Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lýnguyên vật liệu trong các doanh nghiệp, kế toán nguyên vật liệu cần làm nhữngnhiệ
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục của đề tài 3
CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4
1.1 Khái quát chung về nguyên liệu vật liệu trong DNSX 4
1.1.1 Đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu 4
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu 5
1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên liệu vật liệu 6
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu 7
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu 7
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu 9
1.2.2.1 Đánh giá NVL nhập kho 10
1.2.2.2 Đánh giá NVL xuất kho 11
1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất 13
1.3.1 Chứng từ sử dụng 13
1.3.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu 13
1.3.3 Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 14
1.3.3.1 Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song 15
1.3.3.2 Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 16
Trang 21.4.1.1 Tài khoản sử dụng 19
1.4.1.2 Trình tự kế toán 20
1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 21
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng 21
1.4.2.2 Trình tự kế toán 22
1.5 Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng 23
1.5.1 Sổ sách kế toán sử dụng 23
1.5.2 Hình thức nhật ký chung 23
1.5.3 Hình thức chứng từ ghi sổ 24
1.5.4 Hình thức nhật kí – chứng từ 24
1.5.5 Hình thức nhật ký sổ cái: 25
1.5.6 Hình thức kế toán trên máy vi tính 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH GIẦY ANNORA VIỆT NAM 26
2.1 Tổng quan về công ty THHH giầy Annora Việt Nam 26
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển 26
2.1.2 .Đặc điểm tổ chức hoạt động và cơ cấu sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy của Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam 28
2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động SXKD của công ty 28
2.1.2.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam 29
2.1.2.3 Qui trình công nghệ sản xuất 31
2.1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty 33
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty giầy Annora Việt Nam 37
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 37
2.1.4.2 Tổ chức chứng từ hạch toán tài khoản tại công ty 39
2.1.4.3 Tổ chức hình thức sổ kế toán 40
2.1.4.5 Tổ chức vận dụng chính sách kế toán tại công ty 42
Trang 32.1.5 Đánh giá chung về hoạt động SXKD và định hướng phát triển của Công
ty TNHH TNHH giầy Annora Việt Nam 42
2.1.5.1 Thuận lợi 42
2.1.5.2 Khó khăn 43
2.1.5.3 Những định hướng phát triển 44
2.2.Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam 44
2.2.1.Đặc điểm của nguyên vật liệu tại Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam44 2.2.2.Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất của Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam 45
2.2.3 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu ở Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam 45
2.2.3.1 Phân loại nguyên vật liệu của Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam .45 2.2.3.2 Đánh giá nguyên vật liệu ở công ty 46
2.2.4 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu ở Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam.47 2.2.5 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH giầy Annora Việt Nam 48
2.2.6 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH giầy Annora Việt Nam .48
2.2.6.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu 48
2.2.6.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu 60
2.2.7 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu ở Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam 77
2.2.7.1 Tài khoản kế toán sử dụng 77
Trang 42.3.2 Những ưu điểm trong kế toán nguyên vật liệu tại công ty 85
2.3.2.1 Về công tác quản lý nguyên vật liệu 85
2.3.2.2 Về hệ thống chứng từ, phương pháp hạch toán và tính giá nguyên vật liệu .86
2.3.3 Tồn tại và hạn chế trong kế toán nguyên vật liệu tai công ty 88
2.3.3.1 Về công tác quản lý nguyên vật liệu 88
2.3.3.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá 88
2.3.3.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 89
2.3.3.4 Về công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu 89
2.3.3.5 Về công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 89
2.3.3.6 Về báo cáo liên quan đến vật liệu 89
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH GIẦY ANNORA VIỆT NAM 91
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam 91
3.2 Phương hướng hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam 92
3.3 Một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam 93
3.3.1 Về công tác quản lý nguyên vật liệu 93
3.3.2 Về tài khoản sử dụng 95
3.3.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 96
3.3.4 Về công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu 97
3.3.5 Về công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 98
3.3.5.1 Về hạch toán kiểm kê nguyên vật liệu 98
3.3.5.2 Hạch toán trích lập dự phòng nguyên vật liệu 99
3.2.6 Về báo cáo liên quan đến vật liệu 100
Trang 53.3.7 Điều kiện thực hiện các giải pháp 101
3.3.7.1 Về phía Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam 102
3.3.7.2 Về phía Nhà nước 102
KẾT LUẬN 103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ 106
CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 106
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song 16
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 17 Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư 18
Sơ đồ 1.4: Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 20
Sơ đồ 1.5: Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 22
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ trình tự kế toán của nhật kí chung 23
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ: 24
Sơ đồ 1.8: Hình thức nhật kí – chứng từ 24
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán hình thức nhật ký sổ cái: 25
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán hình thức kế toán trên máy vi tính 25
