Giáo án Lịch Sử lớp 11 cơ bản trọn bộ
Trang 1Phần Một Lịch sử thế giới cận đại
Chơng I Các nớc châu á (Từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX)
Bài 1 Nhật Bản
I Mục tiêu bài học
II Thiết bị và tài liệu dạy học.
- Lợc đồ sự bành trớng của nớc Nhật cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, bản đồ thế giới
- Tranh ảnh về nớc Nhật đầu thế kỷ XX
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Giới thiệu khái quát về chơng trình lịch sử lớp 11
- Chơng trình thế giới cận đại phần tiếp theo
+ Lịch sử thế giới cận đại phần tiếp theo
+ Lịch sử thế giới hiện đại từ 1917 – 1945
+ Lịch sử Việt Nam (từ 1858-1918)
2 Dẫn dắt vào bài mới
- Giáo viên có thể phan vấn học sinh: Hãy cho biết tình hình chung nhất về các quốc gia châu á cuối thế kỷXIX đầu XX ?
- Học sinh nhớ lại những kiến thức lịch sử thế giới đã học để trả lời
- Giáo viên: Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX hầu hết các ngời châu á đều ở trong tình trạng chế độ phong kiếnkhủng hoảng suy yếu, bị các đế quốc phơng Tây xâm lợc, cuối cùng đều trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thựcdân Trong bối cảnh chung đó Nhật Bản vẫn giữ đợc độc lập và phát triển nhanh chóng về kinh tế, trở thành một n-
ớc đế quốc duy nhất ở Châu á Vậy tại sao trong bối cảnh chung của châu á Nhật Bản đã thoát khỏi thân phậnthuộc địa trở thành một cờng quốc đế quốc? Để hiểu đợc chúng ta cùng tìm hiểu bài 1 Nhật Bản cuốc thế kỷ XIX
đầu XX
3 Tố chức các hoạt động dạy và học trên lớp:
cần nắm vững
Trang 2Hoạt động1: Cả lớp
GV: Sử dụng bản đồ thế giới, giới thiệu về vị trí Nhật Bản
là một quần đảo ở Đông Bắc á, đất nớc trải dài theo hình cách
cung bao gồm các đảo lớn nhỏ trong đó có 4 đảo lớn: Hô Kai
Đô, Kyusu và SiKôKu Nhật bản nằm giữa vùng biển Nhật
Bản và Nam Thái Bình Dơng, phía đông giáp Bắc á và Nam
Triều Tiên diện tích khoảng 374.000km2 Cũng nh các nớc
châu á khác vào nửa đầu thế kỷ XIX chế độ phong kiến khủng
hoảng suy yếu
- Giáo viên: Dừng lại giải thích chế độ Mạc Ph: ở Nhật Bản
chế độ phong kiến tồn tại lâu đời (hàng nghìn năm), mặc dù
Nhà Vua đợc tôn là Thiên Hoàng Đế có vị trí tối cao song
quyền hành thực tế nằm trong tay tớng quân (Sô gun) đang ở
Phủ Chúa – Mạc phủ Năm 1902 dòng họ Tô - Ku – Ga –
Oa nắm chức vụ tớng quân Vì thế thời kỳ này ở Nhật Bản gọi
là chế độ Mạc phủ Tô - Ku – Ga Oa Sau hơn 200 năm cầm
quân chế độ Mạc phủ ô - Ku – Ga Oa lầm vào tình trạng
khủng hoảng suy yếu
- Giáo viên: tiếp tục yêu cầu học sinh theo dõi SGK, tìm
những biểu hiện suy yếu về kinh tế, chính trị, xã hội của Nhật
Bản từ đầu thế kỷ XIX đến trớc 1968
- Giáo viên: Nhận xét, kết luận – học sinh nghe ghi chép
+ Kinh tế : Nền nông nghiệp vẫn dựa trên quan hệ sản xuất
phong kiến lạc hậu, tô thuế nặng nề, trung bình chiếm 50%
hoa lợi, tình trạng mất mùa đói kém thờng xuyên xẩy ra Trong
khi đó ở các thành thị, hải cảng kinh tế hàng hoá phát triển,
công trờng thủ công xuất hiện ngày càng nhiều, mầm mống
kinh tế t bản phát triển nhanh chóng, điều đó chứng tỏ quan hệ
sản xuất phong kiến suy yếu lỗi thời
+ Về xã hội : nói đến xã hội là nói đến các giai cấp, tầng
lớp trong xã hội và các mối quan hệ giữa các giai cấp, tầng
lớp ở Nhật Bản lúc này tầng lớp t sản thơng nghiệp và công
nghiệp ngày càng giàu có Song các nhà công thơng lại không
có quyền lực về chính trị, thờng bị giai cấp thống trị phong
kiến kìm hãm Tuy nhiên giai cấp t sản vẫn còn non yếu không
đủ sức xoá bỏ chế độ phong kiến Còn nông dân và thị dân thì
vần là đối tợng bị phong kiến bóc lột mâu thuẫn giữa nông dân
t sản, thị dân với chế độ phong kiến
+ Về chính trị: Giữa thế kỷ XIX Nhật Bản vẫn là một quốc
gia phong kiến Nhà Vua đợc tôn vinh là Thiên Hoàng, có vị trị
tối cao nhng quyền hành thực tế thuộc về Tơng quân (dòng họ
ô - Ku – Ga Oa) đóng ở phủ chúa – Mạc phủ Nh vậy về
chính trị nổi lên mâu thuẫn giữa Thiên Hoàng và thế lực tớng
quân
- Giáo viên đặt câu hỏi: rõ ràng nửa đầu thế kỷ XIX Nhật
Bản suy yếu, sự suy yếu của Nhật Bản trong bối cảnh thế giới
lúc đó sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trong gì?
- Học sinh nhờ lại bối cảnh lịch sử thế giới ở đầu thế kỷ
XIX chủ nghĩa t bản phơng Tây đang đẩy mạnh xâm lợc thuộc
địa, hớng mục tiêu vào những nớc phong kiến suy yếu trong
đó có Nhật Bản
- Giáo viên dẫn dắt: Giữa lúc Nhật Bản suy yếu các nớc t
bản Âu – Mỹ tìm cách xâm nhập vào Nhật Bản
I Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX đến trớc năm 1868
* Xã hội : nổi lên mâu thuẫn giữa nông dân,
t sản thị dân với chế độ phong kiến lạc hậu
Trang 3- Học sinh nghe ghi.
- Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi SGK quá trình các
n-ớc t sản xâm nhập vào Nhật Bản và hậu quả của nó
- Học sinh theo dõi SGK theo yêu cầu của Giáo viên
- Giáo viên kết luận: Đi đầu trong quá trình xâm lợc là Mỹ,
năm 1853 đô đốc Pe- ri đã đa hạm đội của Mỹ cập bến Nhật
Bản dùng vũ lực quân sự buộc Mạc phủ phải mở hai cửa biển
Simôda và Hakôđatê cho Mỹ vào buôn bán Các nớc Anh,
Pháp, Nga, Đức thấy vậy cũng đua nhau bắt ép Mạc phủ ký
những hiệp ớc bất bình đẳng Nh vậy giống các nớc Châu á
khác giữa thế kỷ XIX Nhật Bản đứng trớc nguy cơ bị xâm lợc
Trong bối cảnh đó Trung Quốc – Việt Nam đã chọn con
đ-ờng bảo thủ, đóng cửa còn Nhật Bản họ đã lựa chọn con đđ-ờng
nào? Bảo thủ hay cải cách
- Giáo viên giảng giải: các tầng lớp nhân dân Nhật Bản vốn
có mâu thuẫn với Mạc phủ vì vâỵ việc Mạc phủ ký với các nớc
ngoài các hiệp ớc bình đẳng càng làm cho các tầng lớp xã hội
phản ứng mạnh mẽ, phòng trào đấu tranh chống Sô - gun nổ ra
sôi nổi vào những năm 60 của thế kỷ XIX đã làm sụp đổ chế
độ Mạc phủ 1-1868 chế độ Mạc phủ sụp đổ Thiên Hoàng trở
lại nắm quyền
- Giáo viên tiếp tục thuyết trình về Thiên Hoàng Mây – gi
– i và hớng dẫn học sinh quan xát bức ảnh Thiên Hoàng trong
sách giáo khoa trang 4 Tháng 12-1866 Thiên Hoàng
Kô - Mây qua đời, Mút – xu – hi – tô lúc đó mới 15
tuổi lên làm vua hiệu là Minh Trị (Mây-gi-i) Minh Trị là một
ông vua duy tân, chủ trơng nắm lại quyền lực và tiến hành cải
cách Từ đó phong trào “Đảo mạc”, càng phát triển dới ngọn
cờ của Thiên Hoàng Ngày 3/1/1868 Thiên Hoàng Minh Trị
thành lập chính phủ mới, chấm dứt thời kỳ thống trị của dòng
họ Tô - Ku – Ga – Oa và thực hiện một cải cách
- Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi sách giáo khoa
những chính sách cải cách của Thiên Hoàng trên các lĩnh vực:
chính trị, kinh tế, quân sự, văn hoá giáo dục Yêu cầu học sinh
theo dõi để thấy đợc nội dung chính và mục tiêu của cuộc cải
cách
- Học sinh theo dõi SGK theo hớng dẫn của giáo viên, sau
đó phát biểu về nội dung cơ bản của cách kinh tế
- Giáo viên nhận xét, kết luận:
+ Về chính trị: Nhật hoàng tuyên bố thủ tiêu độ Mạc phủ
lỗi thời lạc hậu, thành lập chính phủ mới, thực hiện quyền bình
đẳng giữa các công dân, ban bố quyền tự do buôn bán đi lại
+ Về kinh tế: chính phủ đã thi hành các chính sách thống
nhất tiền tệ, thống nhất thị trờng, xoá bỏ sự độc quyền riêng
đất của giai cấp phong kiến, tăng cờng phát triển t bản chủ
nghĩa ở nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, đờng xá, cầu cống,
phục vụ giao thông liên lạc => Những cải cách này nhằm xoá
bỏ sự độc quyền ruộng đất của phong kiến, xây dựng nền kinh
tế th eo hớng t bản chủ nghĩa
+ Về quân sự: Quân đội đợc tổ chức và huần luyện theo
kiểu phơng Tây, chế độ nghĩa vụ quân sự thay thế cho
Công nghiệp đóng tầu chiến đợc chú trọng phát triển, ngoài ra
còn tiến hành sản xuất vũ khí, đạn dợc và mời chuyên gia quan
* Chính trị: nổi lên mâu thuẫn giữa ThiênHoàng và Tớng quân
- Giữa lúc Nhật Bản khủng hoảng suy yếu, cácnớc t sản Âu – Mỹ tìm cách xâm nhập
+ Trớc nguy cơ bị xâm lợc Nhật Bản phải lựachọn một trong hai con đờng là bảo thủ duy trìchế độ phong kiến, hoặc là cải cách
II Cuộc Duy tân Minh Trị
Trang 4sự nớc ngoài => mục tiêu xây dựng lực lợng quân đội
mạnh, trang bị hiện đại giống quân đội phơng tây
Trong khi Trung Quốc và một số nớc khác vẫn duy trì giáo
dục, văn hoá, đối tợng đợc học hành rất hạn chế thì Nhật
Bản
+ Về văn hoá - giáo dục : đã thi hành chính sách giáo dục
bắt buộc, chú trọng nội dung khoa học, kỹ thuật trong chơng
trình giảng dạy, cử những học sinh giỏi đi du học phơng Tây
- Học sinh nghe, ghi chép:
- Giáo viên đặt câu hỏi: Căn cứ vào nội dung cải cách em
hãy rút ra tính chất, ý nghĩa của cải cách?
- Học sinh suy nghĩa, trao đổi với các bạn cùng bàn để trả
lời câu hỏi
- Giáo viên có thể gợi ý: để xét tính chất của cải cách em
có thể, căn cứ vào mục đích của cải cách, hớng cải cách, ngời
thực hiện cải cách rồi rút ra kết luận
- Cuối cùng giáo viên kết luật: Mục đích của cải cách là
nhằm đa nớc Nhật thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu,
những chính sách cải cách đi theo hớng t bản chủ nghĩa (theo
phơng Tây) song ngời thực hiện cải cách lại là một ông vua,
phơng kiến => vì vậy cải cách mang tính chất của một cuộc
cách mạng t sản, nó có ý nghĩa mở đờng cho chủ nghĩa t bản
phát triển ở Nhật
- Giáo viên có thể hớng dẫn học sinh so sánh cải cách
Minh Trị với các cuộc cách mạng t sản đã học để t hấy đợc các
hình thức khác nhau của các cuộc cách mạng t sản Cũng nh ở
những nớc phơng Tây cuộc cải cách mang tính chất cách mạng
t sản này đã phát huy tác dụng mạnh mẽ ở cuối thế kỷ XIX
và đa nớc Nhật chuyên sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
* Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân:
- Giáo viên nêu câu hỏi: Em hãy nhắc lại, những đặc điểm
chung của chủ nghĩa đế quốc?
