1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

3 1 những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 200,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực  Năng lực đặc thù - Nhận biết được một số yếu tố đặc trưng của văn bản thuộc thể loại thơ lục bát giec vần, ngắt nhịp, thanh điệu, hình ảnh, tính biểu cảm - Nhận biết và phân

Trang 1

Tiết PPCT: Ngày soạn: 22/08/2021

Ngày dạy:

BÀI 3: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG

(Đọc và thực hành Tiếng Việt: 9 tiết;

Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết, Ôn tập: 1 tiết)

I MỤC TIÊU Học sinh đạt được:

1 Năng lực

 Năng lực đặc thù

- Nhận biết được một số yếu tố đặc trưng của văn bản thuộc thể loại thơ lục bát ( (giec vần, ngắt nhịp, thanh điệu, hình ảnh, tính biểu cảm)

- Nhận biết và phân tích được hình ảnh thơ

- Hiểu được ý nghĩa của việc lựa chọn từ ngữ phù hợp với thể hiện nghĩa của văn bản

và vận dụng trong quá trình diễn đạt của mình

- Viết được bài thơ lục bát đơn giản

- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một đoạn thơ lục bát

- Trình bày được cảm xúc cảu mình về một bài thơ lục bát

 Năng lực chung

- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác

- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra

2 Phẩm chất

- Trân trọng thể thơ dân tộc, bồi đắp lòng yêu nước,tự hào vẻ đẹp của quê hương

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học

- Sách giáo khoa, Sách giáo viên

- Máy chiếu, máy tính

- Giấy A1 hoặc bảng phụ

- Phiếu học tập

2 Học liệu

- Tri thức ngữ văn

Trang 2

- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học (Video “Xin chào Việt Nam”, Audio “Tự hào Việt Nam luôn xanh tươi”)

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A PHẦN TỔNG QUAN CHỦ ĐỀ

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

a Mục tiêu:

- Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học

b Nội dung:

GV yêu cầu HS cùng theo dõi video “Xin chào Việt Nam” và chia sẻ cảm nghĩ

c Sản phẩm:

Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao

nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS theo dõi video “Xin chào Việt Nam” và chia sẻ cảm xúc của mình sau khi xem những hình ảnh trong video

- Cảm xúc của HS: + Thích thú trước vẻ đẹp non nước hữu tình của quê hương + Tự hào hãnh diện khi là một người con sinh ra và lớn lên ở Việt Nam

Thực hiện

nhiệm vụ

- HS theo dõi hình ảnh, hoạt động cá nhân

và trả lời câu hỏi

GV theo dõi, quan sát HS Báo cáo/

Thảo luận

- Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân

Kết luận/

nhận định

- GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển dẫn vào chủ đề bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

a Mục tiêu:

- Hệ thống tri thức đọc hiểu về đặc trưng của thơ lục bát

b Nội dung:

GV yêu cầu HS tham gia trò chơi “Ai là triệu phú” để hệ thống tri thức thể loại

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

kiến

Trang 3

Chuyển

giao nhiệm

vụ

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò chơi “Ai

là triệu phú” để hệ thống tri thức đọc hiểu

Câu 1: Đây là một thể thơ dân tộc mà mỗi cặp gồm một dòng sáu chữ và một dòng tám chữ?

A Tứ bát C Lục bát

B Ngũ bát D Thất bát

Câu 2: Theo quy tắc gieo vần trong thơ lục bát thì tiếng thứ 6 của dòng lục hiệp với tiếng thứ mấy của dòng bát?

A Tiếng thứ 2 C Tiếng thứ 6

B Tiếng thứ 4 D Tiếng thứ 8

Câu 3: Theo quy tắc gieo vần trong thơ lục bát thì

tiếng thứ 8 của dòng bát hiệp với tiếng thứ mấy của dòng lục tiếp theo?

A Tiếng thứ 3 C Tiếng thứ 5

B Tiếng thứ 4 D Tiếng thứ 6

Câu 4: Theo quy tắc ngắt nhịp trong thơ lục bát, các dòng thơ thường được ngắt theo nhịp gì?

A Nhịp chẵn B Nhịp lẻ

C Nhịp chẵn, lẻ luân phiên D Không quy định

Câu 5: Về thanh điệu, trong thơ lục bát các tiếng 2,4,6 (dòng lục) 2,4,6,8 (dòng bát) được phối thanh theo quy định nào?

