Së GD §T Phó Thä Së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o phó thä KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH N¨m häc 2010 – 2011 M«n §Þa LÝ Thêi gian lµm bµi 180 phót (kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò) §Ò thi cã 01 trang.
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo
phú thọ
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH
Năm học 2010 – 2011
Môn: Địa Lí
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi có 01 trang
Câu 1: (4,0 điểm)
1 Tại cỏc vĩ độ: 12 o 15’B; 16 o 26’B trong một năm cú mấy lần Mặt Trời lờn thiờn đỉnh? Đú là ngày nào?
2 Tớnh gúc nhập xạ của cỏc vĩ độ 12 o 15’B; 16 o 26’ B vào cỏc ngày 21/3; 22/6; 22/12?
Câu 2 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lớ Việt Nam và kiến thức đó học, hóy so sỏnh 2 trạm khớ hậu Hà Nội
và Sa Pa, từ đú rỳt ra kết luận cần thiết
Câu 3 (1,5 điểm)
Nờu đặc điểm chung của thiờn nhiờn Việt Nam Nguyờn nhõn tạo nờn những đặc điểm
đú?
Câu 4 (2,5 điểm)
Trỡnh bày ảnh hưởng của biển Đụng đến thiờn nhiờn nước ta.
Câu 5 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lớ Việt Nam và kiến thức đó học, hóy phõn tớch cỏc nhõn tố tỏc động đến chế độ mưa ở nước ta.
Cõu 6 (6,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
GDP phõn theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1989 và 2005
(theo giỏ so sỏnh năm 1994)
Đơn vị: Nghỡn tỉ đồng
Khu vực cú vốn đầu tư nước ngoài 1,8 47,5
1 Vẽ biểu đồ thớch hợp nhất thể hiện qui mụ, cơ cấu GDP phõn theo thành phần kinh tế của nước ta trong 2 năm 1989 và 2005.
2 Hóy rỳt ra nhận xột và giải thớch về sự thay đổi qui mụ, cơ cấu GDP phõn theo thành phần kinh tế của nước ta từ 1989 đến 2005.
……… HếT………
- Họ và tên thí sinh………Số báo
danh………
- Cỏn bộ coi thi khụng giải thớch gỡ thờm
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2(Thí sinh đợc phộp sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do nhà XBGD ấn hành từ thỏng 9/2009 đến nay)
Sở giáo dục và đào tạo
phú thọ
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH Năm học 2010 - 2011
Hớng dẫn chấm ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn: địa lí ( Hớng dẫn chấm cú 06 trang )
điểm
Câu
1
(4,0đi
ểm)
1 Ngày Mặt Trời lờn thiờn đỉnh
Tại vĩ độ 12o15'B; 16o26'B trong một năm cú 2 lần Mặt Trời lờn thiờn đỉnh
0,5
Trỡnh bày cỏch tớnh
- Tổng thời gian từ 21/3 đến 22/6 là 93 ngày với độ dài của
cung là 23o27' và từ 22/6 đến 23/9 là 93 ngày với cung như trờn
- Như vậy bỡnh quõn mỗi ngày chuyển động biểu kiến của Mặt
Trời với một gúc 0o15'07''
0,5
Từ đú tớnh được:
Vĩ độ Ngày Mặt Trời lờn thiờn đỉnh
Cho phộp sai số 2 ngày
1,0
Vĩ độ
Góc nhập xạ
12o15'B 77o45' 78o48' 54o18'
16o26'B 73o34' 82o59' 50o07'
Mỗi vĩ độ đỳng được 1,0 điểm
Trang 3C©u 2
(3,0điểm
)
So sánh 2 trạm khí hậu Hà Nội và Sa Pa.