- Học sinh nhớ lại kiến thức đã học từ lớp 10 để trả lời
- Giáo viên nhận xét và nhắc lại những đặc điểm chung của
chủ nghĩa đế quốc là:
+ Hình thành các tổ chức độc quyền
+ Có sự kết hợp giữa t bản ngân hàng với t bản công
nghiệp tạo nên tầng lớp t bản tài chính
+ Xuất khẩu t bản đợc đẩy mạnh
+ Đẩy mạnh xâm lợc và tranh giành thuộc địa
+ Mâu thuẫn vốn có của chủ nghĩa t bản càng trở lên sâu
sắc
- Giáo viên tiếp tục yêu cầu học sinh dựa trên cơ sở những
đặc điểm chung của chủ nghĩa đế quốc rồi liên hệ với Nhật
Bản ở cuốc thế kỷ XIX để thấy Nhật Bản đã chuyển sang giai
đoạn đế quốc chủ nghĩa nh thế nào? ở Nhật có xuất hiện
những đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc không ?
- Giáo viên hớng dẫn học sinh theo dõi SGK bằng những
gợi ý?
+ Các công ty độc quyền ở Nhật xuất hiện nh thế nào? có
Tháng 11-1868 Sô - gun bị lật đổ ThiênHoàng Minh Trị (May-gi-i) trở lại nắm quyền vàthực hiện một loạt cải cách
+ Về chính trị: Nhật Hoàng tuyên bố thủ tiêuchế độ Mạc phủ, lập chính phủ mới, thực hiệnbình đẳng ban bố quyền tự do
+ Về kinh tế : xoá bỏ độc quyền ruộng đất củaphong kiến thực hiện cải cách theo hớng t bản chủnghĩa
+ Về quân sự: đợc tổ chức huấn luyện theokiểu phơng Tây trú trọng đóng tàu chiến, sản xuất
vũ khí đạn dợc
Trang 5vai trò gì?
+ Nhật Bản có thực hiện chính sách bành trớng tranh giành
thuộc địa không ?
+ Mâu thuẫn xã hội ở Nhật biểu hiện nh thế nào?
- Học sinh theo dõi SGK theo gợi ý của giáo viên
- GV nhận xét, kết luận:
+ Trong 30 năm cuối thế kỷ XIX, chủ nghĩa t bản phát
triển nhanh chóng ở Nhật, quá trình công nghiệp hoá đợc đẩy
mạnh đã keo theo tập trung trong công nghiệp, thơng nghiệp
và ngân hàng Nhiều Công ty độc quyền xuất hiện nh Mit xui,
Mit – si – bi – si giữ vai trò lớn, bao trùm lên đời sống,
kinh tế, chính trị của nớc Nhật, có khả năng chi phối lũng
đoạn cả kinh tế lần chính trị ở Nhật Bản
Để học sinh thấy đợc các Công ty t bản độc quyền ở Nhật
có vai trò lũng đoạn lớn không thua kém những Công ty độc
quyền Âu – Mỹ giáo viên có thể minh hoạ: Công ty Mít xui
chi phối đã kể lại: “Anh có thể đi đến Nhật trên chiếc tàu thuỷ
của hàng Mit xui, tàu chạy bằng than đá cảu Mít xui cập bến
cảng của Mít xui, sau đó đi tàu điện của Mít xui đóng, đọc
sách do Mít xui xuất bản dớc ánh sáng bóng điện do Mít xui
chế tạo ”
+ Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế t bản đã tạo điều
kiện cho Nhật Bản thực hiện chính sách bàch trớng dựa vào
tiềm lực kinh tế mạnh Nhật Bản đã thực hiện chính sách bách
trớng kiểu chiến không thua kém nớc phơng Tây nào
Giáo viên dùng lợc đồ đế quốc Nhật cuối XIX đầu XX để
minh hoạ cho chính sách bành trớng của Nhật: 1874 Nhật Bản
xâm lợc Đài Loan, 1894 – 1895 Nhật gây chiến với Trung
Quốc để tranh giành Triều Tiên Quân Nhật đại thắng lục quân
tràn cả sang Trung Quốc uy hiếp Bắc Kinh, chiếm cửa biển Lữ
Thuận, nhà Thanh phải nhợng Đài Loan và Liêu Đông cho
Nhật
1904 – 1905 Nhật gây chiến với Nga buộc Nga phải
nh-ờng cửa biển Lữ Thuận, đảo Xa Kha lin thừa nhận Nhật Bản
chiếm đóng Triều Tiên
+ Cùng chính sách đối ngoại bành trớng, Nhật đã thi hành
một chính sách đối nội rất phản động bóc lột nặng nề nhân dân
trong nớc, nhất là giai cấp công nhân, công nhân Nhật phải
làm việc từ 12 đến 14 giờ trong những điều kiện tồi tệ, tiền
l-ơng thấp Sự bóc lột nặng nề của giới chủ đã dẫn đến nhiều
cuộc đấu tranh của công nhân
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc sách giáo khoa các
phong trào đấu tranh của công nhân và kết quả đấu tranh của
phong trào
- Học sinh đọc sách giáo khoa trang 6,7
- Giáo viên kết luận: Nhật bản đã trở thành chủ nghĩa đế
III Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Trang 6- Trong 30 năm cuối thế kỷ XIX qúa trình tậptrung trong công nghiệp thơng nghiệp với ngânhàng đã đa đến sự ra đời những Công ty độcquyền, Mít xui, Mit – su – bi – si chi phối đờisống kinh tế, chính trị Nhật Bản
- Chính sách bành trớng của Nhật
+ 1874 Nhật Bản xâm lợc Đài Loan
+ 1894 – 1895 chiến tranh với Trung Quốc
+ Năm 1904 – 1905 chiến tranh với Nga
Trang 7- Chính sách đối nội: Bóc lột nặng nề quầnchúng lao động nhất là giai cấp công nhân, dântới nhiều cuộc đấu tranh của công nhân.
- Kết luận: Nhật bản đã trở thành đế quốc chủnghĩa
4- Sơ kết bài học:
-Củng cố: - Nhật bản là một nớc phong kiến lạc hậu ở Châu á, song do thực hiện cải cách nên không chỉ thoátkhỏi thân phận thuộc địa, mà còn trở thành một nớc t bản phát triển chứng tỏ cải cánh Minh trị là sáng suốt và phùhợp Chính sự tiến bộ sáng suột của một ông vua anh minh đã làm thay đổi vận mệnh của dân tộc đa Nhật bản sánhngang với các nớc phơng Tây, đất nớn có ảnh hởng mạnh đến Châu á
-Dăn dò: Học bài cũ, trả lời câu hỏi sách giáo khoa, su tầm t liệu về đất nớc con ngời ấn Độ
-Bài tập:
1 Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng
1 Nhật Bản chiến tranh với Đài Loan a 1901
2 Nhật Bản chiến tranh với Trung Quốc b 1874
3 Nhật Bản chiến tranh với Nga c 1894 - 1895
4 Đảng xã hội dân chủ Nhật Bản thành lập d 1904 - 1905
2 Tình trạng kinh tế ở các thành thị, hải cảng Nhật Bản từ đầu thế kỷ XIX nh thế nào?
A Kinh tế hàng hoá phát triển
B Nhiều công trờng thủ công xuất hiện
C Mầm mống kinh tế t bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng
Trang 8- Giúp học sinh hiểu rõ vai trò của giai cấp t sản ấn Độ, đặc biệt là Đảng quốc đại, trong phong trào giải phóngdân tộc Tinh thần đấu tranh anh dũng của nông dân, công nhân và binh lính ấn Độ chống lại thực dân Anh đợc thểhiện rõ nét qua cuộc khởi nghĩa Xi-pay.
- Giúp học sinh nắm đợc khái niệm “Châu á thức tỉnh” và phong trào giải phóng dân tộc thời kỳ đế quốc chủnghĩa
2- Về t tởng
- Bồi dỡng lòng căm thù sự thống trị dã man, tàn bạo của chủ nghĩa đế quốc Biểu lộ sự cảm thông và lòngkhâm phục tới sự đấu tranh của nhân dân ấn Độ chống chủ nghĩa Đế quốc
3- Về kỹ năng
- Rèn kỹ năng sử dụng lợc đồ ấn Đọ để trình bày diễn biến các cuộc đấu tranh tiêu biểu
II- Thiết bị và tài liệu dạy học:
- Lợc đồ phong trào cách mạng ấn Độ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Tranh ảnh về đất nớc ấn Độ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Các nhân vật lịch sử cận đại ấn độ – nhà xuất bản giáo dục
III- Tiến trình tổ chức dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ
Câu 1: tại sao trong hoàn cảnh lịch sử Châu á, Nhật bản thoát khỏi thân phận thuộc địa trở thành một nớc đế
quốc?
Câu 2: nhng sự kiện nào chứng tỏ cuối thế kỷ XIX Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
2- Dẫn dắt vào bài mới
- Giáo viên sử dụng lợc đồ ấn Độ giới thiệu: ấn Độ là một quốc gia rộng gần 4 triệu km2 (thứ bảy thế giới, nhìChâu á) Năm 1798 nhà hàng hải Váccô - đô Ga-ma đã vợt mũi hảo vọng tìm đợc con đờng biển tới tiểu lục ấn Độ
Từ đó các nớc phơng Tây đã xâm nhập vào ấn Độ
Các nớc phơng Tây đã xâm lợc ấn Độ nh thế nào? Thực dân Anh đã đội chiếm và thực hiện chính sách thống trịtrên đất ấn Độ ra sao? Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giải phóng dân ở ấn Độ diến ra nh thế nào ?Chúng ta cùng tìm hiểu bài 2 : ấn Độ để trả lời
- Giáo viên giải về quá trình chủ
nghĩa thực dân xâm lợc ấn Độ: ấn Độ
là một đất nớc rộng lớn, giàu đẹp đa
dạng về điều kiện tự nhiên, địa lý, tài
nguyên khoáng sản, vì vậy mặc dù bị
ngăn cách với châu á bởi dãy
Himalaya hùng vĩ, và bị đại dơng bao
la bao bọc nhng không thể nào ngăn
cản đợc ngời dân đến với ấn Độ Trải
qua nhiều thế kỷ những dòng ngời du
mục, những thơng nhân, những tín đồ
hành hơng đã vợt qua những đèo núi
cao ngất, những sa mạc khô khan xâm
nhập vào đất nớc này .thì đến để
c-ớp phá, một số xem xét ở lại lâu dài
Trang 9Từ sau phát triển địa lý của
Lauxcô - đơ Ga-mát tìm ra con đờng
biển đến ấn Độ thực dân phơng Tây
đã tìm cách xâm nhập vào thị trờng ấn
Độ Đi đầu là Bồ Đào Nha rồi đến Hà
Lan, Anh, Pháp, áo Đến đầu thế kỷ
XVII nhân lúc phong kiến ấn Độ suy
yếu các nớc phơng Tây ra sức tranh
giành ấn Độ Cuộc tranh giành đã dẫn
tới chiến tranh giữa 2 thế lực mạnh
hơn cả là Anh và Pháp ngay trên đất
ấn Độ (từ 1746 - 1763) nhờ có u thế
về kinh tế, lại có hạm đội mạnh ở
vùng biển, Anh đã loại các đối thủ để
độc chiếm ấn Độ hoàn thành xâm lợc
và đặt ách cai trị ở ấn Độ vào giữa thế
các nguồn nguyên liệu và bóc lột
nhân công rẻ mạt để thu lợi nhuận
Giáo viên minh hoạ : Từ 1873 –
1888 thơng mại giữa Anh và ấn Độ
tăng 60% ấn Độ phải cung cấp ngày
càng nhiều lơng thực, nguyên liệu cho
chính quốc ở nông thôn chính quyền
thực dân tăng thuế, cỡng đoạt ruộng
đất, lập đồn điền Đất đai, đồng cỏ,
rừng công xã bị chiếm đoạt nợ nần
chồng chất buộc ngời nông dân phải
gán đến mảnh đất cuối cùng và chịu
lĩnh canh với mức 60% hoa lợi Đó là
nguyên nhân chính dẫn đến sự bần
cùng và nghèo đói của nhân dân ấn
Độ Trong 25 năm cuối thế kỷ XIX đã
có 18 nạn đói liên tiếp làm cho 26
triệu ngời chết đói Giáo viêm dùng
bức tranh minh hoạ cảnh ngời dân
chết đói ở ấn Độ để học sinh thẫy rõ
sự tơng phản gia cảnh ngời dân chết
đói với việc ấn Độ phải xuất khẩu
ngày càng nhiều lơng thực ra nớc
- Quá trình thực dân xâmlợc ấn Độ:
+ Từ đầu thế kỷ XVII chế
độ phong kiến ấn Độ suy yếu
các nớc phơng Tây chủyếu Anh – Pháp đua nhauxâm lợc
+ Kết quả : Giữa thế kỷXVII Anh hoàn thành xâm l-
ợc và đặt ách cai trị ấn Độ
- Chính sách cai trị:
+ Về kinh tế : thực dân
Anh thực hiện chính sách vơvét tài nguyên cùng kiệt vàbóc lột nhân công rẻ mạt nhằm biến ấn Độ thành thị tr-ờng quan trọng của Anh
Trang 10ngoài chủ yếu là sang Anh để thấy
đ-ợc chính sách bóc lột tàn bạo của chủ
nghĩa thực dân Anh ở ấn Độ Ngời
dân ấn Độ sống trên vùng nguyên liệu
bông phù trú nhng lại ăn mặc rách rới,
nớc xuất khẩu gạo nhng ngời dân lại
thiếu ăn và chết đói tỷ lệ thuận với số
gạo xuất khẩu
+ Về chính trị – xã hội: ngày
1-1-1877 trong buổi lễ có đông đảo quý
tộc ấn Độ tham gia, nữ hoàng Anh
Vic-to-ri-a tuyên bố đồng thời là nữ
hoàng ấn Độ Để làm chỗ dựa vững
chắc cho sự thống trị của mình thực
dân Anh đã thực hiện chính sách chia
để trị, mua chuộc giai cấp thống trị
bản xứ để làm tay sai Thực dân Anh
tuyên bố coi trọng quyền lợi, danh dự,
tài sản và đặc quyền của quý tộc, thực
chất là hợp pháp hoá chế độ đẳng cấp,
biến các quý tộc phong kiến ngời bản
xứ thành tay sai cho thực dân Anh
D-ới danh nghĩa là ngời đợc nhà vua
Mogol ban cho quyền cai trị đất nớc
Anh đã biến triều đình phong kiến ấn
Độ là bù nhìn và là chỗ dựa cho
chúng
+ Về văn hoá - giáo dục: thực
dân Anh thực hiện chính sách giáo
dục ngu dân, khuyến khích những tập
quán lạc hậu và cổ xa
- Giáo viên nêu câu hỏi: những
chính sách thống trị của thực dân Anh
đa đến hiệu quả gì?