A

Tiế ng Dòng

B

Tiế ng Dòng

 Tri thức đọc hiểu thể thơ lục bát

- Lục bát là thể thơ lâu đời của dân tộc, mỗi bài gồm ít nhất hai dòng trong đó có một dòng 6 tiếng

và một dòng 8 tiếng

- Quy tắc gieo vần:

Tiếng thứ 6 dòng lục gieo vần với tiếng thứ 6 của dòng bát, tiếng thứu 8 của dòng bát gieo vần với tiếng thứ 6 của câu lục tiếp theo

- Quy tắc ngắt nhịp:

Ngắt nhịp chẵn

- Quy định về thanh điệu: Phối thanh tự do ở các tiếng 1,3,5,7; Phối thanh B-T-B tương ứng ở tiếng 2,4,6 dòng lục và B-T-B-B tương

Trang 4

Lục T B T

C

Tiế ng Dòng

D

Tiế ng Dòng

Câu 6: Yếu tố nào giúp người đọc « nhìn » thấy, tưởng tượng ra điều mà nhà thơ miêu tả, cảm nhận qua các giác quan ?

A Nhịp điệu B Gieo vần

C Hình ảnh D Thanh điệu

Câu 7: Tính biểu cảm trong thơ có thể gợi cho người đọc cảm xúc vui, buồn, yêu, ghét, nhớ, thương…

A Đúng B Sai

ứng ở tiếng 2,4,6,8

- Thơ lục bát biến thể: lục bát có thay đổi về cách gieo vần, phối thanh, ngắt nhịp

- Hình ảnh là yếu

tố giúp người đọc nhìn thấy, tưởng tượng ra điều mà nhà thơ miêu tả

và cảm nhận qua các giác quan

- Tính biểu cảm

là khả năng văn bản gợi cho người đọc những cảm xúc khác nhau

Thực hiện

nhiệm vụ

- HS trả lời câu hỏi

- GV theo dõi, quan sát HS Báo cáo

Thảo luận

- Yêu cầu HS trả lời theo cá nhân

Kết luận

Nhận định

- GV nhận xét câu trả lời (trong quá trình hướng dẫn HS chốt đáp án trong trò chơi, giáo viên cần giải thích cho HS hiểu về thanh bằng trắc, lấy ví

dụ minh họa cụ thể; giải thích về thơ lục bát biến thể) và chốt kiến thức

B PHẦN ĐỌC VĂN BẢN THEO ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI

Trang 5

VĂN BẢN 1: NHỮNG CÂU HÁT DÂN GIAN VỀ VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Đặc trưng thể thơ lục bát (Số dòng, số tiếng; gieo vần, ngắt nhịp, phối thanh, hình ảnh và tính biểu cảm) trong “Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương”

2 Về năng lực:

Năng lực đặc thù

- Biết cách đọc một văn bản thuộc thể loại thơ (thơ lục bát)

- Nhận biết và bước đầu nhận xét về nét độc đáo về nghệ thuật trong bài thơ

- Nhận biết tình cảm của người viết gửi gắm qua văn bản thơ

Năng lực chung

- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác

- Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin

3 Về phẩm chất:

- Trân trọng, tự hào vẻ đẹp quê hương đất nước, có ý thức giữ gìn, phát triển vẻ đẹp ấy

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Thiết bị dạy học

- SGK, SGV

- Máy chiếu, máy tính

- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm

- Phiếu học tập

2 Học liệu

- Video, hình ảnh liên quan đến những câu hát dân gian về chủ đề quê hương

III Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học

b Nội dung: Hướng dẫn HS chia sẻ ý tưởng, suy nghĩ của mình khi nói đến vẻ đẹp

của đất nước

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

Trang 6

Chuyển

giao nhiệm

vụ

- GV yêu cầu học sinh đưa một bức tranh hoặc ảnh về quê hương đất nước (có thể là tranh ảnh về thiên nhiên, cảnh quan hoặc dấu tích lịch sử, văn hóa lễ hội ….) và chuyền cho bạn theo trình tự hình chữ Z (chiều ngang), sau đó đảo theo chiều dọc để mỗi HS

có thể xem được ít nhất 02 bức tranh, ảnh của các bạn Sau đó GV yêu cầu HS chia sẻ

? Những bức ảnh mà các em mang đến đã ghép thành bức tranh đất nước Việt Nam với

vẻ đẹp mà mỗi người con lớn lên ở mảnh đất chữ S đều tự hào Với em, vẻ đẹp của quê hương đất nước Việt Nam gắn liền với điều gì? Hãy chia sẻ.

