- Một “option” mà thật sự không là một, là Wins Server.Điều này cho phép những người dùng của tập đoàn Intranet sửdụng các tên thân thiện thay vì với những địa chỉ khó chịu mỗi khimuốn d
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin đang dần trở thành công cụ thôngdụng phục vụ cuộc sống Bạn có thể bắt gặp các ứng dụng trong hầu hếtcác hoạt động xã hội như y tế, giáo dục vv.Và các hoạt động thông tinđại chúng khác
Cũng như phần lớn các nghiệp vụ kinh tế, nghiệp vụ kinh doanh đãđược cài đặt lên mạng internet, dịch vụ giải trí online đã và đang pháttriển một cách rộng rãi ở Các nước hiện nay về Web side đã đi vào cuộcsống của mọi người , đặc biệt là đối với những người thích ngao du trêninternet
Chương trình sử dụng CSDL Microsof Access 2003 có sức chứatối đa hàng nghìn bản ghi, và được thử nghiệm với cơ chế InternetInformation Services(IIS), sử dụng ngôn ngữ ASP Hệ thống có thể được
mở rộng với CSDL sử dụng SQL server cùng với sự mở rộng các hìnhthức dịch vụ giải trí trực tuyến khác như phim ảnh, thiệp mừng, flash,giao lưu trực tuyến, vv
Mục đích của đề tài
Tạo điều kiện cho những ai có nhu cầu muốn biết tất cả các thôngtin về trường học của mình hoặc của trường học khác như thông tin vềKhoa, Gíao viên, Điểm thi,…vv Và có thể download hoặc uploadnhững tài liệu hay gửi cho bạn bè trong lớp khi đã là thành viên của trangweb Chương trình chứa đựng tất cả mọi lĩnh vực liên quan đến Webside
Trang 2- Nghiên cứu hệ thống hoá nguyên tắc,kỹ thuật tổ chức một
chương trình Web Quản lý sinh viên trên Internet InformationServices(IIS)
- Nghiên cứu tính bảo mật của hệ thống và các cơ chế đồng bộ,
thiết bị liên quan đến Internet Information Services(IIS) để ápdụng vào chương trình trên
Yêu cầu của đề tài
- Trang web có tính thực tiễn, đáp ứng được yêu cầu của người
sử dụng
- Xây dựng dựa trên mô hình Internet Information Services(IIS).
- Xây dựng các giải thuật login khi user muốn trở thành thành
viên của chương trình Và thành viên đó có tất cả các quyềntruy nhập, download, trên trang web dưới sự quản trị củaadministrator
- Phân quyền người sử dụng với chương trình không cho sự truy
Trang 3- Chương 2 Phân tích thiết kế hệ thống
- Chương 3 Thiết kế chương trình về mặt dữ liệu
- Chương 4 Cài đặt chương trình
- Kết luận
- Tài liệu Tham khảo
Sau một thời gian tìm hiểu thực tế, nghiên cứu và khảo sát, cùngvới sự giúp đõ của Cô giáo hướng dẫn, đến nay đồ án tốt nghiệp đã đượchoàn thành Tuy nhiên, do thời gian và trình độ còn hạn chế nên chắcchắn đề tài còn nhiều thiếu sót Mong Thầy và các bạn thông cảm và góp
ý để em có thể xây dựng được chương trình ngày càng hoàn chỉnh hơn
Nhân đây, em xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đếnthầy giáo hướng dẫn TS Hà Quốc Trung , Khoa Công nghệ Thông tinTrường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốtnghiệp này
Hà Nội, tháng 05 năm 2008 Sinh viên thực hiện
Phedthanousone Bouttavon
CHƯƠNG I
Trang 4KHẢO SÁT VÀ LẬP DỰ ÁN -o0o -
I Tìm hiểu Công cụ IIS (Internet Information Server)
1 Giới thiệu IIS
Ngày nay, Web Server đã đủ mạnh để có thể trở thành khôngthể thiếu, dù chúng dùng trong Intranet hay cho một Web site trênInternet thì các công cụ quản trị mạng vẫn cần thiết để quản lý hệthống
Việc chọn một Web Server trở nên rất dễ dàng, chúng ta hỗ trợviệc cung cấp các trang web tĩnh (static) khi một trình duyệt(Browser) đòi hỏi Tuy nhiên, các ứng dụng Web ngày nay càngtân tiến và đòi hỏi sự tương tác rất nhiều với người sử dụng, đây làcác ứng dụng Web động Các Web Server đòi hỏi phải có các công
cụ quản lý chặt chẽ tích hợp với các Server của cơ sở dữ liệu(CSDL), có các công cụ để phát triển ứng dụng, tốc độ đảm bảo vàchi phí sở hữu thấp
Khó mà thiết lập được những yêu cầu về Server nếu không lưu ý
về hệ điều hành Người ta đang quan tâm đến Server chạy trênLinux ,Windows NT Trong thử nghiệm về hiệu suất thì chỉ cóICSS(Internet connection secure Server) của IBM chạy trên AIX(thể Unix thông dụng )
Để điều khiển Windows NT nhóm thử nghiệm đã tăng lưu lượngcho Server ứng dụng và loại bỏ một số dịch vụ Server như plug andplay (cấm và chạy ), alter (thông báo ), thông điệp và trợ giúpTCP/IP Trên AIX người ta tăng kích thước hàng truyền (transmitqueue) và kích thước lưu trữ gởi nhận TCP/IP
Trang 5Ở mức độ ứng dụng, việc điều chỉnh các Web Server nàytương đối đơn giản Trên IIS ta có thể tăng thời gian mà đối tượngđược lưu trên bộ nhớ cache và thời gian luân chuyển truy cập TrênIIS người ta tắt chức năng truy cập thông tin về trình duyệt truy cậptrang và thông tin yêu cầu, tăng số lượng tối đa về số luồng(thread) kích hoạt Với Netscape, nhóm thử nghiệm tăng số lượngyêu cầu.