Sử dụng Atlat trang 6, 7,9, 13
1 khái quát vị trí, độ cao của 2 trạm:
- Hà Nội thuộc MB và ĐBBB, ở vĩ độ khoảng 21oB, độ cao dưới
50m
- Sa Pa thuộc TB và BTB, ở vĩ độ khoảng 22o20'B, độ cao từ
1500m đến 2000m
0,25
2 Giống nhau:
Cả 2 trạm cùng nằm trong miền khí hậu phía Bắc với đặc điểm có 1
mùa đông lạnh tương đối ít mưa, nửa cuối mùa đông rét, ẩm ướt;
mùa hè nóng, mưa nhiều
0,25
Chế độ nhiệt:
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là tháng 7, nhiệt độ trung bình
tháng thấp nhất là tháng 1 (do trùng với chuyển động biểu kiến của
Mặt Trời)
- Biên độ nhiệt độ năm khá cao so với trung bình cả nước (do ảnh
hưởng gió mùa Đông Bắc
0,5
Chế độ mưa:
- Tổng lượng mưa trung bình năm lớn (do tác động của gió mùa, dải
hội tụ nhiệt đới )
- Chế độ mưa phân mùa rõ rệt mưa vào mùa hạ (do chịu ảnh hưởng
của hoàn lưu gió mùa)
0,5
3 Khác nhau
a Chế độ nhiệt
- Nhiệt độ trung bình năm: Hà Nội 20-24oC, Sa Pa dưới 18oC
- Hà Nội có 3 tháng nhiệt độ dưới 20oC, Sa Pa có 12 tháng
nhiệt độ dưới 20OC
- Nhiệt độ trung bình tháng tháp nhất: Hà Nội khoảng 17OC, Sa
Pa khoảng 10OC
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: Hà Nội khoảng 28OC, Sa
Pa khoảng 18OC
(Do Sa Pa nằm ở độ cao lớn vì thế nhiệt độ chịu tác động của quy luật đai cao)
0,75
b Chế độ mưa Tổng lượng mưa trung bình năm và trung bình các tháng ở Sa Pa cao hơn Hà Nội:
- Hà Nội lượng mưa trung bình năm từ 1600mm - 2000mm, Sa Pa từ
2400mm - 2800mm
- Hà Nội có tháng mưa cao nhất khoảng 320mm, Sa Pa tháng
có lượng mưa cao nhất khoảng 500mm
- Tháng có lượng mưa thấp nhất: Hà Nội khoảng 15mm, Sa Pa
khoảng 50mm
0,75
Trang 4(Do Sa Pa nằm ở độ cao lớn và đún giú)
Cõu 3
(1,5điểm)
Nờu đặc điểm chung của thiờn nhiờn Việt Nam Nguyờn nhõn tạo nờn những đặc điểm đú.
1.Bốn đặc điểm chung của thiên nhiên Việt
Nam:
- Đất nước nhiều đồi nỳi
- Thiờn nhiờn chịu ảnh hưởng sõu sắc của biển
- Thiờn nhiờn nhiệt đới ẩm giú mựa
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng
0,25
2 Nguyờn nhõn:
- Đặc điểm thiên nhiên của một đất nớc đợc qui định
bởi vị trí địa lí (bao gồm tọa độ địa lí và mối
quan hệ với các lãnh thổ lân cận) và lịch sử phát
triển lãnh thổ của đất nớc đó
0,25
- Với vị trí địa lí nằm ở vĩ độ (nêu hệ tọa độ địa
lí nớc ta), ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dơng,
gần trung tâm của khu vực Đông Nam á, Việt Nam là
nớc thuộc vòng nội chí tuyến, vừa gắn với lục địa
Châu á rộng lớn, vừa thông ra đại dơng qua biển
Đông Các điều kiện vị trí địa lí đó qui định thiên
nhiên Việt Nam chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt
đới, ẩm và của hoàn lu gió mùa ĐNA
0,5
- Vị trí địa lí qui định lịch sử hình thành lãnh thổ
Việt Nam nằm trong lịch sử kiến tạo chung của khu
vực Đông Nam á, chịu ảnh hởng của các đơn vị kiến
tạo xứ nền Hoa Nam và xứ địa máng Đông Dơng
trong quan hệ với hệ địa máng Tây Vân Nam
Chính mối quan hệ về mặt kiến tạo này đã khiến
cho ở nớc ta cảnh quan thiên nhiên đồi núi chiếm u
thế và thiên nhiên có sự phân hóa đa dạng, phức tạp
0,5
Cõu 4
(2,5điểm)
Trỡnh bày ảnh hưởng của biển Đụng đến thiờn nhiờn nước ta.