- Tùy theo sự chia sẻ của HS:

+ Vẻ đẹp quê hương

là ở truyền thống chiến đấu kiên cường bất khuất trước mọi

kẻ thù xâm lăng + Vẻ đẹp của quê hương là ở cảnh non nước hữu tình đẹp như tranh vẽ

+ Vẻ đẹp của quê hương là ở những món ăn đặc trưng cho văn hóa vùng miền

Vẻ đẹp quê hương là

ở những con người hiền lành, nhân hậu

Thực hiện

nhiệm vụ

HS hoạt động cá nhân: theo dõi, quan sát, suy nghĩ

Báo cáo/

Thảo luận

HS trả lời cá nhân

Kết luận/

Nhận định

GV nhận xét, chuyển dẫn vào bài

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Phần I Trải nghiệm đọc cùng văn bản

a Mục tiêu: - Đọc diễn cảm văn bản thơ lục bát

b Nội dung: - GV hướng dẫn HS đọc văn bản

c Sản phẩm: Phần đọc của HS

d Tổ chức thực hiện:

Tổ chức thực hiện Sản phẩm dự kiến

Chuyển

giao

nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm (Mỗi HS đọc một bài thơ, riêng bài ca dao số 2 gọi 2 HS đóng vai bên nữ bên nam đối đáp) và trả lời câu hỏi tưởng tượng

? Qua câu ca dao “Phố giăng mắc cửi, đường quanh bàn cờ”, hình ảnh thành Thăng Long hiện

Trang 7

lên như thế nào trong tâm trí em?

Thực

hiện

nhiệm vụ

- HS đọc và lắng nghe văn bản theo hướng dẫn

Báo cáo/

Thảo

luận

- HS hoạt động cá nhân

Kết luận/

Nhận

định

GV nhận xét cách đọc, uốn nắn những bạn có cách đọc chưa chính xác

Phần II Tìm hiểu yếu tố thể loại trong văn bản

a Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận biết đặc trưng thể thơ lục bát qua các bài ca dao: cách gieo vần, nhịp thơ, phối thanh

- Thấy được nét độc đáo của bài ca dao thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh

- Thấy được tình cảm của tác giả dân gian thể hiện trong bài ca dao

b Nội dung:

- GV cho HS thảo luận nhóm

- HS làm việc nhóm trưng bày sản phẩm

c Sản phẩm:

- Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GIAO NHIỆM VỤ THỰC HIỆN DỰ ÁN

(Bước giao nhiệm vụ thực hiện trước 02 tuần của tiết học chính thức)

kiến

Chuyển

giao

nhiệm vụ

- GV nêu chủ đề dự án:

“Đi tìm vẻ đẹp quê hương”

GV hướng dẫn cụ thể yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm dự án

- Hãy xác định đặc trưng của thể thơ lục bát được thể hiện trong những câu hát dân gian theo mô hình phiếu học tập số 1

- Hãy sưu tầm thêm hình ảnh về những mảnh đất, địa

- Yêu cầu dự án:

+ Về hình thức: Thiết kế một sản phẩm thuộc chủ đề

“Đi tìm vẻ

Trang 8

danh được nhắc đến trong bài ca dao, tìm hiểu lịch sử,

nguồn gốc gắn liền với những địa danh ấy.

- Hãy xác định nét độc đáo của bài ca dao qua câu hỏi

gợi ý (Các nhóm trình bày nét độc đáo theo sự sáng

tạo riêng hoặc có thể tham khảo phiếu học tập số 2)

Bài ca dao số 1:

? Hình ảnh Long thành được gợi lên trong bài ca dao

có gì đặc biệt (Gợi ý: Long Thành được nhắc đến qua

hình ảnh gì là chủ yếu? Cách đặt tên những hình ảnh

ấy có gì đặc biệt? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì khi gợi lên những hình ảnh ấy? Qua đó em có

hình dùng gì về vẻ đẹp có mảnh đất Long Thành?)