Vấn đề đặt ra là Web Server nào đủ tinh vi để có thể xử lýcác yêu cầu ngoài HTML như:
Giải pháp Microsoft có các thành phần liên quan:
-Internet Information Server (IIS)
-Windows NT Server
Trang 6-Active Server Pages.
-Front Pages
Chưa đến hai năm rưỡi kể từ khi khai sinh IIS (InternetInformation Server) đã xứng đáng chiếm vị trí thứ hai trên thịtrường Web Server của Internet Tính dễ sử dụng, tính tích hợpchặt chẽ của IIS và hệ điều hành Windows NT đã ràng buộc bất kỳcông ty nào chuyên sử dụng phần mềm Microsoft Ngoài ra, trongmôi trường xây dựng trang HTML động của IIS thì vừa mạnh mẽ
và vừa sử dụng Nhưng đối với giải pháp dành cho nhiều hệ thốngkhác nhau, tính tích hợp và dễ dùng thì chưa đủ để trở thành giảipháp phù hợp
Giải pháp quản trị của IIS tạo ra sự dễ dàng nhờ ứng dụngISM (Internet Server Manager) Đã có phiên bản HTML của ISMnhưng giao diện chưa hấp dẫn Thiết lập Server hay thư mục ảodùng ISM rất tiện lợi và đơn giản, có thể tạo người dùng (User)Web với cùng các công cụ như tạo User trong NT (User managercủa NT) Nếu đã quen thuộc với chức năng bảo mật của NT, việctruy cập hạn chế đến toàn bộ từng phần trong Sites của chúng sẽ rất
dễ dàng Để hạn chế User có thể sử dụng tài khoản (acount) hoặc
mã khóa (password) để hạn chế quyền vào tài khoản người dùnghay chỉ cho phép truy vào các thư mục nhất định bằng accesscontrol lists (Acls) trong hệ thống file NT
Để kết nối vào dịch vụ Web, IIS đòi hỏi theo mô hình logicbao gồm thiết lập quản trị IIS và bảo mật NT IIS hỗ trợ điều khiểnSNMP nhưng hỗ tổng thể rất ít Dùng management informationbase IIS có thể điều khiển tối đa 24 bộ đệm trong performancemonitor nhưng không thể định cấu hình IIS.IIS có log bên trongriêng để theo dõi xem ai truy cập Server hay truy cập những file
Trang 7nào Có thể định cấu hình truy cập đến file hay CSDL SQL và IIS
hỗ trợ dạng chuẩn từ hoạt động truy cập của IIS IIS hỗ trợ ASP
dễ dàng tạo các ứng dụng phía Server bằng ngôn ngữ mô tảActiveX bất kỳ như VBscript hay Jscript.[6]
2 Tìm hiểu về Internet Information Server
2.1 Internet Information Server (IIS) là gì ?
Microsoft Internet Information Server (IIS) là một WebServer giúp chúng ta hiển thị thông tin trên Internet va Intranet IIS hiển thị thông tin bằng cách sử dụng giao thức HTTP Ngoài raIIS còn hỗ trợ các giao thức truyền FTP (file transfer protocol),FTP giúp người sử dụng chuyển những tập tin từ Web IIS rất linhđộng trong việc nhiều chức năng quan trọng từ việc hỗ trợ hệ thốngfiles Server đơn đến việc hỗ trợ hệ thống site Server rộng lớn Vídụ: như www.Microsoft.Com và www.Msn.Com là một trongnhững file bận rộn nhất trên Internet ngày nay và cả haydùng nhiềuServer để chạy IIS
2.2 Hoạt động
Web, về cơ bản thực sự là một hệ thống các yêu cầu (Request)
và các đáp ứng (Response) IIS phản hồi lại các yêu cầu đòi thôngtin của Web Browser IIS lắng nghe các yêu cầu đó từ phía Usertrên một mạng sử dụng WWW
Default Website là dich vụ Web mặc định chạy trên cổng (port)
80 chuẩn phục cụ tất cả các yêu cầu triệu gọi từ xa của trình kháchtheo giao thức HTTP thông dụng Mặc định mỗi Website cần mộtthư mục vật lý thật để ánh xạ (mapping) làm thư mục gốc cho ứng
Trang 8dụng Web C:\InetPub\wwwroot được IIS cấu hình là thư mục gốcmặc định của Default Web trừ khi bạn cấu hình và thay đổi nòthành thư mục khác.
Hình 1.1 Hoạt động Internet Information Server
2.3 Những khảo sát về Internet và Intranet
Có một số khảo sát mà chỉ hóa cho những ứng dụng Internet
và Intranet Những packages phần cứng và phần mềm sau đây sẽđược cài đặt và định cấu hình trên Internet Information Server nếuchúng ta hoạch kế hoạch công bố thông tin trên Intranet:
- Cài đặt card mạng tương thích mà nó sẽ kết nối với mạngcục bộ(LAN) Điều này sẽ cho phép thông tin truyền giữa máy tínhnày và máy tính khách trên mạng
Trang 9- Một “option” mà thật sự không là một, là Wins Server.Điều này cho phép những người dùng của tập đoàn Intranet sửdụng các tên thân thiện thay vì với những địa chỉ khó chịu mỗi khimuốn duy chuyển quanh Intranet.