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 29
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giày ép dán 32
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 38
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty 41
Trang 7MỞ ĐẦU
Trang 81 Lý do chọn đề tài
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, chúng ta muốn biết hết kết quả đạtđược và hao phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh, để từ đó tich lũy đượcnhững kinh nghiệm và rút ra những bài học mới
Trong nền kinh tế thị trường mục tiêu lớn nhất của nhà quản lý là làm sao
để có kết quả hoạt động kinh doanh Đối với bất kì doanh nghiệp nào dù nhỏ,vừa hay lớn, quy trình công nghệ đơn giản hay phức tạp, các nhà quản lý luôntìm kiếm những biện pháp tối ưu để giảm giá thành sản xuất mà không ảnhhưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Trong đó, chi phí nguyên vật liệu là mộttrong ba nhân tố cấu thành nên thực thể sản xuất và thường chiếm tỉ trọng trongtoàn bộ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Do đó, biết tìm kiếm quản
lý chặt chẽ nguyên vật liệu trong quá trình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng
có ý nghĩa lớn trong tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm vốn, từ
đó các nhà quản lý doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận càng cao Do vậy, côngtác quản lý và sử dụng hợp lí nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh là vấn
đề mà các nhà quản lý cần quan tâm Hay nói cách khác, tổ chức công tác kếtoán nguyên vật liệu hợp lý, chặt chẽ và khoa học là một việc quan trọng, nókhông những tiết kiệm được nguyên vật liệu mà còn tạo điều kiện cung cấp kịpthời và đồng bộ những nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất và nâng cao hiệuquả sử dụng nguyên vật liệu cũng như hiệu quả sản xuất trong kinh doanh Trên
cơ sở đó đề ra những phương hướng đúng đán nâng cao lợi nhuận cho doanhnghiệp
Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam là doanh nghiệp đóng trên địa bàntỉnh Thanh Hóa, chuyên sản xuất và xuất khẩu các loại giầy vì vậy công tácquản lí và hạch toán nguyên vật liệu một cách khoa học và hiệu quả cần phảiđược phát huy ngày một cao hơn Nguyên vật liệu của công ty đã được kế toánghi chép, phân loại chi tiết và khoa học Kế toán đã chi tiết cho từng loại nguyênvật liệu, cho từng sản phẩm…Kế toán cũng đã phản ánh kịp thời số hiện đó vàtính toán được giá trị thực tế của từng vật tư nhập kho, xuất kho, tồn kho
Trang 9Tuy nhiên, công tác hạch toán nguyên vật liệu của doanh nghiệp còn phảigặp một số bất cập như: Công ty chưa cập nhật, điều chỉnh được biến động củagiá cả vật tư Do giá cả của nguồn cung ứng này luôn phụ thuộc vào thị trường,
vì thế mà công ty luôn phải đối mặt với tính không ốn định của các nguồn cungứng này Hơn nũa chi phí sản xuất chịu nhiều ảnh hưởng bởi sự biến động giá cảvật liệu, khi giá cả vật liệu tăng đột biến sẽ nhanh chóng tác động đến giá cả cácyếu tố đầu vào của Công ty, đẩy chi phí lên cao đối với những hợp đồng sảnxuất với số lương nhiều đã ký, điều này có thể gây ảnh hưởng đến lợi nhuận củaCông ty Để hạn chế ảnh hưởng này, Công ty luôn duy trì, phát triển mạng lướicác đối tác cung ứng truyền thống, đồng thời chủ động xác định sớm về thờiđiểm phát sinh nhu cầu nguyên vật liệu để sản xuất chính xác và kiểm soát đượcgiá cả Đồng thời Công ty ký các hợp đồng sản xuất đều dựa trên thực tế nghiệmthu và giá điều chỉnh theo giá cả thị trường Ngoài ra, vấn đề về số phế liệu thuhồi nhập kho của các sản phẩm thì chưa được công ty chú trọng để giải quyếttriệt để làm cho các chi phí như chi phí lưu kho, lưu bãi tăng cao,làm lãng phí tàichính, giảm lợi nhuận của công ty
Nhận thức được tầm quan trọng đó, em đã chọn đề tài nghiên cứu “Thực
trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kết toán nguyên vật liệu tại Công tyTNHH giầy Annora Việt Nam
- Nghiên cứu thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH giầy
Annora Việt Nam
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH giầy
Annora Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: tại Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
- Thời gian: Tháng 12 năm 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: là phương pháp nghiên cứu các tài liệutrên sách, báo, internet…
- Phương pháp kế toán:
+ Phương pháp chứng từ kế toán: dùng để thu thập thông tin kế toán.+ Phương pháp tài khoản kế toán: là phương pháp dùng để hệ thống hóathông tin…
+ Phương pháp tính giá: dùng để tính giá thành thực tế của sản phẩm làm ra.+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: dùng để tổng hợp thông tin kếtoán theo mục tiêu nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: đánh giá tốc độ phát triển của doanh nghiệp giữacác thời kỳ thông qua các chỉ tiêu tài chính
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: tiếp xúc, trò chuyện với cán bộ, côngnhân viên trong và ngoài công ty để thu thập thông tin
- Phương pháp phân tích đánh giá: tìm hiểu thực trạng của đơn vị để đưa
Annora Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật
liệu tại Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT1.1 Khái quát chung về nguyên liệu vật liệu trong DNSX
1.1.1 Đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu
*Khái niệm
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có íchtác động vào nó Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứmột đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đốitượng lao động mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinhdoanh giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạonên giá trị của sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đốivới các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn vàchủ yếu trong giá trị sản phẩm
Nguyên vật liệu chính là những nguyên vật liệu trực tiếp tham gia cấuthành nên sản phẩm
Nguyên vật liệu phụ là những nguyên vật chỉ có tác động phụ trợ trongquá trình sản xuất sản phẩm nhằm làm tăng chất lượng của nguyên vật liệuchính hoặc làm tăng chất lượng sản phẩm
Trang 12Nguyên vật liệu có rất nhiều chủng loại và thường chiểm tỉ trọng lớntrong chi phí sản xuất.