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Giáo viên kết luận: ách thống trị
của thực dân Anh đã đa đến tình trạng
bần cùng chất đói của nhân dân ấn
Độ, thủ công nghiệp bị suy sụp, nền
văn minh lâu đời bị phá hoại Sự xâm
luợc của thực dân Anh đã trà đạp lên
quyền dân tộc thiền liền của ngời dân
ấn Độ Vì vậy phong trào đấu tranh
- Giáo viên: trớc hết giáo viên giải
thích cho học sinh khái niêm Xi-pay
là tên gọi những đơn vị binh lính ngời
ấn Độ trong quân đội thực dân Anh,
+ Về văn hoá - giáo dục:
chúng thi hành chính sáchgiáo dục ngu dân, khuyênkhích tập quán lạc hậu và hủtục cổ xa
- Hậu quả
+ Kinh tế giảm sút, bầncùng
+ Đời sống nhân dân ngờidân cực khổ
II Cuộc khởi nghĩa Xi – pay (1857 - 1859)
Trang 11bản xứ của thực dân Anh)
- Học sinh nghe nhở có thể liên hệ
với Việt Nam thời thuộc Pháp
- Giáo viên tiếp tục đặt câu hỏi: tại
sao binh lính ấn Độ nằm trong quân
đội thực dân Anh lại đứng lên khởi
nghĩa chống thực dân Anh?
- Học sinh theo dõi sách giáo khoa
tìm câu trả lời
- Giáo viên gọi học sinh trả lời
nguyên nhân của khởi nghĩa xi –
pay, sau đó kết luận: Mặc dù là công
cụ xâm lợc và thống trị của thực dân
Anh nhng binh lính Xi – pay bị sỹ
quan Anh đối xử tàn tệ Lơng của sỹ
quan ấn chỉ bằng 1/3 lơng sỹ quan
Anh cùng cấp bậc, ngời ấn không đợc
giữ chức vụ cao trong quân đội Lính
Xi – pay phải sống trong các doanh
trại tồi tàn, trái ngợc với cảnh sống
sung tức của binh lính Anh Đặc biệt
sau khi công cuộc xâm lợc ấn Độ
hoàn thành binh lính Xi – pay càng
bị coi rẻ Đặc biệt tinh thần dân tộc
tín ngỡng của bị xúc phạm nghiêm
trong Họ rất bất mãn khi phải dùng
đạn pháo có bọc giấy tẩm mỡ bò và
mỡ lợn Muốn bắn loại này họ phải
dùng phanh để xé các loại giấy bôi
mỡ đó, trong khi đó ngời lính Xi –
pay theo đạo Huiđu (kiêng ăn thịt bò)
và theo đạo Hồi (kiêng ăn thịt lợn) Vì
thế họ chống lệnh của thực dân Anh,
nổi dạy khởi nghĩa Tóm lại do binh
lính Xi – pay bị sỹ quan Anh đối xử
tàn tệ họ bất mãn nổi dạy đấu
tranh Giáo viên nhấn mạnh: Duyên
cơ trực tiếp là do binh lính Xi – pay
bị bạc đãi, khinh rẻ, song nguyên
nhân chính là do tinh thần dân tộc,
tinh thần yêu nớc, ý thức giác ngộ của
binh lính
* Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân
- Giáo viên dẫn dắt khởi nghĩa Xi
pay diễn ra nh thế nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu diễn biến của khởi nghĩa
- Giáo viên tiếp tục yêu cầu học
sinh theo dõi SGK để thấy đợc:
+ Thời gian, địa điểm bùng nổ
khởi nghĩa
+ Sự phát triển, quy mô của khởi
nghĩa
+ Lực lợng tham gia, khởi nghĩa
- Nguyên nhân của khởinghĩa là do binh lính Xi –pay bị thực dân Anh đối sửtàn tệ, tinh thần dân tộc vàtín ngỡng bị xác phạm binh lính bất mãn nổi dạy
đấu tranh
- Diễn biến + 10-5-1857 khởi nghĩabùng nổ ở Mi – rút
Trang 12+ Kết quả của khởi nghĩa
- Học sinh theo dõi nội dung SGK,
hớng dẫn của giáo viên
- Giáo viên gọi một học sinh tóm
tắt diễn biến khởi nghĩa và bổ sung
kết luận
+ Rạng sáng ngày 10-5-1857 ở Mi
– rút (gần Đêli) khi thực dân Anh
sắp áp giải 85 binh lính Xi – pay trái
lệnh, thì 3 trung đoàn Xi – pay nổi
dậy khởi nghĩa, vây bắt bặn chỉ huy
Anh
+ Cuội khởi nghĩa của binh lính
đ-ợc nông dân các cùng phụ cận ủng
hộ , gia nhập nghĩa quân, thừa thắng
nghĩa quân tiền về Đê li Cuộc khởi
nghĩa nhanh chóng lan khắp miền Bắc
và một phần miền Tây ấn Độ Nghĩa
quân lập chính quyền giải phóng một
số thành phố lớn Cuộc khởi nghĩa
duy trì đợc khoảng 2 năm
+ Giáo viên có thể dùng bức tranh
trong SGK phân ban C giúp học sinh
khai thác thấy đợc khí thế của khởi
nghĩa, lực lợng tham gia khởi nghĩa
Binh lính dùng súng ống, nông dân
dùng giáo mác với vẻ mặt căm giận
tấn công những tên sỹ quan Anh
+ Do bị thực dân Anh đàn áp vì
vậy khởi nghĩa chỉ duy trì đợc 2 năm
thì thất bại Thực dân Anh đã dốc toàn
lực đàn áp khởi nghĩa rất dã man
Nhiều nghĩa quân bị chói vào nòng
súng đại bác bắn cho tan xơng nát
thịt
- Học sinh nghe và ghi những nội
dung cơ bản của diễn biến khởi nghĩa
- Giáo viên đặt câu hỏi: Qua diễn
biến của khởi nghĩa em cho biết tính
chất của phong trào đấu tranh của
binh lính và nhân dân? Giáo viên gợi
ý muốn xét tính chất phong trào em
căn cứ vào lực lợng tham gia, mục
đích đẻ xem xét xác định tính chất
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Giáo viên chốt ý: Khởi nghĩa nổ
ra ở Mi-rút song đã nhanh chóng lan
rộng thu hút đông đảo nhân dân tham
gia nhất là nông dân Từ một cuộc nổi
dậy của binh lính đã trở thành một
cuộc nổi dậy của nhân dân, nhằm giải
quyết mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc
ấn Độ và bọn thực dân Anh để giành
độc lập, vì vậy phòng trào mang tính
+ Khởi nghĩa lan rộngkhắp miền Bắc, miền Trung,
ấn Độ, kéo dài 2 năm
+ Lực lợng tham gia làbinh lính và nông dân
+ Kết quả, khởi nghĩa bị
đàn áp và thất bại
Trang 13dân tộc sâu sắc đúng nh Mác đã nhận
định: “Trên thực tế đây là cuộc nổi
dậy có tính chất dân tộc”
- Giáo viên có thể giúp học sinh tự
tìm hiểu nguyên nhân thất bại của
khởi nghĩa là do đây là một cuộc nổi
dậy tự phát, cha có giai cấp và đờng
lối lãnh đạo lại gặp phải sự đàn áp tàn
bạo của thực dân Anh, do mâu thuẫn
nội bộ nghĩa quân, chỉ là cố thủ,
phòng tấn công tiêu diệt quân định
- Giáo viên tiếp tục đặt câu hỏi:
cuộc khởi nghĩa Xi – pay tuy thất bại
xong vẫn có ý nghĩa lịch sử to lớn
Em hãy rút ra ý nghĩa lịch sử của
cuộc khởi nghĩa này?
- Học sinh suy nghĩa trả lời
- Giáo viên bổ sung chốt ý: Khởi
nghĩa thể hiện lòng yêu nớc, căm thù
thực dân của nhân dân ấn Độ thể hiện
tinh thần anh dũng bất khuất, ý thức
vơn tới độc lập dân tộc của nhân dân
ấn Độ
- Giáo viên dẫn dắt sang phần
mới: Cuối thế kỷ XIX sang đầu thế kỷ
XX phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc ở ấn Độ diễn ra dới sự lãnh
đạo của một tổ chức chính Đảng mời,
Đảng Quốc Đại
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân.
- Giáo viên thuyết trình: Sau khởi
nghĩa Xi pay thực dân Anh tăng cờng
thống trị bóc lột ấn Độ Tác động của
chính sách khai thác bóc lột, đã gây
những chuyển biến lớn trong xã hội
ấn Độ Giai cấp t sản ấn Độ ra đời
phát triển khá nhanh Đây là giai cấp
t sản dân tộc có mặt sớm nhất châu á
trên vũ đài chính trị Sự trởng thành
của giai cấp t sản đặt ra yêu cầu đòi
hỏi thành lập những tổ chức chính
đảng riêng, đầu tiên là Đảng quốc đại
- Giáo viên tiếp tục yêu cầu học
sinh theo dõi SGK sự thành lập và
hoạt động của Đảng quốc đại
- Học sinh theo dõi SGK và tóm
tắt về sự thành lập và chủ trơng đờng
lối của Đảng quốc đại
- Giáo viên bổ sung, kết luận: t
sản ấn Độ ra đời và phát triển nhanh
vào khoảng 1880 họ đã có 56 xởng
dệt, 60 mỏ than, 80 kho xăng và nhiều
xí nghiệp của t bản Một số đông nữa
hoạt động về thơng mại đồn điền và
- ý nghĩa lịch sử: thể hiệnlòng yêu nớc, tinh thần đấutranh bất khuất, ý thức vơntới độc lập của nhân dân ấn
Độ
III Đảng quốc đại và phong trào dân tộc (1885 - 1908
- Sự thành lập Đảng quốc
đại +Năm 1885 giai cấp t sản
ấn Độ thành lập Đảng quốc
đại
+ Trong 20 năm Đảngchủ trơng đấu tranh ôn hoà
+ Do thái độ thoả hiệpcủa những ngời cầm đầu với
Trang 14ngân hàng Tầng lớp trí thức gồm các
nhà luật học, y khoa, thầy giáo và
viên chức cao cấp Họ muốn tự do
phát triển kinh tế và tham gia chính
quyền, nhng bị thực dân Anh kìm hãm
bằng mọi cách Cuối 1885 họ đã tập
hợp lại thành lập Đảng quốc đại,
chính Đảng đầu tiên của giai cấp t sản
ấn Độ đánh dầu giai cấp t sản ấn Độ
đã lớt lấn vào vũ đài chính trị
- Giáo viên có thể thông tin cho
học sinh nắm đợc một số kiến thức về
Đảng quốc đại Ngời trực tiếp vạch kế
hoạch thành lập và là Tổng bí th đầu
tiên của Đảng là Huân tớc Đáp Phơrin
(Quan chức cao cấp Anh, phó vơng ấn
Độ) từ 1884 – 1888 Vì vậy khi mới
thành lập Đảng không nêu vấn đề độc
lập cho ấn Độ dới bất kỳ hình thức
nào Nhng trong quá trình hoạt động
Đảng tích cực đấu tranh cho nền độc
lập dân tộc và trở thành một tổ chức
quần chúng đông đảo Trong 20 năm
đầu Đảng chủ trơng đấu tranh hoà
bình, ôn hoà chủ yếu cấu dân
Anh mở rộng các điều kiện cho họ
tham gia các hội đồng tự trị, thực hiện
một số cải cách về giáo dục, xã hội
Tuy nhiên thực dân Anh vẫn tìm cách
hạn chế hoạt động của Đảng quốc đại
- Giáo viên đặt câu hỏi: chủ trơng
của Đảng quốc đại đem lại kết quả gì?