- Một chức năng khác tương tự việc sử dụng tên thân thiệntrên Intranet là domain name service Server Nếu chúng ta cài đặtmột Server để tạo thông tin trên Internet, có một số công việc sauphải hoàn thành trước khi cài những chức năng cần thiết để đạtđược mục đích:
- Kết nối Internet hoặc là kết nối trực tiếp hoặc là qua nhàcung cấp dịch vụ Internet (ISP)
- Sẽ nhận một địa chỉ IP trong khi thiết lập liên kết vớiInternet Ta cần những địa chỉ này để có những packages
- Card mạng để kết nối Server với Internet
- Domain name Server (DNS) cho địa chỉ IP trên của Server
- Hiển thị cataloge và nhận yêu cầu từ khách hàng
- Cung cấp sức mạnh mậu dịch từ xa để dễ dàng truycập cơ sở mậu dịch
- Sử dụng cơ sở dữ liệu order-tracking
Trang 102.5 Bảo mật IIS
a Truy xuất vô danh:
Đôi khi là để xem các quyền của account Đây làaccount dùng cho truy xuất vô danh Bất cứ ai tham quanWeb site sẽ có thể dùng loại truy xuất này Truy xuất vôdanh thì thường dùng trên những Web site FTP cho nhữngtập tin tổng quát
b Truy xuất xác thực:
Truy xuất xác thực được cung cấp theo hai cách dướiInternet information Server Truy xuất xác thực có thể dễdàng làm việc đồng thời với truy xuất vô danh Những tậptin tổng quát thì có thể qua truy xuất vô danh và thông tinUser, đặc biệt hơn có thể được bảo vệ bằng password Haidạng truy xuất xác thực Windows NT và InternetInformation Server cung cấp là basic và challenge /response.Windows challenge/response cho phép truyền sựbảo mật của các tên và các password của người sử dụng.Challenge/response hiện thời chỉ được cung cấp bởi Internetexplorer 2.0, Win 95 (cao hơn nữa), Internet Explorer 3.0 vàWin 3.1
3 Ngôn ngữ Lập trình ASP
3.1 Tìm hiểu sơ lược về ASP
Trang 11ASP được viết tắt từ: Active Server Page.
Microsoft đã phát triển Active Server Page (ASP) như mộtkiến trúc Server-side dùng để xây dựng các ứng dụng Web động ASP là môi trường kịch bản trên máy Server (Server-side scriptingenvironment) dùng để tạo và chạy các ứng dụng trong trang Web.Nhờ tập các đối tượng có sẳn (build-in object) vơí các tính năngphong phú, khả năng hổ trợ VBscript, Javascript cùng một số thànhphần ActiveX khác kèm theo
ASP cung cấp một cách làm mới để tạo trang Web động.ASP không phải là một kỹ thuật mơí nhưng nó sử dụng dễ dàng vànhanh chóng
ASP sẽ tham vấn trực tiếp vào Brower gởi dữ liệu đến WebServer và từ đây sẽ đưa lên mạng.Trong khi ASP thực thi trên máy
mà nó hổ trợ dùng, thì ta có thể xem ASP từ bất cứ máy nào và vớibất cứ Browser nào ASP cung cấp giao diện lập trình nhanh và dễdàng triển khai ứng dụng.ASP chạy trên môi trường InternetInformation Server 4.0 (IIS) và Personal Web Server 4.0 Nó chophép ta quản lý việc truyền nối giưã một Browser; Web Server ,hình thức động cuả trang Web và phản hồi lại cho người dùng Nó
có thể cho phép ta truy cập đến CSDL và quay trở về với kết quảngắn nhất trên Web site, cập nhật nội dung trên Web site khi thayđổi.Common gateway interface (CGI) là một qui trình quản lýtương tác giữa phần mềm Web Server và trình Browser.CGI làmviệc dưạ vào phương thức gởi yêu cầu (request) đến cho Server,CGI script sẽ xử lý thông tin này bằng cách dùng các phương thứcPOST, GET, HEAD và trả kết quả cho Server
Trang 12Client Server CGI Script
2 Tại sao sử dụng ASP?
Trang 13Sự khác biệt giưã ASP và các kỹ thuật mơí khác làASP thực thi trên Web Server trong khi các trang lại đượcphát sinh từ những kỹ thuật khác được biên dịch bởiBrowser (hay Client) Những lợi điểm mà ASP dùng thíchhợp hơn là dùng CGI và Perl.
Tầm quan trọng cuả Web Server:
Những người sử dụng Internet hay các mạng cục bộIntranet thường phải đánh điạ chỉ cuả trang Web (URL) VậyWeb Server là gì? Đơn giản đó chỉ là một máy tính dùng đểcung cấp các dịch vụ Web trên Internet or Intranet WebServer chủ được thiết kế vị trí, địa chỉ và gơỉ đến TrangHTML Web Server tạo ra trang Web hiển thị lên tất cả chongười dùng và có thể dùng truy cập đến các trang này
3.2.2 Những sự việc xảy ra trong trang ASP
- Đọc những yêu cầu từ Browser
- Tìm trang cần thiết trong Server
- Thực hiện bất cứ những giới thiệu đã cung cấp trongASP để cập nhật vào trang Web
- Sau đó gởi trả về cho Browser
3.2.3 Lợi ích cuả việc sử dụng ASP
Tập trung tại Browser Tất cả các ứng dụng đều có thểthực thi trên Server với phần điều khiển hoàn tất những gìđược gởi đến cho Browser
Trang 14ASP không phải là ngôn ngữ mới:
ASP có thể được ghi vào trong ngôn ngữ VBscript, Jscript
ASP Không phải là công cụ phức tạp:
Mặc dù tồn tại những công cụ phát triển mạnh, ASP vẫn
có thể được tạo để sử dụng cho phần thiết kế trang HTML.
Kiểm tra lỗi:
Script debugging hổ trợ tương tác (interactive) cho việc kiểmtra lỗi của cả hai loại Client và Server
Độ tin cậy:
Không như Client-side scripting và các thành phầnkhác (components), ASP không thay đổi và chỉ chạy trênServer.Không thể xem ASP trên trình duyệt Browser mà chỉ
có thể xem trên trang HTML
Tính ổn định:
Mỗi ứng dụng ASP có thể bị tách ra khỏi phần khônggian vùng nhớ riêng từ Web Server Nếu một ứng dụng Weblỗi thì những ứng dụng khác vẫn tiếp tục chạy
3.2.4 Cách hoạt động cuả ASP
* ASP làm việc như thế nào?