Để đảm bảo yêu cầu sản xuất doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hànhthu mua, dự trữ và quản lý chặt chẽ chúng về mặt số lượng, chủng loại, chấtlượng, giá trị
Giá trị nguyên vật liệu dự trữ thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tài sảnlưu động của doanh nghiệp
* Vai trò NVL
Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chấtlượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đếnhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu được đảmbảo đầy đủ về số lượng chất lượng chủng loại có tác động rất lớn đến chấtlượng sản phẩm Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn làmột biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm
Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó,cung ứng nguyên vật liệu kịp thêi với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợicho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Xét cả về mặt hiệnvật lẫn về mặt giá trị, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếutrong bất kì quá trình sản xuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưuđộng Chính vì vậy, quản lý nguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinhdoanh và tài sản của doanh nghiệp
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lýnguyên vật liệu trong các doanh nghiệp, kế toán nguyên vật liệu cần làm nhữngnhiệm vụ sau:
-Ghi chép, phản ánh, chính xác, trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng
và giá thành thực tế của nguyên vật liêụ nhập kho
Trang 13-Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trịnguyên vật liệu xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu haonguyên vật liệu
Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợpchi phí sản xuất – kinh doanh
-Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu tồnkho, phát hiện kịp thời nguyên vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất đểdoanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại cóthể xảy ra
1.1.3 Yêu cầu quản lý nguyên liệu vật liệu
Quản lý nguyên vật liệu là yếu tố khách quan của mọi nền kinh tế xã hội
và là nhiệm vụ của tất cả mọi người, với mục đích hao phí nguyên vật liệu ítnhất nhưng hiệu quả kinh tế lại cao Quản lý tốt việc thu mua, dự trữ và sử dụngnguyên vật liệu là điều kiện cần thiết để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thường xuyên biến đông, cácdoanh nghiệp phải thường xuyên mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời choquá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác Do đó, trong khâu thumua cần kiểm soát chặt chẽ về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại và giá
cả nguyên vật liệu Phải có kế hoạch thu mua phù hợp với kế hoạch sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Trong khâu dự trữ, đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm
trên các cơ sở định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao chi phínguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Dovậy trong khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng
Trang 14xuất kinh doanh được tiến hành bình thường, không bị ngưng trệ, gián đoạn docung ứng, mua không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do trữ quá nhiều.
Việc tổ chức kho tàng bến bãi, trang bị đầy đủ các phương thức cân đo,thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại nguyên vật liệu, tránh hưhỏng, mất mát, hao hụt, thất thoát, giảm chất lượng nguyên vật liệu, đảm bảo antoàn là một trong những yêu cầu quản lý đối với nguyên vật liệu
Các doanh nghiệp cần xây dựng mức dự trữ hợp lý cho từng danh điểmnguyên vật liệu Định mức tồn kho nguyên vật liệu là cơ sở để xây dựng kếhoạch thu mua và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp Việc dự trữ hợp lý, cânđối các loại nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh được liên tục đồng thời tránh được tình trạng sự tồnđọng vốn kinh doanh
Điều kiện cần thiết giúp cho việc bảo quản tốt nguyên vật liệu tốt ở doanhnghiệp là phải có kho tàng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, nhân viên thủ kho có phẩmchất đạo đức và trình độ chuyên môn tốt Các quy trình nhập, xuất kho nguyênvật liệu cần được thực hiện đầy đủ và chặt chẽ, không bố trí kiêm nghiệm chứcnăng thủ kho với tiếp liệu, kế toán nguyên vật liệu
Tóm lại, quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ ở tất cả các khâu là một trongnhững nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp
1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
Trong các Doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều loại,nhiều thứ với nội dung kinh tế công dụng và tính năng lý hoá khác nhau Để cóthể quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ và đạt hiệu quả cao đồng thờihạch toán chi tiết nguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị cần thiết phải tiếnhành phân loại nguyên vật liệu
Mỗi doanh nghiệp do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh nên sửdụng những loại vật liệu khác nhau phân loại nguyên vật liệu là việc nghiên cứusắp xếp các loại vật tư theo từng nội dung, công dụng tính chất thành phần của
Trang 15chúng nhằm phục vụ cho yêu cầu quản trị của Doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào đặcđiểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý vật liệu của kế toán chi tiết.
Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từngDoanh nghiệp mà trong từng loại nguyên vật liệu luôn được chia hành từngnhóm, từng quy cách khác nhau và có thể được ký hiệu riêng Nhìn chung thìnguyên vật liệu được phân chia theo các cách sau đây:
Phân loại theo vai trò và tác dụng của nguyên vật liệu trong sản xuất kinhdoanh vật liệu được phân thành những loại sau đây
- Nguyên vật liệu chính: Là những đối tượng chủ yếu cấu thành nên thực
thể của sản phẩm
- Vật liệu phụ: Là những thứ chỉ có tác động phụ trợ trong sản xuất sản
phẩm nhằm làm tăng chất lượng của nguyên vật liệu chính hoặc tăng chất lượngcủa sản phẩm sản xuất ra
- Nhiên liệu: Là những thứ được sử dụng cho công nghệ sản xuất sản
phẩm cho các phương tiện vật chất, máy móc thiết bị trong quá trình sản xuấtkinh doanh
- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng dùng để thay thế sữa chữa
và thay thế cho máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm vật liệu và thiết bị cần lắp, không
cần lắp, vật kết cấu khác Doanh nghiệp phục vụ mục đích đầu tư xây dựng cơbản
- Vât liệu khác: Là toàn bộ vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất chế
tạo ra sản phẩm hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định
Phân loại theo nguồn gốc nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu mua ngoài: Nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua
Trang 16-Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công: Là vật liệu mà doanh nghiệp
không tự sản xuất,cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công
- Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh: Là nguyên vật liệu do các
bên liên doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh
- Nguyên vật liệu được cấp: Là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp
theo quy định
- Nguyên vật liệu khác như kiểm kê thừa, vật liệu không dùng hết
Phân loại theo mục đích và nội dung nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ ở quản lý phânxưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
* Nguyên tắc đánh giá
Nguyên vật liệu thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó nguyên tắcđánh giá nguyên vật liệu cũng phải tuân thủ theo nguyên tắc đánh giá hàng tồn
kho Theo chuẩn mực số 02 “hàng tồn kho”hàng tồn kho của doanh nghiệp được
đánh giá theo giá gốc (trị giá vốn thực tế) và trong trường hợp giá trị thuần cóthể thực hiên được và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Giá trị thuần có thể thực hiện được của vật tư là giá trị ước tính của vật tưtrong quá trình sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoànthành sản phẩm và chi phí ước tính phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm
Giá gốc vật tư được xác định cụ thể cho từng loại bao gồm: chi phí mua,chi phí chế biến, và các chi phí có liên quan đến viếc sở hữu các loại vật tư đó
Chi phí mua vật tư bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại,chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua vật tư, trừ các khoảntriết khấu thương mại và giảm giá hàng mua
Trường hợp sản xuất nhiều loại vật tư trên cùng một quy trình công nghệtrong cùng một thời gian mà không thể tách được các chi phí chế biến thì phảiphân bổ chi phí này theo tiêu chuẩn thích hợp
Trang 17Trường hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giátrị thuần có thể thực hiện được, giá trị này được loại trừ khỏi chi phí chế biến đãtập hợp chung cho sản phẩm chính.
