tổ.)
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: Biết nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọctheo lựa chọn của cá nhân (tên VB, chi tiết, nhân vật hoặc đoạn văn, đoạn thơyêu thích)
- Năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc Biết bày tỏ yêu thích
đối với một số từ ngữ, hình ảnh đẹp
3 Về phẩm chất:
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc
- Nhân ái: Yêu quý mọi người xung quanh, tôn trọng những con người thuộc tất
cả các dân tộc trên cùng đất nước Việt Nam
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV:
- Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa,
- Các tờ phiếu ghi danh sách các bài đọc cẩn luyện đọc lại, các tờ thăm ghi sốthứ tự tương ứng với số thứ tự trong danh sách bài đọc
2 HS: SGK, VBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1
1 Hoạt động mở đầu (5-7p)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết
nối với bài học mới.
Ôn bài:
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên các chủ
điểm đã học và nói về một số điều thú vị
- HS nêu và nói về điều thú vị củachủ điểm
Trang 2- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới.
- GV ghi tên bài trên bảng lớp
Bài tập 1: Đọc lại các bài đã học.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu luyện đọc nhóm 4
+ Từng học sinh trong nhóm đọc và trả lời
câu hỏi của bạn cùng nhóm về bài đọc của
- GV chốt: Qua bài tập 1 các em đã được
ôn lại các bài đọc đã học và thực hành
luyện đọc Để giúp các em biết trao đổi
về bài học, chúng ta cùng chuyển sang bài
2
Chuyển giao nhiệm vụ sang tiết học sau
Tiết 2
- HS nghe, hát và vận động theobài hát
+ Mỗi HS bốc 1 phiếu thăm đểbiết bài đọc của mình
- HS hoạt động nhóm 4 trong thờigian 15 phút để đọc và trả lời câuhỏi Nhóm trưởng ghi lại kết quảluyện đọc của nhóm
+ Nhóm trưởng báo cáo kết quảcủa nhóm mình cho GV
- HS nghe
- Một số HS thực hành đọc bàitrước lớp Dưới lớp theo dõi,nhận xét, nêu câu hỏi trao đổi vềbài đọc
- HS lắng nghe
Trang 33 HĐ thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại nội dung, nhận
biết được thái độ, tình cảm của các NV
thông qua lời nói, hành động ở các VB đã
học và nêu trao đổi về các bài đọc đã học.
Bài 2: Trao đổi về các bài đọc.
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV hướng đẫn HS cách làm việc theo
nhóm: Trao đổi vể bài đọc (nêu tên bài
đọc, chi tiết, nhân vật hoặc đoạn văn, đoạn
thơ yêu thích nhất)
+ GV chiếu trên màn hình các câu hỏi gợi
ý như sau:
• Bạn thích bài đọc nào nhất? Vì sao?
• Bạn nhớ nhất hoặc thích nhất chi tiết
hoặc nhân vật nào trong bài đọc?
• Bạn thích đoạn thơ hoặc đoạn văn
biết trao đổi, chia sẻ cảm nhận về các chi
tiết, nhân vật, những từ ngữ hay, hình ảnh
đẹp,… trong bài đọc
4
HĐ vận dụng
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- Hãy chia sẻ cảm nhận của em sau giờ
học
(hiểu hay chưa hiểu, thích hay không
thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt
đổi chia sẻ với người thân cảm nhận về
các chi tiết, nhân vật, những từ ngữ hay,
Trang 4IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
………
………
TOÁN BÀI 73: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố vể khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg); dung tích, đơn vị đo
dung tích (l) ; độ dài, đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, km).