Hình Trang HTML tĩnh :
Trang 15Hình Trang Web động (Dinamic):
ASP chứa trong các tập tin file có đuôi là *.asp Trongscript có chứa các lệnh cuả các ngôn ngữ script nào đó khi tanhập đuôi điạ chỉ có phần là *.asp trên Web Browser thì lậptức nó gởi yêu cầu đến cho ASP Khi nhận yêu cầu WebServer đồng thời Web Server sẽ tìm các tập tin trên điạ chỉ
có các tập tin yêu cầu Web server gởi đến tập tin Chươngtrình đặc biệt này gọi là asp.dll Khi đó các câu lệnh yêu cầu
-Tạo những trang giới thiệu chỉ để hiện thị
-Hiện thị và cập nhật cơ sở dữ liệu được lưu trữ trongtrang Web
-Tạo những trang Web mà có thể được sắp xếp thứ tự.-Phản hồi từ phiá người dùng và đưa thông tin trở vềcho người dùng
Trang 16Truy cập cơ sở dữ liệu với các đối tượng Active Datadùng ADO,ODBC, CSDL có thể truy cập từ ASP scripts vàcác ngôn ngữ phổ biến như Visual Basic và C++ Các vấn đề
cơ bản để xây dựng các ứng dụng trên ASPTập tinGlobal.asa Tập tin Global.asa là tập tin tùy chọn, có thể khaibáo các script đáp ứng biến cố, các object trong ứng dụnghay các session (các phiên làm việc) Đây là tập tin mà cácngười dùng không cần thực thi thì nó vẫn tự động chạy khichương trình trên Server chạy Thông tin nó chứa là nhữngthông tin được dùng cho toàn cục Tập tin này phải đặt tên làGlobal.asa và được đặt trong thư mục gốc cuả ứng dụng.Mỗi ứng dụng chỉ có một tập tin Global.asa duy nhất:application, events, session events
ASP: ASP được thiết kế để kết hợp cùng với HTML
để tạo trang Web động ASP có thể tạo ra trang HTML Một trang Web sử dụng ASP bao gồm 3 kiểu syntax Một vài trang sẽ có cấu trúc từ văn bản, thẻ HTML và mã lệnh ASP
Các tính chất cuả ASP:
ASP cho phép chèn script thực thi trực tiếp trên trang HTML và có thể chèn các thành phần HTML động vào trangWeb
Có thể dùng ASP để xem trên Netscape hoặc Internet Explorer:
ASP được thực thi trên Server, có nghiã là ta có thể dùng bất cứ trình duyệt nào để xem kết quả ASP có thể được xem dễ dàng trong trình Netscape Navigator hay Internet Explorer Tuy nhiên, ta cần chú ý đến Web Server phải có khả năng chạy ASP
Trang 17ASP là một trong nhiều kỹ thuật dùng để tạo các trang Web động
Active Web sites: vơí nhiều kỹ thuật mới, chúng được
kết hợp xây dựng vơí nhiều ngôn ngữ và các kỹ thuật; ta có thể dùng bất cứ một trong những kỹ thuật ngôn ngữ này:
-ActiveX Controls: được tạo bởi các ngôn ngữ như Visual C++ hay Visual Basic
-Java
-Ngôn ngữ kịch bản (scripting language) như:
VBScript và JavaScript/ JScript/ECMAScript
-Active Server Page và Dynamic HTML
Sơ nét về ngôn ngữ ActiveX Controls:
ActiveX Controls: được biết như là một công cụ và được viết
dưới dạng ngôn ngữ như: C++ hay Visual Basic Khi thêm vào trong trang Web chúng cung cấp những hàm đặc biệt như: bar charts (thanh đồ thị), graphs (đồ hoạ), hay truy cập
cơ sở dữ liệu
ActiveX controls đuợc thêm vào trang HTML bởi tag
<object> đây là chuẩn cuả HTML Nó có thể thực thi bởi trình Browser hay Server khi chúng chạy trên trang Web
Sơ nét về Scripting Language:
Nó cung cấp nhiều cổng truy cập vào chương trình Việc dùng trang Web client-side scripting phát triển để cung cấp từ trang HTML động đến trang HTML tĩnh JavaScript
là ngôn ngữ kịch bản đầu tiên VBScript do Microsoft phát triển và nó dựa vào ngôn ngữ Visual Basic Scripting chạy trên trình duyệt Internet Explorer 3.0 và trong trình NetscapeNavigator/ Communication 2.0.Internet Explorer 4.0 trở lên
Trang 18hổ trợ cả hai ngôn ngữ: JScript và VBScript trong khi đó Communication 4.0 chỉ hổ trợ cho JavaScript.
VBScript là gì ?
VBScript là một thành phần của ngôn ngữ lập trìnhVisual Basic VBScript cho phép thêm các Active Scriptvào các trang Web Microsoft Internet Explorer 3.0 có thểchạy được các chương trình VBScript chèn vào các trangHTML Với VBScript ta có thể viết ra các form dữ liệu haycác chương trình Game chạy trên Web
Sự phát triển của VBScript :
VBScript khởi đầu phát triển cho môi trường Clientside VBScript 1.0 được đưa ra như là một bộ phận củaInternet Explorer 2.0 và VBScript cung cấp phần lớn cácchức năng lập trình của ngôn ngữ Visual Basic Sự khácnhau lớn nhất của VBScript và Visual Basic là VBScriptngăn chặn truy xuất file Bởi vì mục tiêu chính của việc thiết
kế VBScript là cung cấp một ngôn ngữ Script mềm dẽonhưng ngăn ngừa các mục đích phá hoại từ phía Browser.Cùng với sự ra mắt của Internet Information Server 3.0 vàActive Server Pages, VBScript 2.0 bây giờ có thể chạy trênWeb Server VBScript 2.0 mở rộng khả năng lập trình so vớiphiên bản đầu tiên mà đặt trưng là cho phép tự động nối kếttới ActiveX từ Web Server Sự nối này cho phép khả năngtruy xuất tới Cơ sở dữ liệu trên các Server và chạy các ứngdụng trên Server
Sơ lược về ASP và Dynamic HTML:
Trang 19ASP và dynamic HTML đều là ngôn ngữ mở rộng cuảngôn ngữ kịch bản và HTML Tuy nhiên không phải cả haichương trình ngôn ngữ đều đúng ASP lấy đoạn mã chươngtrình và chuyển sang HTML trên Server, trước khi trả nó vềBrowser.