1 Khớ hậu
Biển Đụng rộng, nhiệt độ nước biển cao, biến đổi theo mựa - tăng độ ẩm của cỏc khối khớ qua biển -> lượng mưa và độ ẩm lớn -> khớ hậu nước ta mang nhiều đặc tớnh của khớ hậu hải dương nờn điều hoà hơn
0,5
2 Địa hỡnh và cỏc hệ sinh thỏi vựng ven biển
- - Địa hỡnh: Cỏc dạng địa hỡnh ven biển đa dạng (cỏc vịnh cửa sụng,
bờ biển mài mũn, tam giỏc chõu thổ cú bói triều rộng lớn, bói cỏt phẳng, cỏc đầm phỏ, cỏc cồn cỏt, đảo ven bờ, cỏc rạn san hụ
- Cỏc hệ sinh thỏi vựng ven biển rất đa dạng và giàu cú
+ Hệ sinh thỏi rừng ngập mặn cú diện tớch lớn thứ 2 thế giới (450
0,75
Trang 5nghìn ha), năng suất sinh học cao, đặc biệt sinh vật nước lợ Tuy
nhiên hiện nay rừng ngập mặn ở nước ta đang bị thu hẹp do cháy
rừng, nuôi trồng thuỷ sản
+ Hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái trên các đảo cũng rất đa
dạng và phong phú
3 Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
- Khoáng sản:
+ Dầu khí có trữ lượng và giá trị nhất (5 bể trầm tích, nổi bật là bể
Nam Côn Sơn và bể Cửu Long)
+ Các khoáng sản khác: Titan, cát thuỷ tinh, muối biển
-Tài nguyên hải sản: Sinh vật biển của nước ta đa dạng và giàu có
với trên 2000 loài cá biển, 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực,
hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy Ven đảo có các rạn
san hô quý giá
0,75
4 Thiên tai
- Bão: Mỗi năm trung bình có từ 9-10 cơn bão hoạt động ở biển
Đông (trong đó có từ 3-4 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào nước ta), bão thường kèm theo mưa lớn, sóng lừng gây nhiều thiệt hại nặng nề
về người và tài sản
-Sạt lở bờ biển: đe doạ nhiều đoạn bờ biển ở nước ta ( nhất là dải bờ
biển miền Trung)
- Nạn cát bay, cát chảy làm lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc, làm
hoang mạc hoá đất đai (ven biển miền Trung)
0,5
Câu 5
(3,0điểm)
Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ mưa ở nước ta Dựa vào Atlat trang 6,7, 9, 13, 14
1 Vị trí địa lí -Vị trí địa lí nước ta ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, lãnh thổ
hẹp ngang, bờ biển dài 3260km, ảnh hưởng của biển thâm nhập sâu vào đất liền làm biến tính các khối khí qua biển -> khí hậu mang tính chất hải dương khác với các nước cùng vĩ độ
- Vị trí gần hay xa biển: nhân tố này làm cho chế độ mưa của nước
ta có sự phân hoá theo không gian
0,5
2 Gió mùa
(là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới chế độ mưa của nước ta)
- Gió mùa mùa hạ: hướng Tây Nam
+ Đầu mùa hạ gió xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương đem mưa lớn cho
Tây Nguyên và Nam Bộ
+ Giữa và cuối hạ: Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí
tuyến Nam Bán Cầu -> gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền Nam,
Bắc và mưa vào tháng 9 cho Trung Bộ ( cùng với dải hội tụ nhiệt
đới)
- Gió mùa mùa đông: hướng Đông Bắc
0,75
Trang 6Nửa sau mùa đông gió mùa Đông Bắc qua biển gây mưa phùn cho
Miền Bắc, mưa cho ven biển Bắc Trung Bộ
