* HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đại diện cho nhóm trình bày sản phẩm trước lớp, những nhóm khác so sánh, bổ sung, nhận xét và hoàn thiện câu trả lời của mình.. * HS b
Trang 1CHỦ ĐỀ CHUNG 2
ĐÔ THỊ: LỊCH SỬ VÀ HIỆN TẠI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Năng lực lịch sử
Nhận thức và tư duy
lịch sử
Phân tích các điều kiện địa lí và lịch sử góp phần hình thành các đô thị cổ đại và trung đại
1
Trình bày được mối quan hệ giữa đô thị với các nền văn minh cổ đại; vai trò của thương nhân với sự phát triển của các đô thị cổ đại ở châu Âu
2
2 Năng lực chung
Tự chủ và tự học Khai thác và sử dụng một số thông tin của một số tư
liệu lịch sử trong bài học, dưới sự hướng dẫn của giáo viên
3
Giải quyết vấn đề sáng
tạo
Tìm kiếm sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học
và các hoạt động thực hành, vận dụng
4
3 Phẩm chất chủ yếu
Chăm chỉ Tích cực, chăm chỉ trong các hoạt động nhóm, cặp
đôi; tự giác hoàn thành các bài tập về nhà
5
Trách nhiệm Trân trọng những giá trị di sản văn hóa của nhân loại,
kế thừa và phát huy trong công cuộc phát triển đất nước
6
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV
- Phiếu học tập, bảng nhóm, màn hình tivi, latop
- Vở ghi, dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 Khởi động: “Đây là gì?”
1 Mục tiêu: 345
2 Tổ chức hoạt động
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS hoạt động nhóm (từ 4-6 nhóm) GV thông qua thể
lệ trò chơi: GV trình chiếu 4 bức tranh trên màn hình (hội chợ, nghề thủ công, các tòa nhà chọc trời, ngân hàng) Đặt câu hỏi: Chủ đề chung của 4 bức tranh là gì? HS sẽ thảo luận theo nhóm và thống nhất câu trả lời
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS quan sát các bức hình xuất hiện trên màn hình; thảo
luận và thống nhất ý kiến, ghi đáp án trong vòng 30 giây
Trang 2* HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Đại diện nhóm giơ bảng trả lời Các
nhóm khác so sánh, nhận xét kết quả của nhau nhau
3 Sản phẩm: Câu trả lời trên bảng hoạt động nhóm (đô thị/thành thị/thành phố)
4 Phương án đánh giá: GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập, dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2 Đô thị và sự hình thành các nền văn minh cổ đại
1 Mục tiêu: 12356
2 Tổ chức hoạt động
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm (chia cả lớp
thành 4 nhóm), đọc SGK và quan sát hình ảnh ở trang 170, 171, 172 và vận dụng kiến thức của bản thân đã học ở lớp 6 để trả lời các câu hỏi sau đây GV sử dụng câu hỏi gợi
mở để giúp HS giải quyết các vấn đề khó, mới GV hướng dẫn HS khai thác các tư liệu và kênh hình có sẵn trong SGK để khắc sâu kiến thức
Nhóm 1: Tìm hiểu về điều kiện địa lí và lịch sử hình thành các đô thị cổ ở phương Đông? Nhóm 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa đô thị cổ và nền văn minh cổ đại phương Đông? Nhóm 3: Tìm hiểu về điều kiện địa lí và lịch sử hình thành các đô thị cổ ở phương Tây? Nhóm 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa đô thị cổ và nền văn minh cổ đại phương Tây?
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS quan sát các bức hình và đọc SGK trang 170, 171,
172 Huy động lại những kiến thức có liên quan đã học ở lớp 6; thảo luận thống nhất câu trả lời ghi vào bảng nhóm
* HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đại diện cho nhóm trình bày sản
phẩm trước lớp, những nhóm khác so sánh, bổ sung, nhận xét và hoàn thiện câu trả lời của mình