Dynamic HTML: Người dùng nhập 1 điạ chỉ vào
Browser hay chọn vào dòng sáng (hyperlink) trên trang khác
sẽ gởi yêu cầu từ Browser đến Server
Active Server Objects: gồm có 6 Objects
Trang 20Mô hình đối tượng cuả ASP
Trong đó Request và Response tự minh định Requestphải được tạo trong hình thức nhập từ một trang HTML.Response dùng để trả lời kết quả từ Server choBrowser.Server dùng để cung cấp nhiều chức năng như tạomột Object mới.Application và session dùng để quản lýthông tin về cácứng dụng đang chạy trong chươngtrình.Object context dùng với Microsoft transaction Server
Request Object: cho phép ta lấy thông tin dọc theo
yêu cầu HTTP Việc trao đổi bên ngoài từ Server bị quay trở
về như một phần của kết quả (Response) Request tập trungnhiều đến phần lưu trữ thông tin.Toàn bộ các Request object:gồm có 5 loại
Request Object
Server Object
Application Object
Session Object ObjectContext
Object
Trang 21QueryString: lưu trữ một tập những thông tin để vào
điạ chỉ cuối (URL)
vd: <%= Request.QueryString(“buyer”)%>
Form: lưu trữ một tập tất cả các biến gởi đến HTTPrequest
vd: <%= Request.Form(“buyer”)%>
Cookies: chưá tập các cookie chỉ đọc gởi đến bằng
Client Browser vơí yêu cầu
ClientCertificate: Khi Client tạo một tập với một
Server yêu cầu sự bảo mật cao
ServerVarialbles: Khi Client gởi một yêu cầu và
thông tin được đưa tới Server, nó không chỉ gởi qua mà cònthông tin việc ai tạo trang, tên Server và cổng mà yêu cầugởi đến
Request.ServerVariables(“HTTP_USER_AGENT”)%>
Response Object: cung cấp những công cụ cần thiết
để gởi bất cứ những gì cần thiết trở về Client
Tập các Response Object:
Đối tượng response lưu trữ chỉ tập: cookies Các tậpcookie là những tập văn bản nhỏ (giới hạn 4KB) được chứatrên ổ đĩa cứng cuả Client mà những tập này lưu trữ thôngtin về người dùng
vd: Tạo một cookie trên máy Client
Response.Cookies(“BookBought”) =“Beggining ASP”
Những đặc tính có thể dùng:
Domain: một cookie chỉ được gởi đến trang đã yêu
cầu bên trong vùng từ nơi nó được tạo
Trang 22Path: một cookie chỉ được gởi đến trang đã yêu cầu
bên trong đường dẫn này
Haskeys: định rõ cookie sử dụng một trong hai loại:
index/ dictionary object hay là không dùng
Secure: định rõ cookie là an toàn Một cookie an toàn
là nếu gởi qua giao thức HTTP
Những phương thức cuả Response Object:
Write: ghi biến, chuỗi, cho phép ta gởi thông tin trở về
AppendToLog: cho phép thêm một chuỗi vào bản ghi
tập tin cuả Web Server, cho phép thêm tùy ý các thông điệpvào bản ghi tập tin
BinaryWrite: cho phép ta chuyển đổi vòng các ký tự
thường khi dữ liệu được gởi trở về Client
Clear: cho phép ta xoá bỏ bất cứ vùng nhớ bên
ngoài HTML
End: cho phép ngừng việc xử lý tập tin ASP và dữ
liệu đệm hiện thời quay trở về Browser
Flush: cho phép dữ liệu đệm hiện thời quay trở về
Browser và giải phóng bộ đệm
Trang 23Redirect: cho phép ta bỏ qua sự điều khiển cuả trang
hiện thời nối kết vào trang Web khác
thúc cho một trang lưu trữ trên Browser
ExpiresAbsolute: Ngày giờ được phát sinh trên
Những tập các Application object:
Trang 24Content: chứa tất cả các mẫu tin thêm vào ứng dụng
thông qua các lệnh script
StaticObjects: Chứa tất cả các đối tượng thêm vào
ứng dụng bằng thẻ <object>
Những phương thức cuả Application Object:
Lock: ngăn chặn các Client khác từ việc cập nhật đặc
tham chiếu lần đầu
OnEnd: xảy ra khi ứng dụng kết thúc, khi Web Server
ngưng hoạt động
Session Object: được dùng để kiểm tra Browser khi
nó điều hướng qua trang Web
Tập các Session Object:
Content: chưá tất cả các mẩu tin thêm vào session
thông qua các lệnh script
StaticObject: chưá tất cả các đối tượng thêm vào
session bằng thẻ <object>
Những phương thức cuả Session Object:
Abandon: Huỷ một session và giải phóng nó ra khỏi
nguồn
Những đặc tính cuả Session Object:
CodePage: lấy đoạn mã sẽ dùng cho symbol mapping LCID: lấy nơi định danh.
Trang 25SessionID: quay trở về định danh phiên làm việc cho
người dùng
Timeout: lấy khoảng thời gian cho trạng thái phiên
làm việc cho ứng dụng trong vài phút
Những sự kiện cuả Session Object:
OnStart: xảy ra khi Server tạo một session mới.
OnEnd: xảy ra khi một session đã giải phóng hay hết
giờ làm việc
Server Object: dùng để tạo các component.
Những đặc tính cuả Server Object:
ScriptTimeOut: khoảng thời gian dài khi script chạy
trước khi xảy ra lỗi
Những phương thức cuả Server Object:
CreateObject: Tạo một đối tượng hay Server component.
HTMLEncode: Ứng dụng HTML vào chuỗi chỉ định MapPath: chuyển đường dẫn ảo vào đường dẫn vật
lý
Urlencode: áp dụng điạ chỉ URL.