Các khoản chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các khoản chi phíkhác phát sinh trên mức bình thường, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp không được tính vào giá gốc của vật tư
1.2.2.1 Đánh giá NVL nhập kho.
Trong các doanh nghiệp, nguyên vật liệu được nhập từ nhiều nguồn màgiá thực tế được tính như sau:
Nhập kho mua ngoài:
Đối với nguyên vật liệu mua ngoài giá trị vốn thực tế bao gồm: Giá muaghi trên hóa đơn (thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhậpkhẩu phải nộp-nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí phân loại,bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng, chi phí của bộ phận mua hàng độclập và khoản hao hụt tự nhiên trong định mức thuộc quá trình mua nguyên vậtliệu
Nguyên vật liệu mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì giá trị vật tư đượcphản ánh theo giá chưa có thuế giá trị gia tăng
Nếu nguyên vật liệu mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá tri thanh toán:
+
Chi phí thu mua
+
Các khoản thuế không được hoàn lại
-Các khoản giảm trừ (nếu có)
Trang 18Nhập kho do tự sản xuất:
Đối với nguyên vật liệu tự chế biến trị giá vốn thực tế bao gồm giá thực tế của vật tư xuất chế biến công với chi phi chế biến.
Giá thực tế của VL tự chế =
Giá thành sản xuất NVL +
Chi phí vận chuyển (nếu có)
Nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:
Đối với vật tư thuê ngoài gia công trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận chuyển từ doanh nghiệp đến nơi chế biến và ngược lại chi phí thuê gia công chế biến.
Giá thực tế của Giá thực tế của VL Chi phí thuê Chi phí vận NVL thuê ngoài = xuất thuê ngoài gia + ngoài gia + chuyển Gia công chế biến công chế biến công chế biến (nếu có)
Nhập kho do nhận vốn góp liên doanh:
Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần, trị giá vốn thực tế là giá được các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp thuận.
Giá thực tế của NVL nhận góp
Giá trị NVL được các bên tham gia góp vốn
Nhập kho do được cấp, biếu tặng, tài trợ:
Đối với nguyên vật liệu được cấp, biếu tặng, tài trợ giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá trị hợp lý công với các chi phí phát sinh ghi nhận.
Giá thực tế của NVL được biếu
tặng, viện trợ = Giá thị trường tại thời điểm nhận 1.2.2.2 Đánh giá NVL xuất kho
Phương pháp bình quân
Phương pháp này có 3 loại đơn giá bình quân:
Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Phương pháp này tính giá nguyênvật liệu xuất dùng theo giá bình quân cả kỳ dự trữ, cách tính như sau:
Đơn giá xuất kho bình quân
Trang 19Phương pháp này tuy đơn giản nhưng mức chính xác không cao, côngviệc tính giá lại chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hưởng đến độ chính xác vàtính kịp thời của thông tin kế toán Cách tính này chỉ thích hợp các doanh nghiệphạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp bình quân cuối kỳ trước: Giá trị của nguyên vật liệu xuất dùng được tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ trước Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán Tuy vậy kết quả tính giá của nó không chính xác vì không tính đến sự biến động của vật liệu trong kỳ.
Đơn giá bình quân
cuối kỳ trước = Số lượng nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ trước Trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ
Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: đơn giá nguyên vật liệu được tính lại sau mỗi lần nhập kho Phương pháp này đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán nhưng đòi hỏi nhiều thời gian và công sức tính toán Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kho, đơn giá nguyên vật liệu xuất kho được tính lại cho từng danh điểm nguyên vật liệu như sau:
Đơn giá xuất kho
sau mỗi lần nhập =
Trị giá thực tế NVL tồn kho + Trị giá thực tế NVL nhập kho
Số lượng NVL tồn kho + Số lượng NVL nhập kho
Phương pháp nhập trước xuất trước: phương pháp này giả thiết rằng lônguyên vật liệu nào nhập trước thì sẽ được xuất đi trước Giá của nguyên vậtliệu xuất dùng thuộc lần nhập nào thì tính theo giá của lần nhập đó Phươngpháp này thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng ít loại nguyên vật liệu, sốlần nhập, xuất kho nguyên vật liệu ít
Ưu điểm của phương pháp này là xác định được ngay giá nguyên vật liệuxuất kho nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi và quản lý chặt chẽ từng lô
Đơn giá
xuất kho
bình quân
Trị giá thực tế tồn đkỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
=
Trang 201.3.1 Chứng từ sử dụng
Các chứng từ kế toán áp dụng tại công ty thực hiện theo đúng nội dung,phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của luật kế toán và công ty áp dụngChế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTCngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và thông tư số 75/2015/TT-BTC ngày18/05/2015 của Bộ tài chính V/v: Sửa đổi, bổ sung điều 128 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
- Phiếu chi 02- TT
- Phiếu thu 01- TT
- Phiếu nhập kho 01- VT
- Phiếu xuất kho 02- VT
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư 03- VT
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 04- VT
- Biên bản kiểm kê nguên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ 07- VT
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01 GTGT – 3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02GTGT- 3LL)
Đối với chứng từ thống nhất bắt buộc phải được lập kịp thời, đầy đủ theođúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập Người lập chứng từphải chịu trách nhiệm về ghi chép, tính chính xác, số liệu của nghiệp vụ kế toánphát sinh
- Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải được tổ chức luân chuyểntheo trình tự thời gian hợp lý do kế toán trưởng quy định phục vụ cho việc phảnánh ghi chép, tổng hợp kịp thời của các bộ phận cá nhân có liên quan
1.3.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Để hạch toán chi tiết vật liệu, tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán áp dụngtrong Doanh nghiệp mà sử dụng các sổ thẻ chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kho (theo mẫu số 06 – VT)
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sổ đối chiếu luân chuyển
Trang 21- Sổ số dư.