? Bài ca dao đã cho thấy sắc thái cảm xúc gì của tác

giả về đất Long thành (Lưu ý quan sát những cụm từ

“thật là cũng xinh” – người về nhớ cảnh ngẩn ngơ”?

Bài ca dao số 2:

¿ Bài ca dao số 2 cho thấy vẻ đẹp nào của quê hương

xứ Thanh? (Gợi ý: Bài ca dao nhắc đến hình ảnh nào

của xứ Thanh, hình ảnh ấy có đặc điểm gì? Hình thức

thể hiện của bài ca dao có gì đặc biệt? Qua đó em có

cảm nhận gì về đặc điểm của mảnh đất xứ Thanh và

tình cảm của con người nơi đây với quê hương mình?

Bài ca dao số 3

? Vẻ đẹp của mảnh đất Bình Định và tình cảm của

người viết hiện lên như thế nào trong bài ca dao số 2?

(Gợi ý: Bài ca dao số 2 đã gợi lên vẻ đẹp của mảnh đất

Bình Định qua những hình ảnh nào, theo biện pháp

nghệ thuật gì? Từ “có” được sử dụng mấy lần? Việc

lặp lại đó có tác dụng gì? Qua bài ca dao tác giả dân

gian có cảm xúc gì vể mảnh đất quê hương mình?)

Bài ca dao số 4:

? Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn”

hương” được thể hiện trong bài ca dao đã được bốc thăm dưới một trong các hình thức sau: bài thuyết trình powerpoint;

Vẽ tranh họa cùng sơ đồ tư duy

+ Về nội dung:

Sản phẩm dự

án thể hiện được 4 nội dung:

(1) Đặc trưng thể loại thơ lục bài trong bài ca dao (có câu thơ minh họa cụ thể) (2) Vẻ đẹp quê hương được gợi lên

từ bài thơ (3) Nghệ thuật độc đáo trong bài thơ

(4) Tình cảm

Trang 9

thể hiện đặc điểm gì của vùng Tháp Mười? Từ đó cho biết tình cảm của tác giả?

- GV hướng dẫn cụ thể học sinh một số thao tác sử dụng PowerPoint, cách sử dụng trang webside thiết kế trực tuyến: www.designbold.com, canva.com, giải đáp thắc mắc của HS nếu có

- Chia nhóm, mỗi nhóm gồm 10 – 12 HS, các thành viên tự phân công Nhóm trưởng, phó trưởng nhóm và thư kí Trưởng nhóm bốc thăm bài ca dao sẽ chuẩn bị

của người viết được gợi lên trong bài ca dao

+ Về hình thức: Hình ảnh, tranh ảnh đẹp, màu sắc hài hòa, bố cục hợp lí + Về trình bày: Bài giới thiệu chính xác, sinh động, ngữ điệu cuốn hút

Thực

hiện

nhiệm vụ

- Các nhóm lắng nghe yêu cầu

- Các nhóm tiến hành thảo luận lên kế hoạch, sự kiến thời gian, lựa chọn hình thức thiết kế sản phẩm; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên theo gợi ý:

+ Nhóm phụ trách nội dung + Nhóm phụ trách thiết kế, minh họa + Tổ phụ trách thuyết trình, trưng bày

Báo cáo/

Thảo

luận

- Nhóm trưởng mỗi nhóm báo cáo kế hoạch thực hiện

dự án của nhóm mình bằng văn bản

Kết luận/

Nhận

định

GV trao đổi, giúp các em hoàn thiện kế hoạch

BƯỚC 2: KIỂM TRA, HƯỚNG DẪN TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN

Tổ chức thực hiện

Chuyển

giao nhiệm

vụ

GV tư vấn về nguồn tài liệu, giải đáp hướng dẫn nếu các em cần sự

hỗ trợ

GV và kiểm tra tiến độ thực hiện dự án của các nhóm theo từng mục Thực hiện

nhiệm vụ

Nhóm trưởng báo cáo tiến độ của nhóm, đề xuất hoặc trao đổi về vấn

đề gặp phải trong quá trình thực hiện

BƯỚC 3: BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

Trang 10

Tổ chức thực hiện Sản phẩm

dự kiến

Trang 11

giao nhiệm

vụ

- GV yêu cầu HS trưng bày sản phẩm dự án của nhóm mình đã chuẩn bị

(Nhóm thuyết trình: nộp USB chứa sản phẩm thuyết trình

Nhóm thiết kế ảnh sách trưng bày trên bàn trưng bày Nhóm giới thiệu và vẽ tranh minh họa trưng bày trên bàn trưng bày của lớp)

