1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề đáp án hsg năm 2022 2023

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi chọn học sinh giỏi năm học 2022 - 2023
Trường học Sở Giáo dục Và Đào Tạo Nam Định
Chuyên ngành Địa lí
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 116,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ ra sự khác biệt nhất của địa hình vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc ở nước ta.. b Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu dân số vàng đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta.. 5,0 điểm

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NAM ĐỊNH

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Địa lí – Lớp: 9 THCS.

Thời gian làm bài: 150 phút

Đề thi gồm: 01 trang

Câu 1 (3,0 điểm)

a) Nêu đặc điểm chung cơ bản của địa hình Việt Nam Chỉ ra sự khác biệt nhất của địa hình vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc ở nước ta

b) “Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả nước” là đặc điểm khí hậu của miền địa lí tự nhiên nào? Nêu biểu hiện của tính chất trên

Câu 2 (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Kể tên các đô thị có quy mô dân số lớn nhất Đồng bằng sông Hồng Tại sao tỉnh Nam Định là nơi dân cư tập trung đông đúc?

b) Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu dân số vàng đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta

Câu 3 (5,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a) Nhận xét sự phân bố các nhà máy sản xuất điện ở nước ta Vì sao công nghiệp điện nước ta luôn ưu tiên đi trước một bước?

b) Giải thích tại sao lợn được nuôi nhiều ở vùng Đồng bằng sông Hồng? Đề xuất những phương hướng để thúc đẩy ngành chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp Việt Nam

Câu 4 (4,0 điểm)

a) So sánh thế mạnh kinh tế biển giữa Bắc Trung Bộ với Duyên hải Nam Trung Bộ

b) Vì sao cây cà phê được trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên?

Câu 5 (5,0 điểm) Cho bảng số liệu:

KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI

CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

( Đơn vị: Triệu tấn) n v : Tri u t n) ị: Triệu tấn) ệu tấn) ấn)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021)

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn 2010 - 2020

b) Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn trên

-Hết -(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam của NXB Giáo dục Việt Nam từ năm 2009 đến

nay.)

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Họ, tên và chữ ký của GT 1: Họ, tên và chữ ký của GT 2:

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NAM ĐỊNH ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Địa lí – Lớp: 9 THCS.

HƯỚNG DẪN CHẤM CHUNG

1) Giám khảo chấm đúng như đáp án- thang điểm của Sở Giáo dục và Đào tạo

2) Trường hợp câu nào, ý nào thí sinh có cách trả lời khác so với đáp án nhưng đúng thì vẫn cho điểm tối đa của câu, ý đó theo thang điểm

3) Giám kh o không quy tròn i m th nh ph n c a t ng câu, i m c a b i thi điểm thành phần của từng câu, điểm của bài thi ểm thành phần của từng câu, điểm của bài thi ành phần của từng câu, điểm của bài thi ần của từng câu, điểm của bài thi ủa từng câu, điểm của bài thi ừng câu, điểm của bài thi điểm thành phần của từng câu, điểm của bài thi ểm thành phần của từng câu, điểm của bài thi ủa từng câu, điểm của bài thi ành phần của từng câu, điểm của bài thi.

Câu

a Nêu đặc điểm chung cơ bản của địa hình Việt Nam Chỉ ra sự khác

biệt nhất của địa hình vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc ở nước ta.

2,0

*Đặc điểm chung cơ bản của địa hình Việt Nam:

- Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam

- Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau

- Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa

- Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của con người

* Sự khác biệt của địa hình vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc:

- Về độ cao:

+ Tây Bắc cao hơn: Tây Bắc cao nhất cả nước với dãy Hoàng Liên Sơn

đồ sộ, đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3143 m

+ Đông Bắc thấp hơn: Đông Bắc có đồi núi thấp chiếm ưu thế

- Về hướng núi:

+ Tây Bắc: hướng tây bắc - đông nam

+ Đông Bắc: hướng vòng cung

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

b “Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả nước”

là đặc điểm khí hậu của miền địa lí tự nhiên nào Nêu biểu hiện của tính chất trên.