Sổ (thẻ) kho được sử dụng để theo dõi số lượng nhập xuất tồn kho củatừng loại vật liệu theo từng kho Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉtiêu đó là: tên, nhãn hiệu quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu, sau đó giao chothủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt hạch toán chi tiết vật liệutheo phương pháp nào
Ở phòng kế toán tuỳ theo từng phương pháp kế toán chi tiết vật liệu mà sửdụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư để hạch toánnhập xuất tồn kho về mặt số lượng và giá trị
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên các doanh nghiệp còn có thể mởthêm các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê luỹ kế tổng hợp nhập xuất tồn khovật tư phục vụ cho hạch toán của đơn vị mình
1.3.3 Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý vật liệu do nhiều bộ phận,đơn vị tham gia song việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho NVL hàng ngàychủ yếu được thực hiện ở bộ phận và phòng kế toán trên cơ sở về chứng từ kếtoán về nhập, xuất NVL, thủ kho và kế toán NVL phải phản ánh chính xác, kịpthời tình hình nhập xuất tồn kho theo từng danh điểm NVL Bởi vậy, giữa thủkho và phòng kế toán phải có sự phối hợp với nhau để sử dụng các chứng từ kếtoán nhập, xuất NVL một cách hợp lý trong việc ghi chép vào thẻ kho của thủkho, ghi vào sổ kế toán chi tiết của kế toán nhằm đảm bảo sự phù hợp số liệugiữa thẻ kho và sổ kế toán, đồng thời tránh được sự ghi chép trùng lặp, khôngcần thiết, tiết kiệm hao phí lao động, quản lý có hiệu quả nguyên vật liệu Sựliên hệ và phối hợp đó tạo nên những phương pháp hạch toán chi tiết NVL Hiệnnay, việc hạch toán chi tiết NVL giữa kho và phòng kế toán được thực hiện theo
Trang 221.3.3.1 Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song.
- Ở kho: Hàng ngày khi có chứng từ nhập- xuất, thủ kho căn cứ vào sốlượng thực nhập, thực xuất trên chứng từ để ghi vào thẻ kho liên quan, mỗichứng từ ghi vào một dòng trên thẻ kho Thẻ kho được mở cho từng danh điểmvật tư, cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số lượng nhập, xuất, tính ra
số tồn kho về mặt lượng theo từng danh điểm vật liệu Hàng ngày hoặc định kỳsau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho vềphòng kế toán
- Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu đểtheo dõi tình hình nhập- xuất- tồn kho hàng ngày Sổ chi tiết được theo dõi cả vềmặt hiện vật và giá trị khi nhận được các chứng từ nhập- xuất kho do thủ khochuyển đến, nhân viên kế toán nguyên vật liệu phải kiểm tra đối chiếu chứng từnhập, xuất kho với các chứng từ liên quan như (hoá đơn GTGT, phiếu muahàng )
Cuối tháng, kế toán cộng sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và số tồnkho của từng danh điểm vật liệu Số lượng NVL tồn kho phản ánh trên sổ kếtoán chi tiết phải được đối chiếu khớp với số tồn kho ghi trên thẻ kho tương ứng.Sau khi đối chiếu với thẻ kho của thủ kho kế toán phải căn cứ vào sổ kế toán chitiết nguyên vật liệu lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, sốliệu của bảng này được đối chiếu với số liệu của sổ kế toán tổng hợp
- Phương pháp này áp dụng với những doanh nghiệp có ít chủng loại vậtliệu khối lượng nghiệp vụ (chứng từ ) nhập, xuất ít không thường xuyên và trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ chuyên môn của các bộ phận kế toán còn hạn chế
Trang 23Ghi chú:
Ghi hằng ngày (định kỳ) Đối chiếu số liệu
Ghi vào cuối tháng
Sơ đồ 1.1: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp áp dụng với những doanh nghiệp có ítchủng loại NVL, khối lượng nhiệm vụ nhập xuất ít không thường xuyên và trình
độ kế toán còn hạn chế
1.3.3.2 Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Ở kho: Thủ kho cũng tiến hành ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất,tồn kho vật liệu như phương pháp thẻ song song
- Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tìnhhình nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu ở từng kho dùng cho cả nămnhưng mỗi tháng chỉ ghi 1 lần vào cuối tháng Cuối kỳ trên cơ sở phân loạichứng từ nhập xuất theo từng danh điểm NVL và từng kho kế toán lập bảng kênhập vật liệu, xuất vật liệu và dựa vào bảng kê này để ghi sổ đối chiếu tổnglượng nhập của từng thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển, đồng thời từ sổ đốichiếu luân chuyển để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp vật liệu
Trang 24Sơ đồ 1.2: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Ưu điểm: Giảm bớt số lần ghi trùng lặp và số lượng ghi chép vào sổ kế
toán, tiện lợi trong việc đối chiếu kiểm tra sổ sách, cung cấp thông tin về tìnhhình nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm vật liệu để kế toán xác định đượctrọng tâm quản lý đối với những danh điểm vật liệu có độ luân chuyển lớn
