Kiến thức * Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh: - Học sinh củng cố những kiến thức cơ bản đã được học * Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi: - Vận dụng những kiến thức đã học để giải quy
Trang 1Ngày soạn: 16/4/2022
Ngày KT: 20/4/2022
Tiết 29 KIỂM TRA GIỮA KỲ II
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
1 Kiến thức
* Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh:
- Học sinh củng cố những kiến thức cơ bản đã được học
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống
2 Năng lực
- Năng lực điều chỉnh hành vi : Biết vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết
các vấn đề này sinh trong thực tiễn cuộc sống, hình thành thói quen suy nghĩ và hành động phù hợp với lứa tuổi
- Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức đánh giá bản thân, lập và thực hiện
kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm có những điều chỉnh phù hợp cho quá trình học tập
3 Về phẩm chất:
- Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm; nghiêm túc nhìn nhận
những khuyết điểm của bản thân trong quá trình học tập để điều chỉnh cho phù hợp
- Trách nhiệm: Hoàn thành tốt quá trình học tập và rèn luyện nhằm đạt được mục
đích đặt ra
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên
a Ma trận
1 Vị trí
địa lí, diện
tích và sự
phân chia
hành
chính tỉnh
Lào Cai
- Biết được
vị trí địa lí của tỉnh Lào Cai
- Biết được ý nghĩa vị trí địa lí của tỉnh Lào Cai
- Biết được diện tích và sự phân chia hành chính của tỉnh Lào
Trang 2Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 2,0 20%
1 2,0 20%
2 4,0 40%
2 Các
nghề
truyền
thống của
tỉnh Lào
Cai
Hiểu được những thuận lợi và khó khăn của các nghề truyền thống ở Lào Cai
- Hiểu được
vai trò của nghề truyền thống đối với đời sống của người dân và
sự phát triển kinh tế-xã hội
ở Lào Cai
Vận dụng kiến thức đã học liên hệ với bản thân nhữngviệc cần làm để giữ gìn và phát huy các nghề truyền thống của Lào Cai
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 3,0 30%
1 3,0
30%
2 6,0 60%
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
2 4,0 40%
1 3,0 30%
1 3,0 30%
4 câu
10 điểm 100%
b Đề kiểm tra
ĐỀ 1:
Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Câu 1 Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô thích hợp về vị trí địa lí của tỉnh Lào Cai? (Mỗi ý đúng được 0,5 điểm)
1 Lào Cai là một tỉnh miền núi nằm ở phía Bắc
Việt Nam
2 Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam- Trung Quốc
3 Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang
4 Phía tây giáp tỉnh Yên Bái
II: Tự luận ( 8,0 điểm)
Câu 2 ( 2,0 điểm): Trình bày ý nghĩa vị trí địa lí của tỉnh Lào Cai?
Câu 3 ( 3,0 điểm): Nêu những thuận lợi, khó khăn của các nghề truyền
thống ở Lào Cai
Trang 3Câu 4 ( 3,0 điểm): Qua việc tìm hiểu các nghề truyền thống của tỉnh Lào
Cai Là một công dân của tỉnh Lào Cai, em cần làm gì để gìn giữ và phát huy các nghề truyền thống đó
Đề 2 Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm)
Câu 1 Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô thích hợp về vị trí địa lí của tỉnh Lào Cai? (Mỗi ý đúng được 0,5 điểm)
1 Lào Cai là một tỉnh miền núi nằm ở phía Bắc
Việt Nam
2 Phía Đông giáp tỉnh Tuyên Quang
3 Phía tây giáp tỉnh Yên Bái
4 Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam- Trung Quốc
II: Tự luận ( 8,0 điểm)
Câu 2 ( 2,0 điểm): Trình bày diện tích và sự phân chia hành chính của tỉnh Lào
Cai?
Câu 3 ( 3,0 điểm): Nêu vai trò của nghề truyền thống đối với đời sống của người
dân và sự phát triển kinh tế-xã hội ở Lào Cai?