gợi ý: chủ trơng của Đảng quốc đại
không đáp ứng đợc yêu cầu của thực
dân Anh Thủ đoạn thâm hiểm chi
phối và lũng đoạn Đảng này của thực
dân Anh không thực hiện đợc Mặc
khác đờng lối đấu tranh của Đảng cha
thể thoả mãn nguyện vọng chính đáng
của nhân dân ấn Độ Cuộc đấu tranh
của quần chúng đã ảnh hởng đến nội
bộ của Đảng khiến cho nội bộ bị phân
hoá thành 2 phải “phái ôn hoà” và
“phái cực đoan”
- Học sinh nghe, nghi
- Giáo viên yêu cầu học sinh theo
dõi đoạn chữ nhỏ trong SGK giới
thiệu về Ti Lắc để thấy đợc thái độ
đấu tranh cơng quyết và vai trò của Ti
đứng đầu
- Phong trào dân tộc1905-1908:
Trang 15ứng đợc nguyện vọng đấu tranh của
quần chúng, vì vậy phong trào cách
mạng dâng lên mạnh mẽ, điều này
nằm ngoài ý muốn của thực dân Anh
* Hoạt động 2: cả lớp/ cá nhân
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm
hiểu về phong trào dân tộc ở ấn Độ
1905-1908 Nhằm hạn chế phong trào
đấu tranh của nhân dân ấn Độ chính
quyền Anh đã thực hiện tăng cờng
chính sách chia đế trị, ban hành đạo
luật chia cắt Ben – gan Ben – gan
là một vùng đất trù phú, giàu khoáng
sản nền kinh tế rất phát triển Ngời
Ben – gan là tộc ngời ổn định nhất
ấn Độ, chính sự thống nhất dân tộc đã
tạo cho nên yếu tố quan trong cho sự
phát triển phong trào ở đây, trở thành
trung tâm của phong trào giải phóng
dân tộc Thực dân Anh đã chia Ben –
gan làm 2 tỉnh Miền Đồng theo đạo
hồi, Miền Tây theo đạo ấn Điều đó
thổi bùng lên phong trào đấu tranh
đặc biệt là ở Bom – bay và Can –
cút – ta Giáo viên dùng lợc đồ
phong trào cách mạng ở ấn Độ để
trình bày diễn biến phong trào đấu
tranh đạo luật cha cắt Ben – gan
1905 và cuộc tổng bãi công ở
Bom-Bay 1908
- Giáo viên yêu cầu học sinh theo
dõi SGK để thấy đợc nguyên nhân,
diễn biến của cuộc tổng bãi công ở
Bom – Bay
- Học sinh theo dõi SGK : trả lời
tóm tắt nguyên nhân, diễn biến của
cuộc tổng bãi công ở Bom – Bay
- Giáo viên bổ sung, kết luận, kết
hợp với trình bày diễn biễn nh trong
SGK: Giáo viên cung cấp thêm cuộc
bãi công ở Bom – Bay 1908 – Cuộc
đấu tranh vì Ti Lắc và cao hơn hết vì
nền độc lập của ấn Độ, trở thành đỉnh
cao cảu phong trào giải phóng dân tộc
ở ấn Độ đầu thế kỷ XX Ti Lắc bị đày
đi Mianma và mất ở Bom – Bay
1-8-1920, nhng hình ảnh của ông vẫn mãi
trong lòng nhân dân ấn Độ Họ mãi
mãi tởng nhở, tôn kính và biết ơn ông,
nhà cách mạng đấu tranh không mệt
mỏi, cống hiến đến hơi thở cuối cùng
cho sự nghiệp giải phóng dân tộc
JNêkru thứ trởng đầu tiên của nền
cộng hoà ấn Độ đã kính tặng Ti Lắc
danh hiệu “Ngời cha của cách mạng
+ Phong trào đấu tranhchống đạo luật chia cắt Ben– gan 1905
+ Đỉnh cao của phongtrào là cuộc tổng bãi công ởBom – Bay
+ Tháng 6-1908 thực dânAnh bắt Ti Lắc, kết an 6 năm
tù công nhân Bom Bay đãtổng bãi công kéo dài 6 ngày
để ủng hộ Ti Lắc
- Cao trào cách mạng1905-1908 mang đậm ý thứcdân tộc đánh dấu sự thức tỉnhcủa nhân dân ấn Độ
Trang 16ấn Độ”* Hoạt đồng 3: cả lớp/ cá nhân
- Giáo viên đặt câu hỏi: Em hãy so
sánh phong trào cách mạng
1885-1908 với khởi nghĩa Xi Pay? Gợi ý so
sánh về lực lợng tham gia, lãnh đão,
đờng lối, mục tiêu, kết quả
- Dặn dò: Học sinh học bài cũ, đọc trớc bài mới, su tầm t liệu hình ảnh về Trung Quốc cuối thế
kỷ XIX đầu XX
- Bài tập:
1 Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng
1 Nữ hoàng Anh tuyên bố là nữ hoàng ấn
4 Chính quyền Anh ban hành đạo luật chia
2.Từ giữa thế kỷ XIX giai cấp t sản và tầng lớp trí thức ấn Độ có vai trò nh thế nào?
A Bớc đầu phát triển
B Cha hình thành
C Dần dần đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội
D Cấu kết làm tay sai cho Anh
3 T sản ấn Độ có mong muốn đòi hỏi gì?
A Tham gia bộ máy chính quyền Anh
B Tự do buôn bán
C Lãnh đạo phong trào đấu tranh ấn Độ
Bài 3 Trung quốc
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Giúp học sinh nắm đợc vào cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX do chính quyền Mãn Thanh suy yếu, hèn nhát
mà đất nớc Trung Quốc rộng lớn, có nền văn minh lâu đời đã bị thế lực đế quốc xâu xé, trở thành nửa thuộc địanửa phong kiến
Trang 17- Các phong trào đấu tranh chống đế quốc và phong kiến diễn ra hết sức sổi nổi, tiêu biểu là cuộc vận độngDuy Tân (1898), phong trào nghĩa Hoà đoàn (1900), cách mạng Tân Hợi (1914) ý nghĩa lịch sử của các phongtrào đó
- Giải thích khái niệm “Nửa thuộc địa, nửa phong kiến”, “Vận động Duy Tân ”
II Thiết bị, tài liệu dạy – học
- Bản đồ Trung Quốc , lợc học cách mạng Tân Hợi, lợc đồ “Phong trào Nghĩa Hoà đoàn” tranh ảnh, tài liệu cầnthiết phục vụ bài giảng
III Tiến trình tổ chức Dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Sự thành lập và vai trò của Đảng quốc đại ở ấn Độ
Câu 2: So sánh cao trào đấu tranh 1905 – 1908 với khởi nghĩa Xi Pay, rút ra tính chất, ý nghĩa của cao trào
2 Dẫn dắt vào bài mới
Vào những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, Châu á có những biến đổi lớn, riêng Nhật Bản đã chuyểnsang chủ nghĩa t bản sau cải cách Minh Trị Còn lại hầu hết các nớc Châu á khác đều bị biến thành thuộc địa hoặcphụ thuộc Trung Quốc một đất nớc không thoát khỏi thân phận một thuộc địa Để hiểu đợc Trung Quốc đã bị các
đế quốc xâm lợc nh thế nào và cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc chống phong kiến đế quốc ra sao, chúng
ta cùng tìm hiểu bài : Trung Quốc
3 Tổ chức các hoạt hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của Thày – Trò Những kiến thức cơ
bản học sinh cần nắm
* Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
- Giáo viên nêu câu hỏi: Em đã từng học
về Trung Quốc thời cổ trung đại, nói lên
hiểu biết của em về đất nớc Trung Quốc: Vị
trí, dân số, lịch sử văn hoá
- Học sinh nhớ lại kiến thức đã học, một
số trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, bổ sung nhắc lại
những nét khái quát về Trung Quốc: là một
đất nớc rộng lớn thứ 4 thế giới sau: Liên
Bang Nga, Mỹ, Canađa, đông dân nhất thế
giới, có lịch sử văn hoá lâu đời Thời cổ đại
là một trong những trung tâm văn minh lớn,
thời trung đại là một nớc phong kiến hùng
mạnh đã từng xâm lợc thống trị nhiều nơi
(trong đó có Việt Nam) Nhng cuối thế kỷ
XIX đầu thế kỷ XX Trung quốc đã trở
thành một nớc nửa phong kiến, nửa thuộc
địa Để hiểu tại sao Trung Quốc bị xâm lợc
chúng ta ta cùng tìm hiểu nguyên nhân
Trung Quốc bị xâm lợc
- Giáo viên tiếp tục nêu cầu hỏi: Bằng
kiến thức đã học một số nớc Châu á liên hệ
I Trung Quốc bị các
đế quốc xâm lợc
Trang 18với Trung Quốc em hãy nêu lên một số
nguyên nhân Trung Quốc bị xâm lợc
- Học sinnh nhớ lại kiến thức cũ, suy
nghĩa, liên hệ với thực tiễn Trung Quốc, kết
hơp sách giáo khoa để tìm ra câu trả lời
- Giáo viên gọi học sinh trả lời, nhận
xét, bổ sung rút ra nguyên nhân
+ Thế kỷ XVIII đầu XIX các nớc t bản
phơng tây tăng cờng xâm lợc thị trờng thuộc
địa, chúng hớng mục tiêu vào những nớc
phong kiến lạc hậu, khủng hoảng
+ ở thế kỷ XIX Trung Quốc là một thị
trờng lớn, béo bở, triều đại Mãn Thanh triều
đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử
phong kiến Trung Quốc đã trở lên bảo thủ,
phản động khiến Trung Quốc lâm vào tình
trạng khủng hoảng suy yếu vì vậy Trung
Quốc đã trở thành đối tợng xâm lợc của
nhiều đế quốc Trung Quốc bị các đế quốc
xâm lợc nh thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu
quá trình thực dân xâm lợc Trung Quốc
* Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân
- Giáo viên thuyết trình: Trung Quốc đã
tiếp xúc với các cờng quốc phơng tây từ rất
sớm thế kỷ XVI song chính sách buôn bán
của thơng nhân phơng tây thờng theo lối
c-ớp biển, họ mang hàng hoá cc-ớp đợc từ ấn
Độ, Inđônêxia, Châu Phi đến Trung Quốc
đổi lấy chè, tơ lụa, đồ sứ Việc buôn bán
không mang lại nhiều lợi lộc nên nhà Thanh
đã đóng các cửa biển 1757 chỉ còn mở một
cửa biển Quảng Châu với nhiều quy chế
khắc khe Về sau Nhà Thanh đã thực hiện
chính sách “bế quan toả cảng” không buôn
bán với các nớc phơng tây
Giáo viên nêu vấn đề: Vậy các nớc
ph-ơng Tây dùng thủ đoạn gì để xâm lợc, len
chân vào thị trờng Trung Quốc rộng lớn
nh-ng lại đónh-ng kín, làm thế nào để bắt Trunh-ng
Quốc phải mở cửa?