- Nhược điểm: Việc ghi sổ vẫn bị trùng lặp giữa phòng kế toán và thủ kho
về chỉ tiêu hiện vật, việc đối chiếu kiểm tra cũng tiến hành vào cuối tháng do đóhạn chế tác dụng kiểm tra
- Phạm vi áp dụng: áp dụng cho doanh nghiệp có ít nghiệp vụ nhập xuất,
không bố trí nhân viên kế toán chi tiết vật liệu
Trang 251.3.3.3 Phương pháp sổ số dư
- Nguyên tắc hạch toán: ở kho theo dõi từng thứ nguyên vật liệu, phòng
kế toán chỉ theo dõi từng nhóm NVL
- Ở kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồntheo chỉ tiêu hiện vật, cuối tháng, thủ kho còn sử dụng sổ số dư để ghi chép sốtồn kho của vào cuối kỳ theo chỉ tiêu số lượng hoặc hiện vật
Sổ số dư do phòng kế toán mở sử dụng cho cả năm được chuyển xuốngkho cho thủ kho Thủ kho căn cứ vào sổ số dư cuối tháng của từng thứ vật tưtrên thẻ kho để ghi vào cột số lượng trên sổ số dư sau đó chuyển sổ số dư chophòng kế toán
- Ở phòng kế toán: Kế toán dựa vào số lượng nhập xuất của từng danhđiểm NVL được tổng hợp từ các chứng từ nhập xuất mà kế toán nhận được khikiểm tra các kho theo định kỳ 3,5 hoặc 10 ngày một lần kèm theo phiếu giaonhận chứng từ và giá hạch toán để tính trị giá thành tiền NVL nhập, xuất theotừng danh điểm, từ đó ghi vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn (bảng này được mởtheo từng kho) cuối kỳ tiến hành tính tiến trên sổ số dư do thủ khi chuyển đến vàđối chiếu tồn kho từng danh điểm NVL trên sổ số dư với tồn kho trên bảng luỹ
kế nhập, xuất, tồn Từ bảng luỹ kế nhập, xuất tồn kế toán lập bảng tổng hợpnhập, xuất tồn vật liệu để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp về vật liệu
Trang 26Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư
- Ưu điểm: Việc kiểm tra, đối chiếu được tiến hành theo định kỳ, tránh
được sự ghi chép, trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lượng ghichép, nâng cao hiệu suất kế toán
- Nhược điểm: Do ở phòng kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn
biết số hiện có và tăng giảm của từng thứ vật liệu về mặt số lượng thì kế toánxem lại số liệu trên thẻ kho hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫngiữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn
- Phạm vi áp dụng: Thích hợp với doanh nghiệp có khối lượng các nhiệm
vụ nhập, xuất nhiều, thường xuyên, nhiều chủng loại NVL Với điều kiện cácdoanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán nhập, xuất đã xây dựng hệthống danh điểm nguyên vật liệu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kế toán vữngvàng
Sổ số dư Phiếu giao nhận chứng
từ xuất
Bảng tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn
Bảng luỹ kế xuất kho
Trang 271.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
1.4.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.4.1.1 Tài khoản sử dụng
Sự biến động của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất sau khiphản ánh trên các chứng từ kế toán sẽ phản ánh trực tiếp ở các TK cấp 1, cấp 2
về nguyên vật liệu
- TK 152 “Nguyên liệu vật liệu”tài khoản này dùng để phản ánh ghi chép
số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế TK 152 cóthể được mở thành các TK cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng loại, nhóm, thứnguyên vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp bao gồm:
- TK 331 “Phải trả người bán”tài khoản này được dùng để phản ánh quan
hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người nhận thầu về các khoảnvật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng ký kết
- TK 151 “Hàng mua đang đi đường”tài khoản này được dùng để phảnánh giá trị các loại vật tư, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhậnthanh toán với người bán nhưng chưa về nhập kho và tình hình đang đi đường
đã về nhập kho Ngoài các tài khoản trên kế toán tổng hợp nguyên vật liệu còn
sử dụng một số tài khoản liên quan như TK 111,112,128…
Trang 281.4.1.2 Trình tự kế toán
Sơ đồ 1.4: Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
(1) Mua nguyên vật liệu về nhập kho
(2) Nhập kho nguyên vật liệu đi đường kỳ trước
(3) Thuế nhập khẩu nguyên vật liệu
(4) Nhận cấp phát,nhận góp vốn liên doanh bằng nguyên vật liệu
(5) Nguyên vật liệu tự chế,gia công ngoài nhập kho
TK 111, 112,331 (9)
TK 1331
TK 128, 222 (10)
TK412 (11)
(12)
TK 1381 (13)
Trang 29(6) Kiểm kê phát hiện thiếu
(7) Xuất nguyên vật liệu dùng cho sản xuất
(8) Xuất nguyên vật liệu dùng cho thuê ngoài gia công
(9) Thanh toán trả vật liệu cho người bán
(10) Xuất nguyên vật liệu đi góp vốn liên doanh
(11) Xuất nguyên vật liệu đi góp vốn,chênh lệch giảm vật tư
(12) Xuất nguyên vật liệu đi góp vốn,chênh lệch tăng vật tư
(13) Kiểm kê phát hiện thừa