Câu 4 ( 3,0 điểm): Qua việc tìm hiểu các nghề truyền thống của tỉnh Lào Cai Là
một công dân của tỉnh Lào Cai, em cần làm gì để gìn giữ và phát huy các nghề truyền thống đó
c Hướng dẫn chấm và biểu điểm
(Lưu ý: Học sinh đạt 5,0 điểm là đạt yêu cầu)
Đề 1:
2 Đ
3 Đ
4 S
0,5 0,5 0,5 0,5
2 Ý nghĩa vị trí địa lí của tỉnh Lào Cai
- Lào Cai nằm trên tuyến hành lang kinh tế: Côn Minh- Lào
Cai- Hà Nội- Hải Phòng
- Tạo điều kiện cho Lào Cai giao lưu, hợp tác với các thành
phố lớn, với nước láng giềng Trung Quốc
1,0 1,0
3 Những thuận lợi, khó khăn của các nghề truyền thống ở
Lào Cai
* Thuận lợi
- Có cơ chế, chính sách nhà nước hỗ trợ phù hợp …
- Lợi thế về thiên nhiên, cảnh quan, con người, nguồn
0,5 0,5
Trang 4nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương ….
* Khó khăn
- Sản xuất nhỏ lẻ mang tính tự phát
- Công nghệ chậm đổi mới, phụ thuộc …
- Việc xây dựng thương hiệu chưa được quan tâm thường
xuyên
- Sản phẩm sức cạnh tranh chưa cao; thị trường hạn hẹp;
đội ngũ nghệ nhân, thợ giỏi làng nghề chưa được quan tâm
bồi dưỡng, phát huy đúng mức; …
0,5 0,5 0,5 0,5
4 Liên hệ: Học sinh viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu,
bày tỏ quan điểm, suy nghĩ, việc làm của bản thân mình:
- Gia đình: duy trì các nghề truyền thống sẵn có, phát triển
thêm để tăng thu nhập
- Tuyên truyền, giữ gìn, phát huy về nét đẹp của các nghề
truyền thống đó
- Học tập tốt để có thể làm thay đổi, phát triển, mở rộng các
nghề truyền thống của quê hương mình
1,0 1,0 1,0
Đề 2:
2 S
3 S
4 Đ
0,5 0,5 0,5 0,5
2 Diện tích và sự phân chia hành chính của tỉnh Lào Cai
* Diện tích:
- Tỉnh Lào Cai được thành lập ngày 12/7/1907, sau đó trải
qua một số lần tách, nhập tỉnh
- Lào Cai có tổng diện tích tự nhiên là 6367 km2, đứng thứ
8 trong 15 tỉnh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
* Phân chia hành chính:
- Tính đến năm 2020, tỉnh Lào Cai có 9 đơn vị hành chính:
1 thành phố, 1 thị xã, 7 huyện với 152 xã và thị trấn
0,5 0,5 1,0
3 Vai trò của nghề truyền thống đối với đời sống của
người dân và sự phát triển kinh tế-xã hội ở Lào Cai.
- Nâng cao thu nhập cho người dân tộc thiểu số
- Có nhiều sản phẩm nổi tiếng cả nước, thị trường quốc tế
- Các làng nghề truyền thống là di sản văn hóa phong phú
của Lào Cai Thu hút du khách trong nước và quốc tế
1,0 1,0 1,0
4 Liên hệ: Học sinh viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu,
bày tỏ quan điểm, suy nghĩ, việc làm của bản thân mình:
- Gia đình: duy trì các nghề truyền thống sẵn có, phát triển 1,0
Trang 5thêm để tăng thu nhập.
- Tuyên truyền, giữ gìn, phát huy về nét đẹp của các nghề
truyền thống đó
- Học tập tốt để có thể làm thay đổi, phát triển, mở rộng các
nghề truyền thống của quê hương mình
1,0 1,0
2 Học sinh: Bút, giấy kiểm tra
III Tổ chức giờ học
1 Ổn đinh tổ chức (1p)
Sĩ số:
2 Tiến trình:
- GV: phát đề
- HS: nhận đề, làm bài kiểm tra
Kiểm tra giữa học kì I
3 Nhận xét và hướng dẫn học bài
3.1 Nhận xét: GV thu bài và nhận xét ý thức làm bài của học sinh
3.2 Hướng dẫn học sinh học bài, chuẩn bị bài mới.
- Bài cũ: xem lại nội dung đề kiểm tra, tự làm lại vào vở nháp
- Bài mới: chuẩn bị bài học tiếp theo
4 Dự kiên kết quả kiểm tra:
Đạt yêu cầu
Không đạt yêu cầu
5 Phân tích kết quả sau tiết kiểm tra:
Hiệu trưởng Tổ chuyên môn Giáo viên ra đề
Lê Thị Hải Huyền