ObjectContext Object: khi chúng ta dùng MTS
(Microsoft transaction Server) quản lý một giao tác, chúng ta
có chức năng bên trong script hoàn thành (hay abort) giaotác
Những phương thức cuả ObjectContext Object: SetComplete: Khai báo mà script không cần nguyên
nhân cho giao tác không hoàn thành
SetAbort: Abort một giao tác.
Những sự kiện cuả ObjectContext Object:
Trang 26OntransactionCommit: Xảy ra sau khi giao tác cuả
script hoàn tất
Ontransaction Abort: Xảy ra nếu giao tác không hoàn
tất
Quản lý ASP và Session: Một trong những lợi ích cuả
ASP là nó có phiên làm việc (session) quản lý tốt được xâydựng trong chương trình
Các thẻ định dạng cuả ASP:
Các đoạn mã chương trình đều chưá ở trong thẻ <% và %>
vd: Đây là một ví dụ về đoạn mã ASP nằm trong thẻđịnh dạng <% và%>
%>
</td>
</tr>
</table>
ActiveX Server Components:
ActiveX Server component (trước còn gọi là automationServer) thiết kế chạy trên Web Server như là một phần cuảứng dụng trên Web component chưá đựng những đặc trưng
mà ta không cần phải tạo ra lại những đặc trưng này.Component thường được gọi là những tập tin *.asp
Trang 274 Ưu điểm và khuyết điểm ASP
4.1 Ưu điểm
ASP bổ sung cho các công nghệ đã có từ trước nhưCGI (common gateway interface), Giúp người dùng xâydụng các ứng dụng Web với những tính năng sinh động.Dễdàng tương thích với các công nghệ của MicroSoft ASP sửdụng ActiveX data object (ADO) để thao tác với cơ sở dữliệu hết sức tiện lợi.Với những gì ASP cung cấp, các nhàphát triển ứng dụng Web dễ dàng tiếp cận công nghệ này vànhanh chóng tạo ra các sản phẩm có giá trị ASP có tínhnăng mở Nó cho phép các nhà lập trình xây dựng cáccomponent và đăng ký sử dụng dễ dàng Hay nói cách khácASP có tính năng COM (component object model)
lý do quan trọng nhất để người dùng không chọn công nghệASP
Trang 28Ban giám hiệu hiệu
Tóm lại:
Ta có thể dễ dàng nhìn thấy việc tạo một trang Webđộng chỉ sử dụng ASP là nền tảng cho việc tạo và quản lýcác ứng dụng cuả trang Web động thương mại (dynamicWeb-based commerce) Các công cụ phát triển phức tạp,quản lý các phiên làm việc (session) dễ dàng kết hợp lại vớicác component và các hệ thống cùng hổ trợ cho tất cả cáctrình duyệt Browser được giới thi
II Cách quản lý sinh viên.
Trường đại học Bách khoa Hà Nội là một trong những trường dẫn đầu về chất lượng đào tạo các ngành kỹ thuật hiện nay Hàng năm nhà
trường đào tạo ra hàng nghìn các kỹ sư, cử nhân cho đất nước Cơ cấu tổ chức của trường được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Trang 29
Ban giám hiệu: Gồm có hiệu Trưởng, hiệu Phó.
Các phòng: phòng đào tạo, phòng hành chính… mỗi phòng chịu trách nhiệm trong những vấn đề khác nhau
Các khoa: Việc chia khoa dựa trên tính chất các ngành đào tạo thường thì những ngành có cùng tính chất sẽ cùng một khoa Trong khoa trưởng khoa là người đứng đầu là người
có uy tín, trình độ chuyên môn; các phó khoa và hội đồng các giảng viên
Trong bài toán này em xin phép được lấy một bộ phận rất nhỏ của trường làm ví dụ, đó là hệ cao đẳng thuộc khoa toán tin ứng dụng Hiện nay, do một số điều kiện nhất định về cơ sở vật chất của nhà trường mà
hệ phải đi thuê địa điểm khác để học tập và giảng dạy Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến những khó khăn trong việc quản lý sinh viên của hệ
1) Tiếp nhận hồ sơ
Văn phòng ban quản lý khoa toán tin ứng dụng thuộc hệ cao đẳng liên kết của trường đại học Bách khoa Hà Nội gồm có ba người: một người chịu trách nhiệm quản lý chung mọi mặt, một người quản lý về hồ
sơ sổ sách cũng như điểm của sinh viên, người còn lại chịu trách nhiệm
Trang 30về tài chính Như vậy, ta thấy rằng công tác quản lý hàng trăm sinh viên mỗi năm chỉ được tiến hành một cách thủ công dựa trên sức lực của một nhân viên văn phòng Hàng năm kèm theo mỗi sinh viên nhập học khi trúng tuyển vào trường là một bộ hồ sơ sinh viên bao gồm rất nhiều loại giấy tờ khác nhau:
và các cựu sinh viên đã từng học tập tại khoa, đấy là một công việc khá vất vả
2) Cách tổ chức của sinh viên
Trang 31a - Lớp học
Các nhân viên văn phòng sau khi tiếp nhận hồ sơ của các sinh viên khoá mới phải tổng hợp lại số lượng sau đó phân chia thành các lớp để tiện cho việc học tập và giảng dạy Sự phân chia lớp có thể được tiến hành một cách ngẫu nhiên bằng cách xác định số lớp cần chia sau đó đánh số một cách ngẫu nhiên
Lớp học là đơn vị học tập cơ sở của hầu hết các trường học từ bậc tiểu học cho tới các trường đại học Đó là nơi diễn ra chủ yếu các hoạt động về học tập và rèn luyện của sinh viên Lớp học của hệ cao đẳng Bách Khoa thường có từ 90-100 sinh viên Lớp học được đặt dưới sự quản lý trực tiếp cuả một giáo viên chủ nhiệm do ban quản lý khoa bầu ra