3 Sản phẩm: Câu trả lời trong bảng nhóm của HS.
4 Phương án đánh giá: HS đánh giá kết quả học tập lẫn nhau GV nhận xét kết quả, đánh
giá điểm số cho các sản phẩm của nhóm, chuyển ý sang mục mới
Dự kiến kết quả học tập
Điều kiện địa lí và
lịch sử
-Từ khoảng TNK IV TCN đến TNK III TCN, trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi như: sông Nin, sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát, sông Ấn, sông Hằng, đã có cư dân tập trung sinh sống Họ canh tác nông nghiệp trên những đồng bằng màu mỡ, phì nhiêu, chăn nuôi gia súc, dệt vải, làm đồ gốm,
- Do sản xuất dần phát triển, dân số tăng lên, những khu định cư nhỏ ban đầu đã dần mở rộng thành các khu dân cư đông đúc và có sự phân công lao động Từ đó, hình thành các đô thị cổ đại như: Ba-bi-lon (ở vùng
- Ở Hy Lạp, La Mã cổ đại, đất đai khô cằn chỉ thích hợp trồng những cây lâu năm Bù lại, nơi đây có nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc hình thành những hải cảng, Chính những hải cảng này đã trở thành trung tâm của các đô thị
- Do sống gần biển, lại có nhiều mỏ khoáng sản nên
cư dân ở đây sớm phát triển mạnh hoạt động buôn bán hàng hải và sản xuất
Trang 3Lưỡng Hà), Mem-phít (ở Ai Cập), Mô-hen-giô Đa-rô (ở Ấn Độ),
thủ công nghiệp
Mối quan hệ giữa
đô thị cổ và nền
văn minh cổ đại
Là trung tâm hành chính, quân sự, đầu mối kinh tế và giao thông của các quốc gia cổ đại, những đô thị cổ gắn liền với sự hình thành, hưng thịnh và suy tàn của các nền văn minh đầu tiên ở phương Đông
Là trung tâm kinh tế, chính trị của nhà nước, đồng thời cũng đặt nền tảng cho sự hình thành và phát triển của các nền văn minh
Hoạt động 3 Các đô thị châu Âu thời trung đại và vai trò của giới thương nhân
1 Mục tiêu: 2356
2 Tổ chức hoạt động
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS thảo luận theo cặp đôi; đọc SGK, quan sát hình 3,
4, 5 ở trang 173, 174 và thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi sau vào tập: Phân tích các điều kiện dẫn đến sự ra đời của các đô thị trung đại ở châu Âu? Tầng lớp thương nhân có vai trò như thế nào đối với các đô thị trung đại ở châu Âu?
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS đọc SGK và quan sát hình 3, 4, 5 ở trang 173, 174,
vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi HS thống nhất ý kiến ghi vào tập câu trả lời
GV sử dụng các câu hỏi trong SGK để gợi mở, giúp đỡ HS GV có thể gợi ý lại những kiến thức HS đã học ở bài 1, phần Lịch sử
* HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Đại diện một số cặp đôi trả lời câu hỏi
trước lớp, những cặp đôi khác nhận xét so sánh và hoàn thiện câu trả lời của mình
3 Sản phẩm: Câu trả lời sau thảo luận của cặp đôi trong tập.
4 Phương án đánh giá: HS đánh giá kết quả học tập lẫn nhau GV nhận xét kết quả học
tập, kết luận vấn đề
Dự kiến kết quả học tập a) Sự ra đời của các đô thị châu Âu thời trung đại
- Từ thế kỉ XI, sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp trong các lãnh địa phong kiến có nhiều biến đổi
- Một số thợ thủ công đã tìm cách trốn khỏi lãnh địa hoặc dùng tiền để chuộc lại tự do Họ tìm đến những nơi đông dân cư, gần nguồn nguyên liệu, nơi giao nhau của các trục đường chính, nhóm nhau lại để cùng sản xuất, buôn bán Từ đó các đô thị hình thành Bên cạnh
đó, còn có những đô thị do lãnh chúa, giáo hội xây dựng hoặc được phục hồi từ những đô thị cổ đại
b) Vai trò của thương nhân trong các đô thị châu Âu trung đại
- Trong các đô thị ở châu Âu thời trung đại, tầng lớp thương nhân dần đông hơn và có vai trò ngày càng to lớn
- Hoạt động của thương nhân và thương hội đã thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển, làm tan rã dần nền kinh tế tự nhiên, đóng kín trong các lãnh địa trước đây Việc buôn bán giữa các nước ngày càng sôi động, đặc biệt xung quanh vùng Địa Trung Hải
- Thương nhân là những người có đầu óc thích khám phá, ham hiểu biết, làm giàu, nên
họ phản đối văn hóa phong kiến lỗi thời, lạc hậu và đòi hòi xây dựng một nền văn hoá
Trang 4mới Do đó, phong trào Văn hoá Phục hưng đã nảy nở, mỏ ra thời kì phát triển xán lạn của văn hóa phương Tây thời trung đại
Hoạt động 4 Luyện tập - Vận dụng
1 Mục tiêu: 123456
2 Tổ chức hoạt động
+ Nhiệm vụ 1: Nêu những điều kiện địa lí và lịch sử khác biệt đưa đến sự hình thành các đô thị ở phương Đông và phương Tây cổ đại?