- Học sinh suy nghĩ tìm câu trả lời
- Giáo viên nhận xét và khẳng định: từ
thế kỷ XVIII Cách mạng công nghiệp đợc
tiến hành yêu cầu mở rộng thị trờng của các
nớc Âu, Mỹ càng mạnh mẽ, do vậy các nớc
phơng Tây dùng mọi thủ đoạn, tìm cách
quyết tâm ép Trung Quốc phải mở cửa
- Giáo viên tiếp tục yêu cầu học sinh đọc
SGK để thấy đợc quá trình các đế quốc xâm
lợc Trung Quốc
Giáo viên gợi ý : những nớc nào đã tham
gia xâu xé Trung Quốc? Trung Quốc bị
phân chia nh thế nào? Ai là ngời đi đầu
- Nguyên nhân TrungQuốc bị xâm lợc
+ Thế kỷ XVIII đầuXIX các nớc t bản phơngtây tăng cờng xâm chiếmthị trờng thế giới
+ Trung Quốc là mộtthị trờng lớn, béo bở, chế
độ phong kiến trởthành đối tợng xâm lợccủa nhiều đế quốc
- Quá trình đế quốcxâm lợc Trung Quốc
+ Thế kỉ XVIII, các
đế quốc dùng mọi thủ
đoạn, tìm cách ép chínhquyền Mãn Thanh phải
mở cửa, cắt đất
Trang 19trong quá trình xâm lợc
- Học sinh theo dõi nhanh sách giáo
khoa theo hớng dẫn của giáo viên
- Giáo viên trình bày: Đi đầu trong quá
trình xâm lợc Trung Quốc là thực dân Anh
Thực dân đã đa thuốc phiện nhập lậu vào
Trung Quốc, thuốc phiện lan tràn số ngời
nghiện thuốc phiện ngày càng tăng Ngời
Trung Quốc dùng bạc trắng để mua thuốc
phiện do đó bạc trắng tuồn ra nớc nhiều
Lâm Tắc Từ một quan lại sáng suốt đã nhận
thấy mối đe doạ từ thuốc phiện, đã dâng th
lên Hoàng đế Đạo Quang nói rõ: “Nếu
không mau mau cấm thuốc phiện, quốc gia
ngày càng khốn, sức khẻo nhân dân ngày
càng suy yếu, thì chỉ cần sau mấy chục năm
nữa sẽ không thu nổi thuế bằng bạc, mà
cũng chẳng trung dụng đợc binh lính” Vua
Đào Quang đã lệnh cho Lâm Tắc Từ làm
khâm sai đại thần chủ trì việc cấm thuốc
phiện Lâm Tắc Từ tim thu đợc ở Quảng
Đông hơn 20 vạn thùng thuốc phiện tính ra
hơn 237 vạn kg Ông đem toàn bộ số thuốc
phiên thu đợc thiêu huỷ ở dải biển Hồ Môn
22 ngày đêm mới cháy hết Lấy cớ này thực
dân Anh đã tiền hành cuộc chiến tranh xâm
lợc Trung Quốc, chiến tranh thuốc phiện
bùng nổ 1840-1842, Nhà Thanh thất bại
phải ký điều ớc Nam Kinh chấp nhận các
điều khoản theo yêu cầu của thực dân Anh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội
dung điều Nam Kinh trong SGK rút ra nhận
xét
- Học sinh theo dõi SGK từ nhận xét, trả
lời
- Giáo viên nhận xét bổ sung: Trung
Quốc phải mở 5 cửa biển cho thơng nhân
Anh buôn bán là Quảng Châu, Phúc Châu,
Ninh Ba, Hạ Môn, Thợng Hải, Trung Quốc
phải cắt Hồng Kông cho Anh, bối t hờng
chiến phí 21 triệu bảng Anh, Anh đợc hởng
quyền lãnh sự tài phán ở Trung Quốc, tức
quyền xét xử tội phạm ngời Anh trên đất
Trung Quốc Nh vậy chứng tỏ Hiệp ớc Nam
Kinh là hiệp ớc bất bình đẳng đầu tiên mà
Trung Quốc phải ký với nớc ngoài – nó
giống sợi dây thòng lọng đầu tiên thắt vào
cổ nhân dân Trung Quốc, nó mở đầu cho
quá trình biến Trung Quốc từ một nớc độc
lập trở thnàh một nớc nửa thuộc địa, nửa
phong kiến (chế độ một nớc độc lập về
chính trị, nhng trên thực tế chịu ảnh hởng
chi phối về kinh tế – chính trị của một hay
nhiều nớc đế quốc không bị đặt dới quyền
thống trị trực tiếp của thực dân song chủ
+ Đi đầu là thực dânAnh đã buộc Nhà Thanhphải ký hiệp ớc NamKinh 1842 chấp nhận các
điều khoản thiệt thòi
Trang 20quyền dân tộc bị vi phạm, phải phụ thuộc
nhiều vào đế quốc)
- Giáo viên tiếp tục trình bày: Đi sau
thực dân Anh các nớc Đức, Nga, Pháp, Nhật
Bản đua nhau nhảy vào xâm xé Trung Quốc,
kết hợp sử dụng bản đồ Trung Quốc chỉ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh theo dõi
bức tranh “Các nớc đế quốc xâu xé Trung
Quốc” trong SGK giúp học sinh khai thác
kiến thức: nga, Nhật Bản chiếm vùng Đông
Bắc đợc ví nh một chiếc bánh ngọt khổng
lồ, cầm rĩa đứng xung quanh là Nhật Hoàng,
Nga hoàng, thủ tớng Anh, thủ tờng Pháp,
thủ tớng Đức, tổng thống Mỹ, nét mặt ngời
nào cũng đăm chiêm khắc hản đang nghĩ
cách lên chân vào thị trờng nga, Nhật Bản
chiếm vùng Đông Bắc Giáo viên có thể giải
thích thêm sở dĩ không một nớc t bản nào
một mình xâm chiếm và thống trị nga, Nhật
Bản chiếm vùng Đông Bắc là vì: “mặc dù
nga, Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc đã rất
suy nhợc, mặc dù nga, Nhật Bản chiếm
vùng Đông Bắc bị chia rẽ nhng dầu sai, con
số 11139.000km2 của nó vần là một miếng
mồi quá to mà không một cài mõm dài nào
của chủ nghĩa thực dân nuốt trôi ngay đợc
cho nên ngời ta phải cắt vụn nó ra, cách này
châm hơn nhng khôn hơn” - Hồ Chí Minh
* Hoạt động 3: cả lớp/ cá nhân
- Giáo viên nêu câu hỏi: trở thành nớc
nửa thuộc địa, nửa phong kiến xã hội,
Trung Quốc nổi lên mâu thuẫn cơ bản nào?
chính sách thực dân đã đa đến hậu quả xã
hội nh thế nào?
- Học sinh nghe, ghi nhó
- Giáo viên bổ sung, chốt ý: chính sách
thực dân đã làm cho mâu thuẫn xã hội lên
cao trong đó 2 mâu thuẫn nổi cộm nhất là:
Nhân dân Trung Quốc > < đế
quốc
Nông dân > <
phong kiến
Mâu thuẫn đó đặt ra cho cách mạng
- Đi sau Anh các nớckhác đua nhau xâu xéTrung Quốc: Đức chiếmSơn Đông, Anh chiếmchâu thổ sông Dơng Tử,Pháp chiếm Vân Nam,Quảng Tây, Quảng Đông,Nga, Nhật Bản chiếmvùng Đông Bắc
- Hậu quả : xã hội TrungQuốc nổi lên 2 mâuthuẫn cơ bản: nhân dânTrung Quốc với đế quốc,nông dân với phongkiến phong trào đấutrang chống phong kiến
đế quốc
II Phong trào đấu
Trang 21Trung Quốc 2 nhiệm vụ chống phong kiến,
và chống đế quốc Phong trào đấu trnh
chống phong kiến đế quốc của nhân dân
Trung Quốc diễn ra nh thế nào? cuối XIX
đầu XX Phần II
* Hoạt động 1: nhóm
- giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp lập bảng
thống kê phong trào đấu tranh của nd Trung
Quốc cuối XIX đầu XX theo mẫu
Khởinghĩa
PhongtràoNghĩahoà đoàn
bại của các phong trào đấu tranh chống
phong kiến, đế quốc
Mỗi nhóm cử một ngời trình bày
- Học sinh các nhóm làm nhiệm vụ của
nhóm mình, cử đại diện trả lời
- Giáo viên gọi học sinh đại diện các
nhóm trình bày kết quả của nhóm mình,
nhận xét cho từng nhóm, bổ xsung thêm
một số kiến thức cho phần trình bày của HS
+ Về cuộc vận động Duy Tân GV có thể
bổ sung: Sau chiến tranh Trung Nhật
(1894-1895) phong trào đấu tranh chống đế quốc
phong kiến lên cao, một số ngời trong giai
cấp, thống trị Trung Quốc chủ trơng cải
cách chính trị, thay thế chế độ quân chủ
chuyên chế bằng chế độ quân chủ lập hiến
nh Minh trị ở Nhật Bản Đại biểu là Khang
Hữu Vi và Lơng Khải Xiêu
tranh của nhân dân Trung Quốc giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
Trang 22Khang Hữu Vi (1858 - 1927) xuất
thân từ một gia đình chủ quan lại Quảng
Đông Ông sớm tiếp thu văn minh công
nghiệp, văn hoá phơng tây, có xu hớng cải
cách 1888 lần đầu tiên ông dang bài tấu lên
vua Quang Tẹ và đợc chấp nhận sau khi
phong trào thất bại ông phải trốn sang Anh
Lơng Khải Xiêu (1873 - 1929) là
ngời thông minh lanh lợi, 11 tuổi đã đỗ tú
tài, 16 tuổi đỗ cử nhân, ông tiếp thu t tởng
và chủ trơng cải cách của Khang Hữu Vi
GV có thể giải thích nguyên nhân tạo
sao cuộc cải cách của 2 ông chỉ kéo dài 103
ngày (bách nhật chung tàn) thì thất bại do
Thực lực của GCTS còn yếu, trong khi thế
lực phong kiến còn mạnh th cựu đất nớc lại
bị đế quốc nô dịch, về chủ quan những ngời
khởi xớng không dựan vào quần chúngm
thiếu triệt để và kiên quyết
+ Về nghĩa Hoà đoàn: Trớc sự phát
triển mạnh mẽ của phong trào Từ Hi Thái
Hậu đã lợi dụng phong trào để cho nghiã
quân tấn công các đại sứ quán của ngời
ngoài ở Bắc Kinh và tuyên chiến với các đế
quốc Từ Hi Thái Hởi cho rằng nếu nghĩa
hoà dân thất bại thì đó là cách mợn tay đế
quốc để dập tắt phong trào của nông dân
Đế quốc đã thành lập liên quân 8 nớc tiến
đánh Bắc Kinh, 14/8/1900 Bắc Kinh thất
thủ Đế quốc đã đột phá tàn sát, cớp bóc cực
kì tàn bạo tại Thiên Tân và Bắc Kinh
Hoàng sợ triều đình Thang quay sang thoả
hiệp với Đế quốc, chống lại nghĩa Hoà
- HS theo dõi chỉnh sửa phần mình đã
làm, nhẽng phần còn lại theo dõi thống kê
làm tiếp vào vở
Nội dung Khởi nghĩa
Thái Bình thiên quốc
Phong trào Duy Tân
Phong trào nghĩa hoà đoàn
Diễn biến
chính
Bùng nổ 1/1/1851 tại Kim
Điền (Quảng Tây)
lan rộng khắp cả
nớc bị phong kiến đàn áo
1864 thất bại
1898 diễn ra cuộc vận động Duy Tân, tiến hành cảicách cứu vãntình thế
1899 bùng
nổ ở Sơn
Đông lan sangTrực Lệ, Spn Tây, tấn công
sứ quán nớc ngoài ở Bắc
Trang 23Kinh, bị liên quân 8 nớc đế quốc tấn công
thất bạiLãnh đạo Hồng Tú Toàn Khang
Hữu Vi,
L-ơng Khoản Xiêu
sỹ phu tiến
bộ Vua Quang Tự
Nông dân
Tính chất –
ý nghĩa
Là cuộc khởi nghĩa nông dân vĩ
đại chống phong kiến làm lung lay triều đinhd phong kiến Mãn Thanh
Cải cách dân chủ tự xng khởi x-ớng khuynh hớng dân chủ t sản ở trung
Quốcyêu nớc chống đế quốc giáng một đòn mạnhvào đế quốc
* Hoạt động 3:
- Giáo viên nêu vấn đề: Em rút ra nhận xét về
các cuộc đấu tranh chống phong kiến, đế quốc ở
Trung Quốc cuói XIX đầu XX?
- HS căn cứ vào phần vừa học để trả lời
- GV bổ sung kết luận: Cuộc đấu tranh của
nhân dân Trung Quốc cuối XIX đầu XX diễn ra
sôi nôỉ nhng đều thất bại Nguyên nhân thất bại
Đồng Minh hội vì vâyh trớc hết chúng ta tìm
hiểu về Tôn Trung Sơn và tổ chức Đồng Minh
hội
- Giáo viên tiếp tục yêu cầu học sinh theo dõi
SGK tiểu sử, hoạt động cách mạng của Tôn
Trung Sơn để thấy đợc vai trò của Tôn Trung Sơn
với cách mạng Trung Quốc
- HS theo dõi SGK để trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét Bổ xung
+ Tôn Trung Sơn (1866 - 1925) xuất thân trong
một gia đình nông dân, vốn tên là Văn, tự Dật Tiên
- Nguyên hân thất bại+ Cha có tổ chức lãnh
đạo+ Do sự bảo thủ, hènnhát của Triều đình phongkiến
+ Do phong kiến và đếquốc cấu kết đàn áp
III Tôn Trung Sơn
và cách mạng Tân Hợi 1911.