1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng
Theo phương pháp này, mọi biến động tăng giảm nguyên vật liệu đượctheo dõi trên TK 611 “Mua hàng”còn các TK 152 chỉ sử dụng để phản ánh tìnhhình hiện có của doanh nghiệp ở thời điểm cuối kỳ và đầu kỳ TK 611 dùng đểphản ánh giá trị thực tế của số vật tư, hàng hoá mua vào và xuất dùng trong kỳ
Trang 30Sơ đồ 1.5: Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(1)Kết chuyển giá trị NVL tồn kho đầu kỳ
(2)Mua NVL nhập kho
(3)NVL nhận góp vốn liên doanh
(4)NVL nhận biếu tặng, thanh lý
(5)NVL vay mượn tạm thời
(6)Kết chuyển giá trị NVL tồn kho cuối kỳ
(7)Trị giá NVL xuất dùng
Trang 31(8)Chiết khấu mua hàng,giảm giá hàng bán
Báo cáo tài chính
Trang 321.5.2 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày:
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán hình thức kế toán trên máy vi tính
Máy vi tính
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
TNHH GIẦY ANNORA VIỆT NAM2.1 Tổng quan về công ty THHH giầy Annora Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
Mã số thuế: 2801568888
Địa chỉ: Xã Xuân Lâm, Huyện Tĩnh Gia, Tỉnh Thanh Hoá
Đại diện pháp luật: Hsu Ching Cheong
Giấy phép số: 262043000088
Ngày cấp giấy phép: 26/05/2010
Ngày hoạt động: 01/06/2010 (Đã hoạt động 7 năm)
Tập đoàn Hồng Phúc là tập đoàn có 100% vốn đầu tư nước ngoài chuyênsản xuất các loại giầy thể thao, giầy đi bộ của các hãng nổi tiếng trên thếgiới.Ngoài nhiệm vụ sản xuất để thúc đẩy các tiềm lực kinh doanh, tập đoàncũng tạo ra các cơ hội việc làm, cải thiện và nâng cao trách nhiệm xã hội.Tậpđoàn có khoảng 50 công ty đặt rải rác ở nhiều quốc gia khác nhau: Đài Loan,Trung Quốc, Malaysia, Inđônêxia Riêng ở Việt Nam có tới 10công ty thànhviên.Do nhu cầu sản xuất thị trường ổn định tập đoàn có kế hoạch mở rộng hơnnữa Trong đó, công ty TNHH Giày Annora tại Xã Xuân Lâm – Khu Kinh TếNghi Sơn – Huyện Tĩnh Gia – Thanh Hóa có diện tích 32 ha, số lượng côngnhân viên hiện tại là: 11.000 công nhân viên
Công ty TNHH Giày Annora Việt Nam, đóng trên địa bàn Khu Kinh tếNghi Sơn (KKTNS) là công ty con của Tập đoàn Hồng Phúc.Đây là dự án được
Trang 34việc làm cho 3.584 lao động địa phương Sản lượng sản phẩm của công ty đạtkhoảng 131.888 đôi giày/tháng, chủ yếu là gia công cho hãng giày Nike của Mỹ.Theo kế hoạch, nếu hoạt động tối đa công suất, công ty sẽ thu hút và giải quyếtviệc làm cho từ 12.000 đến 14.000 lao động, phần lớn là lao động trên địa bànKKTNS.
Trong quá trình tổ chức sản xuất, công tác bảo đảm an toàn vệ sinh, laođộng luôn được công ty đặt lên hàng đầu Hằng ngày, nhân viên bộ phận an toànluôn có mặt tại công trường để đánh giá các nguy cơ mất an toàn có thể xảy ra
Từ đó đưa ra những cải tiến kịp thời cũng như cảnh báo những nguyên nhân dẫnđễn mất an toàn lao động trong sản xuất Ngoài ra, công ty đã xây dựng một hệthống xử lý nước thải và đã được Ban Quản lý KKTNS xác nhận đạt tiêu chuẩn.Công ty còn mời Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh kiểm tra môi trường lao độngtrong nhà máy, để công ty trang bị bảo hộ phòng, chống các yếu tố có hại domôi trường làm việc gây nên cho công nhân
Cùng với đó, công ty luôn đặt ra những yêu cầu phòng, chống tai nạn caonhất (tuần lễ làm việc an toàn) cũng như công tác đào tạo cho công nhân mới.Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tổ chức các lớp đào tạo định
kỳ cho công nhân về yêu cầu an toàn kỹ thuật cao (xe nâng, lò hấp, lò hơi) trongnhà xưởng Tất cả các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đềuđược nhà máy định kỳ mời Trung tâm Kiểm định Trung ương I tiến hành kiểmđịnh bảo đảm an toàn trước khi đưa vào sử dụng
Bên cạnh đó, định kỳ hàng năm, công ty phối hợp với các cơ quan y tế tổchức khám sức khỏe định kỳ cũng như khám bệnh nghề nghiệp cho công nhânnhằm đưa ra những chính sách bảo đảm sức khỏe cho công nhân cũng như việcsắp xếp bố trí lại vị trí lao động cho phù hợp với sức khỏe của người lao động.Đặc biệt, công ty có bộ phận nhân quyền luôn bảo đảm việc tuân thủ luật laođộng của công ty đối với công nhân (tăng ca, lương, thưởng), vấn đề này có sựkiểm tra, giám sát chặt chẽ của hãng Nike
Chị Dương Thị Loan – một trong những công nhân làm việc sớm nhất tại
Trang 35công ty, cho biết: Chúng tôi được làm việc trong một môi trường thực sự tốt, thunhập ổn định, khoảng
3.500.000 đồng/tháng Do đó, chúng tôi yên tâm sản xuất và có nguyệnvọng gắn bó lâu dài với công ty
Sự có mặt của Công ty TNHH Giày Annora đã góp phần đáng kể trongviệc giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao mức sống, tạo lậpmột môi trường làm việc hữu ích cho một bộ phận không nhỏ nhân dân tạiKKTNS, đặc biệt là nhân dân các xã phải di dân, tái định cư
Ngành nghề kinh doanh của Công ty.