1,0

*Miền địa lí tự nhiên: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

* Biểu hiện:

- Mùa đông lạnh giá, mưa phùn, gió bấc, lượng mưa nhỏ

- Mỗi năm có trên 20 đợt gió mùa cực đới tràn về

- Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn Nhiệt độ thấp nhất có thể xuống dưới 0oC ở miền núi và dưới 5oC ở đồng bằng

0,25

0,25 0,25 0,25

Câu

2 a Tại sao tỉnh Nam Định là nơi dân cư tập trung đông đúc? Kể tên các đô thị có quy mô dân số lớn nhất Đồng bằng sông Hồng. 2,0

*Các đô thị có quy mô dân số lớn nhất Đồng bằng sông Hồng:

+ Hà Nội, Hải Phòng: quy mô dân số trên 1000 000 người

+ Nam Định: quy mô dân số từ 200 001 - 5 00 000 người

* Tỉnh Nam Định là nơi dân cư tập trung đông đúc là vì:

+ Có ngành trồng lúa nước là ngành chính trong nền kinh tế

+ Nơi có trình độ phát triển kinh tế khá cao: hoạt động công nghiệp phát triển sớm, có trung tâm công nghiệp, cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện

+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi: địa hình, đất đai, nguồn nước

+ Có lịch sử khai thác sớm

0,75

0,25 0,5 0,25 0,25

Trang 3

b Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu dân số vàng đến phát triển kinh

* Thuận lợi:

- Có lực lượng lao động trẻ và dồi dào; thu hút đầu tư nước ngoài và

hợp tác sản xuất của các nước tiên tiến… giúp thúc đẩy kinh tế phát

triển

- Tỉ lệ nhóm tuổi phụ thuộc nhỏ nên chất lượng cuộc sống được cải

thiện, các vấn đề y tế, giáo dục, văn hóa, được nâng cao

* Khó khăn:

- Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao

- Nguy cơ già hóa dân số, chi phí phúc lợi xã hội cho người già bắt đầu tăng

lên

0,25 0,25

0,25 0,25

Câu

3 a sao công nghiệp điện nước ta luôn ưu tiên đi trước một bước? Nhận xét sự phân bố các nhà máy sản xuất điện ở nước ta Vì 2,0

* Sự phân bố các nhà máy sản xuất điện:

- Các nhà máy thủy điện phân bố ở nơi có nguồn thủy năng dồi dào:

+ Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có các nhà máy thủy điện lớn:

Sơn La, Hòa Bình

+ Vùng Tây Nguyên có các nhà máy thủy điện Yaly, Xê xan

- Các nhà máy nhiệt điện:

+ Nhà máy nhiệt điện với nguồn nhiên liệu từ than phân bố ở phía Bắc

như: Phả Lại, Uông Bí

+ Nhà máy nhiệt điện với nguồn nhiên liệu từ dầu, khí phân bố ở phía

Nam: Phú Mỹ, Cà Mau

+ Nhà máy nhiệt điện Ninh Bình gần thị trường tiêu thụ (Đồng bằng sông

Hồng)

* Công nghiệp điện ở nước ta luôn được ưu tiên đi trước một bước

vì:

- Công nghiệp điện là hạ tầng quan trọng nhất, tác động toàn diện đến các

ngành kinh tế về quy mô và công nghệ; nâng cao năng suất, chất lượng sản

phẩm

- Điện năng là mặt hàng tiêu thụ thiết yếu đảm bảo cho cuộc sống văn

minh, hiện đại của người dân, rút ngắn khoảng cách vùng miền

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

b Giải thích tại sao lợn được nuôi nhiều ở vùng Đồng bằng sông Hồng?

Đề xuất những phương hướng để thúc đẩy ngành chăn nuôi trở thành

ngành sản xuất chính trong nông nghiệp Việt Nam.

3,0

* Giải thích:

- Cơ sở thức ăn: đây là vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm lớn nên có

nguồn thức ăn phong phú từ lương thực, thực phẩm, phụ phẩm từ thủy sản

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Hệ thống chuồng trại, cơ sở chế biến, các dịch vụ chăn nuôi (thức ăn,

thú y, giống…) phát triển

- Các nhân tố khác: chính sách, truyền thống chăn nuôi…

* Phương hướng:

- Xây dựng thị trường ổn định, mở rộng thị trường trong và ngoài

nước

- Xây dựng thương hiệu sản phẩm

- Nâng cao chất lượng sản phẩm, chú trọng bảo vệ môi trường, phòng chống

dịch bệnh…

0,5

0,5 0,5 0,5

0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 4

- Chính sách: đầu tư hỗ trợ vốn cho người dân, xây dựng cơ sở vật

chất, phát triển dịch vụ thú y, giống, xây dựng nhà máy chế biến đa

dạng sản phẩm, hỗ trợ đầu ra cho sản phẩm…

Câu

4 a So sánh về thế mạnh kinh tế biển giữa Bắc Trung Bộ với Duyên hải Nam Trung Bộ. 2,0

* Giống nhau: cả 2 vùng đều có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế biển

(khai thác, nuôi trồng hải sản, du lịch biển - đảo, giao thông vận tải biển và

khai thác khoáng sản biển)

* Khác nhau:

- Khai thác, nuôi trồng hải sản:

+ DHNTB: nguồn lợi hải sản phong phú hơn (có hai ngư trường lớn) nên

hoạt động khai thác hải sản phát triển hơn

+ BTB: có nhiều đầm, phá, cửa sông rộng nên hoạt động nuôi trồng phát

triển hơn

- Du lịch biển - đảo:

+ DHNTB: có nhiều bãi biển nổi tiếng hơn (dẫn chứng); nhiều vịnh, đảo

đẹp (dẫn chứng), hoạt động du lịch diễn ra quanh năm

+ BTB: có ít bãi biển đẹp hơn, hoạt động du lịch bị gián đoạn vào mùa đông

- Giao thông vận tải biển:

+ DHNTB: có nhiều vũng vịnh sâu, kín gió đề xây dựng các cảng nước sâu

quốc tế (dẫn chứng), gần đường hàng hải quốc tế nên giao thông vận tải biển

phát triển hơn

+ BTB: có ít cảng biển lớn

- Khai thác khoáng sản biển:

+ DHNTB: có tài nguyên khoáng sản biển phong phú hơn: dầu khí, cát thủy tinh,

ti tan…

+ BTB: ít khoáng sản biển hơn

Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện phát triển hơn Bắc Trung

Bộ

0,5

0,25

0,25

0,25

0,25

0,5

b Vì sao cây cà phê được trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên? 2,0

Do có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế - xã hội để phát triển cây cà phê:

* Điều kiện tự nhiên:

- Địa hình với các cao nguyên xếp tầng có bề mặt tương đối bằng

phẳng thuận lợi hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn

- Đất đỏ badan chiếm diện tích lớn nhất cả nước, tơi xốp, giàu dinh

dưỡng, tầng phong hóa dày thích hợp trồng cây cà phê

- Khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm phân hóa theo đai cao thích hợp

trồng nhiều loại cà phê, mùa khô kéo dài thuận lợi cho phơi sấy và bảo quản

sản phẩm

- Nguồn nước trên mặt và nước ngầm khá phong phú

* Điều kiện kinh tế - xã hội:

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 5

- Nhu cầu thị trường lớn cả trong và ngoài nước.

- Người dân có kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến

- Công nghiệp chế biến và mạng lưới giao thông vận tải đang được đầu

tư xây dựng

- Chính sách đầu tư của nhà nước xây dựng các vùng chuyên canh cây cà phê,

thu hút đầu tư, lao động

0,25 0,25 0,25

Câu

5

a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng

hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta giai đoạn

2010 - 2020.

2,0

* Xử lí số liệu:

KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2020 (Đơn vị: %)

m Đường sắt Đường bộ Đường thủy Đường hàng không

* Vẽ biểu đồ

- Vẽ biểu đồ đường tốc độ tăng trưởng Biểu đồ khác không cho điểm

- Yêu cầu: vẽ chính xác, có tính thẩm mĩ, tên biểu đồ, chú giải, số liệu, năm

(Thiếu hoặc sai một yêu cầu trừ 0,25 điểm)

0,5

1,5

* Nhận xét:

Giai đoạn 2010 - 2020, tốc độ khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo

ngành vận tải của nước ta có sự biến động:

- Giai đoạn: 2010 -2019:

+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển ngành đường sắt giảm liên tục, giảm

34,2%

+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển đường hàng không tăng nhanh nhất (tăng

136,8 %), đường bộ tăng thứ hai (tăng 124,8 %), đường thủy tăng chậm hơn,

(tăng 67,7 %)

- Từ năm 2019 đến năm 2020:

+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển ngành đường sắt tăng nhẹ (tăng 1,3%)

+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển đường hàng không giảm mạnh nhất (giảm

94,7 %), đường bộ giảm thứ hai (giảm 6,4 %), đường thủy giảm ít nhất (giảm

5,5 %)

* Giải thích:

- Khối lượng vận chuyển ngành đường sắt có tốc độ giảm là do phương tiện di

chuyển thiếu linh hoạt, chậm đổi mới công nghệ, dịch vụ chưa đa dạng…

- Khối lượng hàng hóa vận chuyển đường hàng không tăng nhanh nhất do có

ưu điểm: nhanh, hiện đại; hoạt động ngoại thương phát triển…

- Khối lượng hàng hóa vận chuyển đường bộ tăng do tiện lợi, cơ động, giá

thành rẻ, khả năng phối hợp với mọi ngành vận tải khác

- Khối lượng hàng hóa vận chuyển đường thủy tăng chậm hơn do tốc độ di

chuyển chậm, cước phí rẻ, phụ thuộc vào tự nhiên…

- Năm 2020, khối lượng hàng hóa vận chuyển của hầu hết các ngành vận tải

0,25

0,25 0,5

0,25 0,5

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Trang 6

đều giảm do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, ngành hàng không chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất

Ngày đăng: 07/08/2023, 06:59

w