*Tôn Trung Sơn và ĐồngMinh Hội
Trang 24thủa hàn vi ông vốn đồng cảm với những ngời
nghèo khổ Năm 13 tuổi đợc ngời anh cho đi học ở
Hô- Nô- LU- LU (Ha Oai) Sau đó ông tiếp tục học ở
Hồng Kông, rồi học y khoa ở quảng châu Ông đã đi
nhiều nớc trên thế giới Nhật, Mĩ, Châu Âu cả Hà
Nội (Việt Nam) vì vậy ông có đièu kiện tiếp xúc với
t tởng dân chủ Âu Mĩ một cách có hệ thống Đứng
trớc nguy cơ dân tộc bị xâm lợc ngày càng nghiêm
trọng, ông nhìn thấy rõ sự thối nát của chính triều
Thanh, xây dựng một xã hội mới, nh vậy diêuì đầu
tiên chúng ta cảm nhận về Tôn Trung Sơn là một trí
thức có t tởng cách mạng theo khuynh hớng dân chủ
t sản
+ Về vai trò của Toon Trung Sơn với cách
mạng Trung Quốc: Đầu thế kỉ XX giai cấp t sản
Trung Quốc đã tập hợp lực lợng nhằm nắm lấy vai
trò lãnh đạo cách mạng Trí thức t sản và tiểu t sản
cách mạng tích cực hoạt động xây dựng phong trào
Đầu 1905, phong trào đấu tranh chống đế quốc,
chống phong kiến của nhân dân Trung Quốc đã lan
rộng khắp các tỉnh Hoa kiều ở nớc ngoài cũng nhiệt
liệt hớng ứng phong trào Trớc tình hình đó, Tôn
Trung Sơn từ Châu Âu về Nhật Bản, hội bàn với
những ngời đứng đầu các tổ chức cách mạng trong
nớc để thống nhất lực lợng thành một chính đảng
Tháng 8/1905 tại Tô-Ki-Ô (NHật bản) ông đã thành
lập Trung Quốc đồng minh hội – chính đảng giai
cấp t sản Trung Quốc
* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân:
- GV tiếp tục yêu cầu học sinh theo dõi tiếp SGK
để thấy đợc đờng nối đấu tranh và mục tiêu cả đồng
minh hội
- Học sinh theo doic SGK phát biểu về đờng lối,
mục tiêu của Đồng minh hội
- GV bổ sung, kết luận: Cơng lĩnh chính trị của
Đồng minh hội, dựa trên học thuyết tâm dân của
Tôn Trung Sơn nêu rõ “Dân tộc độc lập, dân quyền
tự do, dân sinh hạnh phúc” Mục tiêu của hội là
đánh đổ Mãn Thanh khôi phục Trung Hoa, thành lập
dân quốc, bình quân địa quyền
- Giáo viên nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về
chủ nghĩa tam dân và mục tiêu đồng minh hôi, mặt
tích cực và hạn chế
- Học sinh suy nghĩ, có thể trao đổi với các bạn
cùng bàn để trả lời
- Giáo viên nhận xét, bổ sung: Chủ nghĩa tam
dân của Tôn Trung Sơn đáp ứng đợc nguyện vọng tự
do, dân chủ và ruộng đất của nhân dân Trung Quốc,
vì vậy đợc nhân dân ủng hộ Tuy nhiên nó cha nêu
cao ý thức dân tộc chống đế quốc – kẻ thù chính
của Trung quốc lúc bấy giờ Song trong hoàn cảnh
châu á đơng thời chủ nghĩa tam dân vẫn là một t
t-ởng tiến bộ vì thế nó có ảnh ht-ởng đến phong trào
cách mạng dân chủ t sản ở một nớc châu á trong đó
- Tôn Trung Sơn làmột tri thức có t tởng cáchmạng thao khuynh hớngdân chủ t sản
- Tháng 8/1905 ToonTrung Sơn tập hợp giaicấp t sản Trung Quốcthành lập Đồng minh hội– chính đảng của giaicấp t sản Trung Quốc
- Cơng lĩnh chính trị:Theo chủ nghĩa Tam dâncủa Tôn Trung sơn
- Mục tiêu của hội: Đánh
đổ Mãn Thanh thành lậpdân quốc, bình quân địaquyền
Trang 25có Việt Nam.
Dới sự lãnh đạo của Đồng Minh hội, phong
trào cách mạng Trung Quốc phát triển theo con
đ-ờng dân chủ t sản Tôn Trung Sơn và nhiều nhà hoạt
động cách mạng đã tích cực chuẩn bọ mọi mặt cho
một cuộc khởi nghĩa vũ trang
- GV nhận xét, bổ sung: Nguyên nhân sâu xa
của cách mạng là do mâu thuẫn giữa nhân dân
Trung Quốc với Đế Quốc – Phong Kiến Ngòi nổ
trực tiếp của cuộc Cách mạng là do chính quyền
Mãn Thang ra sắc lệnh Quốc Hữu hoà đờng sắt,
thực chất là trao quyền kinh doanh đờng sắt cho các
nớc đế quốc, bán rẻ quyền lợi dân tộc Sự kiện này
gây lên một làn sóng căm phẫn trong quàn chúng
nhân dân và trong ầng lớp t sản, phong trào “giữ
đ-ờng” châm ngòi cho một cuộc cách mạng
- Giáo viên tiếp tục trình bày diễn biến cách
mạng Tân Hợi trên lợc đồ treo tờng: Đồng minh hội
đã phát động khởi nghĩa ở Vũ Xơng 10/10/1911,
phong trào cách mạng đạt đợc thắng lợi và nhanh
chóng lan rộng Cuối 1911 nhiều tỉnh miền Nam và
miền Trung đã hởng ứng cách mạng Với lực lợng
hùng hậu cùng sự tham gia đông đảo của quần
chúng, quân cách mạng tiến đến Nam Kinh rồi Bắc
Kinh – Hoàng đế Mãn Thanh tuyên bố thoái vị
29/12/1911 quốc dân đại hội họp ở Nam Kinh, bầu
Tôn Trung Sơn làm đại Tổng thống đứng đầu Chính
phủ lâm thời, thông qua hiến pháp của Chính phủ
lâm thời
Trớc thứng lợi của cách mạng t sản hoảng sợ
thơng lợng với nhà Thanh, bọn đế quốc cùng can
thiệt vào nội tỉnh Trung Quốc Một mặt chúng giúp
đỡ Viên Thế Khải một đại thần của Triều Thang lên
làm tổng thống, mặt khác dùng áp lực quân sự,
ngoại giao đối với Chính phủ cách mạng của Tôn
Trung Sơn Kết quả Tôn Trung Spn phải từ chức
tổng thống, trao lại quyền cho Viên Thế Khải
* Hoạt động 4: Cả lớp, cá nhân:
- Giáo viên nêu cầu hỏi: Qua diễn biến, kết quả
của cách mạng Tân Hợi em rút ra tính chất – ý
nghĩa của cách mạng? Gợi ý học sinh căn cứ vào
mục đích ban đầu của cách mạng và kết quả đạt đợc
mấy mục đích
- HS suy nghĩ trả lời
- Giáo viên kết luận:
+ Cách mạng mang tính chất cuộc cách
mạng t sản phòng triệt để
* Cách mạng Tân Hợi
- Nguyên nhân:
+ Nhân dân trungQuốc mâu thuẫn với đếquốc, phong kiến
+ Ngòi nổ của cáchmạng là do nhà thanh traoquyền kiểm soát đờng sắtcho đế quốc phongtrào “giữ đờng bùngnổ”nhân cơ hội đó đồngminh hội phát động đấutranh
- Diễn biến:
+ Khởi nghĩa bùng nổ
ở Vũ Xơng 10/10/1911lan rộng khắp miền Nam,miền Trung
+ 29 tháng 12/1911Tôn Trung Sơn làm Đạitổng thống lâm thời tuyên
bố thành lập chính phủlâm thời, trung hoa dânquốc
+ Trớc thắng lợi củacách mạng, t sản thơng l-ợng với nhà Thanh, đếquốc can thiệp
- Kết quả: Vua thanhthoái vị, tôn Trung Sơn từ
Trang 26+ ý nghĩa: - Lật đổ chế độ phong kién mở
đ-ờng cho chủ nghĩa t bản phát triển
- ảnh hởng đến phong trào cách
mạng ở châu á
chức , Viên Thế Khải làmtổng thống
- Tính chất – ý nghĩa:
+ Cách mạng mangtính chất cuộc cách mạng
1 Nối thời gian với sự kiện sao cho đúng
1 Chiến tranh thuốc phiện bắt đầu bùng nổ a Tháng 12
2 ý nghĩa của cuộc cách mạng Tân Hợi 1911?
A Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời ở Trung Quốc
B Mở đờng cho chủ nghĩa t bản phát triển
C Có ảnh hởng đối với các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở một số nớc Châu á khác
D Cả A, B, C
Bài 4 Các nớc Đông Nam á (cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX)
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Giúp học sinh nắm đợc từ sau thế kỷ XIX, các đế quốc mở rộng và hoàn thành việc thống trị các nớc ĐôngNam á Hầu hết các nớc trong khu vực này, trừ Xiêm (Thái Lan) đều trở thành thuộc địa Sự áp bức bóc lột của chủnghĩa thực dân là nguyên nhân thúc đẩy phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển ở khu vựcnày
Trang 27- Giúp học sinh thấy rõ, trong khi giai cấp phong kiến trở thành công cụ tay sai cho chủ nghĩa đế quốc thì giaicấp t sản dân tộc mặc dù còn non yếu, đã tổ chức lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc Đặc biệt giai cấpcông nhân ngày càng trởng thành, từng bớc vơn lên vũ đài đấu tranh giải phóng dân tộc.
- Giúp học sinh nắm đợc những nét chính về các cuộc đấu tranh giải phóng tiêu biểu cuối thế kỷ XIX đầu thế
kỷ XX ở các nớc Đông Nam á: Inđônêxia, Philippin, Campuchia, Lào, Việt Nam
- Biết sử dụng lợc đồ Đông Nam á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX để trình bày những sự kiện tiêu biểu
- Phân biệt đợc những nét chung, riêng của các nớc trong khu vực Đông Nam á thời kỳ này
II Thiết bị, tài liệu dạy học
- Lợc đồ Đông Nam á cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Các tài liệu, chuyên khảo về Inđônêxia, Lào, Philippin vào đầu thế kỷ XX
- Tranh ảnh các nhân vật, sự kiện lịch sử liên quan đến bài học
III Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nêu nhận xét của em về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế
kỷ XX
Câu 2: Nêu kết quả của cách mạng Tân Hợi Vì sao cuộc cách mạng này là cuộc cách mạng t sản không triệt
để?
2 Dẫn dắt vào bài mới
Trong khi ấn Độ, Trung Quốc lần lợt trở thành những nớc thuộc địa và nửa thuộc địa thì các quốc gia ở ĐôngNam á nằm giữa hai tiểu lục địa này cũng lần lợt rơi vào ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - trừ Xiêm (TháiLan) Để hiểu đợc quá trình chủ nghĩa thực dân xâm lợc các nớc Đông Nam á và phong trào đấu tranh chống chủnghĩa thực dân của nhân dân các nớc Đông Nam á, chúng ta cùng tìm hiểu bài 4: Các nớc Đông Nam á (Cuối thế
kỷ XIX đầu thế kỷ XX)
3 Tổ chức dạy - học trên lớp
Hoạt động của thầy và trò học sinh cần nắm đợc Những kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Cả lớp / cá nhân
- Giáo viên dùng lợc đồ Đông Nam
á cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
đàm thoại với học sinh về vị trí địa lý,lịch sử - văn hoá, vị trí chiến lợc của
Đông Nam á
+ Đông Nam á là một khu vực khá
rộng, diện tích khoảng 4 triệu km2, về
địa lý hành chính, Đông Nam á có 11 ớc: Việt Nam, Lào, Campuchia, TháiLan, Mianma, Malaixia, Xinggapo,Inđônêxia, Philippin, Brunây, ĐôngTimo với nhiều sự khác biệt về diệntích, dân số, mức sống, là một khu vựcgiàu tài nguyên, thảm động thực vậtphong phú, đa dạng
n-+ Là một khu vực có lịch sử văn hoá
I Quá trình xâm lợc của chủ nghĩa thực dân vào các nớc Đông Nam á
Trang 28lâu đời, vẫn đợc coi là một khu vực có ý
nghĩa quan trọng trong toàn bộ lịch sử
thế giới từ những bớc đi đầu tiên của
loài ngời và trong từng chặng đờng lịch
sử
+ Đông Nam á có vị trí chiến lợc
quan trọng, khu vực này từ xa xa vẫn
đ-ợc coi là “Ngã t đờng”, là hành lang,
cầu nối giữa Trung Quốc, Nhật Bản với
khu vực Tây á và Địa Trung Hải Vì vậy
mối liên hệ giữa khu vực với thế giới
đ-ợc xác lập ngay từ thời cổ đại, nên khu
vực chịu ảnh hởng lớn từ bên ngoài,
nhất là từ Trung Quốc - ấn Độ Nhiều ý
kiến cho rằng Đông Nam á là khu vực
“Hán hoá”, hay “ấn Độ hoá” Nhng
thực tế, trớc khi tiếp xúc với nền văn
minh Trung Quốc, ấn Độ, Đông Nam á
có một nền văn minh có nguồn gốc và
bản sắc riêng, một nền văn hoá bản địa
có nguồn gốc từ thời tiền sử (Văn hoá
đồ đá, văn hoá đồ đồng), tắm mình
trong dòng văn học dân gian, những trò
vui, lễ hội Tính bản sắc của khu vực
đồng thời cũng là tính thống nhất của
văn hoá khu vực là cùng dựa trên nền
tảng văn hoá lấy sản xuất lúa nớc làm
hoạt động kinh tế chính Nông nghiệp
lúa nớc trở thành cội nguồn, mẫu số
chung của văn minh khu vực
+ Trải qua nhiều chặng đờng lịch sử
thế kỷ XVIII - XIX các quốc gia Phong
kiến Đông Nam á đã ở vào giai đoạn
suy yếu Từ nửa sau thế kỷ XIX các nớc
Đông Nam á lần lợt rơi vào ách thống
trị của Chủ nghĩa thực dân Vậy tại sao
- Học sinh theo dõi sách giáo khoa,
kết hợp với những hiểu biết sau khi học
ấn Độ, Trung Quốc, Nhật bản để trả lời
* Nguyên nhân ĐôngNam á bị xâm lợc
- Giáo viên nhận xét, kết luận:
+ Sau cách mạng công nghiệp, nền
kinh tế t bản phát triển mạnh, các nớc t
bản cần thị trờng và thuộc địa, vì vậy
đẩy mạnh xâm lợc, tranh giành thuộc
địa
+ Đông Nam á là một khu vực rộng
lớn, đông dân, giàu tài nguyên, có vị trí
chiến lợc quan trọng, chế độ phong kiến
- Các nớc t bản cần thị ờng, thuộc địa
tr-→ Đẩy mạnh xâm lợcthuộc địa
- Đông Nam á là một khuvực rộng lớn, đông dân, giàutài nguyên, có vị trí chiến lợc
Trang 29đang suy yếu, trở thành đối tợng xâm
l-ợc của Thực dân Âu - Mĩ
quan trọng Song từ giữa thế
kỷ XIX chế độ Phong kiếnlâm vào khủng hoảng triềnmiên → các nớc thực dân ph-
ơng Tây mở rộng, hoànthành, việc xâm lợc ĐôngNam á
* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh theo
dõi sách giáo khoa lập bảng thống kê về
quá trình xâm lợc của chủ nghĩa thực
dân ở Đông Nam á theo mẫu
Tên các
n-ớc Đông Nam
á
Thực dânxâm lợc
Th
ời gianhoànthànhxâm l-ợc
- Học sinh theo dõi sách giáo khoa
và lợc đồ Đông Nam á cuối thế kỷ XIX
đầu thế kỷ XX, lập bảng thống kê vào
vở
- Giáo viên treo lên bảng, bảng
thống kê do Giáo viên làm sẵn để làm
thông tin phản hồi, yêu cầu học sinh
theo dõi và so với phần học sinh tự làm
để chỉnh sửa
Tên các nớc Đông
Nam á
Thực dânxâm lợc
Thời gian hoàn thành xâmlợc
- 1899 - 1902 Mĩ chiếntranh với Philíppin, biến quần
đảo này thành thuộc địa củaMĩ
Miến Điện
Anh - Đầu thế kỷ XIX Malai trở
thành thuộc địa của Anh
Trang 30Việt Nam Lào
- Giáo viên đặt câu hỏi: Trong khu
vực Đông Nam á nớc nào là thuộc địa
sớm nhất? Đông Nam á chủ yếu là
thuộc địa của thực dân nào? Có nớc nào
thoát khỏi thân phận thuộc địa không?
