1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Kt Cuối Kì Ii Lớp 7.Docx

9 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kt Cuối Kì Ii Lớp 7
Trường học Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề kiểm tra cuối kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 48,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ ĐỊA 7 HỌC KÌ II I KHUNG MA TRẬN KIỂM TRA HK II MÔN ĐỊA LÍ 7 T T Chươn g/ chủ đề Nội dung/đơn vị kiến thức Mức độ nhận thức Tổng % điểm Nhận biết (TNK Q) Thông hiểu (TL) Vận dụng (TL) Vận dụ[.]

Trang 1

ĐỀ ĐỊA 7 HỌC KÌ II

I KHUNG MA TRẬN KIỂM TRA HK II MÔN ĐỊA LÍ 7

T

T

Chươn

g/

chủ đề

Nội dung/đơn vị

kiến thức

Mức độ nhận thức

Tổng

% điểm Nhận

biết (TNK Q)

Thông hiểu (TL)

Vận dụng (TL)

Vận dụng cao (TL)

Phân môn Địa lí

2

Châu

(50%

-2,5

điểm)

– Vị trí địa lí, phạm

vi châu Mỹ – Phát kiến ra châu Mỹ

– Đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội của các khu vực châu Mỹ (Bắc Mỹ, Trung và Nam Mỹ) – Phương thức con người khai thác, sử

bảo vệ thiên nhiên

ở các khu vực châu Mỹ

4TN 1 TL

2,5 điểm 25%

3 Châu

Đại

Dương

10

(17%

-0,5

điểm)

– Vị trí địa lí, phạm

vi châu Đại Dương – Đặc điểm thiên nhiên của các đảo, quần đảo và lục địa Australia

– Một số đặc điểm dân cư, xã hội và phương thức con người khai thác, sử

điểm 5%

Trang 2

dụng và bảo vệ thiên nhiên

4

Châu

Nam

Cực

5

(6%-0,5

điểm)

– Vị trí địa lí của châu Nam Cực – Lịch sử phát kiến châu Nam Cực – Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của châu Nam Cực

2 TN*

0,5 điểm 5%

II BẢNG ĐẶC TẢ

T

T

Chương

/

Chủ đề

Nội dung/

Đơn vị

kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức

Nhận biết Thôn

g hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Phân môn Địa lí

2

Châu

(50%-2,5

điểm)

– Vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ – Phát kiến ra châu Mỹ – Đặc điểm tự nhiên, dân cư,

xã hội của các

Nhận biết

– Trình bày khái quát về vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ

– Xác định được trên bản đồ một số trung tâm kinh tế quan trọng ở Bắc Mỹ

– Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới Amazon

– Trình bày được

4TN (1,0đ)

1 TL*

(1,5đ)

Trang 3

khu vực

châu Mỹ

(Bắc Mỹ,

Trung và

Nam Mỹ)

– Phương

thức con

người

khai thác,

sử dụng

bảo vệ

thiên

nhiên ở

các khu

vực châu

Mỹ

đặc điểm nguồn gốc dân cư Trung

và Nam Mỹ, vấn

đề đô thị hoá, văn hoá Mỹ Latinh

Thông hiểu

– Phân tích được các hệ quả địa lí – lịch sử của việc Christopher

Colombus phát kiến ra châu Mỹ (1492 – 1502) – Trình bày được một trong những đặc điểm của tự nhiên: sự phân hoá của địa hình, khí hậu; sông, hồ; các đới thiên nhiên ở Bắc Mỹ

– Phân tích được một trong những vấn đề dân cư, xã hội: vấn đề nhập

cư và chủng tộc, vấn đề đô thị hoá ở Bắc Mỹ

– Trình bày được

sự phân hoá tự nhiên ở Trung và Nam Mỹ: theo chiều Đông – Tây, theo chiều Bắc – Nam và theo chiều cao (trên dãy núi Andes)

Vận dụng

Trang 4

– Phân tích được phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mỹ

Vận dụng cao

– Phân tích được vấn đề khai thác,

sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Trung và Nam Mỹ thông qua trường hợp rừng Amazon

3 Châu

Đại

Dương

(3/8 tiết)

(40%-2điểm)

– Vị trí địa lí, phạm vi châu Đại Dương – Đặc điểm thiên nhiên của các đảo, quần đảo

và lục địa Australia – Một số đặc điểm dân cư,

xã hội và phương thức con người khai thác,

sử dụng

và bảo vệ thiên nhiên

Nhận biết

– Xác định được các bộ phận của châu Đại Dương;

vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lục địa Australia – Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và khoáng sản

– Trình bày được đặc điểm dân cư, một số vấn đề về lịch sử và văn hoá độc đáo của Australia

Thông hiểu

– Phân tích được đặc điểm khí hậu Australia, những nét đặc sắc của tài nguyên sinh vật ở Australia

Trang 5

Vận dụng

- Giải thích được đặc điểm khí hậu Australia

Vận dụng cao

– Phân tích được phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Australia

2TN (0,5đ)

1TL (1đ)

1TL (0,5đ)

4

Châu

Nam

Cực

(1/8 tiết)

(10%-0,5điểm)

– Vị trí địa lí của châu Nam Cực –Lịch sử phát kiến châu Nam Cực –Đặc điểm tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên của châu Nam Cực