3 Địa hình
- Phân hoá theo độ cao: Càng lên cao càng đón nhiều gió nên mưa
càng nhiều (ví dụ:cao nguyên Lâm Viên và khu vực núi cao Tây Bắc
mưa trên 2000mm, đồng bằng sông Hồng mưa ít hơn: trên 1600mm
0,25
- Hướng sườn: Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít (ví
dụ: Huế mưa nhiều - trên 2800mm là do dãy Bạch Mã chắn gió
Đông Bắc vào mùa đông và Tây Nam vào mùa hạ Lạng Sơn khuất
gió nên lượng mưa chỉ dưới 1600mm)
0,25
- Hướng địa hình: Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ đường bờ
biển song song với hướng gió nên lượng mưa ít chỉ dưới 1200mm, thậm chí dưới 800mm
Hướng địa hình làm lệch pha mùa mưa giữa duyên hải Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên
0,25
4 Dòng biển
Nước ta có sự hoạt động của dòng biển nóng, lạnh theo hoạt động của gió mùa (rõ nét nhất ở cực nam duyên hải Nam Trung Bộ tồn tại chồi lạnh làm cho lượng mưa rất ít)
0,25
5 Dải hội tụ nhiệt đới
Nước ta có sự hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới nên có lượng mưa lớn ( kết hợp với các nhân tố gây mưa khác)
0,25
6 Bão
Nước ta nằm trong khu vực hoạt động mạnh của bão nhiệt đới (đặc biệt duyên hải miền Trung mưa lệch pha vào mùa đông)
0,5
Câu 6
(6,0điểm)
1.Vẽ biểu đồ
a Xử lí số liệu:
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta qua 2
năm 1989 và 2005
( Đơn vị: %)
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
0,5
Trang 7b Tớnh bỏn kớnh
Năm So sỏnh qui mụ tổng
giỏ trị GDP (lần)
So sỏnh bỏn kớnh
(cm)
( Học sinh cú thể nhõn cả 2 bỏn kớnh với 1 hệ số chung nhất định để
vẽ cho đẹp)
0,5
c Vẽ biểu đồ
* Yêu cầu
- Chọn dạng biểu đồ trũn và vẽ chính xác, thẩm mĩ
(các dạng biểu đồ khác không cho điểm)
- Đảm bảo chớnh xỏc bỏn kớnh đó tớnh
- Có các ghi chú cần thiết lên biểu đồ
- Có tên biểu đồ và chú giải
(Nếu thiếu 1 yêu cầu trừ 0,25 điểm)
3,0
2 Nhận xột và giải thớch
a.Nhận xột: từ 1989-2005
- Tổng giỏ trị GDP của nước ta tăng gấp 3,1 lần (tăng thờm 267,4
nghỡn tỉ đồng)
+ Giỏ trị thành phần kinh tế Nhà Nước tăng gấp 3,6 lần (tăng
thờm 107,7 nghỡn tỉ đồng)
+ Giỏ trị thành phần kinh tế ngoài Nhà Nước tăng gấp 2,5 lần
(tăng thờm 114,0 nghỡn tỉ đồng)
+ Giỏ trị thành phần kinh tế cú vốn đầu tư nước ngoài tăng gấp
26,4 lần – tăng nhanh nhất (tăng thờm 45,7 nghỡn tỉ đồng)
- Cơ cấu GDP phõn theo thành phần kinh tế:
+ Tỉ trọng thành phần kinh tế Nhà Nước giảm 0,8% ( nhưng
vẫn giữ vai trũ quan trọng trong nền kinh tế nước ta)
+ Tỉ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước giảm 9,8%
+ Tỉ trọng thành phần kinh tế cú vốn đầu tư nước ngoài tăng
mạnh: 10,6%
b Giải thớch
+ - Tổng giỏ trị GDP phõn theo thành phần kinh tế của nước ta tăng là
kết quả của cụng cuộc Đổi mới toàn diện nền kinh tế - xó hội, phỏt
triển nền kinh tế hàng hoỏ nhiều thành phần,tăng cường chớnh sỏch
kinh tế mở…
Cccc - Sự thay đổi cơ cấu cỏc thành phần kinh tế là do tốc độ tăng trưởng
khụng đều nhau của cỏc thành phần kinh tế
1,25
0,75
……….HẾT……….