- Học sinh theo dõi bảng thống kê,
trả lời
- Giáo viên nhận xét, bổ sung:
Inđônêxia là thuộc địa của Tây Ban
Nha, Bồ Đào Nha và là thuộc thuộc địa
sớm nhất ở Đông Nam á Hầu hết các
n-ớc trong khu vực Đông Nam á đều là
thuộc địa của Anh và Pháp Pháp chiếm
những nớc Đông Dơng, Mĩ chiếm
Philippin, Hà Lan chiếm Inđônêxia, còn
lại là thuộc địa của Anh
- Giáo viên dẫn dắt sang phần mới:
Chính sách xâm lợc, thống trị của chủ
nghĩa thực dân đã kìm hãm sự phát triển
của kinh tế khu vực, đời sống nhân dân
cực khổ, họ đã vùng dậy đấu tranh Để
hiểu đợc cuộc đấu tranh chống chủ
Đông Nam á, là một quần đảo rộng lớn
với 13600 đảo lớn nhỏ, trong đó 2 đảo
lớn nhất là đảo Giava và Sumatơra
Hình dáng Inđônêxia giống nh “một
chuỗi ngọc vấn vào đờng xích đạo”
+ Là một nớc giầu tài nguyên: Hồ
tiêu, hơng liệu, dừa, vì vậy còn gọi là
“Đảo Dừa” Là nớc nằm trên cầu nối
quan trọng trong nền mậu dịch qua
Đông Nam á, vì vậy nơi đây từ xa xa đã
là nơi trao đổi hàng hoá quốc tế là điểm
dừng chân của thơng nhân nhiều nớc,
trong đó có các thơng nhân Hồi giáo
Ngời ấn Độ, Hồi giáo ả rập, Ba T, vì thế
đạo hồi có ảnh hởng lớn ở Inđônêxia
Hiện nay Inđônêxia là một quốc gia hồi
II Phong trào chống thực dân Hà Lan của nhân dân Inđônêxia
Trang 31+ Inđônêxia còn là một nớc có lịch
sử lâu đời Tại Giava, các nhà khảo cổ
học đã phát hiện ra hoá thạch của ngời
Pi-tê-can-tơ-rốp có niên đại cách đây 2
triệu năm
+ Là một đất nớc rộng lớn, có vị trí
chiến lợc quan trọng, vì vậy Inđônêxia
sớm bị nhòm ngó xâm lợc Đầu tiên là
Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha rồi đến Hà
Lan Giữa thế kỷ XIX Hà Lan đã hoàn
thành xâm lợc đặt ách thống trị
Inđônêxia Chính sách thống trị của
thực dân Hà Lan đã làm bùng nổ nhiều
cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
- Giáo viên yêu cầu học sinh theo
dõi SGK Lập niên biểu thống kê các
cuộc đấu tranh của nhân dân Inđônêxia
chống thực dân Hà Lan trong thế kỷ
XIX theo mẫu
- Chính sách thống trị củathực dân Hà Lan đã làm bủng
nổ nhiều cuộc đấu tranh giảiphóng dân tộc
- Giáo viên mở rộng nói về cuộc
khởi nghĩa A-chê do hoàng tử
Đipônêgôrô vơng quốc Yogyacata lãnh
đạo Ngời Hà Lan quyết định làm con
đờng qua lãnh địa của ông mà không
đ-ợc sự đồng ý của ông, hơn nữa ông bị
buộc phải dời phần mộ của gia đình,
khỏi vùng đất này, ông vô cùng căm
giận nên đã phát động khởi nghĩa chống
Hà Lan Cuộc khởi nghĩa do ông phát
động đợc đông đảo nhân dân từ khắp
mọi miền trên đảo Giava và các đảo
khác đi theo, cuộc khởi nghĩa trở thành
cuộc nổi dậy lớn nhất của ngời
Inđônêxia hồi đầu thế kỷ XIX
Cuộc khởi nghĩa nông dân do
Sa-min lãnh đạo 1890 Sa-Sa-min không thừa
Trang 32Sa-min mang tính chất không tởng, thể
hiện chủ nghĩa bình quân, song nó cũng
góp phần tổ chức động viên quần chúng
đứng lên đấu tranh chống áp bức, bốc
lột, bất công
* Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân.
- Giáo viên thông báo: Cuối thế kỷ
XIX đầu thế kỷ XX xã hội Inđônêxia có
nhiều biến đổi, việc đầu t của t bản nớc
ngoài ngày càng mạnh mẽ, tạo nên sự
phân hoá xã hội sâu sắc, giai đoạn công
nhân và t sản ra đời, ngày càng trởng
thành về ý thức dân tộc Vì vậy phong
trào yêu nớc mang màu sắc mới theo
khuynh hớng dân chủ t sản
- Giáo viên tiếp tục yêu cầu học sinh
theo dõi sách giáo khoa các phong trào
đấu tranh để thấy những nét mới trong
phong trào đấu tranh của nhân dân
Inđônêxia Các tổ chức chính trị của
công nhân ra đời nh: Hiệp hội công
nhân đờng sắt (1905), Hiệp hội công
nhân xe lửa (1908) Tháng 12-1914,
liên minh xã hội dân chủ Inđônêxia ra
đời nhằm tuyên truyền chủ nghĩa Mác
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế
kỷ XX, xã hội Inđônêxiaphân hoá sâu sắc giai cấpcông nhân và t sản ra đời →phong trào yêu nớc mangmàu sắc mới, với sự tham giacủa công nhân và t sản
III Phong trào chống thực dân ở Philippin
Trang 33trong công nhân, đặt cơ sở cho Đảngcộng sản ra đời (5-1920) Giai cấp t sảndân tộc, tầng lớp trí thức tiếp thu t tởngdân chủ t sản châu Âu, đóng vai trònhất định trong phong trào yêu nớc ởInđônêxia đầu thế kỷ XX.
* Hoạt động 1: Cả lớp
- Giáo viên giới thiệu đôi nét vềPhilippin, chỉ trên lợc đồ vị trí Philippin
và mở rộng thêm: Philippin là một quốcgia hải đảo, đợc ví nh một “dải lửa” trênbiển vì sự hoạt động của nhiều núi lửa:Trớc thế kỷ XVI, c dân Philippin dờng
nh tách biệt với thế giới bên ngoài, hoàntoàn xa lạ với phơng Tây Năm 1521,
đoàn thám hiểm của nhà hàng hải Bồ
Đào Nha Magienlăng là những ngời
ph-ơng Tây đầu tiên có mặt trên quần đảonày, nhng rất tiếc, Magienlăng đã bịthiệt mạng trong cuộc xung đột với cảdân đảo
Năm 1571 Tây Ban Nha dùng sứcmạnh quân sự đánh chiếm toàn bộPhilippin và xây dựng thành phốManila Ba thế kỷ rỡi, quần đảoPhilippin nằm dới sự thống trị của TâyBan Nha Nhân dân bị bóc lột tàn tệ, họphải cầy cấy không công cho bọn địachủ Tây Ban Nha, chịu thuế khoá nặng
nề, ngời Tây Ban Nha đã khai thác đồn
điền, hầm mỏ, nông sản phục vụ chínhquốc Viên toàn quyền ngời Tây BanNha đứng đầu bộ máy hành chính Việccai trị ở Tỉnh nằm trong tay các tổng
đốc ngời Tây Ban Nha, hầu hết c dânPhilippin theo đạo Thiên chúa do ngờiTây Ban Nha truyền đến Chỉ có một sốngời ở phía Nam (đảo Min-đa-nao) theo
đạo Hồi, họ bị phân biệt đối xử rất tồi
tệ Chính sách khai thác bóc lột triệt đểcủa thực dân Tây Ban Nha làm cho mâuthuẫn giữa nhân dân Philippin với thựcdân Tây Ban Nha ngày càng trở nên gaygắt Đó chính là nguyên nhân dẫn đếnphong trào đấu tranh của Philippin
Trang 34- Giáo viên tiếp tục yêu cầu học sinh
theo dõi sách giáo khoa phong trào đấu
tranh của nhân dân Philippin
- Học sinh theo dõi sách giáo khoa
- Giáo viên khái quát:
+ Năm 1872, nhân dân Ca-vi-tô nổi
lên khởi nghĩa, hô vang khẩu hiệu “Đả
đảo bọn Tây Ban Nha” tấn công vào các
đồn trú, làm chủ thành phố Ca-vi-tô
trong 3 ngày Cuối cùng cuộc khởi
nghĩa đã thất bại, do nổ ra một cách tự
phát
+ Vào những năm 90 của thế kỷ
XIX, ở Philippin xuất hiện 2 xu hớng
chính trong phong trào giải phóng dân
tộc để thấy sự khác nhau giữa 2 xu hớng
- Học sinh nghe, ghi
đấu tranh bùng nổ
* Phong trào đấu tranh:
- Năm 1872 có cuộc khởinghĩa ở Ca-vi-tô, nghĩa quânlàm chủ Ca-vi-tô đợc 3 ngàythì thất bại
- Vào những năm 90 củathế kỷ XIX, ở Philíppin xuấthiện 2 xu hớng chính trongphong trào giải phóng dântộc
Xu ớng cảicách
h-Xuhớnglao
dẫn của giáo viên
- Giáo viên gọi một số học sinh trình
bày phần tự học của mình Sau đó, treo
lên bảng một bảng thống kê do giáo
viên làm sẵn để học sinh so sánh, chỉnh
sửa phần các em tự làm
Nội dung Xu hớng cải cách Xu hớng lao động
- Lãnh đạo - Hô-xê-Ri-dan - Bô-ni-pha-xi-o
- Lực lợng
tham gia
- “Liên minhPhilippin”, bao gồmtrí thức yêu nớc, địachủ, t sản tiến bộ,một số hộ nghèo
- “Liên hiệp những ngờicon yêu quý của nhân dân”tập hợp chủ yếu là nông dân,dân nghèo thành thị
Trang 35- Hình thức
đấu tranh
- Đấu tranh ônhoà
- Khởi nghĩa, vũ trangtiêu biểu là cuộc khởi nghĩa 8
- 1896
- Chủ trơng đấu
tranh
- Tuyên truyền,khơi dậy ý thức dântộc, đòi quyền bình
đẳng với ngời TâyBan Nha
- Đấu tranh lật đổ áchthống trị của Tây Ban Nha,xây dựng quốc gia độc lập
- Khởi nghĩa 8 - 1896 đãgiải phóng nhiều vùng, thànhlập đợc chính quyền nhândân, tiến tới thành lập nềncộng hoà
- Giáo viên có thể mở rộng trình bày
Trang 36về hai nhà cách mạng Hô-xê-Ri-đan vàBô-ni-nha-xi-ô.