Trong lớp học có ban cán sự lớp bao gồm lớp trưởng, lớp phó, bí thư chi đoàn… được giáo viên cử ra sau khi thành lập lớp hoặc do chính các sinh viên trong lớp bầu ra dưới hình thức bỏ phiếu Định kỳ hàng tháng giáo viên chủ nhiệm lớp cùng với ban cán sự lớp có nhiệm vụ tổ chức tiến hành họp lớp để tổng kết, rút kinh nghiệm tình hình học tập cũng như kỷ luật của lớp
b – Đoàn và hội sinh viên
Hai tổ chức này luôn sát cánh cùng với nhau trong mục tiêu chung
là giúp đỡ tạo điều kiện cho các sinh viên được tham gia vào môi trường học tập và rèn luyện trong môi trường lành mạnh, năng động và sáng tạo
II Quản lý điểm của sinh viên
Mọi thông tin về quá trình học tập của sinh viên như: điểm các năm học, khen thưởng, kỷ luật (nếu có)…chỉ được lưu trên một máy tính đơn lẻ của văn phòng Vì thế khối lượng công việc của các nhân viên văn phòng là khá nhiều nhất là vào dịp cuối năm
Trang 321) Quá trình và quy chế thi cử
a – Tiêu chuẩn xét thi
Kết thúc mỗi môn học ban quản lý khoa sẽ tổ chức thi hết môn
Mỗi môn học, sinh viên được thi tối đa 4 lần, sau 4 lần thi nếu sinh viên
nào vẫn chưa qua thì sẽ bị treo chờ khoá sau trả nợ Để được dự thi lần 1
sinh viên phải đáp ứng được đầy đủ các điều kiện do ban quản lý hoặc
giáo viên bộ môn đưa ra như:
Nghỉ học không quá 20% tổng số tiết học của môn đó
Điểm trung bình các bài kiểm tra điều kiện hoặc bài tập lớn
phải lớn hơn hoặc bằng 5
b – Quy trình thi và chấm thi
Nhân viên văn phòng sẽ lập một danh sách các sinh viên được thi
dưới dạng sau:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc -o0o -NĂM HỌC:
DANH SÁCH SINH VIÊN THI LẦN: …
Trang 33MÔN HỌC:
NGÀY THI:
Sau đó giám thị coi thi phát đề thi cho sinh viên theo nguyên tắc chéo nhau để giảm thiểu tối đa các trường hợp coi bài xảy ra
Bài thi của các phòng thi được tập hợp lại dưới văn phòng để chuyển cho giáo viên chấm thi
Giáo viên sau khi chấm thi xong sẽ đưa gửi lại cho văn phòng Khi đã có toàn bộ điểm thi của từng sinh viên, người quản lý phải tập hợp danh sách những sinh viên qua, những sinh viên thi lại và phải lưu giữ để tìm ra những người thi lại cho lần thi tiếp theo Cứ như thế đếnbao giờ không còn sinh viên nào thi lại hay nợ môn thì thôi
Trang 34Văn phòng có trách nhiệm phải lên điểm vào bản chính và phải photo làm các bản: bản chính được gửi lên phòng đào tạo của trường, mộtbản văn phòng lưu lại, một bản đưa về các lớp cho sinh viên xem.
c - Các hình thức kỷ luật trong khi thi
Trong khi thi các sinh viên phải tuyệt đối tuân theo quy chế thi cử nếu không sẽ phải chịu các hình hức kỷ luật như: khiểm trách, trừ từ 25%-50% tổng số điểm bài thi tuỳ vào nỗi vi phạm, hay bị đuổi khỏi phòng thi…
Điểm rèn luyện được chấm ở cuối mỗi kỳ học do ban quản lý khoa
và giáo viên chủ nhiệm kết hợp với nhau căn cứ vào thái độ học tập và rèn luyện của mỗi sinh viên Thang điểm được tính theo 100 nếu sinh viên nào vi phạm kỷ luật với hình thức nặng sẽ có điểm rèn luyện tối đa không quá 50 điểm
3) Xử lý học tập hàng năm
Cuối năm nhân viên văn phòng sẽ tổng kết điểm trung bình cho sinh viên căn cứ vào cách tính điểm trung bình như trên đồng thời cũng làtổng kết xem mỗi sinh viên còn nợ bao nhiêu đơn vị học trình để xét khentrưởng kỷ luật cho sinh viên
Trang 35a - Được lên lớp: sinh viên muốn được lên lớp cần đảm bảo đầy đủ
các diều kiện sau:
Điểm trung bình chung cao nhất ≥ 5
Số đơn vị học trình có điểm < 5: ≤ 1/ 4 tổng số đơn vị học trình của cả năm học
Số học phần có điểm < 5 các năm trước ≤ 1 học phần
Phải hoàn thành học phí của các năm học trước ngày 30/ 6
b - Để được nhận đồ án tốt nghiệp (đối với sinh viên cuối khoá)
Từ đầu khoá học tới học kỳ 6 không có học phần nào < 5 và điểm trung bình của 6 học kỳ phải > 6.0(có thể thay đổi tuỳ từng năm)
c – Xét lưu ban và bảo lưu
Nếu một sinh viên không đáp ứng được điều kiện lên lớp thì sẽ bị lưu ban học lại cùng với khoá sau đó
Nếu sinh viên vì điều kiện như hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ khôngthể theo học tiếp thì có thể làm đơn xin bảo lưu kết quả 1 năm để năm sau tiếp tục theo học tiếp
4)Cách xét bằng tốt nghiệp
Các sinh viên sau khi thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ tốt nghiệp xong
đủ điều kiện sẽ được cấp bằng Cách xếp loại của bằng dựa trên nguyên tắc sau:
Điểm cuối khoá ≥ 5.0 và < 6.5: Trung bình
Điểm cuối khoá ≥ 6.5 và < 7.0: Trung bình khá
Điểm cuối khoá ≥ 7.0 và < 8.0: Khá
Điểm cuối khoá ≥ 8.0 : Giỏi
5) Một số kết quả đầu ra
Bảng điểm của các môn
Danh sách thi (học) lại các môn