- Gv yêu cầu nhóm trưởng bốc thăm thứ tự trình bày của nhóm mình

Gv hướng dẫn các nhóm trình bày sản phẩm dự án của nhóm mình, lưu ý các nhóm khác lắng nghe, ghi chú để tiến hành nhận xét, góp ý

- Gv yêu cầu HS bình chọn dự án tốt nhất bằng cách sử dụng ticker dán vào sản phẩm của nhóm

1 Đặc điểm của thể thơ lục bát thể hiện trong

04 bài ca dao

2 Vẻ đẹp

hình ảnh quê hương

và tình cảm của người viết trong bài

ca dao

(HS có thể trình bày nhiều cách khác nhau, chỉ cần đảm bảo kiến thức sau

Thực hiện

nhiệm vụ

- HS trưng bày sản phẩm dự án

Báo cáo/

Thảo luận

- Đại diện mỗi nhóm (2-3 HS) thuyết trình sản phẩm

dự án của nhóm

- HS nhóm khác nhận xét, góp ý theo quy ước 3 điều tâm đắc – 2 điều thắc mắc - 1 điều góp ý

Kết luận/

Nhận định

GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức,

Yếu tố đặc trưng

thơ lục bát

BÀI CA DAO SỐ 1

Số

tiếng

mỗi

dòng

theo

cặp

Rủ nhau chơi khắp Long thành

Ba mươi sáu phố rành rành chẳng sai

Tuân

thủ quy

tắc

Có Không

Gieo Ví dụ thành (Câu lục 1) – rành (câu bát 2)

Trang 12

vần sai (câu bát) - gai (câu lục) – hài (câu bát tiếp theo)

Tuân

thủ quy

tắc

Có Không

Nhịp

thơ

Ví dụ Rủ nhau/ chơi khắp/ Long thành

Ba mươi sáu phố/ rành rành/ chẳng sai

Tuân

thủ quy

tắc

Có Không

Phối

thanh

Tuân

thủ quy

tắc

Có Không

Rủ nhau

B

chơi khắp

T

Long Thành

B

Ba mươi

B

sáu phố

T

rành rành

B

chẳng sai

T

Bài thơ thuộc thể thơ: Lục bát Lục bát biến thể

Yếu tố đặc trưng

thơ lục bát

BÀI CA DAO SỐ 2

Số

tiếng

mỗi

dòng

theo

cặp

Tuân

thủ quy

tắc

Có Không

Sông nào là sông sâu nhất?

Núi nào là núi cao nhất nước ta

Gieo

vần

Tuân

thủ quy

tắc

Có Không

z

Trang 13

Ví dụ Nhất (Câu lục) – nhất (câu bát)

Ta (câu bát) – ra (câu lục) – hòa (câu bát tiếp theo)

Nhịp

thơ

Tuân

thủ quy

tắc

Có Không

Ví dụ Em đố anh/ từ Nam chí Bắc

Sông nào/ là/ sông sâu nhất?

(Nhịp chẵn)

Phối

thanh

Tuân

thủ quy

tắc

Có Không

Rủ nhau

B

chơi khắp

T

Long Thành

B

Ba mươi

B

sáu phố

T

rành rành

B

chẳng sai

T

Bài thơ thuộc thể thơ: Lục bát Lục bát biến thể

Yếu tố đặc trưng

thơ lục bát

BÀI CA DAO SỐ 3

Số

tiếng

mỗi

dòng

theo

cặp

Tuân

thủ quy

tắc

Có Không

Bình Định có núi vọng phu

Gieo

vần

Tuân

thủ quy

tắc

Có Không

Ví dụ phu (Câu lục 1) – cù (câu bát 2)

xanh (câu bát) - anh (câu lục tiếp theo) – canh (câu bát tiếp theo)

Ngày đăng: 02/08/2023, 12:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w