- Thực hiện được các phép tính với số đo đại lượng đã học
2 Năng lực
- Thông qua các bài toán vui, liên quan đến đo lường (được ước lượng, tính
toán, trả lời câu hỏi, giải quyết vấn để, ), HS được phát triển năng lực giảiquyết vấn để, giao tiếp toán học, năng lực lập luận toán học (bài toán cân voi)
3 Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm
(có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu; PBT
- HS: SGK; nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 HĐ mở đầu (2-3p)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước làm quen bài học
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hái
hoa dân chủ”
1 m = … cm; 40 dm = …m
8 dm = … cm; 80 cm = … dm
65 m = …dm; 120 cm = …dm
- GV nhận xét kết nối bài mới
- GV ghi tên bài
2 HĐ luyện tập, thực hành (25-27p)
* Mục tiêu: Củng cố được kiến thức
mới vào các bài tập, TH cụ thể.
Bài 1 (131): Tính.
- Gọi HS đọc YC bài
- GV yêu cầu HS làm bài vào PBT
- GV gọi HS lên bảng chữa bài từng
phần
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- HS tích cực tham gia chơi trò chơi
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tên bài học và ghi vở
- HS đọc yêu cầu đề bài
b, 76 l + 15 l = 91 l; 85 l – 27 l = 58 l
Trang 5- GV hỏi:
+ Khi thực hiện tính trong phép tính
có đơn vị đo em cần chú ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS
- GV chốt: BT củng cố cách thực hiện
phép tính với số đo độ dài đã học, kg
và l
Bài 2 (131): Quan sát tranh rồi trả
lời câu hỏi.
- Gọi HS đọc YC bài
- GV chiếu tranh cho HS quan sát
tranh (cân đĩa thăng bằng) Từ đó tính
nhẩm, rồi trả lởi các câu hỏi của các
câu a, b
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp và
giải thích theo cách làm
- GV nêu thêm câu hỏi, chẳng hạn: Cả
mèo và quả dưa cân nặng bao nhiêu
+ Can nào đựng nhiều nước nhất?
+ Can nào đựng ít nước nhất?
Trang 6Bài 4 (132):
- GV mô phỏng bài toán theo câu
chuyện về “Lương Thế Vinh cân voi”
- Yêu cầu HS đọc và hiểu cách cân
voi trong câu chuyện đó, sau đó áp
dụng vào tình huống “Một chú voi
con được cân theo cách trên’
- GV hướng dẫn HS viết số thích hợp
vào ố có dấu “?” trong phép tính và
câu trả lời (theo mẫu trong SGK)
- Y/c hs suy nghĩ tìm ra kết quả của
bài toán GV quan sát, hỗ trợ HS gặp
khó khăn
- Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm
- Nhận xét, đánh giá bài HS
- GV giải thích thêm: Thực chất cách
cân này tương tự cách cân đĩa chúng
ta đã học Một bên là đĩa cân, một bên
đĩa cân là chú voi Bên đĩa cân kia là
số đá xếp lên thuyền Khi chúng ta
mang số đá đi cân chính là số cân
- GV mời HS nhắc lại tên bài học
hôm nay và chia sẻ cảm nhận sau bài
Trang 7ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
- Biến những hành vi đạo đức đã học ở HK 2 thành kĩ năng sống
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của giáo viên Hoạt động học tập của học
sinh
1 Khởi động
-Yêu cầu HS chia sẻ những việc mình đã làm
tuân thủ quy định nơi công cộng
Hoạt động 1: GV cho HS xem clip tình huống
có nội dung về phòng chống xâm hại trẻ em
- Yêu cầu HS phân tích tình huống?
- Dự đoán xem nhân vật sẽ làm gì?
- Nếu là em, em sẽ làm gì?
Hoạt động 2: Tổ chức cho HS đóng vai
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm, tập dượt đóng
vai giải quyết tình huống trên
- Hs đóng vai theo hướng dẫn của GV
Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 2 (TIẾT 3)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 81 Về kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố và phát triển kĩ năng đọc – hiểu bài đọc để trả lời câu hỏi liên quan
2 Về năng lực:
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
+ Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thànhviên trong tổ.)