Trang 36 Bằng tốt nghiệp
Một số giấy tờ khác
Trong đó thực hiện 4 chức năng chính như sau:
+ Quản Lý Đào Tạo(1): thực hiện toàn bộ việc Quản Lý Sinh Viên,Quản lý các lớp học, Quản lý môn học và quản lý giáo viên Với chức năng chính là Sao lưu toàn bộ hồ sơ sinh viên, hồ sơ giáo viên, danh sách lớp học
+ Quản lý Điểm: Thực hiện toàn bộ việc nhập, sao lưu, cập nhật điểm của toàn bộ sinh viên trong khoa và để thực hiện một cách khoa học
và phân chia nhanh do đó chức năng này được chia làm 3 chức năng chính sau: Cập nhật điểm theo khoá học, cập nhật điểm theo lớp và cập nhật điểm theo sinh viên
+ Tra Cứu - Tìm Kiếm: thực hiện toàn bộ thao tác tìm kiếm trên máy, chức năng này bao gồm (Tìm kiếm theo lớp, Tìm kiếm theo mã sinhviên, Tìm kiếm theo họ, Tìm Kiếm theo Ten và Tìm Kiếm theo giới tính)
+ In – Báo Cáo: thực hiện toàn bộ việc in các danh sách để nhằm mục đích thông báo hay báo cáo, chức năng này bao gồm (In danh sách được thi lần 1, In danh sách thi lại, In danh sách học lại, In bảng điểm củalớp, In bảng điểm của khoa)
+ Chuyển Lớp: Thực hiện việc chuyển lớp cho Sinh Viên nào có nguyện vọng mà Sinh Viên đó đang theo học hai trường hoặc có một công việc phải làm mà trái buổi học
III Nhận xét đánh giá hệ thống tạm thời.
Qua thực trạng trên chúng ta thấy việc quản lý sinh viên tại văn phòng hệ cao đẳng khoa toán tin ứng dụng nói chung có một số nhược điểm sau:
Trang 37Các công việc hầu hết được làm một cách thủ công bằng tay là chính Công việc đòi hỏi khá nhiều công sức của các nhân viên văn
phòng Nhất là vào dịp cuối năm khi phải tổng kết điểm của hàng trăm sinh viên cùng một lúc Mặc dù phải bỏ ra nhiều công sức nhưng kết quả thu được lại không cao bởi sự tính toán bằng tay rất dễ gây ra sai sót dẫn tới thiếu công bằng trong việc đánh giá cũng như xếp loại sinh viên
Bên cạnh đó công tác quản lý hồ sơ sinh viên cũng có nhiều vấn đềcần bàn tới Khi chúng ta muốn cập nhật thông tin về một sinh viên nào
đó thì nhân viên phòng phải tìm kiếm lần lượt trong đống hồ sơ hàng nghìn bản như thế rất mất thời gian
Mức cung ứng thông tin không đảm bảo về mọi mặt: chất lượng, thời gian…
IV.Hướng phát triển của đề tài.
Cùng với sự phát triển của xã hội thì công nghệ thông tin đã và đang được ứng dụng trên khắp các địa bàn trong toàn quốc dần dần tiến tới tin học hoá tất cả các hoạt động trong mọi lĩnh vực Đặc biệt là trong công tác quản lý đã đạt được nhiều thành tựu to lớn từ khi áp dụng tin học
đã giảm bớt được đáng kể sự lãng phí về công sức con người tạo điều kiện cho con người có thể phát huy tối đa trí tuệ của mình vào các công việc khác Máy tính thật sự trở thành công cụ đáng tin cậy không thể thiếu được trong mọi hoạt động của con người.Vậy tại sao một trường đứng đầu trong việc đào tạo ra các kỹ sư tin học lại không áp dụng tin họcvào công việc của mình Khi công việc đó được thực hiện sẽ khắc phục
hệ thống và sẽ có những ưu điểm sau:
- Giảm thời gian ghi chép
- Thực hiên sửa chữa, cập nhật dữ liệu thuận tiện
- Độ chính xác của thông tin cao
- Tận dụng được tối đa khả năng tính toán của máy tính
Trang 38- Mức cung ứng thông tin kịp thời.
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Trang 39-o0o -I - Mục Đích.
Phân tích là phần không thể thiếu trong quá trình xây dựng hệ thống Chúng ta không thể đưa tin học hoá mà không cần phân tích hệ thống Hiệu quả mà hệ thống đem lại là phụ thuộc vào độ nông sâu của hệthống mà ta phân tích ban đầu Trong quá trình phân tích này chúng ta phải thực hiện hai nhiệm vụ chính là phải
Phân tích hệ thống về mặt xử lý
Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu
Phân tích về mặt hệ thống giúp ta hình thành lên cách xử lý công việc trong hệ thống quản lý của chúng ta, đồng thời cũng giúp ta hoàn thiện các chức năng chính của bài toán đặt ra
Phân tích về mặt dữ liệu cho ta biết dòng dữ liệu được vận chuyển
từ chức năng này sang chức năng khác Muốn có được điều này thì ta phải lắm bắt được đầy đủ các thông tin đầu vào và các thông tin đầu ra trước khi thực hiện quá trình Trên cơ sở đó ta có thể nói lên một số thôngtin đầu vào và đầu ra của hệ thống như sau:
1/ Thông tin đầu vào
2/ Thông tin đầu ra
II – Phân tích về mặt xử lý.
Kết quả của phần này đưa ra cho ta biết được hai loại biểu đồ là:
Biểu đồ phân cấp chức năng
Biểu đồ luồng dữ liệu, biểu đồ này thể hiện ở ba mức như sau:+ Mức khung cảnh (Tổng thể)
+ Mức chi tiết (mức đỉnh), + Mức dưới đỉnh
1 - Biểu đồ phân cấp chức năng
Trang 402 - Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh
Biểu đồ này bao gồm : Chức năng, Luồng dữ liệu và Tác nhân ngoài