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS hoạt động cá nhân; GV yêu cầu HS gấp sách và
tập để trả lời câu hỏi: Nêu những điều kiện địa lí và lịch sử khác biệt đưa đến sự hình thành các đô thị ở phương Đông và phương Tây cổ đại?
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS liên hệ với kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
* HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV gọi ngẫu nhiên một vài HS trả lời
HS trình bày theo hiểu biết của bản thân
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong tập.
4 Phương án đánh giá: GV nhận xét kết quả học tập.
Dự kiến kết quả học tập
- Ở phương Đông Việc hình thành những khu quân cư ven các sông lớn, trên những vùng đồng bằng rộng lớn, phì nhiều, dựa trên hoạt động kinh tế chủ đạo là nông nghiệp, đòi hỏi phải có sự liên kết nhau làm thuỷ lợi, khiến các nhà nước được hình thành sớm và các thành thị cũng ra đời sớm
- Ở phương Tây: Điều kiện tự nhiên không mấy thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp nhưng lại rất lí tưởng để phát triển sản xuất thủ công nghiệp và buôn bán, những khu vực dân cư đông đúc được hình thành muộn hơn và không có nhu cầu liên kết để làm thủy lợi chung nền nhà nước ra đời muộn hơn: các thành thị cổ đại cùng hình thành muộn hơn ở phương Đông
- Điều này cũng chỉ phối đến vai trò của thành thị trong nền văn minh phương Đông và phương Tây cổ đại cũng có những phần khác biệt Tính chất "thành" nhiều hơn tính chất
“thị", đó là đặc trưng của các thành thì phương Đông trong cả thời có đại và trung đại, nhưng ở phương Tây xuyên suốt từ thời cổ đại đến trung đại thì thành thị đều đóng vai trò
là những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, tư tưởng của nhà nước, quốc gia
+ Nhiệm vụ 2: Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy nêu ví dụ về sự phát triển hay suy tàn cùa một nền văn minh thời cồ đại gắn liền với sự thịnh vượng hay suy tàn của đô thị?
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV giới thiệu các trang web, sách báo có liên quan;
yêu cầu HS tìm hiểu tài liệu trên các trang web đó GV nêu yêu cầu cơ bản về sản phẩm
mà HS cần đạt được
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tìm kiếm các tài liệu liên quan đến câu hỏi số ở phần
vận dụng trang 174 trên Internet hoặc sách báo
* HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV gọi ngẫu nhiên một số HS trả lời
sản phẩm của mình HS trình bày kết quả đã thực hiện trong tập
3 Sản phẩm: Sản phẩm đã trả lời trong tập của HS (tư liệu truyền miệng, chữ viết, hiện
vật)
Trang 54 Phương án đánh giá: GV nhận xét kết quả học tập, cho điểm.
+ Nhiệm vụ 3: (Vận dụng) Theo em, sự phát triển của đô thị châu Âu thời trung đại gắn liền với vai trò của tầng lớp thương nhân có ý nghĩa đối với sự phát triển của các quốc gia ngày nay không? Vì sao?
1 Mục tiêu: 6, 7, 8, 9
2 Tổ chức hoạt động
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV giới thiệu các trang web, sách báo có liên quan;
yêu cầu HS tìm hiểu tài liệu trên các trang web đó GV nêu yêu cầu cơ bản về sản phẩm
mà HS cần đạt được Hoạt động này không bắt buộc tất cả HS tham gia thực hiện
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tìm kiếm các tài liệu liên quan đến câu hỏi 3 ở phần
vận dụng trang 174 trên Internet hoặc hỏi ý kiến người thân
* HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời sản phẩm
của mình trong tiết học sau HS trình bày kết quả đã thực hiện trong tập
3 Sản phẩm: Sản phẩm trong tập của HS.
4 Phương án đánh giá: GV nhận xét kết quả học tập.