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
- Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: biết nói và đáp lời an ủi, động viên phù hợp với tìnhhuống giao tiếp
- Năng lực văn học: Nhận biết được đặc điểm văn bản đọc Biết trao đổi với bạn
về bài đọc và bày tỏ yêu thích đối với một số từ ngữ, hình ảnh đẹp
3 Về phẩm chất:
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước
- Nhân ái: Yêu quý mọi người xung quanh
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa,
2 HS: SGK, VBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới
- GV ghi tên bài trên bảng lớp
2 Hoạt động khám phá kiến thức
(20-25p)
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội
dung một bài thơ mới và TLCH có trong
nội dung.
Bài 3: Đọc bài thơ, trả lời câu hỏi và thực
hiện theo yêu cầu.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- GV chiếu tranh và nêu yêu cầu: Quan sát
tranh, nói tên các nhân vật được vẽ trong
tranh
- HS nghe, hát và vận động theo bài hát
- HS chú ý lắng nghe.
- HS mở vở ghi tên bài
- 2, 3 HS đọc to trước lớp Cả lớp đọc thầm theo
- HS quan sát tranh, suy nghĩ trả
lời: Các nhân vật trong tranh gồm thỏ nâu, gấu, mèo, hươu, nai
Trang 9- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và suy
nghĩ trả lời 2 câu hỏi a,b
- Gọi HS đọc lại bài
- GV hỏi:
Câu a Vì sao Thỏ Nâu nghỉ học?
Câu b Các bạn bàn nhau chuyện gì?
- GV cùng HS thống nhất câu trả lời đúng
- GV nêu yêu cầu mục c và hướng dẫn HS
thực hành theo nhóm 4:
+ Em hãy đóng vai một trong số các bạn
đến thăm Thỏ Nâu, nói 2-3 câu thể hiện sự
quan tâm, mong muốn của mình và các
bạn đối với Thỏ Nâu.
+ GV gọi một số đại diện nhóm trình bày
Nâu Vì có việc bận, em không thể đến
thăm bạn Hãy viết lời an ủi, động viên
Thỏ Nâu và nhờ các bạn chuyển giúp
+ GV hướng dẫn HS viết vào tấm thiệp do
mình tự làm và trang trí tấm thiệp đó
+ GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng
túng.
- GV gọi một số HS đọc bài viết của mình
và cho HS bình chọn các bạn có đoạn viết
hay
- GV nhận xét, tuyên dương ý thức hoạt
động, khen ngợi các bạn có đoạn viết hay,
tình cảm
- GV chốt: Khi thấy người thân/ thầy cô/
bạn bề bị ốm, bị mệt, các em cần biết nói
lời động viên, an ủi Việc làm đó thể hiện
sự quan tâm của em đối với họ.
- Liên hệ:
+ Em đã thấy bạn bè/ người thân bị ốm
bao giờ chưa?
+ Lúc đó, em đã làm gì và đã nói lời động
- HS HS đọc thầm bài thơ và suynghĩ trả lời 2 câu hỏi
- 2, 3 HS đọc to Cả lớp đọc thầm theo
- HS xung phong phát biểu:
a Thỏ nâu nghỉ học vì bạn ấy bị ốm.
b Các bạn bàn nhau đi thăm thỏ nâu./ Các bạn bàn nhau mua quà đi thăm thỏ nâu.
- Một số HS trưng bày sản phẩm
và đọc bài viết của mình
- Dưới lớp nhận xét, bình chọncác bạn có đoạn viết hay
- HS chú ý lắng nghe
- HS chú ý lắng nghe
- HS liên hệ bản thân rồi chia sẻ
Trang 10viên, an ủi họ như thế nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3 HĐ vận dụng ( 2 - 3 p)
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung
bài.Vận dụng vào cuộc sông.
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau giờ học
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động
viên HS
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở
nhà : Hãy nói lời động viên, an ủi đối với
người thân, bạn bè trong những TH cụ thể
+ Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
+ Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thànhviên trong tổ.)