2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động SXKD của công ty
Công ty là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất nên trong hoạt động sản xuất kinh doanh trải qua nhiều giai đoạn từ giaiđoạn thiết kế lập dự toán, giai đoạn kí kết hợp đồng, giai đoạn sản xuất, nghiệmthu nên vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải quản lý hoạt động sản xuất -
Trang 362.1.2.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
- Quy mô hoạt động: Tập đoàn có khoảng 50 công ty đặt rải rác ở nhiều quốc gia khác nhau Việt Nam có 10 công ty thành viên, trong đó có công ty TNHH giầy Annora Việt Nam
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty:
- Giám đốc: Là người đứng đầu lãnh đạo của công ty, có quyền quyếtđịnh điều hành và chỉ đạo mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch và yêucầu sản xuất kinh doanh Là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước và cán bộcông nhân viên về các mặt có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
- Trợ lý giám đốc: Tham mưu cho giám đốc về chiến lược, chính sáchnhân sự và kinh doanh của công ty, giúp giám đốc lập dự thảo chương trìnhhành động, đề ra các biện pháp kiểm soát, cải tiến tổ chức, xây dựng các tiêuchuẩn hoạt động
+ Quản lý và giám sát các phòng ban, cung cấp các nguồn lực cần thiếtcho các xưởng sản xuất Xác định nhu cầu đào tạo và cung cấp các nguồn lựccần thiết để thực hiện đào tạo
P Kỹ thuật
Trang 37+ Định kỳ thông báo cho giám đốc biết về tình hình hoạt động kinh doanhcủa công ty Chịu trách nhiệm chỉ đạo về công tác tổ chức hành chính như côngtác quản trị hành chính, văn thư, lưu trữ bảo mật tài liệu cơ quan, xây dựng cácchính sách tuyển dụng và tổ chức quản lý lao động, thi đua khen thưởng, nâng
hạ lương
+ Thiết lập hệ thống thông tin có hiệu quả, tạo lập các mối quan hệ mậtthiết trong Công ty Phối hợp với các phòng ban, công trường để đem lại kết quảtốt nhất cho Công ty Chuẩn bị nội dung và điều khiển cuộc họp các cấp Trưởnghàng tuần
- Phòng vật tư, thiết bị:
+ Đảm bảo cung ứng vật liệu,vật tư, thiết bị và nhân công theo đúng tiến
độ và chất lượng yêu cầu của công trường, kể cả việc cung ứng vật tư mẫu đểkhách hàng chọn và phê duyệt
+ Theo dõi việc tạm ứng, thanh quyết toán của các xưởng và kiểm soátchi phí trong quá trình sản xuất của các hợp đồng
+ Kiểm soát việc sử dụng vật tư trong quá trình sản xuất
+ Tham mưu cho giám đốc về các vấn đề liên quan đến thương lượng và
ký kết hợp đồng
+ Giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng với khách hàng
- Phòng kế hoạch:Có chức năng tham gia tham mưu cho Ban lãnh đạocông ty trong việc hoạch định các kế hoạch kinh doanh cụ thể:
+ Thực hiện phân tích và đề xuất tính khả thi của các hợp đồng sản xuất,tham gia các hoạt động quản lý kinh doanh của các dự án do công ty đầu tư
+ Tổ chức thực hiện, giám sát kỹ thuật trong quá trình triển khai các dự
án, các chương trình, hoạt động kinh doanh theo kế hoạch công ty đúng các quy
Trang 38+ Quản lý và giám sát trực tiếp mọi hoạt động và chịu trách nhiệm chung
về hiệu suất công việc của phòng Chủ trì các cuộc họp định kỳ để tổng kết vàđiều chỉnh các hoạt động của phòng
- Phòng kỹ thuật: Thu thập thông tin về kỹ thuật công nghệ và tổ chức bộphận nghiên cứu, phát triển ứng dụng các công nghệ mới, vật liệu mới, kỹ thuậtmới cho Công ty
+ Tư vấn và xét duyệt các phương án giải quyết vướng mắc, thay đổi, xử
lý kỹ thuật, các phát sinh trong quá trình sản xuất của ban chỉ huy xưởng sảnxuất
- Phòng tổ chức, hành chính: Có chức năng, nhiệm vụ giúp giám đốc công
ty tổ chức bộ máy điều hành và quản lý của công ty cũng như các đơn vị trựcthuộc, đáp ứng yêu cầu sản xuất về công tác tổ chức cán bộ lao động, đồng thờigiúp giám đốc nắm được khả năng trình độ kỹ thuật của cán bộ công nhân viên,
đề ra chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên lành nghề phục vụkịp thời cho sản xuất kinh doanh
- Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm huy động các nguồn vốn vàđiều hòa phân phối cho các đội (từng xưởng sản xuất) dựa trên cơ sở tiến độ sảnxuất, thường xuyên kiểm tra giám sát về mặt tài chính đối với các đội sản xuấttrực thuộc công ty Đảm bảo chi lương cho cán bộ công nhân trong toàn công ty
và kiểm tra chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lý, hợp lệ
2.1.2.3 Qui trình công nghệ sản xuất
Công ty TNHH giầy Annora Việt Nam có các chức năng, nhiệm vụ sảnxuất chính sau đây:
-Sản xuất giày ép dán
Trang 40Dây chuyền công nghệ sản xuất giày ép dán gồm 3 công đoạn:
- Công đoạn 1 gồm 4 bước công việc: Bồi nguyên liệu, cắt chặt, dây da vàkiểm tra bán thành phẩm cắt Ở công đoạn này chủ yếu là xử lý nguyên liệuchuẩn bị cho công đoạn 2
- Công đoạn 2 là công đoạn may, định hình thô sơ phần giày bằng việcdập và gập da vải, dán các miếng vải Công đoạn này gồm ba bước công việc:Thủ công, may, kiềm tra bán thành phẩm may
- Công đoạn 3 là công đoạn kế tiếp các công đoạn trên đế sản xuất ra mộtsản phẩm hoàn chỉnh gồm 14 bước công việc từ việc sản xuất chính đến cácbước công việc xử lý công nghệ bảo quản vệ sinh và kiểm tra chất lượng đếncông việc cuối cùng là đóng thùng nhập kho thành phấm
2.1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
Trong những năm qua sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên tục pháttriển theo hướng ổn định, vững chắc hoàn thành nhiều chỉ tiêu chủ yếu và cómức tăng khá Ngành nghề kinh doanh ngoài sản xuất chính được mở rộng pháttriển đúng hướng.Thể hiện các số liệu thống kê cụ thể như sau: