1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiết ôn tập cuối kì 2 địa 7

21 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết ôn tập cuối kì 2 địa 7
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Tiết ôn tập cuối kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 669,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Hệ thống lại kiến thức trọng tâm cho HS về: - Các bộ phận của Châu Mỹ, Đại Dương, vị trí địa lý, hình dạng, kích thước và cácđiều kiện tự nhiên, dân cư, văn hóa, phương thức

Trang 1

TIẾT 48+49 : ÔN TÂP CUỐI HỌC KÌ II

Ngày giảng Tiết Sĩ số

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

Hệ thống lại kiến thức trọng tâm cho HS về:

- Các bộ phận của Châu Mỹ, Đại Dương, vị trí địa lý, hình dạng, kích thước và cácđiều kiện tự nhiên, dân cư, văn hóa, phương thức sản xuất của Ôxtrâylia

- Lịch sử khám phá và nghiên cứu của châu Nam Cực Đặc điểm về vị trí địa lý, điềukiện tự nhiên và vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu khi tự nhiên ở Nam Cực thay đổi

- Các cuộc phát kiến địa lý lớn trên thế giới (nguyên nhân, điều kiện, các cuộc phátkiến và tác động)

- Điều kiện hình thành và phát triển đô thị cổ đại và trung đại Mối quan hệ giữa đô thịvới các nền văn minh

2 Năng lực

- Năng lực nhận thức địa lý: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian.Giải thích hiện tượng và quá trình địa lý tự nhiên Phân tích mối tác động qua lại giữađối tượng tự nhiên với môi trường

- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng công cụ địa lý

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lý vào cuộc sống

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự chủ, tự học, năng lực giải quyếtvấn đề

3 Phẩm chất

- Có những hiểu biết đúng về đặc điểm tự nhiên của các châu lục

- Yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàncầu

- Bồi dưỡng tinh thần dũng cảm, biết khám phá cái mới, tinh thần đoàn kết, trân trọngnhững di sản văn hóa của thế giới, phát huy trong công cuộc phát triển đất nước

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 2

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án

- Tranh ảnh, video, trò chơi…

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi

- Hoàn thành phiếu bài tập đã phát ở tiết học trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: Sau khi trao đổi, HS tìm được đáp án cho câu hỏi.

d Tổ chức hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- HS quan sát các hình ảnh và trả lời câu hỏi

- HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

- HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

- HS: Trình bày kết quả

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đưa ra nhận xét, hướng dẫn vào bài Ôn tập

Câu 1: Đây là biểu tượng của quốc qia nào?

Câu 2: Hình ảnh này cho em liên tưởng đến Châu lục nào?

Câu 3: Đây là ai? Ông có những đóng góp gì ?

Câu 4 : Đây là thành phố nào ở thời kì trung đại ?

Trang 3

Hình 1: Can-gu-ru Hình 2: Chim cánh cút ở Nam Cực Hình 3: C Cô-

lôm-bô Hình 4: Thanh phố Luân Đôn thời trung đại(tranh vẽ)

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Hệ thống hóa kiến thức lý thuyết (30 phút)

a) Mục tiêu:

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức chương 5 và hai chủ đề

- Rèn kĩ năng sơ đồ hóa kiến thức

- Bước 1: Giao nhiệm vụ:

HS làm việc theo nhóm, hoàn thành phiếu bài tập sau:

Nhóm 1: Vẽ sơ đồ tư duy khái quát về Châu Đại Dương,

Nhóm 2: Vẽ sơ đồ tư duy khái quát về Châu Nam Cực

Nhóm 3: Vẽ sơ đồ tư duy khái quát chủ đề 2

HS lựa chọn loại sơ đồ phù hợp với các yêu cầu, nội dung chương, bài…

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Trang 4

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh hoàn thành nhiệm vụ.

HS: Hoàn thành nhiệm vụ trước khi đến lớp

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Gv yêu cầu đại diện học sinh của các nhóm lên trình bày

Hs còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần)

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv : chuẩn kiến thức và ghi bảng

HS: lắng nghe và ghi bài

NỘI DUNG HỌC TẬP

1. Sơ đồ tư duy Châu Đại Dương

2. Sơ đồ tư duy châu Nam Cực

Trang 5

3 Sơ đồ tư duy chủ đề 2.

Trang 6

GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học thông qua một tròchơi.

HS: lắng nghe

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

GV hướng dẫn học sinh trả lời

HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

HS: Trình bày kết quả

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, đánh giá

Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Đặc điểm nổi bật của châu Nam Cực là

A thực vật đài nguyên phát triển mạnh

B thực vật lá kim phát triển mạnh

C băng tuyết bao phủ quanh năm.

D mưa và tuyết quanh năm

Câu 2: Lục địa Nam Cực có nhiều loại khoáng sản nào?

A Vàng, kim cương, bô xít B Thiếc, mangan, chì

C Than đá, sắt, đồng. D Niken, uranium, khí tự nhiên

Câu 3: Băng ở hai cực hiện đang tan chảy nhiều hơn, nguyên nhân là do

A nhiệt độ bên trong Trái Đất nóng lên

B khí hậu Trái Đất đang nóng lên.

C lượng mưa nhiều, không có thực vật che phủ

D sử dụng thiết bị làm nóng ở các trạm nghiên cứu

Câu 4: Hiệp ước Nam Cực không quy định trong việc khảo sát Nam Cực ở nội dung

nào sau đây?

A Chỉ giới hạn trong mục đích vì hoà bình

B Không công nhận phân chia lãnh thổ.

Trang 7

C Không công nhận phân chia tài nguyên.

D Cùng hợp tác để khai thác tài nguyên

Câu 5: Châu Đại Dương nằm giữa đại dương nào sau đây?

Câu 6: Loại thú độc đáo, duy nhất chỉ có ở châu Đại Dương?

A Tê giác, chim cánh cụt B Thú có túi, cáo mỏ vịt.

C Hải cẩu, hổ, báo D Sao la, hươu cao cổ

Câu 7: Dân cư châu Đại Dương chủ yếu là

Câu 8: Kinh tế chủ yếu của các quốc đảo châu Đại Dương chủ yếu dựa vào

A sản xuất cây công nghiệp để xuất khẩu

B sản xuất cây lương thực để xuất khẩu

C khai thác và chế biến lâm sản xuất khẩu.

D khai thác tài nguyên thiên nhiên để xuất khẩu

Câu 9: Đâu không phải là nguyên nhân của các cuộc phát kiến địa lí?

A Do sự phát triển của nền sản xuất ở các nước Tây Âu nên nhu cầu về nguyên liệu,vàng bạc và mở rộng thị trường tăng

B Con đường từ Tây Âu sang phương Đông ngày càng thuận lợi.

C Những thành tựu trong nghiên cứu của các nhà hàng hải

D Kĩ thuật đóng tàu có những bước tiến mới

Câu 10: Sự ra đời của các đô thị Hy Lạp, La Mã gắn liền với

A sự phát triển nông nghiệp

B sự phát triển công nghiệp

C sự phát triển của buôn bán hàng hải và sản xuất thủ công nghiệp.

D việc xây dựng, phục hồi các đô thị cổ

4 Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)

Trang 8

a) Mục tiêu:

Vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi và giải quyết vấn đề trong thực tiễn

b) Nội dung: Trả lời các câu hỏi

c) Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV giao các câu hỏi:

1 Tìm hiểu và vẽ sơ đồ về nguyên nhân và các tác động của băng tan ở châu NamCực đối với thiên nhiên và con người trên Trái Đất

2 Theo em, sự phát triển của đô thị châu Âu thời trung đại gắn liền với vai trò củatầng lớp thương nhân có ý nghĩa đối với sự phát triển của các quốc gia ngày nàykhông? Vì sao?

HS tiếp nhận nhiệm vụ

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

GV hướng dẫn HS làm bài

HS suy nghĩ trả lời, về nhà hoàn thành bài tập

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS trả lời câu hỏi, nộp bài qua mail, zalo, padlet,…

- Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV đánh giá, nhận xét

1 Sơ đồ

2 Đây là câu hỏi mở, GV chú ý gợi mở cho học sinh theo hướng:

- Thế nào được gọi là thương nhân?

- Vai trò của thương nhân trong các thành phố lớn

- Vai trò của thương nhân trong nền kinh tế thị trường và sự phát triển kinh tế đấtnước

* Hướng dẫn về nhà

- HS ôn tập kĩ bài để làm tốt bài kiểm tra cuối kì

- HS chuẩn bị thước, bút, … để làm bài kiểm tra

Trang 9

TIẾT 50: KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ II.

Ngày giảngLớp/ sĩ số

I MỤC TIÊU

- Kiểm tra theo bốn mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao các nộidung kiến thức đã học về Châu Đại Dương, vị trí địa lý, hình dạng, kích thước và cácđiều kiện tự nhiên, dân cư, văn hóa, phương thức sản xuất của Ôxtrâylia; Lịch sửkhám phá và nghiên cứu của châu Nam Cực Đặc điểm về vị trí địa lý, điều kiện tựnhiên và vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu khi tự nhiên ở Nam Cực thay đổi; Các cuộcphát kiến địa lý lớn trên thế giới (nguyên nhân, điều kiện, các cuộc phát kiến và tácđộng; Điều kiện hình thành và phát triển đô thị cổ đại và trung đại Mối quan hệ giữa

đô thị với các nền văn minh

- Đánh giá chính xác, khách quan, công bằng về năng lực nhận thức, kĩ năng vận dụngkiến thức địa lí của từng cá nhân học sinh

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

2TN

Trang 10

và bảo vệ thiênnhiên ở cáckhu vực châuMỹ

- Khai thác, sửdụng và bảo vệthiên nhiên

- Đặc điểmthiên nhiên củacác đảo, quầnđảo và lục địa

Ô xtrây li a

Một số đặcđiểm dân cư,

xã hội vàphương thứccon người

- Lịch sử phátkiến châu NamCực

- Đặc điểm tựnhiên và tàinguyên thiênnhiên của châuNam Cực

4TN

1TL

Số câu/ loại câu 8 câu

TNKQ 1 câu TL 1 câu TL 1 câu TL

1 Chương 6 Khởi nghĩa Lam Sơn và Đại Việt thời Lê sơ (1418 - 1527)

Trang 11

Bài 16 Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)

2 (0,5)

1/2 (1,5)

1/2 (0,5)

Bài 17 Đại Việt thời Lê sơ (1428 - 1527)

2 (0,5)

3 (0,75)

Trang 12

2 Chương 7 Vùng đất phía Nam Đại Việt từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI

Bài 18 Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến thế kỉ

XVI

2 (0,5)

3 (0,75)

Tổng số câu hỏi

6 (1,5) 0 6 (1,5) 0 0 1/2

Trang 13

(1,5) 0 1/2 (0,5)

Trang 14

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng Vận dụng cao

Phân môn Địa lí

1 CHÂU MỸ (0,5 điểm = 5,0%)

- Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở các khu vực châu Mỹ

Nhận biết

- Trình bày khái quát về vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ

- Xác định được trên bản đồ một số trung tâm kinh tế quan trọng ở Bắc Mỹ

- Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới Amazon

- Trình bày được đặc điểm nguồn gốc dân cư Trung và Nam Mỹ,vấn đề đô thị hoá, văn hoá

Trang 15

- Trình bày được sự phân hoá tự nhiên ở Trung và Nam Mỹ: theo chiều Đông - Tây, theochiều Bắc - Nam và theo chiều cao (trên dãy núi Andes).