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
- Năng lực đặc thù: Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học: Biết nói từ chỉ sự
vật, đặc điểm, hoạt động và đặt câu
3 Về phẩm chất:
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước
- Nhân ái: Yêu quý mọi người xung quanh
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Máy tính, máy chiếu; slide minh họa, phiếu thảo luận nhóm
2 HS: SGK, VBT.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đầu (3 - 5p)
Trang 11Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết
nối với bài học.
- GV tổ chức cho HS vận động theo
trò chơi Thụt thò Thời gian: 3 phút
- GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới
giới thiệu tự nhiên
- GV mời đại diện một số nhóm chia
sẻ trước lớp
- GV nhận xét, động viên các em có
nhiều cố gắng
- HS tích cực tham gia trò chơi:
+ Khi quản trò hô “thò” – HS hô “ra”
và đồng thời đưa thẳng cánh tay phải
ra trước ngực
+ Khi quản trò hô “thụt” – HS hô
“vào” và đồng thời co cánh tay phải
PHIẾU THẢO LUẬN
NHÓM SỐ:…
Từ ngữ chỉ sự vật
trẻ em, ông cụ, người
mẹ, ong, bướm, chim, cây, vườn hoa,thùng rác,
Từ ngữ chỉ đặc điểm
tươi vui, vui vẻ, rực
rỡ, đỏ thắm, xanh rờn, đông vui, chăm chỉ,
Từ ngữ chỉ hoạt động
chạy nhảy, chạy bộ, tập thể dục, đá bóng, đọc báo, trò chuyện, bay,
- Đại diện một số nhóm chia sẻ trước
lớp
- Dưới lớp theo dõi, góp ý cho bạn.
Trang 12Mục tiêu: Giúp HS biết đặt câu giới
thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt
động Vận dụng vào cuộc sống.
Bài 5 Đặt câu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV mời 1-2 HS đặt câu theo mẫu
trong SHS
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đặt
câu theo mẫu trong sách
- GV gọi một số HS đọc bài trước lớp
- GV nhận xét, động viên những HS có
cố gắng
- GV lưu ý cho HS một số cách nhận
biết câu:
+ Câu giới thiệu thường có từ gì?
+ Câu nêu đặc điểm có các từ ngữ gì?
+ Câu nêu hoạt động có các từ ngữ gì?
a Câu giới thiệu
Đây là công viên.
Công viên là nơi vui chơi của mọi
+ Câu nêu hoạt động có các từ ngữchỉ hoạt động
- HS ghi nhớ.
- HS chia sẻ cảm nhận
Trang 13I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố vể khối lượng, đơn vị đo khối lượng (kg); dung tích, đơn vị đo
dung tích (l) ; độ dài, đơn vị đo độ dài (cm, dm, m, km); thời gian (ngày - giờ,
ngày - tháng)
- Thực hiện được các phép tính với số đo đại lượng đã học
2 Năng lực
- Thông qua các bài toán vui, liên quan đến đo lường (được ước lượng, tính
toán, trả lời câu hỏi, giải quyết vấn để, ), HS được phát triển năng lực giảiquyết vấn để, giao tiếp toán học, năng lực lập luận toán học (bài toán cân voi)
3 Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm
(có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, máy chiếu; PBT
- HS: SGK; nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 HĐ mở đầu (2-3p)
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước làm quen bài học
- GV tổ chức cho HS tham gia trò
chươi “thụt – thò”
- GV nhận xét kết nối bài mới
- GV ghi tên bài
2 HĐ luyện tập, thực hành (25-27p)
* Mục tiêu: Củng cố được kiến thức
mới vào các bài tập, TH cụ thể.