Nhận biết

– Trình bày được đặc điểm vị trí địa

lí của châu Nam Cực

– Trình bày được lịch sử khám phá

và nghiên cứu châu Nam Cực

- Giải thích được đặc điểm thiên nhiên nổi bật của châu Nam Cực: địa hình, khí hậu, sinh vật

Vận dụng

– Mô tả được kịch bản về sự thay đổi của thiên nhiên châu Nam Cực khi

có biến đổi khí hậu toàn cầu

2 TN*

(0,5đ)

TNKQ (2đ)

1 câu TL (1,5đ)

1 câu TL (1,0đ)

1 câu TL (0,5đ)

Trang 6

Tỉ lệ % 20 15 10 5

ĐỀ KIỂM CUỐI KÌ (KÌ II) Môn: Lịch sử và Địa lí, Lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút; không tính thời gian phát đề

B Phân môn Địa lí

I TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Địa hình Bắc Mĩ theo thứ tự từ Đông sang Tây, lần lượt, có:

A Núi trẻ, núi cổ, đồng bằng lớn

B Đồng bằng lớn, núi trẻ, núi cổ

C Núi cổ, đồng bằng lớn, núi trẻ

D Núi trẻ, đồng bằng lớn, núi cổ

Câu 2: Hệ thống núi Cooc-đi-ê nằm ở phía Tây Bắc Mĩ và chạy theo hướng:

A Đông – Tây

B Bắc – Nam

C Tây Bắc – Đông Nam

Trang 7

D Đông Bắc – Tây Nam.

Câu 3 Nơi cao nhất Nam Mĩ là đỉnh A-côn-ca-goa 6960m nằm trên:

A Dãy núi An-dét

B Dãy Atlat

C Dãy Hi-ma-lay-a

D Dãy Cooc-di-e

Câu 4 Sự thay đổi của thiên nhiên Trung Và Nam Mĩ không phải do:

A Địa hình

B Vĩ độ

C Khí hậu

D Con người

Câu 5 Diện tích của lục địa Nam Cực chủ yếu nằm trong phạm vi nào?

A Phía nam của vòng cực Nam B Phía bắc của vòng cực Bắc

C Từ chí tuyến Nam đến vòng cực Nam D Khu vực nội chí tuyến

Câu 6 Tại sao nói Nam Cực là nơi có gió bão nhiều nhất thế giới?

A Vì Nam Cực là một cao nguyên băng khổng lồ

B Vì Nam Cực là châu lục lạnh và khô nhất thế giới

C Vì Nam Cực là vùng khí áp thấp, gió từ trung tâm lục địa thổi ra với vận tốc thường trên 90 km/giờ

D Vì Nam Cực là vùng khí áp cao, gió từ trung tâm lục địa thổi ra với vận tốc thường trên 60 km/giờ

Câu 7 Diện tích của châu lục nhỏ nhất trên trái đất là

A Châu Âu B Châu Nam Cực C Châu Đại Dương D Châu Á

Câu 8: Châu Đại dương nằm giữa hai đại dương:

A Đại Tây Dương – Bắc Băng Dương B Ấn Độ Dương – Đại Tây Dương

C Bắc Băng Dương – Thái Bình Dương D Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương

II TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm).

Trình bày đặc điểm địa hình Bắc Mĩ

Câu 2 (1,0 điểm)

Hãy phân tích đặc điểm khí hậu của Ô-xtrây-li-a

Trang 8

Câu 3 (0,5 điểm)

Phân tích phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên

ở Australia

-Hết -III ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM:

B Phân môn Địa lí

I TRẮC NGHIÊM (2,0 điểm)

Đáp

án

II TỰ LUẬN (3,0 điểm).

m

Câu 1

(1,5

đ)

+ Miền núi Cooc-đi-e ở phía Tây: là hệ thống núi lớn, cao trung bình 3000-4000m, dài khoảng 9000km

0,5

+ Miền đồng bằng ở giữa: cao từ 200-500m, thấp dần từ bắc xuống nam

0,5

- Sơn nguyên trên bán đảo La-bra-đo và dãy núi A-pa-lát ở phía đông: hướng đông bắc - tây nam

0,25

Câu 2

(1 đ)

Hầu hết lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu nóng, tuy nhiên có

sự thay đổi từ bắc xuống nam, từ đông sang tây:

- Bờ biển hẹp phía bắc có khí hậu cận xích đạo nóng ẩm

- Đại bộ phận lục địa có khí hậu nhiệt đới

- Dải đất hẹp khu vực phía nam có khí hậu cận nhiệt đới, mùa hạ nóng, mùa đông ấm áp

0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 3

(0,5 đ)

Phương thức con người khai thác, sử dụng và bảo vệ thiên nhiên ở Australia.

0,5

- Khai thác thiên nhiên: chăn nuôi gia súc được chú trọng phát triển phù hợp với điều kiện khô hạn; trồng trọt gồm hai hình thức quảng canh và thâm canh; sản phẩm nông nghiệp được chế biến và xuất khẩu; bảo vệ nguồn nước, chống hạn hán và nhiễm mặn

0,25

- Khai thác khoáng sản đóng vai trò quan trọng đồng thời phát triển công nghiệp chế tạo; phát triển du lịch nhằm khai thác lợi thế về thiên nhiên và văn hóa

0,25

Ngày đăng: 02/08/2023, 18:37

w