- Vị trí địa lí, phạm vi châu Đại Dương

- Đặc điểm thiên nhiên của các đảo, quần đảo và lục địa Ô - xtrây - li - a

- Một số đặc điểm dân cư, xã hội và phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệthiên nhiên

Nhận biết

- Xác định được các bộ phận của châu Đại Dương; vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lụcđịa Australia

- Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và khoáng sản

- Trình bày được đặc điểm dân cư, một số vấn đề về lịch sử và văn hoá độc đáo của Australia

- Vị trí địa lí của châu Nam Cực

- Lịch sử phát kiến châu Nam Cực

Trang 16

- Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của châu Nam Cực

Nhận biết

- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của châu Nam Cực

- Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực

- Trình bày được đặc điểm thiên nhiên nổi bật của châu Nam Cực: địa hình, khí hậu, sinh vật

Trang 17

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

A Trắc nghiệm khách quan (16 câu: 4 điểm)

Khoang tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

I Phân môn Địa lí

Câu 1: Châu Mĩ nằm hoàn toàn ở bán cầu

Câu 2: Về diện tích, châu Mỹ xếp thứ mấy thế giới?

Câu 3: Lục địa Ô-xtrây-li-a nằm ở phía nào Thái Bình Dương?

A Đông nam B Đông bắc C Tây nam D Tây bắc Câu 4:So với trung bình thế giới, mật độ dân số của Ô-xtrây-li-a

A rất thấp B thấp C cao D rất cao Câu 5: Châu Nam Cực bao gồm:

A lục địa Nam Cực và các quần đảo B lục địa Nam Cực và các đảo ven lục địa.

C châu Nam Cực và các đảo ven bờ D một khối băng khổng lồ thống

nhất.

Câu 6: Động vật nào sau đây không sống ở Nam Cực?

A Chim cánh cụt B Hải cẩu C Cá voi xanh D Tuần lộc Câu 7: Đặc điểm nổi bật về khí hậu của Châu Nam Cực là

A. lạnh và khô nhất thế giới B lạnh và ẩm nhất thế giới.

C nóng và khô nhất thế giới D nóng và ẩm nhất thế giới.

Câu 8: Châu Nam Cực giàu có những khoáng sản nào?

A Vàng, kim cường, đồng, sắt B Vàng, đồng, sắt, dầu khí.

C Than đá, vàng, đồng, man-gan D Than đá, sắt, đồng, dầu mỏ.

II Phân môn Lịch sử

Câu 9 Năm 1418, Lê Lợi đã tập hợp hào kiệt bốn phương, dựng cờ khởi nghĩa

chống quân Minh tại căn cứ nào?

A Chi Lăng (Lạng Sơn) B Xương Giang (Bắc Giang).

C Lam Sơn (Thanh Hoá) D Chúc Động (Hà Nội).

Câu 10 Tháng 11/1426, nghĩa quân Lam Sơn đã mai phục và giành thắng lợi

trước quân Minh ở đâu?

A Tốt Động - Chúc Động B Chi Lăng - Xương Giang.

C Ngọc Hồi - Đống Đa D Rạch Gầm - Xoài Mút.

Câu 11 Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi vua, đặt niên hiệu Thuận Thiên, khôi phục lại

quốc hiệu

A Đại Ngu B Đại Việt C Vạn Xuân D Đại Cồ Việt.

Trang 18

Câu 12 Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Lê đã biên soạn bộ sách nào dưới đây?

A Đại Việt sử kí B Đại Nam thực lục.

C Việt Nam sử lược D Đại Việt sử kí toàn thư

Câu 13 Nhà nước phong kiến Đại Việt thời Lê sơ cho dựng các bia Tiến Sĩ trong Văn Miếu không nhằm mục đích nào dưới đây?

A Khuyến khích, cổ vũ tinh thần học tập, thi cử của quần chúng nhân dân.

B Vinh danh những người đỗ đạt cao trong các kì thi do nhà nước tổ chức.

C Răn đe quan lại phải có trách nhiệm với với dân cho xứng với bảng vàng.

D Để lại cho hậu thế những công trình kiến trúc, điêu khắc độc đáo, sinh động.

Câu 14 Bộ Quốc triều Hình luật thời Lê sơ có điểm tiến bộ nào dưới đây?