Bài 1 (132):
- Gọi HS đọc YC bài
- GV yêu cầu HS quan sát tranh (mô tả
những vật thật có trong thực tế)
- GV nêu yêu cầu HS liên hệ, ước
lượng số đo (theo cảm nhận), rồi lựa
chọn số đo thích hợp với sự “ước
lượng” đó
- Gọi HS chữa bài
- HS tích cực tham gia
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tên bài học và ghi vở
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS nêu: cột cờ, chiếc gọt bút chì,con đường, bàn học
- HS thực hành cặp đôi: tìm (nối)mỗi tranh với số đo thích hợp vàoPBT
Trang 14- GV yêu cầu HS làm bài vào PBT.
- GV gọi HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- GV hỏi:
+ Khi thực hiện tính trong phép tính có
đơn vị đo em cần chú ý điều gì?
+ Nêu mối quan hệ giữa phép cộng và
phép trừ, giữa phép nhân và phép chia”
thể hiện ở mõi câu a, b, c
- Nhận xét, tuyên dương HS
=> Chốt: BT củng cố cách thực hiện
các phép tính với các số đo đại lượng
Ngoài ra còn củng cố về mối quan hệ
- HS tập ước lượng rồi chia sẻ
- HS đọc yêu cầu đề bài
53 l – 35 l = 18 l
+ HS nêu mối quan hệ
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS chú ý
- HS TL:
+ 1 giờ 30 phút, 8 giờ, 4 giờ 15 phút,
9 giờ
Trang 15xem vào cùng buổi chiều hoặc buổi tối,
hai đổng hổ nào chỉ cùng giờ
b) Hướng dẫn HS cách tính ngày tuần
liền sau
- GV hỏi HS:
+ 1 tuần có mấy ngày?
+ Từ thứ tư tuần này đến thứ tư tuần
sau cách nhau bao nhiêu ngày?
- GV nêu câu hỏi của bài, gọi HS trả
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS làm bài trên PBT
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm
nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động
viên HS
- Chuẩn bị bài tiếp theo
+ Hai đổng hổ (A, G), (В, K), (С,E), (D, H)
- 1-2 HS trả lời:
+ 1 tuần có 7 ngày+ cách nhau 7 ngày
- HS trả lời: Sinh nhật của bạn Núi
là vào ngày 22 tháng 3 (15 + 7 = 22)
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài rồi chữa bài
- HS nêu kết quảĐáp án
a A Thỏ
b C Sóc
c B Rùa
- HS liên hệ rồi chia sẻ
- HS nhắc lại tên bài
Trang 16Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi
trong phần mở đầu hoặc các câu hỏi khác
có liên quan đến nội dung bài học
- GV cho HS quan sát hình Hoa đang báo
cáo bộ sưu tập “Các mùa ở địa phương
em”
- GV cho HS thảo luận đóng vai Hoa và
Minh đang thảo luận về tác hại của thiên tai
và các biện pháp phòng tránh
- GV cho HS trình bày, đóng vai Hoa đang
khoe váy mình tự cắt được bằng giấy
- GV dẫn dắt HS vào tiết học mới
- HS trả lời các câu hỏi trong phần
mở đầu
- HS quan sát hình Hoa đang báocáo bộ sưu tập “Các mùa ở địaphương em”
- HS thảo luận đóng vai Hoa vàMinh đang thảo luận về tác hạicủa thiên tai và các biện phápphòng tránh
- HS trình bày, đóng vai Hoa đangkhoe váy mình tự cắt được bằnggiấy
- HS ghi tên bài vào vở
Trang 172 Vận dụng
Mục tiêu: Củng cố kiến thức HS nêu được
tên thiên tai tương ứng và đưa ra các biện
pháp phòng tránh phù hợp
Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho từng nhóm thảo luận để giải
quyết tình huống theo nhóm
- GV nêu tình huống: Mưa lớn và kéo dài
có thể gây lũ lụt; ở vùng cao có thể gây lũ
quét, lũ ống
- GV cho HS nêu biện pháp phòng tránh
- GV cho các nhóm báo cáo trước lớp
- GV nhận xét và hoàn thiện ý kiến của HS
- GV dành thời gian để HS hoàn thành các
+ Nêu đặc điểm của từng mùa trong năm
+ Chúng ta cần lựa chọn trang phục theo
từng mùa như thế nào?