+ Hô-xê-Ri-đan là nhà thơ, nhờchính trị, bác học và thầy thuốc nổitiếng Mẹ ông là một trí thức yêu nớc,
bà nhiều lần bị chính quyền thực dângiam giữ Điều đó đã sớm ảnh hởng đến
t tởng tình cảm của ông Trong thời gian
du học ở Tây Ban Nha, ông đã viết haitác phẩm nổi tiếng là: “Đừng động đếntôi” và “kẻ phản bội” lên án tội ác củabọn thực dân và nêu lên tình cảnh cựckhổ của ngời dân Tây Ban Nha, khích lệlòng yêu nớc Liên minh Philippin do
ông thành lập chủ trơng đấu tranh ônhoà, nhng vì không có chỗ dựa trongquần chúng nên đã sớm chấm dứt hoạt
động sau 5 tháng ra đời Tuy nhiênnhững hoạt động của Liên minh đã thứctỉnh tinh thần dân tộc của ngờiPhilippin Hô-xê-Ri-dan bị bắt giam
1896 bị xử tử, ông trở thành ngời anhhùng dân tộc của nhân dân Philippin.Tại nơi ông bị hành hình ngày nay đãxây dựng quảng trờng Hô-xê-Ri-đan (ởThủ đô Manida)
+ Bô-ni-pha-xi-ô xuất thân từ tầnglớp nghèo khổ, sớm phải lao động đểkiếm sống, gần gũi với quần chúng lao
động nên đợc gọi là “ngời bình dân vĩ
đại” Ông chủ trơng đấu tranh bạo lực
để lật đổ ách thống trị của thực dân, xâydựng một quốc gia độc lập, bình đẳng,bênh vực ngời nghèo Lời kêu gọi của
ông: “Hạnh phúc và vinh quang là chếtcho sự nghiệp cứu ngời, trở thành lờituyên thệ của “Liên hiệp những ngờicon yêu quý của nhân dân” Cuộc khởinghĩa do ông lãnh đạo đã giải phóng đ-
ợc nhiều vùng thiết lập đợc chính quyềnnhân dân do Katipunan lãnh đạo, chiaruộng đất cho nhân dân
Song quan điểm dựa vào nhân dân,chăm lo cho quyền lợi của nhân dân củaBô-ni-pha-xi-ô bị những phần tử lớptrên của Liên minh, điển hình làAyhinanđô chống đối, tìm cách lật đổBô-ni-pha-xiô Cuối cùng Bôniphaxio bịsát hại, Katibunan tan rã”
+ Giáo viên tiếp tục hớng dẫn họcsinh tìm hiểu về tính chất cuộc cáchmạng tháng 8 - 1986 ở Philippin: là cuộccách mạng mang tính chất t sản chống
đế quốc đầu tiên ở Đông Nam á, đánhdấu sự thức tỉnh của nhân dân Philippintrong cuộc đấu tranh giành độc lập
Trang 37- Giáo viên bổ sung, kết luận:
Mĩ âm mu bành trớng sang bờ Tây
Thái Bình Dơng nên tháng 4-1898 Mĩ
đã gây chiến với Tây Ban Nha, lấy danh
nghĩa ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân
dân Philippin Sau khi hất cẳng đợc Tây
Ban Nha, 1898 Mĩ đã đổ bộ chiếm
Manila và nhiều nơi trên quần đảo
Nhân dân Philippin chuyển mục tiêu
đấu tranh vào đế quốc Mĩ song lực lợng
1902 thất bại Philippin trởthành thuộc địa của Mĩ
* Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
- Giáo viên đàm thoại với học sinh
đôi nét về Campuchia, có thể đặt câu
hỏi: Em hãy nói lên những hiểu biết của
mình về đất nớc Campuchia - nớc láng
giềng của Việt Nam?
- Học sinh dựa vào những kiến thức
đã học ở lớp 10 kết hợp với kiến thức xã
hội của mình để trả lời
- Giáo viên nhận xét, bổ sung:
Campuchia là quốc gia láng giềng của
Việt Nam Hiện nay so với các nớc
trong khu vực, Campuchia còn là một
n-ớc nghèo, kinh tế chậm phát triển, song
trong quá khứ Campuchia là một nớc có
lịch sử văn hoá lâu đời Từ thế kỷ V đã
thành lập nớc, là quốc gia phật giáo với
95% dân số theo phật giáo đã từng có
giai đoạn huy hoàng nh thời kỳ ăng-co,
thời kỳ này Campuchia trở thành một đế
quốc mạnh và ham chiến trận nhất ở
khu vực Đông Nam á, để lại những
công trình kiến trúc có giá trị - kỳ quan
thế giới Dân tộc đa số là ngời Khơ me,
mọi công dân Campuchia đều mang
quốc tịch Khơ me, dân số Campuchia
trên 13,4 triệu ngời
* Hoạt động 2: Cả lớp
- Giáo viên khái quát về bối cảnh
lịch sử Campuchia giữa thế kỷ XIX:
Giữa thế kỷ XIX chế độ phong kiến ở
Campuchia suy yếu Trong khi đó,
những quốc gia láng giềng nh Thái Lan
lại đang mạnh vì vậy Campuchia phải
thuần phục Thái Lan Trong quá trình
xâm lợc Việt Nam thực dân Pháp đã
từng bớc xâm chiếm Campuchia và Lào
1863 Pháp gây áp lực buộc Vua
Campuchia là Nô-rô-đôm phải chấp
nhận quyền bảo hộ của Pháp Sau khi
IV Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Campuchia
* Bối cảnh Campuchia giữa thế kỷ XIX
- Trớc khi bị Pháp xâm
l-ợc triều đình phong kiến rô-đôm suy yếu phải thuầnphục Thái Lan
Nô 1863 Campuchia chấpnhận sự bảo hộ của pháp →
1884 Pháp gạt xiêm biếnCampuchia thành thuộc địacủa Pháp
- ách thống trị của Pháplàm cho nhân dân Campuchiabất bình vùng dậy đấu tranh
Trang 38gạt ảnh hởng của xiêm đối với triều đình
Phnôm- Pênh, Pháp buộc vua
Nô-rô-đôm phải ký hiệp ớc 1884 biến
Campuchia thành thuộc địa của Pháp
ách thống trị của thực dân Pháp đã gây
lên nỗi bất bình trong hoàng tộc và các
tầng lớp nhân dân Nhiều cuộc khởi
nghĩa chống Thực dân Pháp đã diễn ra
sôi nổi trong cả nớc
* Hoạt động 3: Cả lớp/ cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh theo
dõi sách giáo khoa: Phong trào đấu
Tên
phong
trào
Thời gian
Địa bàn hoạt
động
Kế
t quả
Học sinh theo dõi SGK tự lập bảng
- Giáo viên quản lý lớp, hớng dẫn
- Khởi
nghĩa
Xivôtha
1892
1861 Tấncông U-đong
và PhnomPênh
1863 Các tỉnhgiáp biên giớiViệt Namnhân dânChâu Đốc HàTiên ủng hộAchaxoachống Pháp
1866 Lập căn
cứ ở TâyNinh (ViệtNam) sau đótấn công vềCampuchiakiểm soát Pu-man tấn côngU-đong
- Thất bại
- Giáo viên gọi một số học sinh đọc
Trang 39các đoạn chữ nhỏ trong sách giáo khoa
giới thiệu về Xivôtha, Achaxoa,
Pucômpô
* Hoạt động 4: Cả lớp/ cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận
xét về phong trào đấu tranh của nhân
dân Campuchia cuối thế kỉ XIX
- Học sinh dựa vào phần vừa học để
trả lời
- Giáo viên nhận xét bổ sung: Cuối
thế kỷ XIX phong trào đấu tranh của
nhân dân Campuchia nổ ra liên tục có
cuộc khởi nghĩa kéo dài tới 30 năm tơng
đơng với khởi nghĩa nông dân Yên Thế
ở Việt Nam chứng tỏ tinh thần đấu
tranh anh dũng, bền bỉ của nhân dân
Campuchia Các đấu tranh thu hút đợc
đông đảo các tầng lớp nhân dân tham
gia bao gồm cả hoàng thân quốc thích
bất bình với thái độ nhu nhợc của nhà
vua nh Xivôtha đến các nhà s nh
Pucômbô chứng tỏ nỗi bất bình cao độ
của nhân dân Campuchia với thực dân
Pháp trong cuộc đấu tranh của nhân dân
Campuchia có sự ủng hộ của nhân dân
Việt Nam, đặc biệt là trong cuộc khởi
nghĩa của Pucômbô đợc coi là biểu tợng
về liên minh chiến đấu của nhân dân hai
nớc Việt Nam - Campuchia trong cuộc
đấu tranh chống thực dân Pháp
- Giáo viên có thể dẫn dắt: ở nớc
láng giềng Campuchia mặc dù triều
đình phong kiến nhu nhợc, đầu hàng,
song nhân dân chiến đấu với tinh thần
anh dũng, hăng hái Vậy ngời anh em
Lào đã chống Pháp ra sao chúng ta sang
phần V Phong trào đấu tranh chống
Pháp của nhân dân Lào
* Hoạt động 1: Cả lớp/ cá nhân
- Giáo viên đàm thoại với học sinh
đôi nét về nớc Lào Có thể đặt câu hỏi:
Em có biết gì về nớc Lào?
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học
ở lớp 10 và kiến thức xã hội của mình
để trả lời
- Giáo viên nhận xét, bổ sung:
+ Lào là nớc duy nhất trong khu vực
Đông Nam á không có đờng biển, là nớc
láng giềng thân thiện của Việt Nam
Hiện nay so với các nớc trong khu vực,
Lào còn là một nớc nghèo, kinh tế phát
triển chậm Song nhìn về quá khứ Lào
còn là một nớc có lịch sử văn hóa lâu
V Phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Lào
Trang 40đời, có nền văn minh phát triển khá sớm.
Khảo cổ học đã tìm thấy rất nhiều dấu
vết của thời kỳ nguyên thuỷ trên đất nớc
Lào Đặc biệt ở Lào còn tồn tại một nền
văn hóa độc đáo, mà thế giới còn gọi là
văn hóa cự thạch (đá lớn) tiêu biểu
những chum đá rất lớn ở Xiêng Khoảng
(cánh đồng chum - Xiêng Khoảng), hiện
nay còn khoảng 630 chum đá lớn có
niên đại ở vào khoảng cuối thời kỳ đá
mở đầu thời kỳ đồ đồng, minh chứng
cho cội nguồn dân tộc và văn hoá bản
địa của Lào
+ C dân Lào: gồm 2 bộ phận chủ
yếu là ngời Lào Thăng và ngời Lào
Lùm Thời cổ c dân sống trong các
m-ờng cổ (các bộ tộc) Năm 1353 Pha
Ngừm đã chinh phục các Mờng cổ,
thống nhất các bộ lạc, lên ngôi vua lập
nên vơng quốc Lan xang (triệu voi), xây
dựng kinh đô đầu tiên ở Mờng Xoa
(Luông pha băng ngày nay)
+ Lào - Campuchia (cả Việt Nam)
có nhiều nét tơng đồng Cùng nằm trên
bán đảo Đông Dơng, cùng nằm trong
vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, có
cùng cội nguồn mẫu số chung đó là văn
minh nông nghiệp trồng lúa nớc Nhất
là từ giữa thế kỷ XIX, Lào, Campuchia
(Việt Nam) có cùng một hoàn cảnh lịch
sử, số phận → chúng ta cùng tìm hiểu:
Bối cảnh Lào giữa XIX
- Giáo viên tóm tắt: Khi tiến hành
xâm lợc Việt Nam, Campuchia, thực
của Pháp Trớc đó giống nh Campuchia
giữa thế kỷ XIX chế độ phong kiến suy
yếu Lào lệ thuộc Xiêm tiến hành đàm
phán với Xiêm, gạt đợc Xiêm 1893 Lào
thực sự trở thành thuộc địa của pháp
Nh vậy, bối cảnh lịch sử ở Lào cũng
giống nh Campuchia chỉ khác là Lào bị
thực dân Pháp xâm lợc muộn hơn
* Hoạt động 2: Cả lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh theo
dõi SGK tự lập bảng thống kê phong
trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân
Lào đầu thế kỷ XX theo mẫu nh phần
Campuchia
- Học sinh theo dõi SGK và lập bảng
* Bối cảnh lịch sử
- Giữa thế kỷ XIX chế độphong kiến suy yếu Lào phảithuần phục Thái Lan
- 1893 bị thực dân Phápxâm lợc trở thành thuộc địacủa Pháp