A Tăng cường quyền lực của nhà vua và hoàng tộc.

B Bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và những người yếu thế.

C Đề cao sự bình đẳng giữa mọi tầng lớp trong xã hội.

D Hạn chế quyền lực của bộ phận quý tộc, quan lại.

Câu 15 Kinh đô Vi-giay-a của Vương quốc Chăm-pa thuộc địa danh nào ngày

nay?

A Tuy Hoà (Phú Yên) B An Nhơn (Bình Định).

C Tuy Phước (Bình Định) D Thăng Bình Quảng Nam).

Câu 16 Từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI, vùng đất Nam Bộ thuộc quyền quản

lí của vương quốc nào?

A Chân Lạp B Phù Nam C Đại Việt D Chăm-pa.

Trang 19

Băng tan ở Nam Cực đã ảnh hưởng như thế nào đến tự nhiên Việt Nam?

II Phân môn Lịch sử

Câu 4 (3,0 điểm):

a Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Lam Sơn.

b Từ sự thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn, em rút ra được bài học kinh nghiệm gì đối với công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A PHÂN MÔN LỊCH SỬ(8 câu; 2,0 điểm)

(Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)

PHÂN MÔN ĐỊA (3 câu; 3,0 điểm)

- Khí hậu thay đổi theo chiều bắc - nam và theo chiều đông - tây 0,25

Biện pháp bảo vệ rừng A-ma -dôn

- Tăng cường giám sát hoạt động khai thác rừng; trồng rừng phục hồi 0,25

- Tuyên truyền và đẩy mạnh vai trò của người dân trong việc bảo vệ

rừng

0,25

Trang 20

Bản thân em có thể làm những việc để góp phần bảo vệ rừng là

- Tuyên truyền về tác hại của việc phá rừng và lợi ích của việc trồng

Tác động của băng tan ở Nam Cực đến tự nhiên trên Việt Nam 0,5

- Băng tan làm mực nước biển sẽ dâng cao

PHÂN MÔN SỬ

Câu 4 (3,0 điểm):

a) * Nguyên nhân thắng lợi:

+ Nhân dân ta luôn có truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí kiên cường bất khuất Tinh thần quyết chiến đánh giặc, quyết tâm giành lại độc lập tự do cho đất nước 0,5Đ + Có sự lãnh đạo tài tình, mưu lược của bộ chỉ huy, đứng đầu là Lê Lợi và Nguyễn Trãi với những sách lược, chiến thuật đúng đắn để đưa cuộc khởi nghĩa đến thắng lợi.0,5Đ

* Ý nghĩa lịch sử:

+ Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh, khôi phục nền độc lập, chủ quyền của dân tộc.0,5

+ Mở ra thời kì phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam.0,5Đ

b) Bài học kinh nghiệm:

+ Dựa vào sức dân 0,5Đ

+ Phát huy sức mạnh đoàn kết của toàn dân 0,5Đ …

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát đề kiểm tra, nêu yêu cầu của giờ kiểm tra.

- Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiêm túc làm bài.

- Kết luận, nhận định:

+ Hết giờ GV thu bài, đánh giá, nhận xét ý thức của HS trong giờ kiểm tra

Kí duyệt

Ngày đăng: 02/08/2023, 23:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Can-gu-ru                  Hình 2: Chim cánh cút ở Nam Cực  Hình  3: C. Cô- lôm- - Tiết ôn tập cuối kì 2 địa 7
Hình 1 Can-gu-ru Hình 2: Chim cánh cút ở Nam Cực Hình 3: C. Cô- lôm- (Trang 3)
1. Sơ đồ tư duy Châu Đại Dương - Tiết ôn tập cuối kì 2 địa 7
1. Sơ đồ tư duy Châu Đại Dương (Trang 4)
3. Sơ đồ tư duy chủ đề 2. - Tiết ôn tập cuối kì 2 địa 7
3. Sơ đồ tư duy chủ đề 2 (Trang 5)
w