+ Từng loại thiên tai có biểu hiện như thế
nào? Cần làm gì để phòng tránh thiên tai?
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Từng nhóm thảo luận để giảiquyết tình huống theo nhóm
- HS nêu biện pháp phòng tránh.+ Theo dõi thời tiết
+ Lắng nghe thông tin từ loaphường, xóm, đài, tivi để thựchiện theo hướng dẫn và chuẩn bị
đi sơ tán hoặc di chuyển đến vùng
an toàn khi có thông báo
+ Không đến các vùng thấp trũng,sông, suối,
- HS báo cáo-HS nhận xét và HS lắng nghe
- HS hoàn thành các sản phẩm
- HS trả lời để củng cố kiến thứccủa chủ đề
+ Mùa xuân ấm áp, hoa đua nở;mùa hè: nóng nực, cây xanh tốt;mùa thu mát mẻ, cây rụng lá, mùađông: giá rét, cây trơ trụi lá
+ Các bạn mặc trang phục khôngquá dày, nhẹ nhàng phù hợp vớitiết trời mùa xuân
+ Mùa hè các bạn mặc quần áongắn, rộng và thoải mái cho dễhoạt động và mát
+ Mùa thu các bạn mặc quần áodài, mỏng vì trời se lạnh
+ Các bạn mặc quần áo ấm vì thờitiết màu đông rất lạnh
+ Từng loại thiên tai có biểu hiện:
Trang 18- GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi:
Bạn trong hình đang làm gì? Nói gì? Sản
phẩm của bạn có giống của em không?
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
+ Các biện pháp phòng tránh thiêntai:
- Không trú dưới gốc cây khi có giông sét
- Lắng nghe thông tin về thiên tai
từ ti vi, loa, đài,
- Đi sơ tán theo hướng dẫn của chính quyền địa phương
- Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, và dấu phẩy (tách các bộ phận cùng loại) trong
các câu có nội đung đơn giản
2 Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân.)
+ Giao tiếp và hợp tác (Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thànhviên trong tổ.)
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo (Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận
dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.)
b) Phát triển các năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nói được từ ngữ chỉ một số loài chim, chỉ
đặc điểm Vận dụng để đặt câu nêu đặc điểm về một số loài vật
3 Về phẩm chất:
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên
- Nhân ái: Biết yêu quý, bảo vệ một số loài vật
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm
- Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
Trang 19II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV:
- Máy tính, máy chiếu; slide tranh minh họa về một số loài vật Phiếu học tập
- Phiếu học tập
2 HS: SGK, VBT, tranh minh họa về một số loài vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
+ Trong bài hát có nhắc đến loài chim nào?
+ Tác giả đã miêu tả chim chích bông bằng
từ ngữ nào?
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới
- GV ghi tên bài trên bảng lớp
2 Hoạt động thực hành, luyện tập
(23-25p)
Mục tiêu: Giúp HS củng cố các từ ngữ chỉ sự
vật và đặc điểm của một số loài vật.
Bài 6: Đoán xem mỗi câu đố nói về loài vật
nào?
- GV tổ chức cho HS tham gia giải câu đố:
Câu đố 1:
Mỏ cứng như dùiLuôn gỗ “cộc cộc”
Cây nào sâu đục
(Là chim gì?)
Câu đố 2:
Mỏ dài lông biếcTrên cành lặng yênBỗng vụt như tênLao mình bắt cá
- HS nghe, hát và vận động theo bài hát
- HS trả lời:
+ Chim chích bông+ bé tẹo teo,…
- HS lắng nghe
- HS mở vở ghi tên bài
- HS tích cực tham gia giải câu đố
Câu đố 1: Chim gõ kiến
Câu đố 2: Chim cuốc
Câu đố 3: Chim bói cá
Trang 20(Là chim gì?)
- GV khuyến khích HS tham gia nêu một số
câu đố mà em biết về các loài chim
- Sau mỗi câu đố, sau khi học sinh trả lời GV
cùng HS nhận xét, chốt câu trả lời đúng và
GV giới thiệu tranh/ hình ảnh minh hoạ chim
cuốc, chim gõ kiến, chim bói cá GV nói
thêm đặc điểm của 3 loài chim này cho HS
có thêm hiểu biết
- Từ đó, GV dẫn dắt vào bài tập 7
Bài 7: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của một
loài vật em yêu thích.
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài
- GV gọi HS nêu tên các loài vật được nhắc
đến trong bài
- GV hướng đẫn chung cả lớp:
+ Quan sát kĩ bức ảnh chim chích bông, tìm
từ ngữ chỉ đặc điểm bên ngoài của chích
bông: màu lông, hình dạng, tiếng hót, dáng
bay,
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân:
+ Đọc tên các loài vật dưới mỗi bức ảnh,
chọn một loài vật mình yêu thích
+ Dựa vào ảnh và hiểu biết của bản thân về
loài vật em chọn, tìm thêm từ ngữ chỉ đặc
điểm của loài vật đó
+ Viết từ ngữ tìm được vào phiếu học tập
+ GV quan sát, hướng dẫn những HS còn
lúng túng
- GV tổ chức chữa bài dưới hình thức trò
chơi: “Bắn tên”
+ GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi
+ GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Thời
gian: 3 phút.
Lưu ý HS: Cần đặt các câu hỏi về đặc điểm
của các loài vật trong bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu tên các loài vật được
nhắc đến trong bài: chích bông,mèo, chim công, sóc, thỏ, nai
- HS quan sát tranh, suy nghĩ:
+ HS trình bày ý kiến cá nhân:dựa bức ảnh và hiểu biết thực tếcủa bản thân, nêu đặc điểm của
chích bông VD: xinh xắn, nhỏ nhắn, đáng yêu, nhanh nhẹn,
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành
phiếu học tập
- HS tích cực tham gia trò chơi:+ Khi quản trò hô “Bắn tên, Bắn tên” – cả lớp đáp lại “Tên gì? tên gì?”
+ Sau đó, quản trò sẽ gọi tên một bạn học sinh trong lớp và đặt câu
hỏi về đặc điểm của một loài vật trong bài để bạn đó trả lời.
+ Nếu trả lời đúng, cả lớp sẽ vỗ tay hoan hô
+ Cứ tiếp tục như vậy
- HS chú ý lắng nghe.
Trang 21- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài.
- Mời HS đọc mẫu trong SHS
- GV tổ chức dưới dạng trò chơi: Bé làm
phóng viên
- GV phổ biến cách chơi: 2 bạn tạo thành 1
nhóm, một bạn đóng vai phóng viên, một bạn
đóng vai người được phỏng vấn, thực hành
hỏi đáp về một loài vật, sau đó đổi vai hỏi –
đáp về loài vật khác
- GV và 1 HS thực hành làm mẫu:
GV: Bạn có thể cho mình hỏi một chút về
loài gấu không?
HS: Ồ, tất nhiên là được rồi.
GV: Gấu có thân hình thế nào?
HS: Thân hình gấu to lớn.
GV: Gấu đi như thế nào?
HS: Gấu đi lặc lè.
GV: Bạn có biết gấu thích ăn gì không?
HS: Món ăn ưa thích của gấu là mật ong.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 đóng vai
làm phóng viên nhỏ tuổi Thời gian 3 - 5
Bài 9 Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm
than thay cho ô vuông.
- GV chiếu bài tập lên bảng, cho HS đọc yêu
- 2 HS nêu to yêu cầu bài tập Cả lớp đọc thầm theo
- Một số cặp thực hành trước lớp
Dưới lớp chú ý, góp ý cho bạn
- HS chú ý.
- 2, 3 HS đọc trước lớp Dưới lớp